1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 24 - Tiết 93: Đức tính giản dị của Bác Hồ (tiết 1)

12 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 114,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh - Cảm nhận được, qua bài văn một trong những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ là đức tính giản dị: giản dị trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong [r]

Trang 1

Tiết 93: ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ

Văn

NS:

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Cảm nhận được, qua bài văn một trong những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ là đức tính giản dị: giản dị trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và lời nói, bài viết

- Nhận ra và hiểu được nghệ thuật nghị luận của tác giả trong bài, đặc biệt là cách nêu dẫn chứng cụ thể, toàn diện, rõ ràng, kết hợp với giải thích, bình luận ngắn gọn mà sâu sắc

- Nhớ và thuộc được một số câu văn hay, tiêu biểu trong bài

B Phương tiện thực hiện:

1 Chuẩn bị : Sgk - Sgv, bảng phụ, thiết kế bài dạy, ảnh Bác Hồ, ảnh Bác

Phạm Văn Đồng HS soạn bài theo hướng dẫn

2 Phương pháp: Phân tích qui nạp, luyện tập.

C Tổ chức bài học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

- Đọc thuộc lòng ghi nhớ và hãy chứng minh bài văn là một mẫu mực về lập luận, bố cục và cách dẫn chứng của thể văn nghị luận

3 Bài mới:

a)- Giới thiệu bài:

Phạm Văn Đồng là một trong những người học trò xuất sắc và cộng sự gần gũi của chủ tịch Hồ Chí Minh Suốt trong mấy chục năm ông được sống và làm việc bên cạnh Bác Hồ Vì vậy, ông đã viết nhiều bài và sách về Chủ tịch Hồ Chí Minh bằng sự hiểu biết tường tận và tình cảm yêu kính chân thành, thắm thiết của mình

Bài Đức tính giản dị của Bác Hồ là đoạn trích từ bài chủ tịch HCM, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại diễn văn của Phạm Văn Đồng trong lễ kỉ niệm tám mươi ngày sinh chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1970)

TUẦN 24:

Tiết 93: Đức tính giản dị của Bác Hồ Tiết 94: Chuyển đổi câu chủ động thành câu

bị động.

Tiết 95,96: Viết bài TLV Số 5 tại lớp

Trang 2

b)- Tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

chung

- Hướng dẫn đọc: Đọc rõ ràng, mạch

lạc và biểu hiện được tình cảm của

tác giả

- GV đọc mẫu đoạn 1

- Gọi 2 học sinh đọc tiếp

- GV gọi 1 hs đọc chú thích

? Bài văn nghị luận này nói về vấn

đề gì?

? Câu nào trong bài văn thể hiện

vấn đề đó?

?Tìm bố cục và lập dàn ý của bài?

(bố cục có phần kết luận không?Vì

sao?)

? Bài văn được viết theo phương thức

biểu đạt gì?

Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu văn

bản

GV: Gọi học sinh đọc lại đoạn 1

- Em hiểu thế nào là “Lay trời

chuyển đất”? Thế nào là bình

thường?

- Đức tính giản dị của Bác Hồ

- Câu mở đầu bài văn: Điều rất quan trọng của Hồ chủ tịch

Gồm 2 phần:

a) Mở bài: từ đầu tuyệt đẹp:

Sự nhất quán giữa cuộc đời cách mạng và cuộc sống giản

dị, thanh bạch ở Bác Hồ

b) Thân bài:

“Tiếp anh hùng cách mạng”:

chứng minh sự giản dị của Bác Hồ trong sinh hoạt, lối sống, việc làm

c) Kết bài: không có (vì đây là đoạn trích)

- Văn nghị luận chứng minh

- HS đọc đoạn 1

- Lay trời chuyển đất : là có tác

dụng gây ra những sự biến chuyển lớn lao

- Bình thường: là không có gì

khác thường, không có gì đặc biệt

I Giới thiệu:

- Tác giả, tác phẩm : chú thích sao Sgk

- Đọc, hiểu chú thích

- Bố cục: 2 phần, không có kết bài vì đây là đoạn trích

II Tìm hiểu văn bản:

1 Giới thiệu chung về đức tính giản dị của Bác:

- Dùng từ tương phản

- Nhấn mạnh sự

Trang 3

- Em có nhận xét gì về cách dùng từ

của tác giả.

GV: Cách dùng từ tương phản tác giả

vừa nêu vấn đề trực tiếp, vừa nhấn

mạnh tầm quan trọng của nó, đặt nó

trong mối quan hệ giữa đời hoạt

động chính trị CM lay trời chuyển

đất và đời sống hằng ngày trong sự

nhất quán, thống nhất cao độ Đó

chính là sự khám phá, đóng góp của

tác giả nhờ được nhiều năm sống và

làm việc bên cạnh Hồ Chủ Tịch

Nghĩa là có sự hài hòa kết hợp và

thống nhất giữa hai phẩm chất vĩ đại

và giản dị, chính trị và đạo đức trong

con người, trong lối sống “tính cách

Bác Hồ”

Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ thống

luận cứ và dẫn chứng trong bài GV

gọi hs đọc từ “Con người của Bác

Thắng, lợi !”

- Trong đoạn này để chứng minh Bác

giản dị trong sinh hoạt hằng ngày,

tác giả đã đưa ra những chi tiết, sự

việc nào ?

- Qua những việc làm đó em hiểu gì

về thái độ tình cảm của Bác đối với

những người lao động ?

- Chi tiết nào thể hiện sự giản dị của

Bác trong việc làm?

GV: Qua những dẫn chứng, ta thấy

trong sinh hoạt, lối sống, việc làm

- Nghệ thuật dùng từ tương phản

- Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn

- Lúc ăn Bác không để rơi vãi một hạt cơm

- Ăn xong bát vẫn sạch, thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất

- Nhà Bác ở là nhà sàn nhỏ vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng

- Yêu mến, kính trọng người lao động Đây là một nét đẹp trong lối sống giản dị của Bác

- Bác cố gắng tự mình làm việc, người giúp việc và phục vụ Bác có thể đếm trên đầu ngón tay”

nhất quán giữa hai phẩm chất vĩ đại và giản dị của Bác Hồ

2 Những biểu hiện của đức tính giản dị của Bác Hồ:

- Giản dị trong sinh hoạt, lối sống, việc làm

Trang 4

Bác sống rất giản dị.

- GV gọi HS đọc tiếp đoạn: giản dị

trong đời sống đến hết

- Tác giả đã chứng minh đức tính

giản dị của Bác trong lời nói và bài

viết ra sao?

GV: Những chân lí sâu xa Bác

truyền đạt đến nhân dân qua lời nói

và bài viết rất giản dị dễ hiểu, dễ

nhớ

- Những dẫn chứng tác giả đưa ra để

chứng minh Đức tính giản dị của Bác

Hồ có sức thuyết phục không? Vì

sao?

- GV cho HS đưa thêm dẫn chứng

(bộ quần áo nâu, đôi dép lốp cao su

)

Hoạt động 4: Bình luận của tác giả

về ý nghĩa và giá trị của đức tính

giản dị ở Bác Hồ

- Trong đoạn văn có xen kẽ những

lời đánh giá, bình luận thể hiện thái

độ, tình cảm của tác giả, em hãy chỉ

ra

GV: tác dụng của lời bình luận, đánh

giá làm cho đoạn văn sinh động, có

sức thuyết phục

GV: Phân tích đoạn “nhưng chờ hiểu

lầm ngày nay”

Sự giản dị của Bác không phải là lối

sống khắc khổ của nhà tu hành hay

nhà hiền triết thuở xưa

Bác sống giản dị về đời sống vật

chất bởi Bác Hồ sống “phong phú

- Những chân lí Bác nói, viết rất giản dị Bác mong muốn nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được như:

“Không có gì quý hơn “

“Nước VN là một “

- Sự chứng minh giàu sức thuyết phục vì:

+ Luận cứ toàn diện (giản dị trong ăn, ở, lối sống, làm việc, nói và viết)

+ Dẫn chứng phong phú, toàn diện, cụ thể xác thực

+ Hơn nữa, những điều tác giả nói lại được đảm bảo bằng mối quan hệ gẫn gũi, lâu dài, gắn bó của tác giả với Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Những câu văn, đoạn văn bình luận:

+ Ở việc làm nhỏ đó người phục vụ

+ “ một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao!

+ Nhưng chớ hiểu lầm trong thế giới ngày nay”

- Giản dị trong lời nói và bài viết

- Dẫn chứng phong phú, toàn diện, cụ thể, xác thực

Trang 5

đời sống tinh thần” và vì “cuộc đấu

tranh gian khổ và ác liệt của quần

chúng” Sự giản dị về vật chất càng

làm nổi bật sự phong phú về đời

sống tinh thần, tâm hồn, tình cảm

của Bác, đúng như Tố Hữu đã viết:

“mong manh áo vải hồn muôn

trượng” và “Bác sống như trời đất

của ta”

Đó thực sự là một đời sống văn minh

mà Bác Hồ nêu gương sáng Trong

thơ của mình Bác cũng đã nhiều lần

nói lên quan điểm và cách sống giản

dị như thế:

Ăn khỏe, ngủ ngon, làm việc khỏe

Trần mà như thế kém gì tiên

(Sáu mươi tuổi)

hoặc :

Sống quen thanh đạm nhẹ người

Việc làm tháng rộng ngày dài ung

dung (sáu mươi ba tuổi)

Cuộc sống thực sự văn minh vì đó là

cuộc sống phong phú, cao đẹp về

tinh thần, tình cảm, không màng đến

hưởng thụ vật chất, không vì riêng

mình

Hoạt động 5: Tổng kết về giá trị nội

dung và nghệ thuật của bài văn

- Em hãy nêu giá trị cơ bản về nghệ

thuật của bài văn

- nội dung của bài văn?

- Lập luận chặt chẽ

- Luận cứ toàn diện

- Chứng cứ phong phú, cụ thể xác thực, vừa thấm đượm tình cảm chân thành

- Giản dị là đức tính nổi bật ở Bác Hồ: giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết Ở Bác, sự giản dị hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp

III Tổng kết:

Ghi nhớ Sgk

Trang 6

Hoạt động 6: Luyện tập

BT1: HS tìm ví dụ để chứng minh sự

giản dị trong thơ văn của Bác trên

giấy trong

GV cho chiếu trên đèn chiếu

- Sáng ra bờ suối, tối vào hang Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng

Cuộc đời cách mạng thật là sang (HCM Tức cảnh Pác Pó)

- Bác để tình thương cho chúng con

Một đời thanh bạch, chẳng vàng son

Mong manh áo vải, hồn muôn trượng

Hơn tượng đồng phới những lối mòn (Tố Hữu, Bác ơi!)

4 Củng cố:

Học sinh đọc bài đọc thêm “Hồ chủ tịch hình ảnh của dân tộc”

5 Dặn dò:

Học bài Soạn bài: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

Trang 7

Tiết 94 CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

TV

NS:

A Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh

- Nắm được khái niệm câu chủ động, câu bị động

- Nắm được mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

B Chuẩn bị:

Thầy: SGV - SGK Đèn chiếu

Trò : Nghiên cứu Sgk

C Lên lớp :

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra vở soạn của học sinh

III Bài mới:

Tiến hành tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái

niệm câu chủ động và câu bị

động

1 Xác định chủ ngữ trong câu

- Giáo viên ghi ví dụ 1a 1 b lên

bảng phụ hoặc đèn chiếu

a, Mọi người / yêu mến em

b, Em / được mọi người yêu mến

- Xác định chủ ngữ của 2 câu

trên

2 Tìm hiểu ý nghĩa của chủ

ngữ trong mỗi câu

- Ý nghĩa của chủ ngữ trong hai

câu đó khác nhau như thế nào

- GV ghi ví dụ thêm rồi cho học

sinh tìm hiểu ý nghĩa của chủ

ngữ : Thầy/ phạt nó

- a , Mọi người: Chủ ngữ

- b, Em : Chủ ngữ

- Chủ ngữ trong câu a biểu thị người thực hiện một hoạt động hướng đến người khác

- Chủ ngữ trong câu b chỉ người được hoạt động của người khác

I Câu chủ động và câu bị động

Trang 8

Nó / bị thầy phạt

GV: so sánh câu cả hai bên điều

đồng nhất về nội dung biểu thị

những khác nhau về chủ đề ( câu

a: Thầy, câu b: Nó)

- Qua hai ví dụ trên em hiểu thế

nào là câu chủ động, câu bị động

GV nêu câu hỏi tìm hiểu thêm:

+ Em hãy phân biệt hai câu sau

đâu là câu bị động, đâu là câu

bình thường chứa các từ được, bị

vd: - Nó bị thầy phạt

- Nó bị phạt

* Giáo viên giới thiệu câu chủ

động (có động từ làm vị ngữ

thuộc nhóm tặng, biếu, cho )

thường có hai câu bị động tương

ứng

vd: Cậu tôi cho chị tôi câu bút

máy (câu chủ động)

- Chị tôi được cậu tôi cho cây bút

máy ( bị động)

- Cây bút được cậu tôi cho chị tôi

( bị động )

Hoạt động 2: Tìm hiểu mục đích

của việc chuyển đổi câu chủ

động thành câu bị động giáo viên

ghi vi dụ II1 lên bảng phụ

a, Mọi ý người yêu mến em (chủ

động)

b, Em được mọi người yêu mến

(bị động)

- Em sẽ chọn câu (a) hay câu (b)

để điền vào chỗ có dấu ba chấm

trong đoạn văn?

- Giải thích vì sao em chọn cách

viết đó ?

hướng đến

- HS đọc ghi nhớ Sgk/ trang 57

- Nó bị thầy phạt : câu chủ động + Nó bị phạt : câu bình thường

+ Lưu ý : Nó định về quê : câu

bình thường

- Nó chủ tâm đánh thằng bé : câu bình thường Hai câu trên không phải là câu chủ động vì vị ngữ là những hoạt động có chủ ý, chủ tâm(Câu bình thường nhận xét về hành động chứ không phải miêu tả như câu chủ động Nó đánh thằng bé: câu chủ động)

- Em chọn câu b (em được mọi người yêu mến) để điền vào

đọan trích

- Câu b được ưu tiên chọn lựa bởi nó giúp cho việc liên kết các câu

Ghi nhớ 1/ 57

II Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động:

Trang 9

Giáo viên cho ví dụ thêm trên

đèn chiếu

a, Nhà máy đã sản xuất được một

số sản phẩm có giá trị Khách

hàng ở Châu Âu rất ưa chuộng

các sản phẩm này.(câu chủ

động)

b, Nhà máy đã sản xuất được một

số sản phẩm có giá trị Các sản

phẩm này được khách hàng

Châu Âu rất ưa chuộng (câu bị

động) (cách viết thứ hai tốt hơn,

vì việc sử dụng câu bị động đã

góp phần tạo nên liên kết chủ đề

móc xích: một số sản phẩm có

giá trị các sản phẩm này)

- Vậy việc chuyển đổi câu chủ

động thành câu bị động nhằm

mục đích gì?

Hoạt động 3: Sơ kết

Giáo viên 2-3 học sinh đọc ghi

nhớ của phần I và II

Hoạt động 4: Hướng dẫn học

sinh luyện tập

trong đoạn tốt hơn

Học sinh ghi nhớ 2

Học sinh đọc lại ghi nhớ

I và II

HS sửa bài tập vào vở

1 Các câu bị động là:

- Có khi (các thứ của quý) được trưng bày trong tư kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy

- Tác giả ”Mấy vần thơ“liền được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ

Tác giả chọn câu bị động nhằm tránh lặp lại kiểu câu đã dùng trước đó, đồng thời tạo liên kết tốt hơn giữa các câu trong đoạn

Sgk/trang 58

III Luyện tập:

4 Củng cố : Thế nào là câu chủ động và câu bị động?

5 Dặn dò:

Học bài, xem lại PP nghị luận CM để tiết sau làm bài viết TLVsố 5.

Trang 10

Tiết 95, 96: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

NS:

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Ôn tập về cách làm bài văn lập luận chứng minh, cũng như về các kiến thức Văn và Tiếng Việt có liên quan đến bài làm, để có thể vận dụng kiến thức đó vào việc tập làm một bài văn lập luận chứng minh cụ thể

- Có thể tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân để có phương hướng phấn đấu phát huy ưu điểm và sửa chữa khuyết điểm

B Chuẩn bị :

GV: đáp án, biểu điểm HS: chuẩn bị bài theo đề 3, đề 4 Sgk/ trang 59

C Tổ chức bài học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kí giấy kiểm tra

3 Bài mới:

Chép đề lên bảng:

HS chọn một trong hai đề sau:

Đề 1: Dân gian ta có câu tục ngữ: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

Nhưng có bạn lại bảo: Gần mực chưa chắc đã đen, gần đèn chưa chắc đã rạng

Em hãy viết bài văn chứng minh thuyết phục bạn ấy theo ý kiến của em

Đề 2: Hãy chứng minh rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu

mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường sống

Giáo viên theo dõi giờ kiểm tra

4 Củng cố: Thu bài, nhận xét tiết kiểm tra

5 Dặn dò: Soạn bài tiết 97 Ý nghĩa văn chương

Yêu cầu:

1 Hình thức :

- Bố cục rõ ràng, xác định đúng luận điểm chính, luận điểm phụ

- Xác định được tính chất của đề để có lời văn, giọng điệu thích hợp

- Lập luận chặt chẽ; lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, toàn diện, tiêu biểu làm sáng tỏ cho luận điểm có sức thuyết phục người đọc

- Chữ viết đúng chính tả, sạch, rõ, ngay ngắn

2 Nội dung: HS đảm bảo được những ý sau:

ĐỀ 1:

- Luận điểm: “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”

- Luận cứ:

Trang 11

a) Lí lẽ 1: Gần người tốt thì tốt, gần người xấu thì xấu Điều này đúng cho

đại đa số trong cuộc sống

+ Lí lẽ 2: Trường hợp các biệt: gần mực chưa chắc đã đen, gần đèn chưa chắc đã rạng

b) * Dẫn chứng : Gần người tốt thì tốt, gần người xấu thì xấu.

- Dẫn chứng 1: Dẫn chứng xưa: “truyện mẹ hiền dạy con”

- Dẫn chứng 2: Dẫn chứng ngày nay: nhân dân ta được sống trong xã hội chủ nghĩa

- Dẫn chứng 3: dẫn chứng thơ văn

“Chơi cùng đứa dại nên bầy dại Kết mấy người khôn học nết khôn”

(Nguyễn Trãi)

“Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài” (Tục ngữ)

* Dẫn chứng: Gần mực chưa chắc đã đen, gần đèn chưa chắc đã rạng

- Dẫn chứng 4: Dẫn chứng lịch sử: Nguyễn Văn Trỗi, Trần Văn Ơn sống

trong chế độ Mỹ ngụy

- Dẫn chứng 5: Dẫn chứng thơ văn:

“Trong đầm gì đẹp bằng sen

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”

- Luận điểm kết bài: Lời khuyên nên có cách nhìn đúng đắn về mối quan hệ giữa môi trường xã hội với việc hình thành nhân cách con người Kinh nghiệm quý báu này giúp chúng ta xác lập một thế đứng trước những tác động tiêu cực của môi trường chung quanh

ĐỀ 2:

A Luận điểm mở bài: Giới thiệu vấn đề “Đời sống của chúng ta sẽ bị tổn

hại rất lớn nếu mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường sống” Hoàn cảnh sống hiện nay của loài người

B Luận cứ:(Thân bài)

1 Luận điểm phụ 1: Môi trường sống: bầu không khí

- Dẫn chứng : + tác hại khói xả của hàng triệu chiếc xe, nhà máy

+ tác hại khí thải của máy lạnh

2 Luận điểm phụ 2: môi trường sống: nước sạch

- Dẫn chứng: + việc xả rác làm bẩn nguồn nước sạch

+ việc thải chất công nghiệp

3 Luận điểm phụ 3: môi trường sống : rừng cây

- Dẫn chứng: + những cánh rừng bị tàn phá, hàng triệu cây bị chết,

những phong cảnh tuyệt diệu mất hẳn

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN