1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an BD HSG Dia 12

28 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 60,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra trong miền, đồi núi của miền còn xuất hiện các dạng địa hình caxtơ, lòng chảo, các cánh đồng giữa núi * Miền đồng bằng - Miền đồng bằng của miền chiếm 1/3 diện tích - Đồng bằng [r]

Trang 1

A Lý thuyÕt

Câu hỏi 1: Hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lý nước ta Đặc điểm đó đã tác động như thế nào

đến đặc điểm tự nhiên và việc phát triển kinh tế; an ninh quốc phòng của nước

Trả lời

1 Đặc điểm

- Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm hai bộ phận : Phần đất liền và phần biển rộnglớn với các đảo và quần đảo ở phía Đông và Nam Phần lãnh thổ trên đất liền nước ta có đặcđiểm:

Nằm ở rìa đông nam lục địa Á Âu, , phía Bắc giáp TQ, Phía Tây giáp Lào và Căm puchia, phía Đông, Đông Nam giáp biển Đông

a Đối với tự nhiên:

- Nằm ở vị trí rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương trong khoảng vĩ độ từ 23 0 23B đến

8 0 34 B, nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới nửa cầu Bắc, do đó thiên nhiên nước

ta mang đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, với nền nhiệt ẩm cao Vì vậythảm thực vật của nước ta bốn mùa xanh tốt, khác hẳn với cảnh quan hoang mạc của một sốnước cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và châu Phi

- Cũng do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á, khu vực gió mùa điểnhình trên thế giới, nên khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt, mùa đông bớt lạnh và khô, mùa hạnóng ẩm mưa nhiều

- Nước ta giáp biển Đông, là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, nên chịu ảnh hưởng sâusắc của biển Đông Biển Đông đã tăng cường tính ẩm cho nhiều khối khí trước khi ảnh hưởngđến lãnh thổ phần đất liền

- Nước ta nằm ở nơi giao thoa của hai vành đai sinh khoáng lớn trên thế giới là vành đaisinh khoáng TBD và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải, nên có nguồn tài nguyên khoángsản phong phú, đặc biệt là các nguồn năng lượng và kim loại màu, đây là cơ sở để phát triểnnhiều ngành công nghiệp, trong đó có các ngành công nghiệp trọng điểm và mũi nhọn

- Nằm ở nơi giao thoa giữa các luồng di cư của nhiều luồng động vật và thực vật thuộc cáckhu hệ sinh vật khác nhau, khiến cho tài nguyên sinh vât nước ta rất phong phú

- Vị trí và lãnh thổ nước ta đã tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiên thành các vùng tựnhiên khác nhau giữa miền Bắc với miền Nam, giữa đồng bằng và miền núi, ven biển và hảiđảo

b Đối với việc phát triển kinh tế, văn hoá xã hội và an ninh quốc phòng

* Về kinh tế:

- Nằm ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, đầu mút của các tuyến đường bộxuyên Á, nên có điều kiện để phát triển các loại hình giao thông , thuận lợi trong việc pháttriển quan hệ ngoại thương với các nước trong và ngoài khu vực Việt Nam còn là cửa ngõ

mở lối ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan, Căm pu chia và khu vực Tây Nam TQ

Trang 2

- Vị trí này có ý nhĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ,tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút đầu tưnước ngoài.

* Về văn hoá –xã hội

- Việt Nam nằm ở nơi giao thoa các nền văn hoá khác nhau, nên có nhiều nét tương đồng vềlịch sử, văn hoá – xã hội và mối giao lưu lâu đời với các nước trong khu vực Điều đó gópphần làm giàu bản sắc văn hoá dân tộc Đây cũng là điều kiện thuận lợi cho nước ta chgungsống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trongkhu vực Đông Nam Á

- Nước ta diện tích không lớn, nhưng có đường biên giới trên bộ và trên biển kéo dài Hơnnữa Biển Đông lại chung với hiều nước Vì thế việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nước tagặp nhiều khó khăn

- Sự năng động của các nước trong và ngoài khu vực đã đặt nước ta vào một tình thế vừaphải hợp tác cùng phát triển vừa phải cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thế giới trong điềukiện nền kinh tế còn chậm phát triển

Câu hỏi 2: Đặc điểm về hình dáng lãnh thổ nước ta có ảnh hưởng gì tới điều kiện tự nhiên và

hoạt động giao thông vận tải

Đặc điểm hình dáng lãnh thổ nước ta

– Lãnh thổ nước ta kéo dài và hẹp ngang

Lãnh thổ kéo dài từ 8 0 34 B - 23 0 23B

Hẹp ngang điểm cực Tây là 102 0 09 Đ , điểm cực đông là 109 0 24Đ , như vậy chỉ chênh nhau

7 kinh độ, nơi hẹp nhất là Bắc Trung Bộ

Đường bờ biển cong hình chữ S, kéo dài từ Móng Cái tới Hà Tiên, dài 3260Km

.,Ảnh hưởng tới các điều kiện tự nhiên

Hình dáng lãnh thổ nước ta kéo dài, tạo cho thiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng mà điểnhình là sự phân há theo chiều Bắc – Nam

Khí hậu:

+ Miền Bắc mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùacó một mùa đông lạnh trong năm: nhiệt

độ trung bình từ 22-25 0 c, mùa đông có tháng thấp dưới 180c

+ Miền Nam mang tính chất nhiệt đới điển hình: Nhiệt độ trung bình năm từ 26-290c, biên độnhiệt năm nhỏ

- Sinh vật

+ Miền Bắc có các cây trồng đa dạng , phong phú, có các cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt và ônđới

+ Miền Nam chủ yếu phát triển các cây trồng nhiệt đới

- Sông ngòi: Lãnh thổ hẹp ngang nên phần lớn sông ngòi nước ta ngắn và nhỏ, những hệthống sông lớn thường bắt nguồn từ nước ngoài

Trang 3

- Nước ta chịu ảnh hưởng của Biển Đông

+ Bờ biển kéo dài, đồng bằng nằm ơe phía đông phần lãnh thổ , làm cho nước ta chịu ảnhhưởng mạnh của Biển Đông, kết hợp với yếu tố gió mùa làm cho thiên nhiên nước ta có tínhchất ẩm, không bị hoang mạc hoá như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á, Tây Phi

+ Biển Đông góp phần tạo nên cảnh quan miền duyên hải hải đảo, làm cho thiên nhiên nước

ta thêm đa dạng Nước ta còn chịu ảnh hướng của các cơn bão từ Biển Đông

Tác động đến giao thông vận tải

- Phát triển nhiều loại hình GTVT

+ Ven biển là một đồng bằng gần như liên tục, thuận lợi cho việc xây dựng các tuyến đường

bộ, đường sắt xuyên Việt

+ Đường bờ bỉên kéo dài, ven biển có nhiều vũng vịnh , thuận lợi cho phát triển giao thôngđường biển , tạo mối giao lưu trong nước và quốc tế

+ Do lãnh thổ kéo dài nên việc tổ chức các mối giao thông xuyên Việt, các mối liên kết khókhăn, nhất là vào các mùa mưa bão

Câu hỏi 3: Nêu đặc điểm của một số đá xuất hiện trong thang địa tầng cổ nhất trên lãnh thổ

nước ta Xác định trên bản đồ những vùng có thang địa tầng đó Chúng có mối liên hệ gì vớicác mảng nền cổ đã được học

Các vùng có địa tầng thuộc giớiAckêôzôi - thống ocđôvic dưới trên lãnh thổ nước ta là :+ vùng dọc thung lũng sông Hồng ( hiện nay là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi)

+ Vùng thượng nguòn sông Chảy

+ Vùng thượng và trung lưu sông Mã

+ Vùng thung lũng sông Nậm Mô ( Nghệ An)

+ Vùng núi Bạc Mã và phần phía Tây

+ Vùng Bắc Tây Nguyên

Sự liên hệ với các mảng nền cổ Hoàng Liên Sơn, Việt Bắc, sông Mã, Pu HOạt, và khối nền

cổ Kon Tum

Câu hỏi 4: Xác định trên bản đồ những vùng có thang địa tầng ttrẻ nhất trên lãnh thổ nước ta.

Vị trí của chúng tương ứng với dạng địa hình nào hiện nay

Câu hỏi 5 : Hãy nêu sự phân bố các mỏ dầu, mỏ khí đốt của nước ta Vị trí của chúng có mối

liên hệ gì với sự phân bố của các bồn trầm tích Kainôzôi

Trả lời

- Sự phân bố của các mỏ dầu, khí đốt :

+ Các mỏ dầu và khí đốt :

Trang 4

Các mỏ dầu ở nước ta phân bố chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía Nam, với các mỏ lớn đãđược đưa vào khai tháclà : Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Đại Hùng, Bunga Kêkoa

+ Các mỏ dầu và khí đốt có cả ở trên đất liền ( mỏ khí Tiền Hải) và ngoài khơi ( Lan Đỏ, LanTây)

-Các mỏ dầu và khí đốt phân bố trong các bồn trầm tích Kainôzôi Như vậy chúng được hìnhthành muộn hơn so với các mỏ than đá

Câu hỏi 6: Hãy nêu sự phân bố ( tên mỏ và tên tỉnh) của một số khoáng sản sau : Than đá, sắt,

bôxit, thiếc, apatit

Quảng NinhĐiện BiênNinh BìnhThái NguyênQuảng NamSắt

Trại CauTùng BáVăn Bàn, Quí XaThạch Khê

Thái Nguyên

Hà GiangYên Bái

Hà TĩnhBôxit

Măng ĐenĐak Nông

Di Linh, Đà Lạt

KônTumĐăk NôngLâm ĐồngThiếc

Tĩnh TúcSơn DươngQuỳ Châu

Cao BằngTuyên QuangNghệ An

Câu7: Xác định tên, địa điểm, năm công nhận của 5 di sản ( vật thể) thiên nhiên, văn hoá

thế giới ở nước ta:

Cố đô HuếVịnh Hạ LongPhố cổ Hội An

Di tích Mĩ Son

Phong Nha- Kẻ Bàng

Thừa Thiên – HuếQuảng NinhQuảng NamQuảng NamQuảng Bình

19931994199919992003

Câu 8 : Hãy phân tích sự đa dạng hoá của địa hình nước ta Độ cao của địa hình nước ta đã

ảnh hưởng đén sự phân hoá đất như thế nào

I Phân tích sự đa dạng của địa hình đồi núi

Đồi núi nước ta chiếm ¾ diện tích của đất nước , phân hoá đa dạng

- Địa hình cao về phía Bắc và Tây Bắc , thấp dần về phía nam và đông nam, vùng đồi pháttriển rộng,.Các đỉnh núi cao trên 1500 m ( Pu Tha Ca ( 2274m), Kiều Liêu Ti

Trang 5

( 2402),Mẫu Sơn ( 1541m), PhiaUắc ( 1930) và một số sơn nguyên ( Đồng Văn ) ở phía bắc Giữa có độ cao khoảng 600m, về phía đông độ cao giảm xuống còn khoảng 100m

b Vùng Tây Bắc

- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, là i vùng núi đồ sộ nhất nước ta với những dãy núi cao,cao nguyên, khe sâu, địa hình hiểm trở

- Hướng núi TB-ĐN ( dãy núi Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao

- Địa hình nghiêng từ TB-ĐN có sự phân hoá rõ:

+ Phía đông là dãy núi Hoàng Liên Sơn hùng vĩ được coi là nóc nhà của Viet Nam với đỉnhPhan xi păng cao 3143m

+ Phía Tây là các dãy núi cao kế tiếp nhau

+ Ở giữa thấp hơn là các dãy núi , sơn nguyên và cao nguyên đá vôi

+ Ngoài ra còn có các đồng bằng nhỏ, nằm giữa vùng cao( Mường Thanh, Than Uyên, Nghĩa

Lộ )

c.Vùng Trường Sơn Bắc

+ Từ phía nam sông Cả đến dãy núi Bạch Mã, là vùng núi thấp, phổ biến là các đỉnh núi cao

có độ cao trung bình không quá 1000m, có một số đèo thấp

+ Gồm các dãy núi sông sông và so le nhau theo hướng TB ĐN cao ở hai đàu và thấp giữa Phía bắc là vùng núi Tây Nghệ An , phía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên Huế, giữa thấptrũng là vùng núi đá vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị Mạch núi Bạch Mãphía nam đâm ngang ra biển

d.Trường Sơn Nam :

Gồm các khối núi và cao nguyên

-Khối núi Kon Tum và cực Nam Trung bộ đồ sộ với những đỉnh núi cao trên 2000m, Có haisườn khong đối xứng , sườn đông hẹp dốc , có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển tạo nêncác vũng , vịnh Sườn tây thoải, có một số đèo rhấp

Các cao nguyên nằm hoàn toàn về phía tây của Trường Sơn Nam , rộng lớn và có tính phânbậc : Plây cu, Đăk Lăk ; Mơ Nông, Di Limh

e Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi núi trung du Bắc bộ

- Đông Nam bộ là nơi chuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung bộ, đến ĐBSCL là vùng đồi gòlượn sóng có độ cao từ 600 ( phía bắc), đến 20-100m (phía nam)

TDBB là vùng đồi thấp ( dưới 200m) mang tính chuyển tiếp từ miền núi và đồng bằng

2Ảnh hưởng của độ cao tới sự phân hoá đất :

Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, độ cao dưới 1000m chiểm 85%, trên 200m chỉ 1%

Do vậy sự phân hoá đất có sự khác nhau

- Ở vùng núi thấp, quá trình feralit diễn ra mạnh, đất feralit chiếm một diện tích lớn ( 75%diện tích đất tự nhiên)

- Từ độ cao 500-600m đến 1600-1700 ,nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng, quá trình feralit yếu đi,quá trình tích luỹ mùn tăng lên, có đất mùn vàng đỏ trên núi ( đất mùn feralit)

từ 1600-1700 quanh năm có mây mù lạnh ẩm, quá trình fera lít chấm dứt hoàn toàn , có đấtmùn thô trên núi cao ( đất mùn trên núi cao)

Câu 9 : Trình bày đặc điểm địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ ( AL trang 9, 4,5)

Trả lời

Khái quát: về vị trí của miền

Vị trí: Bắc giáp TQ, Tây giáp vùng Tây Bắc, Nam giáp vùng Bắc Trung bộ, đông giáp vịnhBắc bộ

Đặc điểm chung của địa hình :

Trang 6

- Gồm 2 bộ phận, đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích ở đồng bằng phía nam

- Hướng nghiêng chung của địa hình: TB-ĐN

- Do vận động cuối Đệ Tam, đầu Đệ tứ, nâng mạnh ở phía Tây và phía Bắc , trong khi

phàn phía Đông nam và nam là vùng sụt lún

Đặc điểm từng dạng địa hình

* Miền núi

- Đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn miền

- Đồi núi phân bố ở phía Bắc

- Đồi núi của miền chủ yếu là đồi núi thấp , độ cao trung bình chủ yếu dưới 1000m, bộ phạnnúi có đọ cao trên 1500 m chiếm tỉ lệ rất nhỏ, phân bố ở phía Bắc ( vùng sơn nguyên HàGiang, sơn nguyên Đồng Văn)

- Hướng các dãy núi:Các dãy núi trong miền có hai hướng chính:

+ Hướng vòng cung là hướng chính của miền, thể hiện rõ nét qua cánh cung núi là Sông Gâm,Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều Hướng vòng cung của các cánh cung này là do trong quátrìnhhình thành chịu tác động của khối núi Vòm Song Chảy ( hay khối Việt Bắc) Cũng docàng về phía Đông , Đông Nam thì cường độ nâng yếu dần, nên độ cao của các cánh cungnày cũng giảm dần

+ Hướng TB ĐN được thể hiện rõ nét qua hướng của của núi Con Voi Hướng núi của dãyCon Voi là do chịu tác động định hướng của khối nền cổ Hoàng Liên Sơn

Đặc điểm hình thái địa hình: Các khối núi trong miền chủ yếu là núi già trẻ lại, các núi ở đâychủ yếu có đỉnh tròn, sườn thoải Ngoài ra trong miền, đồi núi của miền còn xuất hiện cácdạng địa hình caxtơ, lòng chảo, các cánh đồng giữa núi

* Miền đồng bằng

- Miền đồng bằng của miền chiếm 1/3 diện tích

- Đồng bằng phân bố ở phía nam, đông nam của miền, trong đó lớn nhất là ĐBBBộ

-Đồng bằng của miền có dạng tam giác châu điển hình ở nước ta với đỉnh là Việt Trì,và cạnhkéo dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình

- ĐBBB được hình thành do hai hệ thống sông lớn nhất miền Bắc là hệ thống sông Thái Bình

và hệ thống sông Hồng

- Địa hình đồng bằng trong miền bị chia cắt bởi một hệ thống đê, vì thế phàn đất trong đêkhông được bồi đắp hàng năm, mặc dù không bị ngập nước trong mùa lũ, nhưng đồng bằngvẫn có một số vùng địa hình trũng, thường xuyên ngập nước.Ngoài ra ở rìa phía bắc và namcủa đồng bằng còn xuất hiện dạng địa hình núi sót

- Hướng mở rộng phát triển của đồng bằng: hàng năm đồng bằng vẫn tiến ra biển ở phía đôngnam với tốc độ khá nhanh ( có nơi lên tới 100m) do lượng phù sa của các sông mang theo lớn,thềm lục địa nông và mở rộng

Câu 10: So sánh đặc điểm địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và

Bắc Trung Bộ -

1.Khái quát vị trí giới hạn của hai miền

-Bắc và đông Bắc Bắc bộ nằm ở tả ngạn sông Hồngm giáp TQ phía Băc, vịnh Bắc bộ phíađông và đông Nam, giáp miền Tây Bắc ở phía Tây và Tây Nam

- Tây bắc và Bắc Trung bộ giáp TQ ở phía Bắc, giáp miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ ở phíaĐông Bắc, biển Đông ở phía Đông, giáp Lào phía Tây

2 Giống nhau

-Có đủ các các dạng địa hình: núi caom đồi, đồng bằng, lục địa

- Địa hình đều là những vùng được tre lại do vận động Tân sinh

Trang 7

- Có dải đồng bằng ven biển mới được hình thành do phù sa sông, biển, do đó nhìn chunghướng nghiêng của nền địa hình là thấp dần ra biển

- Địa hình có sự phân bậc rõ net, bị cắt xẻ bởi mạng lưới sông ngòi khá dày do các vận độngđịa chất kết hợp với khí hậu nhiệt đơíu gió mùa ẩm

- Đồng bằng hàng năm vẫn tiêpa tục phát triển do những đồng bằng trẻ lại được hình thành từ

kỉ Đệ Tứ

3, Khác nhau

* Đối với phần đồi núi

- Xét về độ cao địa hình thì miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ nhìn chung thấp hơn so với miền

Độ dốc và độ cắt xẻ của miền Tây Bắc và Bắc Trung bộcao hơn so với miền Bắc và Đông BắcBắc bộ (qua lát cắt A-B ở , và C-D)

Giải thích

Vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình cao hơn , độ dốc lớn hơn và độ cắt xẻ cao hơn là

do trong quá trình vận động địa chất của vỏ Trái Đất, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là một

bộ phận của địa máng Việt –Lào do chịu tác động mạnh của hoạt động năng lên , còn vùngBắc và và Đông BẮc Bắc bộ là ở rìa của khối nền Hoa Nam vững chắc,nên các vận động nânglên ở đây yếu hơn

- Hướng núi:

+ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ có hướng núi chủ yếu là các cánh cung mở rộng về phíaBắc, quay bề lồi ra biển và chụm đầu lại ở khối núi Tam Đảo ( Sông Gâm, Ngân Sơn, BắcSơn, Đông Triều) Trong miền cũng có một số dãy núi chạy theo hướng TB-ĐN đó là dãy núiCon Voi nằm sát tả ngạn sông Hồng

+ Miền Tây Bắc và Bắc Trung bộcó các dãy núi chủ yếu chạy theo hướng TB-ĐN nhưHoàngLiên Sơn, Tam Điêp, Trường Sơn Bắc

Giải thích

Do trong quá trình hình thành lãnh thổ vùng núi phí Bắc và Đông Bắc BẮc bộ chịu sự quiđịnh hướng của khối nền cổ Vòm Sông Cháy, nên có hướng là các cánh cung, còn vùng TâyBắc Bắc bộ chịu sự qui định hướng của khối nền cổ Hoàng Liên Sơn, Sông Mã, Pu Hoạt cóhướng Tây Bắc ĐN, nên các dãy núi ở đây có hương TBĐN

- Miền Bấc và Đông Bắc Bắc Bộ có một vùng đồi chuyển tiếp, cong ở miền Tây Bắc và

Bắc Trung Bộ, dạng địa hình này có xuất hiện nhưng sự chuyển tiếp rất đột ngột

Do tần suất tác động nâng lên ở tây Bắc và Bắc Trung bộ lớn, nên các dãy núi cao, cònvùngBắc và Đông Bắc Bắcbộ tần xuất yếu và giảm dần , nên xuất hiện vùng trung du chuyểntiếp

*Đối với phần đồng bằng

- Miền Bắc và Đông Bắc có một đồng bằng phù sa châu thổ rộng lớn là ĐB BBộ ( hình thành

từ vúngụt lún do phù sa của hai hệ thống S Hồng và S Thái Bình bồi đắp), còn miền Tây Bắc

Trang 8

và Bắc Trung bộ là dải đồng bằng nhỏ hẹp và có xu hướng hẹp dần khi vào Nam, do các dãynúi ăn ra sát biển, thềm lục địa nhỏ, phù sa sông không nhiều

- ĐBBB có tốc độ lấn biển lớn hơn so với đồng bằng ven biển ở Tây Băca và Bắc Trung bộ:ĐBBB hàng năm tiến ra biển 80-100 m, còn ở TB và BTB có tốc độ tiến ra biển rất chậm dothềm lục đị hẹp, phù sa ít

Như vậy , ta có thể thấy được sự khác biệt hai miền

+ TB và BTB có địa hình cao hơn do chịu tác động mạnh hơn của vận động tạo núi so vớimiền Bắc và ĐBBB: Cũng do vận động tạo núi ảnh hưởng tới hai miền khác nhau mà TBvàBTB có độ dốc, độ cắt xẻ lớn hơn moiền Bắc và ĐBBB

+ Các hướng núi chính có sự khác biệt rõ nét trong khi ở Miền TB và BTB có hương TB-ĐNcòn ở miền B vàĐBBB là các dãy núi hình vòng cung Ngyuên nhân bới tác dụng định hướngcủa các mảng nền cổ

+ Tính chất chuyển tiếp giữa i vùng núi và đồng bằng ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ rất rõnét trong khi ở miền TB và BTB lại không thể hịên rõ

+ Đồng bằng ở Bắc và Đông Bắc Bắc bộ rộng, phát triển nhanh hơn Tây Bắc và Bắc Trung bộ

do sông ngòi nhiều phù sa hơn, tthềm lục rộng hơn

Câu 11 : Phân tích ảnh hưởng của địa hình với lượng mưa ở nước ta

-Khái quát:

+Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa với lượng mưa trung bình năm khá lớn: từ1500-2000mm.Lượng mưa bị chi phối bởi độ cao, hướng núi và hướng sườn của địa hình+Khái quát đặc điểm địa hình:

Địa hình nước ta đồi núi chiểm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

Cấu trúc địa hình khá đa dạng: Địa hình có sự phân bậc rõ rệt, Cấu trúc địa hình gồm 2 hướngchính là TB ĐN và vòng cung

Với đặc điểm trên, địa hình đã ảnh hưởng rõ rệt tới sự phân hoá lãnh thổ của lượng mưa

+ Lượng mưa TB năm lớn nhất ( trên 3000mm) ở các vùng núi cao trên 2000m như Bạch

Mã, Ngọc Lĩnh, Tây Côn Lĩnh

+ Hướng núi ở nước ta phần lớn theo hướng TB ĐN, nên tuỳ theo mùa gió có các sườn đóngió và khuất gió , gây ra lượng mưa khác nhau ở mỗi sườn theo mùa mưa Sườn đón gió mưanhiều, sườn khuất gió ít mưa

Dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió đông bắc mưa trên 1200mm, còn phía tây bắc chỉ dưới500mmm, tương tự như vậy ở Tâm Đảo và khối Vòm Sông Chảy

Núi cao ở biên giới Việt Lào, dãy Trường Sơn Bắc chắn gió Tây Nam vàa mùa hạ và gió đôngbắc vào mùa đông làm lượng mưa có sự trái ngược nhau giữa sườn đông và sườn tây vào haimùa gió thổi

Vùng khuất gió: Sơn La ( do cao nguyên Hủa Phan), Lạng Sơn ( do cánh cung Đông Triều),thung lũng sông Ba ( Trường Sơn Nam)

-+ Các dãy núi chạy ngang ra biển: Hoành Sơn Bạch Mã, Vọng Phu làm cho mùa đông cácvùng này có mưa ở sườn Bắc, mùa hạ ở sườn nam

+ Các dãy núi cực Nam Trung Bộ song song với cả hai mùa gió không mang lại mưa chovùng Ninh Thuận, Bình Thuận, mưa thấp dưới 800mm

+ Đồng bằng trung du ít có sự khác biệt về độ cao, nên địa hình không chi phối sự phân hoá

sự phân hoá lãnh thổ của lượng mưa

Trang 9

Câu 12: Dựa vào AL ĐL V N và kiến thức đã học , hãy so sánh hai trạm khí hậu Hà Nội, Đà

Nẵng và rút ra kết luận cần thiết

Khái quát vị trí , vĩ độ , độ cao địa hình hai trạm khí hậu

Hà Nội thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, ở vĩ độ khoảng 210B , độ cao dưới 50m

Đà Nẵng thuộc miền Nam Trung Bộ, ở khoảng vĩ độ 160B , độ cao dưới 50m

Giống nhau:

*Đặc điểm chế độ nhiệt :

+ Cả hai trạm đều có nền nhiệt độ trung bình năm cao khoảng trên 230c

Do nằm trong vùng nội chí tuyến nửa cầu Bắc, trong năm mặt trời có hai lần lên thiên đỉnh+ Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất của 2 trạm đều cao và rơi vào tháng 7, nhiệt độ trungbình tháng thấp nhất đều rơi vào tháng 1

Do trùng với chuyển động biểu kiến của Mặt Trời

- *Xét đặc điểm chế độ mưa

Cả hai trạm đều có tổng lượng mưa trung bình năm lớn

Do chịu tác động của gió mùa cùng hàng loạt các nhân tố khác như dải hôi tụ nhiệt đới chítuyến, bão

+ Chế độ mưa hai trạm đều có sự phân mùa rõ rệt

Do chịu tác động của gió mùa

+Nhiệt độ TB năm của Hà Nội từ20-240c, Đà Nẵng trên 240c

+ Nhiệt độ TB tháng thấp nhất của Hà Nội khoảng 170c, Đà Nẵng là 210c

+Hà Nội có 3 tháng nhiệt độ thấp dưới 200c, còn Đà Nẵng không có tháng nào thấp dưới 200c

Do Hà Nội nằm gần chí tuyến Bắc và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa mùa đông, còn ĐàNẵng nằm gần xích đạo hơn và chịu ảnh hưởng yếu của gió mùa mùa đông

+ Biên độ nhiệt trong năm của Hà Nội cao hơn so với Đà Nẵng( Hà Nội khoảng 1210c còn ĐàNẵng khoảng 70c

Do càng vào nam độ chếch góc nhập xạ cũng như ảnh hưởng của gió mùa mùa đông càng giảm

Trang 10

Lượng mưa tháng lớn nhất của Đà Nẵng cao hơn nhiều so với Hà Nội.Hà Nộicó lượng mưalớn nhất vào tháng 8 khoảng 320mm, Đà Nẵng có lượng mưa lớn nhất vào tháng 10, đạt630mm

Câu 13 Dựa vào ALĐLVN trang 8 và kiến thức đã học

1Trình bày đặc điểm và phân bố tài nguyên đất của nước ta

2 Tài nguyên đó có thuận lợi gì với việc phát triển nông –lâm nghiệp

Trả lời

1 Đặc điểm của tài nguyên đất nước ta

a Rất đa dạng thể hiện rõ tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam Sự

da dạng của đất là kết quả tác động tổng hợp , lâu dài của đá mẹ, địa hình, khí hậu, khí hậu ,thuỷ văn, sinh vật và tác động của con người

Đất phù sa ở ĐBSCL, tạp trung nhiều ở ven sông Tiền, sông Hậu phần lớn diện tích đượcphù sa sông Cứu Long bồi đắp vào mùa lũ

Đất phù sa ở đồng bằng duyên hải miền Trungđược hình thành do tác động của sóng biển,nên chủ yếu là đất cát pha, đất chua, nghèo mùn và dinh dưỡng

+ Đất xám tập trung chủ yếu ở Đông nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải nam Trung bộ ,rìa phía Bắc của ĐBSH

+ Đất phèn, đất mặn tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long, rải rác ở ĐB SH, các tỉnhDuyên hải miền Trung

+ Đất cát ven biển tập trung ở ven biển Bắc Trung Bộ, rải rác ven biển nam Trung bộ

* Đất feralit ở trung du miền núi, bao gồm các loại

+ đất feralit nâu đỏ trên đá ba zan tập trung ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, rải rác ở QuảngBình, Quảng Trị, Nghệ An, Thanh Hoá

+Đất feralit đỏ nâu trên đá vôi: tập trung ở trung du, miền núi phía Băc, Bắc Trung bộ

+ Đất feralit trên các loại đá khác chiếm diện tích lớn nhất, phân bố ở khắp trung du và miềnnúi nước ta

-Ngoài ra còn một số loại đất khác

2 Thuận lợi của tài nguyên đất đối với việc phát triển nông-lâm nghiệp

Trang 11

- Nước ta có nhiều loại đất trồng khác nhau tạo nên cơ cấu cây trồng đa dạng , phát huy đượcthế mạnh của các vùng sinh thái của cả nước

- Đất phù sa thuận lợi cho việc trrồng lúa , cây thực phẩm, cây thực phẩm, cây công nghiệp,ngắn ngày, nuôi tròng thuỷ sản

-Đất feralit thuận lợi cho việc trồng cây công gnh9ệp lâu năm, trồng cỏ để phát triển chănnuôi, trông rừng

Câu 14 : Dựa vào trang 8 ALĐLVN trình bày đặac điểm và sự phân bố các loại đất của

ĐBSCL Giải thích vì sao ở đây lại có nhiều đất mặn, đát phèn Đất đai của đồng bằng sôngHồng có gì giống và khác với ĐBSCL

Trả lời:

*Các loại đất ở ĐBSCL và phân bố

Đất phù sa ( phù sa ngọt) , chiếm hơn 30% diện tích, phân bố dọc sông Tiền, sông Hậu

Đất phèn chiếm tỉ lệ diện tích lớn nhất phân bố ở phía Bắc , phía nam, phía tây của đồng bằng( Đồng Tháp Mười , Tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau)

- Đất mặn ven biển phân bốtập trung ở ven biển phía đông nam và bán đảo Cà Mau

- Đất cát ven biển: phân bố ở ven biển phía đông Trà Vinh, Sóc Trăng

- Đất xám phân bố ở gần biên giới với Căm pu chia

- Đất feralit trên các loại đá khác , phân bố chủ yếu ở đảo Phú Quốc

- *Giải thích

Ba mặt đông, tây, nam giáp biển

Địa hình thấp, nhiều vùng trũng, nggạp nước trong mùa mưa

Mùa khô kéo dài, dẫn tới tình trạng thiếu nước nghiêm trọng , làm tăng cường độ chua, mặntrong đất

Thuỷ triều theo các sông lớn vào sâu trong đất liền, làm cho các vùng ven biển bị nhiễm mặn

*Đất đai của đồng bằng sông Hồng giống với ĐBSCL

Đều có các loại đất : đất phù sa, đất xám, đất mặn, đất phèn, đất feralit trên các loại đá khác

*Đất đai của đồng bằng sông Hồng khác với ĐBSCL

- Đồng bằng sông Hồng có đất phù sa là chủ yếu, các loại đất khác chiếm tỉ lệ nhỏ

- ĐBSCL đất phèn chiếm diện tích lớn nhất, đất mặn chiếm tỉ lệ khá lớn Ngoài ra còn có đấtcát ven biển

Câu 15: Hãy phân tích đặc điểm địa hình, sông ngòi, đất, thực động vật của miền Tây Bắc và

Bắc Trung bộ

- Vị trí địa lý của miền tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

- Bắc: giáp cao nguyên Vân Quý (Trung Quốc)

- Tây: giáp Thượng, Trung Lào

- Đông Bắc giáp miền Bắc và Đông Bắc Bộ Ranh giới là sườn Tây thung lũng sông

Hồng và rìa Tây Nam Đồng bằng sông Hồng

- Nam: giáp miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ Ranh giới là dãy Bạch Mã.

- Đông: giáp Biển Đô

- Địa hình

- Có nhiều dạng địa hình khác nhau: núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi thấp, cao

nguyên, thung lũng sâu, đồng bằng ven biển, cồn cát, đầm phá và các đảo ven bờ

- Địa hình cao nhất Việt Nam Núi đồi chiếm tỉ lệ lớn và phân bố chủ yếu ở phía tây bắc

và phía tây Đồng bằng tỉ lệ nhỏ phân bố ở duyên hải phía đông

- Hướng nghiêng của địa hình theo hướng TBĐNt (thể hiện theo lát cắt C – D).

Trang 12

- Có nhiều dãy núi chạy theo hướng tây Bắc – đông nam (dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Tam

Điệp), các dãy núi dọc theo biên giới Việt – Lào (dãy Pu Đen Đinh, Trường Sơn Bắc ….).Phần lớn các dãy núi đều chạy từ cao nguyên Vân Quý và Thượng Lào Một số dãy ăn lan rasát biển như Hoành Sơn, Bạch Mã…

- Có nhiều núi cao trên 2000 m (kể tên), phân bố tập trung ở dãy Hoàng Liên Sơn và sát

biên biới Việt – Lào, Việt – Trung Đỉnh Phanxipăng cao 3143m, được coi là “nóc nhà củaViệt Nam”

- Có các cao nguyên: Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu ở Tây Bắc Ở Bắc Trung Bộ

có khối núi đá vôi Kẻ Bàng rộng lớn, nơi có động Phong Nha là di sản thiên nhiên thế giới.Xen giữa các dãy núi có các thung lũng sâu, vách đứng, tạo nên sự hiểm trở của địa hình(thể hiện qua lát cắt C – D) Có một số đèo (kể tên) cắt qua một số dãy núi

- Có các đồng bằng đều tập trung ở duyên hải (kể tên) Đồng bằng tương đối thấp, tương

đối bằng phẳng, có nhiều núi sót, hẹp ngang, bị các dãy núi ăn lan ra biển (Hoành Sơn, BạchMã) chia cắt thành các đồng bằng nhỏ hẹp Diện tích đồng bằng thu hẹp dần từ Thanh Hoáđến Bình - Trị - Thiên

- Bờ biển tương đối bằng phẳng, ít vịnh, vũng, có các mũi đất nhô ra, nhiều cửa sông (kể

tên), và cồn cát (điển hình là bờ biển tỉnh Quảng Bình) Bờ biển Thừa Thiên - Huế có dạng địahình đàm phá khá độc đáo Ven bờ có một số đảo nhỏ (kể tên)

- Sông ngòi:

- Mật độ sông ngòi dày đặc, có nhiều sông suối (kể tên các hệ thống sông).

- Hướng chảy chủ yếu: tây bắc – đông nam.

- Phần lớn chiều dài của các sông (Đặc biệt ở Tây Bắc, nằm ở miền núi cao hiểm trở,

nhiều thác ghềnh

- Đất:

Có nhiều loại đất khác nhau:

- Miền núi

- Đất feralit trên các loại đá khác nhau chiếm diện tích lớn nhất và phân bố ở khắp các

miền đồi núi

- Đất feralit trên các loại đá vôi, chủ yếu trên cao nguyên Tà Phìn, Sín Chải, Sơn La, Mộc

Châu

- Rải rác ở Nghệ An, Thanh Hoá, Quảng Trị có đất feralit trên đá badan.

- Trên vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, biên giới Việt – Trung, Việt – Lào có các loại đất

- Phổ biến là rừng thường xanh, trảng cây bụi và trảng cỏ Độ che phủ rừng ở Bắc Trung

Bộ cao hơn Tây Bắc

- Động vật phong phú, đa dạng.

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG THỰC HÀNH

I.BIỂU ĐỒ 1 Khái niệm:

2.Hệ thống các loại biểu đồ và phân loại

Gồm 2 nhóm chính:

* biểu đồ thể hiện qui mô và động thái phát triển

Trang 13

- biểu đồ đường biểu diễn:

+ yêu cầu thể hiện tiến trình phát triển của các hiện tượng theo chuổi thời gian

+ yêu cầu thể hiện động lực phát triển và tương quan độ lớn giữa các đại lượng

+ các dạng biểu đồ chủ yếu: biểu đồ cột và đường(có 2 đại lượng khác nhau), biểu đồ cột và đường có 3 đại lượng(nhwng phái có 2 đại lượng cùng chung một đơn vị tính)

* biểu đồ thể hiện cơ cấu:

- biểu đồ tròn.

+ yêu cầu thể hiện: cơ cấu thành phần của một tổng thể; qui mô của đối tượng cần trình bày+ các dạng biểu đồ chủ yếu: biểu đồ 1 hoặc 2,3 hình tròn, biểu đồ bán nguyệt

- biểu đồ cột chồng.

+ yêu cầu: thể hiện qui mô và cơ cấu thành phần của một hay nhiều tổng thể

+ các dạng biểu đồ chủ yếu: biểu đồ 1 hoặc 2,3 cột

- biểu đồ miền.

+ yêu cầu thể hiện: cơ cấu và động thái phát triển của đối tượng qua nhiều thời điểm

+ các dạng biểu đồ chủ yếu:

3 Kỹ năng lựa chọn biểu đồ:

a Yêu cầu chung

Để vẽ được lược đồ, cần phải có kỹ năng lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất; kỹ năng tính toán,

xử lí số liệu; kỹ năng vẽ; kỹ năng nhận xét, phân tích biểu đồ…

b Cách thể hiện

* Lựa chọn biể đồ thích hợp nhất câu hỏi trong các bài tập thường có 3 phần-lời dẫn-bảng số

liệu thống kê, lời kết

+ căn cứ vào lời dẫn gồm có 3 dạng lời dẫn sau:

- dạng lời dẫn có chỉ định

- dạng lời dẫn kín

- dạng lời dẫn mở.( cần chú ý các cụm từ: tăng trưởng, biến động, phát triển, qua các năm-vẽ

bđ đường; các cụm từ khối lượng, sản lượng, qua các thời kỳ…-vẽ bđ cột; các cụm từ cơ cấu, phân theo, trong đó, bao gồm, chia ra, chia theo…-vẽ bđ tròn hoặc cột chồng, miền

+ căn cứ vào bảng số liệu thống kê:

+ căn cứ vào lời kết của câu hỏi:

* Kỹ năng tính toán, xử lí số liệu.

+ tính % : công thức=tp/tông x 100

+ tính qui đổi tỉ lệ % : công thức=100 x 3,6

+ tính bán kính các vòng tròn :công thức s= r2

+ tính năng suất cây trồng: công thức=sl/diện tích

+ tính cán cân xnk: công thức=giá trị xuất-giá trị nhập

+ tính giá trị xnk từ tổng và cán cân : công thức=tổng giá trị xnk+(-)cán cân/2=n-(+)cán cân=x

+ tính bqlương thực/ đầu người: công thức=sl/số dân x 1000

+ tính mật độ dân cư: công thức=số dân/ diện tích

Trang 14

+ tính chỉ số phát triển: công thức=năm sau/năm gốc x 100%

- khi nxét về trạng thái phát triển của các đối tượng / bản đồ

+về trạng thái tăng: tăng, tăng nhanh, tăng đột biến, tăng liên tục kèm theo là dẫn chứng

+về trạng thái giảm: giảm, giảm ít, giảm mạnh, giảm nhanh, giảm chậm, giảm đột biến kèm theo là dẫn chứng

- về nhận xét tổng quát: phát triển nhanh, phát triển chậm, phát triển ổn định, phát triển không ổn định, phát triển đều, có sự chênh lệch giữa các vùng

- yêu cầu từ ngữ phải ngắn gọn, rõ ràng, có cấp độ, lập luận phải hợp lí sát với yêu cầu…

* Bài tập minh hoạ

Bài tập1 :

cho bảng số liệu sau: tình hình sản xuất lúa của nước ta từ 1976-2005(triệu tấn)

Sản lượng 11,80 11,60 15,90 19,20 24,96 31,39 34,57 35,79

- vẽ biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất lúa của nước ta từ 1976-2005

- nhận xét và giải thích nguyên nhân dẫn đến những thành tựu đó

1966-1975

1971-1980

1976-1985

1981-1990

1986-2003

* Các dạng biểu đồ:

Ngày đăng: 28/06/2021, 22:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w