Hướng dẫn tìm hiểu Cách dùng câu rút gọn Cho cô biết những câu in đậm thiếu thành phần nào?. -> Thiếu thành phần chủ ngữ.[r]
Trang 1Tuần: 21 Ngày soạn: 12/01/2013
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
A Mức độ cần đạt
- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa của người Việt Nam
- Thấy được đặc điểm hình thức của những câu tục ngữ về con người và xã hội
B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức: - Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội.
- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
2 Kỹ năng:
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội
- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống
3 Thái độ: Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.
C Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, phân tích.
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A2 vắng ………;P…………,KP….………
Lớp 7A5 vắng ………;P…………,KP….………
2 Bài cũ: Đọc thuộc lòng 8 câu Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất? Trong 8 câu đó, em thích
câu nào nhất? Vì sao?
3 Bài mới: Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội Dưới hình thức những lời nhận xét, khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách sống và ứng xử hàng ngày Những câu tục ngữ chúng ta học trong tiết học này là một trong những câu phổ biến, tiêu biểu nhất
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu chung
Tục ngữ là kho tàng văn hóa dân gian vô tận của nhân
dân ta, được truyền miệng từ đời này sang đời khác, với
nhiều chủ đề khác nhau
Hoạt động 2: Hướng dẫn Đọc - hiểu văn bản
Gv hướng dẫn giọng đọc: đọc to, rõ ràng, diễn cảm
Gv đọc mẫu 1 lần Gọi Hs đọc lại, Gv nhận xét
Tìm hiểu từ khó theo Chú thích (Sgk)
Nêu phương thức biểu đạt của văn bản?
Hướng dẫn phân tích
* Hs đọc câu tục ngữ thứ nhất
Theo em, câu tục ngữ này muốn nói với chúng ta điều
gì? -> Đề cao giá trị con người Con người là vốn quý
nhất, quý hơn mọi thứ của cải trên đời Con người là nhân
tố quyết định mọi việc Người làm ra của chứ của không
làm ra người
Nghệ thuật trình bày của câu tục ngữ này có điều gì
đáng lưu ý? (Từ mặt ở đây được dùng để chỉ đơn vị.
Trong quan hệ so sánh giữa 2 vế: Một mặt người bằng
mười mặt của, trong sự đối lập giữa một và mười Từ đó
toát lên ý người quý hơn của.)
I Giới thiệu chung
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc, tìm hiểu nghĩa từ khó
2 Tìm hiểu văn bản 2.1 Phương thức biểu đạt: Biểu cảm,
nghị luận
2.2 Phân tích
Câu 1: ”Một mặt người bằng mười mặt của.”
-> Nghệ thuật hoán dụ, so sánh, đối lập
“một >< mười”.
=> Con người quý hơn của cải
Trang 2Em còn biết câu tục ngữ nào đề cao giá trị con người
nữa không? -> Người ta là hoa đất; Người sống đống
vàng; Lấy của che thân không ai lấy thân che của
* Học sinh đọc câu tục ngữ số 2
Em hiểu gì về câu tục ngữ này? -> Nêu lên quan niệm
thẩm mỹ về nét đẹp của con người
Nét đẹp của con người có rất nhiều yếu tố, vậy tại sao
ở đây lại nói tới “cái răng, cái tóc”? -> Răng và tóc là
vật ta có thể tác động tới, đánh răng cho trắng sạch; tóc tai
gọn gàng, phù hợp với khuôn mặt thì con người sẽ đẹp
hơn, duyên dáng hơn
* Học sinh đọc câu tục ngữ số 3
Từ “sạch, thơm” ở đây nghĩa là gì? -> Sạch: Thiên về
nghĩa trong sạch hơn là sạch sẽ; Thơm: Thiên về nghĩa
tiếng thơm, danh thơm hơn là nghĩa thơm tho.
Em hãy cho biết ý nghĩa của câu tục ngữ? -> Đừng vì
nghèo túng mà làm những việc xấu xa tội lỗi, phải giữ gìn
phẩm giá của mình trong bất cứ hoàn cảnh nào
* Học sinh đọc câu tục ngữ số 4
Câu tục ngữ này muốn khuyên chúng ta điều gì?
-> Cái gì cũng phải học kể cả những điều nhỏ bé nhất mà
ngỡ là biết rồi (ăn, nói, gói, mở) Cách nói năng trong
giao tiếp, nói thế nào cho người khác nghe được, hiểu
được, không phật ý, phật lòng, nói có đầu, có đuôi, nói
cho khéo léo, dễ nghe Hai từ gói, mở không chỉ hiểu theo
nghĩa đen mà còn hiểu theo nghĩa bóng: gói lời, mở lời.
Hãy tìm những câu tục ngữ khác có ý khuyên như nhân
dân ta trong nói năng giao tiếp? -> Chim khôn kêu tiếng
rảnh rang/ Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe; Lời nói
chẳng tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau;
* Học sinh đọc câu tục ngữ số 5
Em hiểu gì về câu tục ngữ này? -> Nhấn mạnh vai trò
của người thầy trong việc hướng dẫn, giúp đỡ Hs học tập
* Học sinh đọc câu tục ngữ số 6
Tày = bằng: So sánh việc học thầy và học bạn Trong
thực tế, chúng ta thường gặp bạn nhiều hơn, có nhiều điều
học được ở bạn, lại có thể học bạn được thường xuyên
hơn nên có thể đem lại hiệu quả
Vậy nội dung hai câu tục ngữ này có liên quan với nhau
như thế nào? -> Hai câu tục ngữ này vừa đề cao vai trò
của thầy, vừa đề cao vai trò của bạn Học bạn và học thầy
đều đúng Mới đầu tưởng chừng như mâu thuẫn, đối lập
nhau, nhưng thực ra chúng bổ sung cho nhau Khuyên nhủ
chúng ta phải biết tận dụng cả hai hình thức học bạn và
học thầy để nâng cao trình độ
* Học sinh đọc câu tục ngữ số 7
Câu tục nhữ này khuyên chúng ta điều gì? Tại sao?
-> Nên hết lòng, hết dạ giúp đỡ kẻ khó khăn Trong cuộc
Câu 2: “Cái răng, cái tóc là góc con người.”
-> Khuyên nhủ, nhắc nhở con người phải giữ gìn răng, tóc sạch, đẹp
=> Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân
Câu 3: “Đói cho sạch, rách cho thơm.”
- Nghệ thuật: Ẩn dụ, đối, vần lưng
-> Phải giữ gìn phẩm giá của con người trong bất cứ hoàn cảnh nào
Câu 4: “Học ăn, học nói, học gói, học mở.”
- Điệp từ: “học”.
-> Lời khuyên về tinh thần học hỏi, về sự vén khéo trong cách ứng xử và giao tiếp
Câu 5: “Không thầy đố mày làm nên.”
- Nghệ thuật: Dùng lối nói quá
=> Vai trò quan trọng của người thầy
Câu 6: “Học thầy không tày học bạn.”
- Nghệ thuật: So sánh, phóng đại.s
=> Đề cao việc học hỏi bạn bè
Câu 7: “Thương người như thể thương thân.”
-> Nghệ thuật: So sánh
=> Khuyên nhủ con người nên thương
Trang 3sống, nhiều khi vì một lý do nào đó, họ bị rơi vào hoàn
cảnh lao đao, khốn đốn ví dụ lụt, hạn hán, sóng thần…
Chính lúc này họ rất cần những tấm lòng nhân ái của mọi
người Vậy chúng ta hãy coi nỗi đau của họ như của chính
chúng ta và tạn tâm giúp đỡ
* Học sinh đọc câu tục ngữ số 8
Em hiểu gì về câu tục ngữ này? -> Chúng ta cần biết ơn
những người đã gieo hạt giống để tạo nên quả thơm trái
ngọt cho chúng ta hưởng thụ hôm nay Sâu xa hơn, chúng
ta phải biết ơn tất cả những người đã giúp đỡ, làm nên
thành quả cho mình hưởng thụ
Em hãy kể vài sự việc nói lên lòng biết ơn của mình?
Biết ơn cha mẹ, thầy cô,
* Học sinh đọc câu tục ngữ số 9
Từ “1 cây, 3 cây chụm lại” ở đây có nghĩa gì?
-> Một cây: Lẻ loi, cô độc; Ba cây chụm lại tạo nên thế
vững chãi khó lay chuyển
Vậy ý nghĩa câu tục ngữ này là gì? -> Tinh thần đoàn
kết sẽ tạo nên sức mạnh to lớn
Lối nói trong bài này có gì đáng lưu ý? (Khẳng định,
phủ định để nêu bật ý muốn nói đó là tinh thần đoàn kết
Tổng kết: Qua những câu tục ngữ vừa tìm hiểu, em có
thể rút ra những nhận xét chung gì về nội dung và hình
thức nghệ thuật? Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ,
Hs đọc
Nêu lên ý nghĩa của các văn bản?
Luyện tập: Gv hướng dẫn, Hs về nhà làm.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
Gv hướng dẫn để Hs về nhà tự học
yêu người khác như chính bản thân mình
Câu 8: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.”
- Nghệ thuật: Ẩn dụ
=> Lời khuyên về lòng biết ơn đối với người đã làm nên thành quả cho mình hưởng thụ
Câu 9:
“Một cây làm chẳng nên non,
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”
- Nghệ thuật: ẩn dụ, đối lập
=> Sức mạnh của sự đoàn kết
3 Tổng kết
a) NT:- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn,
cô đúc
- Sử dụng các phép so sánh, ẩn dụ, đối, điệp ngữ…
- Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng
b) ND:
* Ý nghĩa của các văn bản: Không ít
câu tục ngữ là những kinh nghiệm quí báu của nhân dân ta về cách sống, cách đối nhân xử thế
4 Luyện tập
III Hướng dẫn tự học
- Học thuộc các câu tục ngữ và Ghi nhớ
- Làm phần Luyện tập
- Vận dụng các câu tục ngữ đã học trong những đoạn đối thoại giao tiếp
- Đọc và tìm hiểu thêm tục ngữ Việt Nam
và nước ngoài
- Soạn bài: Rút gọn câu.
E Rút kinh nghiệm
RÚT GỌN CÂU
A Mức độ cần đạt
- Hiểu thế nào là rút gọn câu, tác dụng của việc rút gọn câu
Trang 4- Nhận biết được câu rút gọn trong văn bản.
- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết
B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Khái niệm câu rút gọn
- Tác dụng của việc rút gọn câu
- Cách dùng câu rút gọn
2 Kỹ năng
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ: Nhận biết và biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết.
C Phương pháp
Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A2 vắng ………;P…………,KP….………
Lớp 7A5 vắng ………;P…………,KP….………
2 Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của 2 Hs.
3 Bài mới: Trong giao tiếp hằng ngày, đôi khi để thông tin nhanh gọn, ta lược bỏ một số thành phần của câu Như vậy là vô tình tạo thành câu rút gọn Nhưng “rút gọn câu” là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cụ thể qua tiết học ngày hôm nay
Hoạt động của Gv và Hs Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
* Hướng dẫn tìm hiểu Khái niệm rút gọn câu
Gv treo bảng phụ ghi ví dụ a, b mục 1/sgk
Các em cho biết cấu tạo của câu a và câu b có gì
khác nhau? -> Câu a có không có chủ ngữ, câu b có
chủ ngữ
Các em hãy tìm những từ có thể làm chủ ngữ
trong câu a? (Chúng em, người Việt Nam…)
Thảo luận: Theo em, vì sao chủ ngữ trong câu a
được lược bỏ? -> Vì tục ngữ là lời khuyên chung
cho tất cả mọi người dân Việt Nam, là lời nhắc nhở
mang tính đạo lý truyền thống của dân tộc Việt
Nam
Gv treo bảng phụ ghi câu a, b mục 4/sgk
Trong những câu in đậm, thành phần nào của
câu được lược bỏ? Các em hãy tìm thêm những từ
ngữ thích hợp vào các câu in đậm để chúng được
đầy đủ nghĩa? Hs làm ra nháp, sau đó đổi bài cho
bạn
-> Câu a lược bỏ vị ngữ Câu b lược bỏ chủ ngữ
và vị ngữ
Tại sao có thể lược bỏ như thế? -> Chúng ta lược
bỏ như thế để làm cho câu gọn hơn nhưng vẫn đảm
bảo được lượng thông tin cần truyền đạt
Qua quá trình phân tích các ví dụ trên em nào có
thể định nghĩa được cho cô thế nào là câu rút gọn?
Lấy cho cô 1 ví dụ có sử dụng câu rút gọn?
Hs trả lời, Hs khác nhận xét Gv chốt
I Tìm hiểu chung
1 Thế nào là rút gọn câu?
1.1 Phân tích ví dụ
Ví dụ 1: Học ăn, học nói, học gói, học mở.
-> Thiếu thành phần chủ ngữ
Có thể hiểu là: (Chúng ta) học ăn, học nói, học gói, học mở.
=> Chủ ngữ có thể lược bỏ vì tục ngữ là lời khuyên dành chung cho tất cả mọi người
Ví dụ 2: Hai ba người đuổi theo nó Rồi ba bốn người, sáu bảy người (đuổi theo nó).
-> Lược bỏ thành phần vị ngữ
Ví dụ 3: Bao giờ cậu đi Hà Nội?
Ngày mai, (mình đi Hà Nội).
-> Lược bỏ chủ ngữ, vị ngữ (thành phần nòng cốt câu)
1 2 Ghi nhớ 1: (Sgk/15)
Trang 5Hướng dẫn tìm hiểu Cách dùng câu rút gọn
Cho cô biết những câu in đậm thiếu thành phần
nào? -> Thiếu thành phần chủ ngữ.
Có nên rút gọn như vậy hay không? -> Không, vì
rút gọn như thế làm cho câu khó hiểu
Em nào có thể khôi phục lại ví dụ 4 này?
Hs làm nhanh ra nháp Gv chữa bài
Đọc yêu cầu 2, mục II sách giáo khoa
Em có nhận xét gì về câu trả lời của người con
trong ví dụ trên? -> Người con chưa lễ phép.
Vậy chúng ta cần thêm những từ ngữ nào vào câu
rút gọn này để thể hiện thái độ lễ phép?
-> “Dạ thưa” vào đầu câu hoặc “ạ” vào cuối câu.
Từ 2 ví dụ trên, em hãy cho biết khi rút gọn câu
thì chúng ta cần chú ý những điều gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập
Gv lần lượt hướng dẫn Hs làm các bài tập trong Sgk
Bt3:
- Cậu bé dùng 3 câu rút gọn khiến người khách hiểu
sai ý nghĩa
-> Cẩn thận khi dùng câu rút gọn để tránh gây hiểu
lầm
Bt4: Việc dùng các câu rút gọn của anh chàng tham
ăn có tác dụng gây cười và phê phán, vì rút gọn đến
mức không hiểu được và rất thô lỗ
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
Gv nêu yêu cầu để Hs về nhà tự học bài và làm bài
2 Cách dùng câu rút gọn
2.1 Phân tích ví dụ
Ví dụ 1: Các câu thiếu thành phần chủ ngữ.
Trong trường hợp này không nên rút gọn vì người đọc, người nghe hiểu không đầy đủ nội dung câu nói
Ví dụ 2:
- Người con trả lời mẹ cộc lốc, không lễ phép
- Phải thêm từ tình thái “ạ” vào cuối câu hoặc
“Dạ thưa” vào đầu câu.
2.2 Ghi nhớ 2: (Sgk/16)
II Luyện tập
Bt1:
- Câu rút gọn: b,c
- Thành phần được rút gọn: Chủ ngữ
- Tục ngữ nêu quy tắc ứng xử chung cho mọi người nêu đều có thể rút gọn chủ ngữ để cho câu ngắn gọn hơn
Bt2: a Bài thơ “Qua Đèo Ngang”
- (Tôi) bước tới… xế tà
- (Tôi) dừng chân đứng lại (nhìn) trời non nước
-> Diễn đạt súc tích; số chữ trong câu hạn chế
III Hướng dẫn tự học
- Nắm nội dung bài học, học thuộc Ghi nhớ
- Làm hoàn thiện các bài tập
- Tìm ví dụ về việc sử dụng câu rút gọn thành câu cộc lốc, khiếm nhã
- Soạn bài: Đặc điểm của văn bản nghị luận.
E Rút kinh nghiệm