1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn môn Ngữ văn 7 - Tuần 3

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 301,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới -Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs -Phương pháp: thuyết trình -Thời gian: 1p Học lịch sử chắc hẳn chúng ta đều biết rất rõ về những trang sử[r]

Trang 1

Tuần 3 Ngày soạn: 4/ 9/2010

Ngày giảng: 07.08/09/2010

Tiết 11 Tiếng việt: Từ LáY

A Mục tiêu:

Giúp h/s:

1 Kiến thức: Nhận diện hai loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận Nắm ,-. đặc điểm

về nghĩa của từ láy

- Nắm ,-. khái niệm từ láy, phân tích cấu tạo, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản

2 Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để nói, viết cho sinh động và hay hơn

3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện trau rồi vốn từ láy

B Chuẩn bị :

1 Thầy: Đọc SGK, SGV, sách tham khảo, soạn bài, bảng phụ

2 Trò : Đọc SGK, soạn bài theo câu hỏi -ớng dẫn trong SGK.

c Tiến trình:

1 Tổ chức lớp : ( 1')

2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 ’ )

- Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ? Làm bài tập 3?

- Thế nào là từ láy? Cho ví dụ?

3 Bài mới :

Hoạt động 1- Giới thiệu vào bài

Tạo tâm thế, định -R  cho h/s chú ý

W-A  pháp : thuyết trình

T/g: 1 phút

hoạt động 1: Tìm hiểu các loại từ láy

Mục tiêu: HS nắm ,-. đặc điểm các loại từ láy

W-A  pháp: Vấn đáp, giải thích, minh họa

Thời gian: 10'

GV gọi HS nhắc lại k/n từ láy

HS đọc VD SGK/41

[-R  dẫn HS xét VD

? Mỗi từ láy trên có mấy tiếng ?

? Từ láy "đăm đăm"có đặc điểm gì về

âm thanh ?

? Từ "mếu máo"tiếng nào là tiếng gốc

(tiếng có nghĩa)? 2 tiếng trong từ giống

nhau ở điểm nào ?

? 2 tiếng trong từ "liêu xiêu" giống nhau

I Các loại từ láy

-> những từ phức có quan hệ về âm, có tiếng gốc

và tiếng ,-. láy lại

1.Ví dụ:

2.Nhận xét:

đăm đăm

->2tiếng giống nhau hoàn toàn về

âm

=>Láy toàn bộ

mếu máo liêu xiêu

->giống ->giống nhau ở nhau ở phụ âm vần,

đầu khác khác vần phụ âm

Trang 2

ở điểm gì ?

? Qua những VD này em thấy có mấy

loại từ láy ?

(Bảng phụ)

? Tìm các từ láy có trong VD này ?

? So sánh các tiếng về thanh điệu và phụ

âm cuối ?

? Khi đọc em thấy cách dùng nào dễ

hơn

? Theo em đây là các từ láy toàn bộ hay

bộ phận ?

? Qua VD em rút ra ,-. điều gì về loại

từ láy?

HS đọc , phát biểu

(GV cho HS làm BT1)

=> Láy bộ phận -> 2 loại từ láy

VD3 : HS quan sát (1) bần bật thăm thẳm (2) bật bật thẳm thẳm cách (1) dễ đọc, xuôi tai hơn

=>Các từ láy toàn bộ có biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để hài hoà âm thanh)

3 Ghi nhớ 1 ( SGK /42)

Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa của từ láy

W-A  pháp: vấn đáp, phân tích, giải thích, minh họa

Thời gian: 10'

- Gọi HS đọc

? Nghĩa của các từ láy này ,-. tạo

thành do đặc điểm gì về âm thanh ?

? Các từ láy đó có đặc điểm gì chung về

âm và nghĩa ?

? So sánh nghĩa của các từ láy ở nhóm

(3) với nghĩa của tiếng gốc ?

GV : ở từ láy có tính chất gợi tả

? So sánh nghĩa của từ láy "mềm mại,

đo đỏ"với nghĩa của tiếng gốc ?

? Cho thêm VD về kiểu từ láy này ?

?Từ việc phân tích trên em rút ra những

nội dung gì về nghĩa của từ láy ?

HS phát biểu -> đọc ghi nhớ

II Nghĩa của từ láy

1 Ví dụ : SGK / 42

2 Nhận xét :

- ha hả, oa oa, gâu gâu, tích tắc =>mô phỏng âm thanh (tiếng kêu, tiếng động)

- lí nhí, li ti, ti hí -> chung khuôn vần "i"

=> gợi hình dáng âm thanh nhỏ

- phập phồng, nhấp nhô, bập bềnh

-> láy phụ âm đầu, khuôn vần "ấp" tiếng gốc

đứng sau

=> biểu thị trạng thái vận động

- mềm -> mềm mại =>tăng lên

- đỏ -> đo đỏ => giảm đi

=> Sắc thái nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ

3 Ghi nhớ 2 : SGK/ 42

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vừa học vào thực hành

W-A  pháp: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải

Thời gian: 15'

Trang 3

? Điền các tiếng láy vào tiếng gốc tạo từ

láy ?

(GV gọi 3 HS lên bảng)

? Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

GV gợi ý -> HS làm

$-: ý hiểu nghĩa từ và đặt câu

GV gợi ý:

xét mqh của các tiếng :

qh về nghĩa -> từ ghép

qh về âm, có tiếng gốc -> từ láy

GV -R  dẫn : các tiếng :

(chiền, nê) : mờ nghĩa

(rớt) : rơi ra,

III Luyện tập :

Bài 2 ( 43)

lấp ló , nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách

Bài 3 (43) - nhẹ nhàng, nhẹ nhõm

- xấu xa, xấu xí

- tan tành, tan tác

Bài 4 (43)

nhỏ nhắn, nhỏ nhoi -> hình dáng nhỏ nhặt, nhỏ nhen->t/chất, t/ cách nhỏ nhẻ -> lời nói

Bài 5 (43)

VD : máu mủ

2 tiếng cùng có nghĩa -> qh về nghĩa => từ ghép

đẳng lập

Bài 6 (43):

-> các từ này là từ ghép

4 Củng cố

GV treo bảng phụ : Sơ đồ cấu tạo từ láy -> yêu cầu HS điền

Cấu tạo từ láy

GV $-: ý HS về cơ chế tạo nghĩa

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, đọc phần đọc thêm

- Học ghi nhớ, hoàn thành các bài tập

- Đọc ;-R bài "Quá trình tạo lập văn bản", chuẩn bị viết bài

TLV số 1 ( văn miêu tả) Xem lại kiến thức về -A  pháp tả cảnh ?

Tuần 3

Tiết 12 Tập làm văn -

Ngày soạn: 4/9/2010 Ngày giảng:

quá trình tạo lập văn bản

A Mục tiêu:

1.Kién thức: Giúp HS nắm ,-. các '-R của quá trình tạo lập văn bản để có thể làm văn 1 cách có -A  pháp và có hiệu quả hơn

2.Kĩ năng: Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã ,-. học về liên kết, bố cục, mạch lạc trong văn bản

3.Thái độ: Có ý thức vận dụng vào làm bài văn cụ thể : viết bài làm văn số 1

B Chuẩn bị:

+ giáo án, TLTK, bảng phụ, đề văn

+ Vở, SGK, SBT

Trang 4

C Tiến trình:

1 Tổ chức lớp : ( 1' )

2 Kiểm tra bài cũ :( 7')

- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

? 3 HS lên bảng làm BT 1

3 Bài mới:

Hoạt động 1- Giới thiệu vào bài

Tạo tâm thế, định -R  cho h/s chú ý

W-A  pháp : thuyết trình

T/g: 1 phút

Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước tạo lập văn bản

Mục tiêu: HS nắm ,-. các '-R tạo lập một văn bản

W-A  pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, giảng giải

Thời gian: 12'

? Theo em khi nào -\ ta có nhu cầu tạo

lập văn bản (->từ nhu cầu bản thân,y/c hoàn

cảnh, bộc lộ năng lực )

GV ,-# đề bài ( Bảng phụ)

? Văn bản trên em viết cho ai ? xuất phát từ

nhu cầu nào ?

? Em cần viết về những điều gì ?

? Trong lá - đó em sẽ viết - thế nào

b_-  hô, diễn đạt t/c' )

? Nếu không xác định ,-. 4 vấn đề trên

em có viết ,-. lá - đó không ?

? Sau khi đã xác định em phải làm gì để

viết ,-. văn bản ?

? Theo em các ý trên có phải sắp xếp theo

trình tự không ?

? Có dàn ý, em phải làm gì để hoàn chỉnh

bức - ?

? Sau khi viết văn bản có cần đọc lại, chỉnh

sửa không ?

? - vậy, các '-R cần thiết để tạo lập văn

bản là gì ?

I Các bước tạo lập văn bản.

1.Ví dụ:

Đề : Viết thư cho ông bà để hỏi thăm sức khoẻ

và kể về việc học tập của mình 2) Nhận xét :

- Đối -  : viết cho ông bà

- Mục đích : trao đổi tình cảm

- Nội dung : thăm sức khoẻ, kể tình hình học tập

- Cách thức :

+ Tìm ý :

VD : lời chào, hỏi thăm sức khoẻ, nỗi nhớ, kể việc học tập, hứa hẹn, chào tạm biệt

+ Sắp xếp ý + Viết thành văn (đúng chính tả, NP, dùng từ chính xác, mạch lạc)

+ Đọc lại, chỉnh sửa -> 4 '-R

3.Kết luận :

* Ghi nhớ

HS đọc SGK/46

Hoạt động 2: - II Luyện tập

Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vừa học vào thực hành

W-A  pháp: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải

Thời gian: 20'

GV -R  dẫn HS trả lời

? Với các ý trên em thấy nd bạn trình

Bài 1 (46) Bài 2(46) HS đọc yêu cầu

Trang 5

bày đã đủ ý, sát y/cầu hay -# ?

? Nguyên nhân -# đạt ,-. ?

[-R  chữa : - cần thuật lại công việc học

tập và thành tích học tập

- Từ thực tế đó rút ra bài học kinh nghiệm

GV gợi ý :

? Dàn bài có bắt buộc viết thành câu văn trọn

vẹn không ?

? các ý có cần liên kết chặt chẽ không ?

? làm thế nào để phân biệt các mục lớn nhỏ

? cách trình bày sắp xếp ý - thế nào ?

-> -# xđ đúng, đủ nd cần trình bày do định

-R  -# tốt -> _-  hô -# hợp lí do xác định đối - 

-# sát

Bài 3 (46) HS đọc yêu cầu a) Dàn bài là -\ -> không nhất thiết viết thành câu

b) dùng kí hiệu : I, II; 1, 2 ; - , + -> các mục, ý ngang nhau viết thẳng hàng, ý nhỏ hơn viết lùi vào

4.Củng cố (1')

GV treo bảng phụ : Ghi số thứ tự các bước tạo lập văn bản sau :

- Kiểm tra văn bản (3)

- Diễn đạt các ý trong bố cục thành câu, đoạn (2)

- tìm ý, sắp xếp ý (1) Học sinh sắp xếp lại

5 Hướng dẫn về nhà:( 4')

- Học thuộc ghi nhớ, nắm chắc 4 '-R tạo lập văn bản, hoàn chỉnh các bài tập

- Viết bài TLV số 1 (ở nhà )

Đề bài :

Miêu tả cảnh một buổi chiều êm đềm trên quê hương em

Đáp án

MB: Giới thiệu khung cảnh

chiều qh(cánh đồng, dòng

sông, làng xóm )

TB: Nêu thời điểm, tả từng

cảnh đặc sắc, kỉ niệm gắn bó

KB: Nêu cảm nhận

yêu cầu

- Diễn đạt $-: loát, mạch lạc, nd phong phú, t/c' sâu sắc

- Diễn đạt trôi chảy, dựng lại ,-.

cảnh, ít nét đặc sắc, 1 vài lỗi ch/tả

- Dựng lại ,-. khung cảnh, còn vài lỗi diễn đạt

- Cảnh còn mờ nhạt, không chính xác, còn nhiều lỗi

điểm

10, 9

8, 7

6, 5 4->1

*****************************************

**************************************************

Soạn: 10/9/2010

Giảng: /09/2010

Trang 6

Tuần 4

Tiết 13 - Văn bản : những câu hát than thân

A Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS nắm ,-. nội dung ý nghĩa và hình thức n/t tiêu biểu của ca dao, qua những

bài ca thuộc chủ đề "than thân".Thuộc những bài ca dao trong vb' và biết thêm 1 số bài ca dao

cùng chủ đề

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, p/t, cảm thụ ca dao, dân ca

3.Thái độ: Bồi !-€  lòng yêu -R6 yêu cuộc sống.

B Chuẩn bị:

+ giáo án, TLTK

+ Vở, SGK

C Tiến trình:

1 Tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc thuộc lòng vb' những câu hát đất nước? Qua đó em hiểu ,-. những điều gì ?

(đọc, trả lời theo ghi nhớ)

? Đọc thuộc bài ? Phân tích 1 bài cdao mà em cảm nhận sâu sắc ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1- Giới thiệu vào bài

Tạo tâm thế, định -R  cho h/s chú ý

W-A  pháp : thuyết trình

Hoạt động 2 - Giới thiệu chung

Mục tiêu: HS hiểu kn ca dao, dân ca và phân biệt ,-. ca dao, dân ca

W-A  pháp: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải,

Thời gian: 5'

? Em hãy nêu chủ đề chung của những bài ca

dao?

- HS trả lời - GV nhận xét, bổ xung

I Giới thiệu chung

- Chủ đề : thân phận -\ nông dân trong xã hội cũ

Hoạt động 3: Đọc và tìm hiểu nội dung văn bản

Mục tiêu: HS nắm !-. giọng đọc, chú thích, dại ý, bố cục văn bản

- Nắm ,-. giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

W-A  pháp: Thuyết trình, vấn đáp, phân tích, bình

Thời gian: 23'

- GV -R  dẫn giọng điệu

- HS đọc SGK - $-: ý chú thích

- HS đọc bài 1

? Bài ca dao nói về vấn đề gì ? Điều đó ,-. diễn tả

qua từ ngữ nào ?

? Hãy n/ xét về n/t dùng từ ngữ của t/g' ?

? "lên thác xuống ghềnh" là ntn ?

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc , chú thích

2 Phân tích

a Bài 1 : -> cuộc đời con cò : lận đận 1 mình

lên thác xuống ghềnh

bể đầy> < ao cạn

- dùng thành ngữ, phép đối

-> kiếm ăn vất vả, đơn độc

Trang 7

? H/ả "lận đận 1 mình"và "bể đầy, ao cạn"gợi em

nghĩ tới điều gì trong cuộc sống của con cò ?

? ở đây có phải chỉ nói c/s' của con cò không?

GV: liên hệ cảnh đời "kẻ ăn không hết -\ lần ko

ra"

? Câu hỏi trong bài để nói điều gì ?

? Qua cuộc đời lận đận của con cò gợi em liên -d 

tới ai ? tới điều gì ?

? Liên hệ 1số bài ca dao +- h/ả con cò để nói c/s

của -\ nông dân trong xh cũ?

HS đọc bài

? Bài ca dao đề cập tới vấn đề gì ? những con vật

nào ,-. nhắc tới ở đây ?

Đó là những con vật ntn ?

? ở đây t/g' sử dụng những n/t gì? tác dụng?

? Những con vật trong bài gợi em liên -d  tới ai ?

về điều gì?

? ý nghĩa bài ca dao ?

- GV đọc bài ca dao :

? Bài ca dao nói về ai ? trong hoàn cảnh nào ?

? Để diễn tả t/g' đã sử dụng n/t gì ?

? Em hình dung h/ả "trái bần trôi, gió dập sóng

dồi"thể hiện số phận ntn ?

?Từ đó em suy nghĩ gì về số phận -\ phụ nữ

trong xh cũ ?

? Em còn biết bài cdao nào mở đầu bằng cụm từ

"thân em"?

Cụm từ đó có ý nghĩa gì ?

cảnh đời ngang trái (cạn - đầy)

- Nghệ thuật ẩn dụ -> nói cuộc sống con -\

- Câu hỏi tu từ -> "Ai" : đại từ phiếm chỉ => trách móc

* Bài ca dao +- hình ảnh con cò

để nói lên cuộc đời vất vả cay đắng của -\ nông dân _-#

VD: Con cò mà đi ăn đêm

Con cò lặn lội bờ sông

b Bài 2 :

- a-A  thay"=> điệp từ

"con tằm, lũ kiến, hạc, quốc"

=>những con -\ bé nhỏ thấp hèn

=> nghệ thuật ẩn dụ (gợi sự cảm thông sâu sắc )

* Bài ca dao là lời than về thân phận của -\ nông dân trong xh cũ phải chịu nhiều cay đắng bất công

c Bài 3:

- Thân em - trái bần trôi gió dập sóng dồi

+ Số phận lênh đênh chìm nổi phụ thuộc của -\ phụ nữ _-#

VD: Thân em - dải lụa đào

Thân em - giếng giữa đàng Thân em - hạt +-# sa ->ý nghĩa than thân

tốcáo xhpk Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức văn bản

Mục tiêu: Hs khái quát nội dung và nghệ thuật văn bản

W-A  pháp: Khái quát và tổng hợp kiến thức

Thời gian: 5'

? nêu những đặc sắc về n/t và nd bài ?

? Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa ?

GV chốt ý chính

III Tổng kết (Ghi nhớ SGK/ 49)

Trang 8

Hoạt động 5: Liên hệ thực tế, thực hành.

Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào thực tế

W-A  pháp: vấn đáp, thuyết trình

Thời gian: 7'

GV -R  dẫn và yêu cầu HS đọc diễn cảm IV Luyện tập

HS đọc bài đọc thêm

4.Củng cố :

? Ba bài ca dao có những điểm gì chung về cách diễn tả ?

? Đọc thêm 1 số bài ca dao than thân ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND , ý nghĩa của mỗi bài ca dao

- Học thuộc lòng 3 bài ca dao than thân

- Soạn bài : Những câu hát châm biếm

-Soạn : 10/09/2010

Giảng :

Tuần 4

Tiết 14 - Văn bản: Những câu hát châm biếm

A / Mục tiêu:

1 Kiến thức:

2.Kĩ năng:

chõm

3 Thái độ: Biết phê phán bài trừ những thói - tật xấu trong cuộc sống

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài ;-R ở nhà

* GV : TLTK

C / Tiến trình :

1 Tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 ’ ) ? Đọc thuộc lòng chùm ca dao than thân ? nêu những cảm nhận

chung củvề chùm ca dao ấy ?

- HS đọc thuộc lòng có diễn cảm

- Cảm nhận ,-. về những nét chung nhất về nghệ thuật và nội dung

3 Bài mới :

Hoạt động 1- Giới thiệu vào bài

Tạo tâm thế, định -R  cho h/s chú ý

W-A  pháp : thuyết trình

Thời gian: 1'

Ca dao là tấm -A  phản ánh đời sống tâm hồn, t/cảm của nhân dân Nó k 0 chỉ là những câu hát yêu -A  nghĩa tình hay than thân mà còn là những câu hát châm biếm thể hiện đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian, nhắm phê phán, phơi bày những hiện -  -.

đời, những hạng -\ đáng chê -\ trong xã hội

Trang 9

Hoạt động 2 - Giới thiệu chung

Mục tiêu: HS hiểu kn ca dao, dân ca và phân biệt ,-. ca dao, dân ca

W-A  pháp: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải,

Thời gian: 5'

? Em hãy nêu chủ đề chung của những bài ca

dao?

- HS trả lời - GV nhận xét, bổ xung

I Giới thiệu chung

- Chủ đề : Châm biếm đả kích những hiện

-  -. đời.Phê phán thói - tật xấu

Hoạt động 3: Đọc và tìm hiểu nội dung văn bản

Mục tiêu: HS nắm !-. giọng đọc, chú thích, dại ý, bố cục văn bản

- Nắm ,-. giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

W-A  pháp: Thuyết trình, vấn đáp, phân tích, bình

Thời gian: 23'

GV -R  dẫn giọng điệu, chú ý các h/ả nhằm dụng

ý châm biếm

- HS đọc SGK

? Bài ca dao ,-. mở đầu bằng h/ả của ai? ? Hai câu

mở đầu có ý nghĩa gì ?

? H/ả "yếm đào "gợi ta nghĩ đến cô gái ntn ? (trẻ,

đẹp, hiền )

? Chú tôi ,-. giới thiệu bằng những h/ả nào ?

? Từ nào ,-. lặp đi lặp lại nhiều lần ?

"hay"ở đây ,-. hiểu ntn ? có phải tốt không ?

? Cách giới thiệu nhân vật để cầu hôn ở đây có gì

đặc biệt ? Cách nói đó nhằm dụng ý gì ?

Bài ca dao chế giễu hạng -\ nào ?

- HS đọc bài ca 2

? Đối -  miêu tả trong bài ca dao là ai ? Thầy

bói này đã phán về những vấn đề gì

Em có n/xét gì về lời phán ấy ?

(nó có ý nghĩa tiên đoán không?)

? Để m/tả lời thầy bói t/g' dân gian đã sử dụng n/t gì

?

? Qua đó thể hiện bản chất lời bói toán này ntn ?

? Bài ca dao có ý nghĩa gì ?

? Theo em đến nay bài cdao còn ý nghĩa ko?

(GV -R  dẫn HS đọc thêm)

? Bài ca dao tả cảnh gì ?

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc , chú thích

2 Phân tích

a Bài 1 :

->cái cò lặn lội -> h/ả cô gái cô yếm đào đẹp, lận đận

-> chuẩn bị cho việc giới thiệu nhân vật "chú tôi"

- Chú tôi : hay tửu hay tăm hay chè hay ngủ ;-#

-Điệp từ "hay"->sự sa đà, thói xấu

- Cách nói -. -> 2 nhân vật trái -.6 mục đích không phải mai mối

* Bài ca dao chế giễu -\ hay nghiện ngập, $-\ biếng

b.Bài 2 :

- Lời thầy bói :

Số cô chẳng giàu thì nghèo -> k/tế

số cô có mẹ, cha, vợ, chồng-> g/đ con cái : chẳng gái thì trai -> những lời nói dựa, -R đôi, những

điều hiển nhiên->Vô nghĩa, ấu trĩ, nực -\

+dùng điệp từ, cách nói phóng đại -> bản chất bịp bợm

+ Phê phán đả kích những kẻ hành nghề mê tín dốt nát, lừa bịp Châm biếm sự mê tín mù quáng

c.Bài 3:

Trang 10

? Những đối -  nào tham gia trong đám ma con

cò ? chúng đến để làm gì ? Nêu cụ thể ?

? Em có n/x gì về cảnh - 6 không khí của đám

ma này ?

? Hình ảnh những con vật trong bài ca dao gợi em

liên -d  tới những đối -  nào trong xh cũ ?

? - vậy t/g' dân gian đã sử dụng n/t gì ?

? Việc chọn các nv đóng vai - thế lí thú ở chỗ

nào ?

? Biện pháp n/t này giống với loại truyện dân gian

nào ?

? em hiểu ,-. bài ca dao phê phán điều gì

(GV liên hệ thực tế những tàn !- của hủ tục cần

phê phán )

HS đọc bai ca 4

? Bài ca dao m/tả chân dung của ai ?

? Cách gọi cai lệ là "cậu"thể hiện thái độ gì

? Cách nói ở 2 câu này có gì đáng chú ý ?

Chân dung cậu cai còn thể hiện tiếp qua h/ả nào ?

? N/xét về n/t sử dụng từ ngữ ở đây ?

? Qua đó h/ả cai lệ hiện lên ntn ? bài ca dao thể hiện

thái độ gì của -\ dân ?

GV khái quát : bút pháp phóng đại, n/t châm biếm

có giá trị đặc sắc trong ca dao ?

- Cảnh đám ma cò :

Cà Cuống la đà Chim Ri ríu rít

Chào Mào đánh trống Chim Chích đi rao -> Cảnh đánh chén vui nhộn, không khí vui vẻ ->không phù hợp

-> những chức sắc trong làng: lí

;-d 6 chánh tổng, mõ

+ NT ẩn dụ !-R dạng nhân hoá

-> ý tứ kín đáo, sâu sắc.( truyện ngụ ngôn)

*Bài ca dao châm biếm, phê phán hủ tục ma chay ;-\+ rà ầm ĩ

d Bài 4 :

- 2 câu đầu:

''Cậu cai gọi là cậu cai"

->cách nói - để định nghĩa, vừa lấy lòng vừa châm chọc mát mẻ

- 2 câu sau:

'' áo +- 6 quần thuê "

=> Bút pháp phóng đại + miêu tả h/ả cậu cai nhố nhăng ra vẻ với 1 thái độ mỉa mai châm biếm pha chút -A  hại

Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức văn bản

Mục tiêu: Hs khái quát nội dung và nghệ thuật văn bản

W-A  pháp: Khái quát và tổng hợp kiến thức

Thời gian: 5'

Nội dung mà nhân dân ta muốn gửi gắm

qua đó ?

? Nghệ thuật tiêu biểu của các bài ca?

GV chốt ý chính.

III Tổng kết (Ghi nhớ SGK/ 49)

Hoạt động 5: Liên hệ thực tế, thực hành

Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào thực tế

W-A  pháp: vấn đáp, thuyết trình

Thời gian: 7'

? N/x về sự giống nhau của 4 bài ca dao ?

? Những câu hát châm biếm nói trên có gì giống

truyện -\ dân gian ?

IV Luyện tập

- NT và nội dung châm biếm

- Giống: lấy thói  - tật xấu để chê

-\6 dùng tiếng -\ - 1vũ khí

4 Củng cố : (2 ’ )

? Cả 4 chùm ca dao đã ,-. học biểu hiện điều gì ?

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:01

w