Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới -Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs -Phương pháp: thuyết trình -Thời gian: 1p Học lịch sử chắc hẳn chúng ta đều biết rất rõ về những trang sử[r]
Trang 1Tuần 3 Ngày soạn: 4/ 9/2010
Ngày giảng: 07.08/09/2010
Tiết 11 Tiếng việt: Từ LáY
A Mục tiêu:
Giúp h/s:
1 Kiến thức: Nhận diện hai loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận Nắm ,-. đặc điểm
về nghĩa của từ láy
- Nắm ,-. khái niệm từ láy, phân tích cấu tạo, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản
2 Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để nói, viết cho sinh động và hay hơn
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện trau rồi vốn từ láy
B Chuẩn bị :
1 Thầy: Đọc SGK, SGV, sách tham khảo, soạn bài, bảng phụ
2 Trò : Đọc SGK, soạn bài theo câu hỏi -ớng dẫn trong SGK.
c Tiến trình:
1 Tổ chức lớp : ( 1')
2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 ’ )
- Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ? Làm bài tập 3?
- Thế nào là từ láy? Cho ví dụ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1- Giới thiệu vào bài
Tạo tâm thế, định -R cho h/s chú ý
W-A pháp : thuyết trình
T/g: 1 phút
hoạt động 1: Tìm hiểu các loại từ láy
Mục tiêu: HS nắm ,-. đặc điểm các loại từ láy
W-A pháp: Vấn đáp, giải thích, minh họa
Thời gian: 10'
GV gọi HS nhắc lại k/n từ láy
HS đọc VD SGK/41
[-R dẫn HS xét VD
? Mỗi từ láy trên có mấy tiếng ?
? Từ láy "đăm đăm"có đặc điểm gì về
âm thanh ?
? Từ "mếu máo"tiếng nào là tiếng gốc
(tiếng có nghĩa)? 2 tiếng trong từ giống
nhau ở điểm nào ?
? 2 tiếng trong từ "liêu xiêu" giống nhau
I Các loại từ láy
-> những từ phức có quan hệ về âm, có tiếng gốc
và tiếng ,-. láy lại
1.Ví dụ:
2.Nhận xét:
đăm đăm
->2tiếng giống nhau hoàn toàn về
âm
=>Láy toàn bộ
mếu máo liêu xiêu
->giống ->giống nhau ở nhau ở phụ âm vần,
đầu khác khác vần phụ âm
Trang 2ở điểm gì ?
? Qua những VD này em thấy có mấy
loại từ láy ?
(Bảng phụ)
? Tìm các từ láy có trong VD này ?
? So sánh các tiếng về thanh điệu và phụ
âm cuối ?
? Khi đọc em thấy cách dùng nào dễ
hơn
? Theo em đây là các từ láy toàn bộ hay
bộ phận ?
? Qua VD em rút ra ,-. điều gì về loại
từ láy?
HS đọc , phát biểu
(GV cho HS làm BT1)
=> Láy bộ phận -> 2 loại từ láy
VD3 : HS quan sát (1) bần bật thăm thẳm (2) bật bật thẳm thẳm cách (1) dễ đọc, xuôi tai hơn
=>Các từ láy toàn bộ có biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để hài hoà âm thanh)
3 Ghi nhớ 1 ( SGK /42)
Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa của từ láy
W-A pháp: vấn đáp, phân tích, giải thích, minh họa
Thời gian: 10'
- Gọi HS đọc
? Nghĩa của các từ láy này ,-. tạo
thành do đặc điểm gì về âm thanh ?
? Các từ láy đó có đặc điểm gì chung về
âm và nghĩa ?
? So sánh nghĩa của các từ láy ở nhóm
(3) với nghĩa của tiếng gốc ?
GV : ở từ láy có tính chất gợi tả
? So sánh nghĩa của từ láy "mềm mại,
đo đỏ"với nghĩa của tiếng gốc ?
? Cho thêm VD về kiểu từ láy này ?
?Từ việc phân tích trên em rút ra những
nội dung gì về nghĩa của từ láy ?
HS phát biểu -> đọc ghi nhớ
II Nghĩa của từ láy
1 Ví dụ : SGK / 42
2 Nhận xét :
- ha hả, oa oa, gâu gâu, tích tắc =>mô phỏng âm thanh (tiếng kêu, tiếng động)
- lí nhí, li ti, ti hí -> chung khuôn vần "i"
=> gợi hình dáng âm thanh nhỏ
- phập phồng, nhấp nhô, bập bềnh
-> láy phụ âm đầu, khuôn vần "ấp" tiếng gốc
đứng sau
=> biểu thị trạng thái vận động
- mềm -> mềm mại =>tăng lên
- đỏ -> đo đỏ => giảm đi
=> Sắc thái nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ
3 Ghi nhớ 2 : SGK/ 42
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vừa học vào thực hành
W-A pháp: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
Thời gian: 15'
Trang 3? Điền các tiếng láy vào tiếng gốc tạo từ
láy ?
(GV gọi 3 HS lên bảng)
? Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
GV gợi ý -> HS làm
$-: ý hiểu nghĩa từ và đặt câu
GV gợi ý:
xét mqh của các tiếng :
qh về nghĩa -> từ ghép
qh về âm, có tiếng gốc -> từ láy
GV -R dẫn : các tiếng :
(chiền, nê) : mờ nghĩa
(rớt) : rơi ra,
III Luyện tập :
Bài 2 ( 43)
lấp ló , nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách
Bài 3 (43) - nhẹ nhàng, nhẹ nhõm
- xấu xa, xấu xí
- tan tành, tan tác
Bài 4 (43)
nhỏ nhắn, nhỏ nhoi -> hình dáng nhỏ nhặt, nhỏ nhen->t/chất, t/ cách nhỏ nhẻ -> lời nói
Bài 5 (43)
VD : máu mủ
2 tiếng cùng có nghĩa -> qh về nghĩa => từ ghép
đẳng lập
Bài 6 (43):
-> các từ này là từ ghép
4 Củng cố
GV treo bảng phụ : Sơ đồ cấu tạo từ láy -> yêu cầu HS điền
Cấu tạo từ láy
GV $-: ý HS về cơ chế tạo nghĩa
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, đọc phần đọc thêm
- Học ghi nhớ, hoàn thành các bài tập
- Đọc ;-R bài "Quá trình tạo lập văn bản", chuẩn bị viết bài
TLV số 1 ( văn miêu tả) Xem lại kiến thức về -A pháp tả cảnh ?
Tuần 3
Tiết 12 Tập làm văn -
Ngày soạn: 4/9/2010 Ngày giảng:
quá trình tạo lập văn bản
A Mục tiêu:
1.Kién thức: Giúp HS nắm ,-. các '-R của quá trình tạo lập văn bản để có thể làm văn 1 cách có -A pháp và có hiệu quả hơn
2.Kĩ năng: Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã ,-. học về liên kết, bố cục, mạch lạc trong văn bản
3.Thái độ: Có ý thức vận dụng vào làm bài văn cụ thể : viết bài làm văn số 1
B Chuẩn bị:
+ giáo án, TLTK, bảng phụ, đề văn
+ Vở, SGK, SBT
Trang 4C Tiến trình:
1 Tổ chức lớp : ( 1' )
2 Kiểm tra bài cũ :( 7')
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
? 3 HS lên bảng làm BT 1
3 Bài mới:
Hoạt động 1- Giới thiệu vào bài
Tạo tâm thế, định -R cho h/s chú ý
W-A pháp : thuyết trình
T/g: 1 phút
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước tạo lập văn bản
Mục tiêu: HS nắm ,-. các '-R tạo lập một văn bản
W-A pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, giảng giải
Thời gian: 12'
? Theo em khi nào -\ ta có nhu cầu tạo
lập văn bản (->từ nhu cầu bản thân,y/c hoàn
cảnh, bộc lộ năng lực )
GV ,-# đề bài ( Bảng phụ)
? Văn bản trên em viết cho ai ? xuất phát từ
nhu cầu nào ?
? Em cần viết về những điều gì ?
? Trong lá - đó em sẽ viết - thế nào
b_- hô, diễn đạt t/c' )
? Nếu không xác định ,-. 4 vấn đề trên
em có viết ,-. lá - đó không ?
? Sau khi đã xác định em phải làm gì để
viết ,-. văn bản ?
? Theo em các ý trên có phải sắp xếp theo
trình tự không ?
? Có dàn ý, em phải làm gì để hoàn chỉnh
bức - ?
? Sau khi viết văn bản có cần đọc lại, chỉnh
sửa không ?
? - vậy, các '-R cần thiết để tạo lập văn
bản là gì ?
I Các bước tạo lập văn bản.
1.Ví dụ:
Đề : Viết thư cho ông bà để hỏi thăm sức khoẻ
và kể về việc học tập của mình 2) Nhận xét :
- Đối - : viết cho ông bà
- Mục đích : trao đổi tình cảm
- Nội dung : thăm sức khoẻ, kể tình hình học tập
- Cách thức :
+ Tìm ý :
VD : lời chào, hỏi thăm sức khoẻ, nỗi nhớ, kể việc học tập, hứa hẹn, chào tạm biệt
+ Sắp xếp ý + Viết thành văn (đúng chính tả, NP, dùng từ chính xác, mạch lạc)
+ Đọc lại, chỉnh sửa -> 4 '-R
3.Kết luận :
* Ghi nhớ
HS đọc SGK/46
Hoạt động 2: - II Luyện tập
Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vừa học vào thực hành
W-A pháp: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
Thời gian: 20'
GV -R dẫn HS trả lời
? Với các ý trên em thấy nd bạn trình
Bài 1 (46) Bài 2(46) HS đọc yêu cầu
Trang 5bày đã đủ ý, sát y/cầu hay -# ?
? Nguyên nhân -# đạt ,-. ?
[-R chữa : - cần thuật lại công việc học
tập và thành tích học tập
- Từ thực tế đó rút ra bài học kinh nghiệm
GV gợi ý :
? Dàn bài có bắt buộc viết thành câu văn trọn
vẹn không ?
? các ý có cần liên kết chặt chẽ không ?
? làm thế nào để phân biệt các mục lớn nhỏ
? cách trình bày sắp xếp ý - thế nào ?
-> -# xđ đúng, đủ nd cần trình bày do định
-R -# tốt -> _- hô -# hợp lí do xác định đối -
-# sát
Bài 3 (46) HS đọc yêu cầu a) Dàn bài là -\ -> không nhất thiết viết thành câu
b) dùng kí hiệu : I, II; 1, 2 ; - , + -> các mục, ý ngang nhau viết thẳng hàng, ý nhỏ hơn viết lùi vào
4.Củng cố (1')
GV treo bảng phụ : Ghi số thứ tự các bước tạo lập văn bản sau :
- Kiểm tra văn bản (3)
- Diễn đạt các ý trong bố cục thành câu, đoạn (2)
- tìm ý, sắp xếp ý (1) Học sinh sắp xếp lại
5 Hướng dẫn về nhà:( 4')
- Học thuộc ghi nhớ, nắm chắc 4 '-R tạo lập văn bản, hoàn chỉnh các bài tập
- Viết bài TLV số 1 (ở nhà )
Đề bài :
Miêu tả cảnh một buổi chiều êm đềm trên quê hương em
Đáp án
MB: Giới thiệu khung cảnh
chiều qh(cánh đồng, dòng
sông, làng xóm )
TB: Nêu thời điểm, tả từng
cảnh đặc sắc, kỉ niệm gắn bó
KB: Nêu cảm nhận
yêu cầu
- Diễn đạt $-: loát, mạch lạc, nd phong phú, t/c' sâu sắc
- Diễn đạt trôi chảy, dựng lại ,-.
cảnh, ít nét đặc sắc, 1 vài lỗi ch/tả
- Dựng lại ,-. khung cảnh, còn vài lỗi diễn đạt
- Cảnh còn mờ nhạt, không chính xác, còn nhiều lỗi
điểm
10, 9
8, 7
6, 5 4->1
*****************************************
**************************************************
Soạn: 10/9/2010
Giảng: /09/2010
Trang 6Tuần 4
Tiết 13 - Văn bản : những câu hát than thân
A Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS nắm ,-. nội dung ý nghĩa và hình thức n/t tiêu biểu của ca dao, qua những
bài ca thuộc chủ đề "than thân".Thuộc những bài ca dao trong vb' và biết thêm 1 số bài ca dao
cùng chủ đề
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, p/t, cảm thụ ca dao, dân ca
3.Thái độ: Bồi !- lòng yêu -R6 yêu cuộc sống.
B Chuẩn bị:
+ giáo án, TLTK
+ Vở, SGK
C Tiến trình:
1 Tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đọc thuộc lòng vb' những câu hát đất nước? Qua đó em hiểu ,-. những điều gì ?
(đọc, trả lời theo ghi nhớ)
? Đọc thuộc bài ? Phân tích 1 bài cdao mà em cảm nhận sâu sắc ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1- Giới thiệu vào bài
Tạo tâm thế, định -R cho h/s chú ý
W-A pháp : thuyết trình
Hoạt động 2 - Giới thiệu chung
Mục tiêu: HS hiểu kn ca dao, dân ca và phân biệt ,-. ca dao, dân ca
W-A pháp: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải,
Thời gian: 5'
? Em hãy nêu chủ đề chung của những bài ca
dao?
- HS trả lời - GV nhận xét, bổ xung
I Giới thiệu chung
- Chủ đề : thân phận -\ nông dân trong xã hội cũ
Hoạt động 3: Đọc và tìm hiểu nội dung văn bản
Mục tiêu: HS nắm !-. giọng đọc, chú thích, dại ý, bố cục văn bản
- Nắm ,-. giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
W-A pháp: Thuyết trình, vấn đáp, phân tích, bình
Thời gian: 23'
- GV -R dẫn giọng điệu
- HS đọc SGK - $-: ý chú thích
- HS đọc bài 1
? Bài ca dao nói về vấn đề gì ? Điều đó ,-. diễn tả
qua từ ngữ nào ?
? Hãy n/ xét về n/t dùng từ ngữ của t/g' ?
? "lên thác xuống ghềnh" là ntn ?
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc , chú thích
2 Phân tích
a Bài 1 : -> cuộc đời con cò : lận đận 1 mình
lên thác xuống ghềnh
bể đầy> < ao cạn
- dùng thành ngữ, phép đối
-> kiếm ăn vất vả, đơn độc
Trang 7? H/ả "lận đận 1 mình"và "bể đầy, ao cạn"gợi em
nghĩ tới điều gì trong cuộc sống của con cò ?
? ở đây có phải chỉ nói c/s' của con cò không?
GV: liên hệ cảnh đời "kẻ ăn không hết -\ lần ko
ra"
? Câu hỏi trong bài để nói điều gì ?
? Qua cuộc đời lận đận của con cò gợi em liên -d
tới ai ? tới điều gì ?
? Liên hệ 1số bài ca dao +- h/ả con cò để nói c/s
của -\ nông dân trong xh cũ?
HS đọc bài
? Bài ca dao đề cập tới vấn đề gì ? những con vật
nào ,-. nhắc tới ở đây ?
Đó là những con vật ntn ?
? ở đây t/g' sử dụng những n/t gì? tác dụng?
? Những con vật trong bài gợi em liên -d tới ai ?
về điều gì?
? ý nghĩa bài ca dao ?
- GV đọc bài ca dao :
? Bài ca dao nói về ai ? trong hoàn cảnh nào ?
? Để diễn tả t/g' đã sử dụng n/t gì ?
? Em hình dung h/ả "trái bần trôi, gió dập sóng
dồi"thể hiện số phận ntn ?
?Từ đó em suy nghĩ gì về số phận -\ phụ nữ
trong xh cũ ?
? Em còn biết bài cdao nào mở đầu bằng cụm từ
"thân em"?
Cụm từ đó có ý nghĩa gì ?
cảnh đời ngang trái (cạn - đầy)
- Nghệ thuật ẩn dụ -> nói cuộc sống con -\
- Câu hỏi tu từ -> "Ai" : đại từ phiếm chỉ => trách móc
* Bài ca dao +- hình ảnh con cò
để nói lên cuộc đời vất vả cay đắng của -\ nông dân _-#
VD: Con cò mà đi ăn đêm
Con cò lặn lội bờ sông
b Bài 2 :
- a-A thay"=> điệp từ
"con tằm, lũ kiến, hạc, quốc"
=>những con -\ bé nhỏ thấp hèn
=> nghệ thuật ẩn dụ (gợi sự cảm thông sâu sắc )
* Bài ca dao là lời than về thân phận của -\ nông dân trong xh cũ phải chịu nhiều cay đắng bất công
c Bài 3:
- Thân em - trái bần trôi gió dập sóng dồi
+ Số phận lênh đênh chìm nổi phụ thuộc của -\ phụ nữ _-#
VD: Thân em - dải lụa đào
Thân em - giếng giữa đàng Thân em - hạt +-# sa ->ý nghĩa than thân
tốcáo xhpk Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức văn bản
Mục tiêu: Hs khái quát nội dung và nghệ thuật văn bản
W-A pháp: Khái quát và tổng hợp kiến thức
Thời gian: 5'
? nêu những đặc sắc về n/t và nd bài ?
? Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa ?
GV chốt ý chính
III Tổng kết (Ghi nhớ SGK/ 49)
Trang 8Hoạt động 5: Liên hệ thực tế, thực hành.
Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào thực tế
W-A pháp: vấn đáp, thuyết trình
Thời gian: 7'
GV -R dẫn và yêu cầu HS đọc diễn cảm IV Luyện tập
HS đọc bài đọc thêm
4.Củng cố :
? Ba bài ca dao có những điểm gì chung về cách diễn tả ?
? Đọc thêm 1 số bài ca dao than thân ?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND , ý nghĩa của mỗi bài ca dao
- Học thuộc lòng 3 bài ca dao than thân
- Soạn bài : Những câu hát châm biếm
-Soạn : 10/09/2010
Giảng :
Tuần 4
Tiết 14 - Văn bản: Những câu hát châm biếm
A / Mục tiêu:
1 Kiến thức:
2.Kĩ năng:
chõm
3 Thái độ: Biết phê phán bài trừ những thói - tật xấu trong cuộc sống
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài ;-R ở nhà
* GV : TLTK
C / Tiến trình :
1 Tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 ’ ) ? Đọc thuộc lòng chùm ca dao than thân ? nêu những cảm nhận
chung củvề chùm ca dao ấy ?
- HS đọc thuộc lòng có diễn cảm
- Cảm nhận ,-. về những nét chung nhất về nghệ thuật và nội dung
3 Bài mới :
Hoạt động 1- Giới thiệu vào bài
Tạo tâm thế, định -R cho h/s chú ý
W-A pháp : thuyết trình
Thời gian: 1'
Ca dao là tấm -A phản ánh đời sống tâm hồn, t/cảm của nhân dân Nó k 0 chỉ là những câu hát yêu -A nghĩa tình hay than thân mà còn là những câu hát châm biếm thể hiện đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian, nhắm phê phán, phơi bày những hiện - -.
đời, những hạng -\ đáng chê -\ trong xã hội
Trang 9Hoạt động 2 - Giới thiệu chung
Mục tiêu: HS hiểu kn ca dao, dân ca và phân biệt ,-. ca dao, dân ca
W-A pháp: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải,
Thời gian: 5'
? Em hãy nêu chủ đề chung của những bài ca
dao?
- HS trả lời - GV nhận xét, bổ xung
I Giới thiệu chung
- Chủ đề : Châm biếm đả kích những hiện
- -. đời.Phê phán thói - tật xấu
Hoạt động 3: Đọc và tìm hiểu nội dung văn bản
Mục tiêu: HS nắm !-. giọng đọc, chú thích, dại ý, bố cục văn bản
- Nắm ,-. giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
W-A pháp: Thuyết trình, vấn đáp, phân tích, bình
Thời gian: 23'
GV -R dẫn giọng điệu, chú ý các h/ả nhằm dụng
ý châm biếm
- HS đọc SGK
? Bài ca dao ,-. mở đầu bằng h/ả của ai? ? Hai câu
mở đầu có ý nghĩa gì ?
? H/ả "yếm đào "gợi ta nghĩ đến cô gái ntn ? (trẻ,
đẹp, hiền )
? Chú tôi ,-. giới thiệu bằng những h/ả nào ?
? Từ nào ,-. lặp đi lặp lại nhiều lần ?
"hay"ở đây ,-. hiểu ntn ? có phải tốt không ?
? Cách giới thiệu nhân vật để cầu hôn ở đây có gì
đặc biệt ? Cách nói đó nhằm dụng ý gì ?
Bài ca dao chế giễu hạng -\ nào ?
- HS đọc bài ca 2
? Đối - miêu tả trong bài ca dao là ai ? Thầy
bói này đã phán về những vấn đề gì
Em có n/xét gì về lời phán ấy ?
(nó có ý nghĩa tiên đoán không?)
? Để m/tả lời thầy bói t/g' dân gian đã sử dụng n/t gì
?
? Qua đó thể hiện bản chất lời bói toán này ntn ?
? Bài ca dao có ý nghĩa gì ?
? Theo em đến nay bài cdao còn ý nghĩa ko?
(GV -R dẫn HS đọc thêm)
? Bài ca dao tả cảnh gì ?
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc , chú thích
2 Phân tích
a Bài 1 :
->cái cò lặn lội -> h/ả cô gái cô yếm đào đẹp, lận đận
-> chuẩn bị cho việc giới thiệu nhân vật "chú tôi"
- Chú tôi : hay tửu hay tăm hay chè hay ngủ ;-#
-Điệp từ "hay"->sự sa đà, thói xấu
- Cách nói -. -> 2 nhân vật trái -.6 mục đích không phải mai mối
* Bài ca dao chế giễu -\ hay nghiện ngập, $-\ biếng
b.Bài 2 :
- Lời thầy bói :
Số cô chẳng giàu thì nghèo -> k/tế
số cô có mẹ, cha, vợ, chồng-> g/đ con cái : chẳng gái thì trai -> những lời nói dựa, -R đôi, những
điều hiển nhiên->Vô nghĩa, ấu trĩ, nực -\
+dùng điệp từ, cách nói phóng đại -> bản chất bịp bợm
+ Phê phán đả kích những kẻ hành nghề mê tín dốt nát, lừa bịp Châm biếm sự mê tín mù quáng
c.Bài 3:
Trang 10? Những đối - nào tham gia trong đám ma con
cò ? chúng đến để làm gì ? Nêu cụ thể ?
? Em có n/x gì về cảnh - 6 không khí của đám
ma này ?
? Hình ảnh những con vật trong bài ca dao gợi em
liên -d tới những đối - nào trong xh cũ ?
? - vậy t/g' dân gian đã sử dụng n/t gì ?
? Việc chọn các nv đóng vai - thế lí thú ở chỗ
nào ?
? Biện pháp n/t này giống với loại truyện dân gian
nào ?
? em hiểu ,-. bài ca dao phê phán điều gì
(GV liên hệ thực tế những tàn !- của hủ tục cần
phê phán )
HS đọc bai ca 4
? Bài ca dao m/tả chân dung của ai ?
? Cách gọi cai lệ là "cậu"thể hiện thái độ gì
? Cách nói ở 2 câu này có gì đáng chú ý ?
Chân dung cậu cai còn thể hiện tiếp qua h/ả nào ?
? N/xét về n/t sử dụng từ ngữ ở đây ?
? Qua đó h/ả cai lệ hiện lên ntn ? bài ca dao thể hiện
thái độ gì của -\ dân ?
GV khái quát : bút pháp phóng đại, n/t châm biếm
có giá trị đặc sắc trong ca dao ?
- Cảnh đám ma cò :
Cà Cuống la đà Chim Ri ríu rít
Chào Mào đánh trống Chim Chích đi rao -> Cảnh đánh chén vui nhộn, không khí vui vẻ ->không phù hợp
-> những chức sắc trong làng: lí
;-d6 chánh tổng, mõ
+ NT ẩn dụ !-R dạng nhân hoá
-> ý tứ kín đáo, sâu sắc.( truyện ngụ ngôn)
*Bài ca dao châm biếm, phê phán hủ tục ma chay ;-\+ rà ầm ĩ
d Bài 4 :
- 2 câu đầu:
''Cậu cai gọi là cậu cai"
->cách nói - để định nghĩa, vừa lấy lòng vừa châm chọc mát mẻ
- 2 câu sau:
'' áo +- 6 quần thuê "
=> Bút pháp phóng đại + miêu tả h/ả cậu cai nhố nhăng ra vẻ với 1 thái độ mỉa mai châm biếm pha chút -A hại
Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức văn bản
Mục tiêu: Hs khái quát nội dung và nghệ thuật văn bản
W-A pháp: Khái quát và tổng hợp kiến thức
Thời gian: 5'
Nội dung mà nhân dân ta muốn gửi gắm
qua đó ?
? Nghệ thuật tiêu biểu của các bài ca?
GV chốt ý chính.
III Tổng kết (Ghi nhớ SGK/ 49)
Hoạt động 5: Liên hệ thực tế, thực hành
Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào thực tế
W-A pháp: vấn đáp, thuyết trình
Thời gian: 7'
? N/x về sự giống nhau của 4 bài ca dao ?
? Những câu hát châm biếm nói trên có gì giống
truyện -\ dân gian ?
IV Luyện tập
- NT và nội dung châm biếm
- Giống: lấy thói - tật xấu để chê
-\6 dùng tiếng -\ - 1vũ khí
4 Củng cố : (2 ’ )
? Cả 4 chùm ca dao đã ,-. học biểu hiện điều gì ?