1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao An BD HSG THCS hay (Phan 1)

31 346 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề Số Chính Phương (Phần 1)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở / Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề : SỐ CHÍNH PHƯƠNGA/ MỤC TIÊU : - Kiến thức : HS nắm định nghĩa , tính chất về số chính phương - Kĩ năng : Biết chứng minh một số không là số chính phương, chứng minh một số là

Trang 1

Chuyên đề : SỐ CHÍNH PHƯƠNG

A/ MỤC TIÊU :

- Kiến thức : HS nắm định nghĩa , tính chất về số chính phương

- Kĩ năng : Biết chứng minh một số không là số chính phương, chứng minh một số là số chính phương, tìm giá trị của biến để GT BT là một số chính phương, tìm số chính phương thoả mãn những ĐK cho trước, và các bài toán liên quan đến số chính phương

- Thái độ : Cẩn thận , linh hoạt, chính xác khi áp dụng các phương pháp

B/ NỘI DUNG BÀI DẠY :

3 Số chính phương a chia hết cho số nguyên tố p thì a chia hết cho p2.

VD : Số chính phương chia hết cho 2 thì chia hết cho 4

Số chính phương chia hết cho 3 thì chia hết cho 9

Số chính phương chia hết cho 5 thì chia hết cho 25

Số chính phương chia hết cho 8 thì chia hết cho 16

4 (a,b)=1và ab là số chính phương  a, b là số chính phương

5 Số chính phương chỉ có thể có một trong hai dạng 4n hoặc 4n + 1 (n N)

( Số chính phương chia cho 3 thì dư chỉ có thể 0 hoặc 1;

tương tự chia cho 5, cho 6 …)

Số chính phương tận cùng bằng 5 thì chữ số hàng chục là 2

Số chính phương tận cùng bằng 4 thì chữ số hàng chục là chữ số chẵn

Số chính phương tận cùng bằng 6 thì chữ số hàng chục là chữ số lẻ

III MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG

*CÁCH NHẬN BIẾT MỘT SỐ A KHÔNG LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG :

Trang 2

1 Nhìn chữ số tận cùng

chính phương

lần lượt là 6 ; 9 ; 4 ; 1 Do đó số n có chữ số tận cùng là 8 nên n không phải là số chính phương

Chú ý : Nhiều khi số đã cho có chữ số tận cùng là một trong các số 0 ; 1 ; 4 ; 5 ; 6

; 9 nhưng vẫn không phải là số chính phương Khi đó các bạn phải lưu ý thêm một chút nữa :

Bài toán 2 : Chứng minh số 1234567890 không phải là số chính phương

Lời giải : Thấy ngay số 1234567890 chia hết cho 5 (vì chữ số tận cùng là 0)

nhưng không chia hết cho 25 (vì hai chữ số tận cùng là 90) Do đó số 1234567890 khôngphải là số chính phương

Chú ý : Có thể lý luận 1234567890 chia hết cho 2 (vì chữ số tận cùng là 0),

nhưng không chia hết cho 4 (vì hai chữ số tận cùng là 90) nên 1234567890 không là số chính phương

Bài toán 3 : Chứng minh rằng nếu một số có tổng các chữ số là 2004 thì số đó

không phải là số chính phương

Lời giải : Ta thấy tổng các chữ số của số 2004 là 6 nên 2004 chia hết cho 3 mà không chia hết 9 nên số có tổng các chữ số là 2004 cũng chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9, do đó số này không phải là số chính phương

Lời giải : Vì số chính phương khi chia cho 3 chỉ có số dư là 0 hoặc 1 (tự cm)

Do tổng các chữ số của số đó là 2006 nên số đó chia cho 3 dư 2 Chứng tỏ số đã cho không phải là số chính phương

Tương tự các em có thể tự giải quyết được 2 bài toán :

Bài toán 5 : Chứng minh tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 2005 không phải

là số chính phương

Bài toán 7 : Chứng minh số :

n = 44 + 4444 + 444444 + 44444444 + 15 không là số chính phương

Nhận xét : Nếu xét n chia cho 3, các em sẽ thấy số dư của phép chia sẽ là 1, thế là

không “bắt chước” được cách giải của các bài toán 3 ; 4 ; 5 ; 6 Nếu xét chữ số tận cùng các em sẽ thấy chữ số tận cùng của n là 9 nên không làm “tương tự” được như các bài

toán 1 ; 2 Số dư của phép chia n cho 4 là dễ thấy nhất, đó chính là 3 Một số chính

phương khi chia cho 4 sẽ cho số dư 0 hoặc 1 (tự cm) Như vậy là giải xong bài toán 7

3 “Kẹp” số giữa hai số chính phương “liên tiếp”

Bài toán 8 : Chứng minh số 4014025 không là số chính phương

Trang 3

Nhận xét : Số này có hai chữ số tận cùng là 25, chia cho 3 dư 1, chia cho 4 cũng

dư 1 Vậy là tất cả các cách làm trước đều không vận dụng được Các em có thể thấy lời giải theo một hướng khác

20042 Chứng tỏ 4014025 không là số chính phương

Bài toán 9 : Chứng minh A = n(n + 1)(n + 2)(n + 3) không là số chính phương

với mọi số tự nhiên n khác 0

Nhận xét : Đối với các em đã làm quen với dạng biểu thức này thì có thể nhận ra

A + 1 là số chính phương (đây là bài toán quen thuộc với lớp 8)

Lời giải : Ta có :

A + 1 = n(n + 1)(n + 2)(n + 3) + 1 = (n2 + 3n)(n2 + 3n + 2) + 1 = (n2 + 3n)2 + 2(n2 + 3n) +1 = (n2 + 3n +1)2

Gợi ý : Nghĩ đến phép chia cho 3 hoặc phép chia cho 4

Bài tập 3 : Có 1000 mảnh bìa hình chữ nhật, trên mỗi mảnh bìa được ghi một số

trong các số từ 2 đến 1001 sao cho không có hai mảnh nào ghi số giống nhau Chứng minh rằng : Không thể ghép tất cả các mảnh bìa này liền nhau để được một số chính phương

Bài tập 4 : Chứng minh rằng : Tổng các bình phương của bốn số tự nhiên liên

tiếp không thể là số chính phương

Gợi ý : Nghĩ tới phép chia cho 4

phương

Gợi ý : Nghĩ đến phép chia cho … một chục (?)

Bài toán 6 : Lúc đầu có hai mảnh bìa, một cậu bé tinh nghịch cứ cầm một mảnh

bìa lên lại xé ra làm bốn mảnh Cậu ta mong rằng cứ làm như vậy đến một lúc nào đó sẽ được số mảnh bìa là một số chính phương Cậu ta có thực hiện được mong muốn đó không ?

Chú ý : để chứng minh một số tự nhiên không là số chính phương, đó là dựa vào một

trong các điều kiện cần để một số là số chính phương

TIẾT 03+ 04

Trang 4

B DẠNG 2 : CHỨNG MINH MỘT SỐ LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG

Phương pháp 1 : Dựa vào định nghĩa

Bài toán 1 : Chứng minh : Với mọi số tự nhiên n thì

Với n là số tự nhiên thì n2 + 3n + 1 cũng là số tự nhiên,

theo định nghĩa, an là số chính phương

Bài toán 2: Chứng minh rằng với mọi số nguyên x, y thì

A = (x + y)(x + 2y)(x + 3y)(x + 4y) + y 4 là số chính phương.

Theo kết quả bài 2  k(k+1)(k+2)(k+3) + 1 là số chính ph ương

Bài toán 4 : Chứng minh số : là số chính phương

Lời giải :

Ta có :

Trang 5

Vậy : là số chính phương

Bài toán 5: Cho dãy số 49; 4489; 444889; 44448889; …

Dãy số trên được xây dựng bằng cách thêm số 48 vào giữa số đứng trước nó Chứng minh rằng tất cả các số của dãy trên đều là số chính phương.

9

9 8 10 8 10 4 10

=

9

1 10 4 10

Trang 6

là số chính phương ( điều phải chứng minh)

Phương pháp 2 : Dựa vào tính chất đặc biệt

“(a,b)=1và ab là số chính phương  a, b là số chính phương”

Bài toán 7 : Chứng minh rằng : Nếu m, n là các số tự nhiên thỏa mãn

Mặt khác, từ (*) ta có : m2 chia hết cho d2 => m chia hết cho d

Từ 8m + 1 chia hết cho d và m chia hết cho d ta có 1 chia hết cho d => d = 1

Vậy m - n và 4m + 4n + 1 là các số tự nhiên nguyên tố cùng nhau, thỏa mãn (*) nên chúng đều là các số chính phương

BÀI TẬP RÈN LUYỆN

Bài tập 1: Chứng minh các số sau đây là số chính phương :

A

B

Bài tập 2 : Cho các số nguyên dương a, b, c đôi một nguyên tố cùng nhau, thỏa mãn :

1/a + 1/b = 1/c Hãy cho biết a + b có là số chính phương hay không ?

phương

2

Trang 7

Bài tập 5 : Chứng minh : Nếu : và n là hai số tự nhiên thì a là số chính phương

Bài tập 6 : Chứng minh rằng tổng các bình phương của 5 số tự nhiên liên tiếp

không thể là một số chính phương

Gọi 5 số tự nhiên liên tiếp đó là n-2, n-1, n , n+1 , n+2 (n N , n ≥2 )

Ta có ( n-2)2 + (n-1)2 + n2 + ( n+1)2 + ( n+2)2 = 5.( n2+2)

Vì n2 không thể tận cùng bởi 3 hoặc 8 do đó n2+2 không thẻ chia hết cho 5

 5.( n2+2) không là số chính phương hay A không là số chính phương

không phải là số chính phương

n6 – n4 + 2n3 +2n2 = n2.( n4 – n2 + 2n +2 ) = n2.[ n2(n-1)(n+1) + 2(n+1) ]

= n2[ (n+1)(n3 – n2 + 2) ] = n2(n+1).[ (n3+1) – (n2-1) ]

= n2( n+1 )2.( n2–2n+2)Với nN, n >1 thì n2-2n+2 = (n - 1)2 + 1 > ( n – 1 )2

và n2 – 2n + 2 = n2 – 2(n - 1) < n2

Vậy ( n – 1)2 < n2 – 2n + 2 < n2  n2 – 2n + 2 không phải là một số chính phương

Bài tập 8: Cho 5 số chính phương bất kì có chữ số hàng chục khác nhau còn chữ

số hàng đơn vị đều là 6 Chứng minh rằng tổng các chữ số hàng chục của 5 số chính phương đó là một số chính phương

Cách 1: Ta biết một số chính phương có chữ số hàng đơn vị là 6 thì chữ số hàng chục của nó là số lẻ Vì vậy chữ số hàng chục của 5 số chính phương đã cho là 1,3,5,7,9 khi đó tổng của chúng bằng 1 + 3 + 5 + 7 + 9 = 25 = 52 là số chính phương

Cách 2: Nếu một số chính phương M = a2 có chữ số hàng đơn vị là 6 thì chữ số tận cùng của a là 4 hoặc 6  a2  a2  4

Theo dấu hiệu chia hết cho 4 thì hai chữ số tận cùng của M chỉ có thể là 16, 36, 56,

Trang 8

Vì p là tích của n số nguyên tố đầu tiên nên p2 và p không chia hết cho 4 (1)

2N+1 lẻ nên 2N+1 không chia hết cho 4

2N không chia hết cho 4 nên 2N+1 không chia cho 4 dư 1

Trang 9

1 10

Trang 10

TIẾT 05+ 06

Bài toán 1: Tìm số tự nhiên n sao cho các số sau là số chính phương:

có thể viết (2n + 3 + 2a)(2n + 3 – 2a) = 9.1  2n + 3 + 2a = 9  n = 1

Suy ra n có thể có các giá trị sau: 1588; 316; 43; 28

Bài toán 2: Tìm số tự nhiên n ≥ 1 sao cho tổng 1! + 2! + 3! + … + n! là một số

chính phương

Trang 11

Với n = 1 thì 1! = 1 = 12 là số chính phương

Với n = 2 thì 1! + 2! = 3 không là số chính phương

Với n = 3 thì 1! + 2! + 3! = 1+1.2+1.2.3 = 9 = 32 là số chính phương

Với n ≥ 4 ta có 1! + 2! + 3! + 4! = 1+1.2+1.2.3+1.2.3.4 = 33 còn 5!; 6!; …; n! đều tận cùng bởi 0 do đó 1! + 2! + 3! + … + n! có tận cùng bởi chữ số 3 nên nó không phải là

số chính phương

Vậy có 2 số tự nhiên n thỏa mãn đề bài là n = 1; n = 3

 (m + n)(m - n)  4 Nhưng 2006 không chia hết cho 4

 Điều giả sử sai

Vậy không tồn tại số tự nhiên n để 2006 + n2 là số chính phương

Đẳng thức đã cho được viết lại như sau: x(x-1) = (x-2)xx(x-1)

Do vế trái là một số chính phương nên vế phải cũng là một số chính phương

Một số chính phương chỉ có thể tận cùng bởi 1 trong các chữ số 0; 1; 4; 5; 6; 9 nên x chỉ có thể tận cùng bởi 1 trong các chữ số 1; 2; 5; 6; 7; 0 (1)

2

Trang 12

Do x là chữ số nên x ≤ 9, kết hợp với điều kiện đề bài ta có x N và 2 < x ≤ 9 (2)

Từ (1) và (2)  x chỉ có thể nhận 1 trong các giá trị 5; 6; 7

Bằng phép thử ta thấy chỉ có x = 7 thỏa mãn đề bài, khi đó 762 = 5776

Bài 4: Tìm số tự nhiên n có 2 chữ số biết rằng 2n+1 và 3n+1 đều là các số chính

Bài 5: Chứng minh rằng nếu n là số tự nhiên sao cho n+1 và 2n+1 đều là các số

chính phương thì n là bội số của 24.

4a a

= 2a(a+1)

 n chẵn  n+1 lẻ  k lẻ  Đặt k = 2b+1 (Với b  N)  k2 = 4b(b+1) +1  n = 4b(b+1)  n  8 (1)

Ta có k2 + m2 = 3n + 2  2 (mod3)

Mặt khác k2 chia cho 3 dư 0 hoặc 1, m2 chia cho 3 dư 0 hoặc 1

Nên để k2 + m2  2 (mod3) thì k2  1 (mod3) => m2  1 (mod3)

 n = 5+7 = 12

Thử lại ta có: 28 + 211 + 2n = 802

Trang 13

TIẾT 07+ 08

Bài 1: Cho A là số chính phương gồm 4 chữ số Nếu ta thêm vào mỗi chữ số của A

một đơn vị thì ta được số chính phương B Hãy tìm các số A và B.

Gọi A = abcd = k2 Nếu thêm vào mỗi chữ số của A một đơn vị thì ta có số

Bài 3: Tìm số chính phương có 4 chữ số biết rằng 2 chữ số đầu giống nhau, 2 chữ số

cuối giống nhau.

Gọi số chính phương phải tìm là aabb = n2 với a, b  N, 1 ≤ a ≤ 9; 0 ≤ b ≤ 9

Ta có n2 = aabb = 11.a0b = 11.(100a+b) = 11.(99a+a+b) (1)

Nhận xét thấy aabb  11  a + b  11

Mà 1 ≤ a ≤ 9 ; 0 ≤ b ≤ 9 nên 1 ≤ a+b ≤ 18  a+b = 11

Thay a+b = 11 vào (1) được n2 = 112(9a+1) do đó 9a+1 là số chính phương

Bằng phép thử với a = 1; 2; …; 9 ta thấy chỉ có a = 7 thỏa mãn  b = 4

Số cần tìm là 7744

Bài 4: Tìm một số có 4 chữ số vừa là số chính phương vừa là một lập phương.

Gọi số chính phương đó là abcd Vì abcd vừa là số chính phương vừa là một lập phương nên đặt abcd = x2 = y3 Với x, y  N

Vì y3 = x2 nên y cũng là một số chính phương

Ta có 1000 ≤ abcd ≤ 9999  10 ≤ y ≤ 21 và y chính phương  y = 16

Trang 14

 abcd = 4096

Bài 5: Tìm một số chính phương gồm 4 chữ số sao cho chữ số cuối là số nguyên tố,

căn bậc hai của số đó có tổng các chữ số là một số chính phương.

Gọi số phải tìm là abcd với a, b, c, d nguyên và 1 ≤ a ≤ 9 ; 0 ≤ b,c,d ≤ 9

Bài 6: Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết rằng hiệu các bình phương của số đó và

viết số bởi hai chữ số của số đó nhưng theo thứ tự ngược lại là một số chính phương

Gọi số tự nhiên có hai chữ số phải tìm là ab ( a,b N, 1 ≤ a,b ≤ 9 )

Số viết theo thứ tự ngược lại ba

Ta có ab - ba = ( 10a + b ) 2 – ( 10b + a )2 = 99 ( a2 – b2 )  11  a2 - b2  11Hay ( a-b )(a+b )  11

Vì 0 < a - b ≤ 8 , 2 ≤ a+b ≤ 18 nên a+b  11  a + b = 11

Bài 7: Cho một số chính phương có 4 chữ số Nếu thêm 3 vào mỗi chữ số đó ta cũng

được một số chính phương Tìm số chính phương ban đầu

( Kết quả: 1156 )

Bài 8: Tìm số có 2 chữ số mà bình phương của số ấy bằng lập phương của tổng các

chữ số của nó

Gọi số phải tìm là ab với a,b N và 1 ≤ a ≤ 9 , 0 ≤ b ≤ 9

Theo giả thiết ta có : ab = ( a + b )3

Trang 15

Bài 9: Tìm 3 số lẻ liên tiếp mà tổng bình phương là một số có 4 chữ số giống nhau.

Gọi 3 số lẻ liên tiếp đó là 2n-1, 2n+1, 2n+3 ( n N)

Trang 16

ẾT 01 +02

A- MỤC TIÊU BÀI DẠY :

- Kiến thức : HS nắm định nghĩa , tính chất về BĐT, biết các phương pháp chứng minh bất đẳng thức Các BT liên quan, vận dụng BĐT

- Kĩ năng : Biết vận dụng một số phương pháp chứng minh bất đẳng thức vào các bài toán liên quan,

- Thái độ : Cẩn thận , linh hoạt, chính xác khi áp dụng các phương pháp

2- Phương pháp dùng biến đổi tương đương

3- Phương pháp dùng bất đẳng thức quen thuộc

4- Phương pháp sử dụng tính chất bắc cầu

5- Phương pháp dùng tính chất tỉ số

6- Phương pháp làm trội

7- Phương pháp dùng bất đẳng thức trong tam giác

8- Phương pháp đổi biến số

9- Phương pháp dùng tam thức bậc hai

Trang 17

+ m > n > 0 và 0 <A < 1  Am < An

+A < B và A.B > 0 

B A

11

3-MỘT SỐ HẰNG BẤT ĐẲNG THỨC

+ A2  0 với A ( dấu = xảy ra khi A = 0 )

+ An  0 vớiA ( dấu = xảy ra khi A = 0 )

+ A 0 với A (dấu = xảy ra khi A = 0 )

Vì (x-y)2 0 vớix ; y Dấu bằng xảy ra khi x=y

(x-z)2 0 vớix ; z Dấu bằng xảy ra khi x=z

(y-z)2 0 với z; y Dấu bằng xảy ra khi z=y

=( x – y + z)2  0 đúng với mọi x;y;zR

Vậy x2 + y2 + z2  2xy – 2xz + 2yz đúng với mọi x;y;zR

Dấu bằng xảy ra khi x+y=z

2 2

Trang 18

a) Ta xét hiệu

2 2

Vậy

2 2

2 2

2 2

1 2 2

a n

a a

44

4

2 2

2 2

2 2

22

2 2

2 2

m n

m

(luôn đúng)

Trang 19

Dấu bằng xảy ra khi

02

02

02

m q m p m n m

m

m q

m p

m n

2

q p n m

H0 ta có điều phải chứng minh

b) Vế trái có thể viết H = a 2b12 b 12 1 H > 0 ta có điều phải chứng minh c) vế trái có thể viết H = ab12b12  H  0 ta có điều phải chứng minh

2

a

12

2

a b2+c2- ab- bc – ac = (

4

Trang 20

Chú ý các hằng đẳng thức sau:

 2 2 2

2AB B A

B

A    A B C2 A2 B2 C2 2AB 2AC 2BC

3

A B

Bất đẳng thứccuối đúng vậy ta có điều phải chứng minh

BT6 : cho x.y =1 và x>y Chứng minh

y x

y x

 2

2

2 2Giải:

 x2+y2+( 2 )2- 2 2 x+2 2y -2xy 0 vì x.y=1 nên 2.x.y=2

 (x-y- 2 )2  0 Điều này luôn luôn đúng Vậy ta có điều phải chứng minh

Trang 21

BT 8: Choba số thực khác không x, y, z thỏa mãn:

z y x

111

1

Chứng minh rằng :có đúng một trong ba số x,y,z lớn hơn 1

(đề thi Lam Sơn 96-97)

Giải:

Xét (x-1)(y-1)(z-1)=xyz+(xy+yz+zx)+x+y+z-1

=(xyz-1)+(x+y+z)-xyz(

z y x

111

 )=x+y+z - (1 11)  0

z y

x (vì x y z

111

 < x+y+z theo gt)  2 trong 3 số x-1 , y-1 , z-1 âm hoặc cả ba sỗ-1 , y-1, z-1 là dương

Nếủ trường hợp sau xảy ra thì x, y, z >1  x.y.z>1 Mâu thuẫn gt x.y.z=1 bắt buộc phải xảy ra trường hợp trên tức là có đúng 1 trong ba số x ,y ,z là số lớn hơn 1

PHƯ ƠNG PHÁP 3 : DÙNG BẤT ĐẲNG THỨC QUEN THUỘC

a a

3 2 1 3

2

2 1 2 2

2

2

a          B/ VÍ DỤ

VÍ DỤ 1 Cho a, b ,c là các số không âm chứng minh rằng

Dấu “=” xảy ra khi a = b = c

VÍ DỤ 2: (tự giải): 1)Cho a,b,c>0 và a+b+c=1 CMR: 1 119

c b a

a b c     

Ngày đăng: 07/07/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w