1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Khoi 4 Tuan 4 NH 20122013

36 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So Sánh Và Sắp Xếp Thứ Tự Các Số Tự Nhiên
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại tiết học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 70,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS : - SGK III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Dạy Hoạt động Học A.OÅn ñònh B.Kieåm tra baøi cuõ C.Bài mới 1/Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu-“ghi tựa” 2/Phát triển hoạt động * Hoạt động 1:[r]

Trang 1

Thu hai , ngày 10 tháng 9 năm 2012 TOÁN (Tiết 16)

SO SÁCH VÀ SẮP XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN (SGK/21)

I MỤC TIÊU :

Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các sốtự nhiên.các số tự

* Bài 1 (cột 1) , Bài 2 (a, c) ; bài 3 (a)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

2/Phát triển hoạt động

- Hướng dẫn HS nhận biết cách so sánh hai số tự

nhiên:

a)Trong số số tự nhiên

Ví du 1ï : 100 và 99

100 có mấy chữ số ?

99 có mấy chữ số ?

Ví dụ 2 : 29 869 và 30 005

25 136 và 23 894

Trường hợp cặp số có số chữ số bằng nhau,

từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều bằng nhau

thì hai số đó như thế nào ?

b) Nhận xét

Ghi bảng : 0 , 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 ,

- Giá trị của số đứng trước đối với số đứng sau

như thế nào ?

Kẻ tia số lên bảng

- Giá trị của số gần gốc 0 là số như thế nào ?

HS1 : Viết số thành tổng

250 ; 429 ; 1 257HS2 : Nêu giá trị của chữ số 7 trong mỗi số :

1 759 ; 48 973 ; 753 204

HS so sánh từng cặp số và nêu nhận xétkhái quát : 100 có 3 chữ số ; 99 có hai chữ số Rút ra nhận xét :100 > 99 ; 99 < 100

- Trong hai số tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.

Một số HS lặp lại

- Xác định só chữ số – So sánh từng cặp chữ số

ở cùng một hàng kể từ trái sang phải:

+ Ở hàng chục nghìn có 2 < 3 , Vậy 29 869 < 30 005

+ Ở hàng chục nghìn cùng là 2 , ở hàng nghìncó 5 < 3 , vậy 25 136 > 23 894

- Hai số đó bằng nhau

- Số đứng trước bé hơn số đứng sau, sốđứng sau lớn hơn số đứng trước

- Số gần gốc 0 là số bé hơn ; Số ở xa gốc 0 làsố lớn hơn

0 1 2 3 4 5 6

7 8 9 10 11 12

Trang 2

Vậy đối với các cặp số tự nhiên ta có thể só sánh

được không ?

- Hướng dẫn HS nhận biết cách sắp xếp các số

tự nhiên theo thứ tự xác định:

- GV nêu một nhóm các số tự nhiên, chẳng hạn:

7698; 7968 ;7896; 7869

- Bao giờ cũng so sánh được số tự nhiên Vậy ta

có sắp xếp được thứ tự số tự nhiên không ?

3/ Thực hành:

Bài 1 (cột 1) : Điền dấu > < =

Bài 2 (câu a , c) : Viết số theo thứ tự từ bé đến lớn

Bài 3 (a) : Viết số thứ tự từ lớn đến bé

D.Củng cố – Dặn dò

Nhận xét tiết học

- Bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên,nghĩa là xác định được số này lớn hơn, hoặc béhơn, hoặc bằng số kia

HS sắp xếp : -Theo thứ tự từ bé đến lớn : 7698; 7869; 7896; 7968 -Theo thứ tự từ lớn đến bé 7968; 7896; 7869; 7698

- Bao giờ cũng so sánh được các số tự nhiên nên bao giờ cũng sắp xếp thứ tự được các số tự nhiên.

Làm bài vào vở – 2 HS lên bảngLàm bài vào vở – 2 HS lên bảng

Kết quả là:

_Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đàu đọc diễn cảm một

đoạn trong bài

- Hiểu nội dung : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* HS có tấm lòng chính trực, bồi dưỡng lòng yêu nước , kính trọng những anh hùng dân tộc.

B CHUẨN BỊ:

GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học.

Giấy khổ to viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc

HS : SGK

III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A.Ổn định

B Kiểm tra bài cũ:

C Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:

- GV giới thiệu chủ điểm Măng mọc thẳng,

tranh minh hoạ (Măng non là biểu tượng của

thiếu nhi, của đội viên Thiếu niên Tiền phong,

cũng là tượng trưng cho tính trung trực, vì bao

2 HS nối tiếp nhau đọc truyện Người ăn xin, trả

lời câu hỏi 2, 3, 4 trong SGK

Trang 3

giờ măng cũng mọc thẳng Thiếu nhi là thế hệ

măng non của đất nước cần trở thành những con

người trung trực)

- Giới thiệu truyện đọc mở đầu chủ điểm: Trong

lịch sử dân tộc ta, có nhiều tấm gương đáng

khâm phục về sự chính trực, ngay thẳng Câu

chuyện Một người chính trực các em học hôm

nay sẽ giới thiệu với các em một danh nhân

trong lịch sử dân tộc ta- ông Tô Hiến Thành, vị

quan đứng đầu triều Lý

2/Phát triển hoạt động

Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

GV kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọc cho

HS

- GV đọc diễn cảm toàn bài:

+ Phần đầu: Đọc với giọng kể thong thả, rõ

ràng Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tính

cách của Tô Hiến Thành, thái độ kiên quyết

tuân theo di chiếu của Vua (chính

trực, nhất định không nghe…).

+ Phần sau, lời Tô Hiến Thành: Đọc với giọng

điềm đạm nhưng dứt khióat thể hiện thái độ

kiên định

b) Tìm hiểu bài:

Đọc chú giải (SGK)

+ Đoạn này kể chuyện gì?

+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô

Hiến Thành thể hiện như thế nào?

+Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên

chăm sóc ông?

+ Tô Hiến Thành cử ai thay ông đứng đầu triều

đình?

+ Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến

Thành tiến cử Trần Trung Tá?

+ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực

của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?

+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính

trực như ông Tô Hiến Thành?

GV chốt lại: Những người chính trực bao giờ

- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn truyện - đọc 2 - 3 lượt

Đoạn 1: Từ đầu đến Đó là vua Lý Cao Tông Đoạn 2: Tiếp theo đến tới thăm Tô Hiến Thành được.

Đoạn 3: Phần còn lại

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai em đọc cả bải

Đọc thành tiếng đoạn 1 – Trả lời câu hỏi -Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua

-Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lótđể làm sai di chiếu của vua đã mất Ông cứ theo

di chiếu mà lập thái tử Long Cán lên làm vua +HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:

-Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông

+ HS đọc đoạn 3, trả lời các câu hỏi

-Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá).

-Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giườngbệnh Tô Hiến Thành, tận tình chăm sóc ôngnhưng lại không được tiến cử, còn Trần TrungTá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông,lại được tiến cử

-Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cửngười ngày đêm hầu hạ mình

HS phát biểu

Trang 4

chũng đặt lợí ich của đất nước lên trên lợi ích

riêng Họ làm được nhiều điều tốt cho dân

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

Chú ý: lời Tô Hiến Thành cương trực, thẳng

thắn Lời Thái hậu ngạc nhiên

3/ Củng dố, dặn dò:

- Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính

trực như ông Tô Hiến Thành ?

- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học.

- Luyện đọc truyện trên theo cách phân vai

- Sưu tầm thêm những câu chuyện về những

người ngay thẳng chính trực

- Chuẩn bị : Tre Việt Nam

- Bốn HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài GVhướng dẫn các em tìm giọng đọc và thể hiệnđúng giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn(theo gợi ý ở mục 2.a: phần đọc diễn cảm)

***_Biết những đặc điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt

_So sánh được sự khác nhau về nơi đống đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc

_Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa)

* HS tự hào về thời đại vua Hùng & truyền thống của dân tộc.

B CHUẨN BỊ:

GV - Hình ảnh minh hoạ

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Phiếu học tập của HS

HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A.Ổn định

B.Kiểm tra bài cũ : Nước Văn Lang

(3 HS)

C.Bài mới

1/Giới thiệu bài : Nước Âu Lạc

2/Phát triền hoạt động

* Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân:

-Nước Văn Lang ra đời ở đâu & vào thời giannào?

-Đứng đầu nhà nước là ai?

-Giúp vua có những ai?

-Dân thường gọi là gì?

-Người Việt Cổ đã sinh sống như thế nào?

HS đọc SGK và làm bài tập sau: Em hãy điềndấu x vào ô  sau những điểm giống nhau vềcuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt.+ Sống cùng trên một địa bàn

+ Đều biết chế tạo đồ đồng+ Đều biết rèn sắt

Trang 5

-GV hướng dẫn HS kết luận: cuộc sống của

người Âu Việt và người Lạc Việt có đặc điểm

như thế nào ?

* Hoạt động 2: làm việc cả lớp:

- GV đặc câu hỏi cho cả lớp: “So sánh sự

khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang

và nước Âu Lạc”

- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa

(qua sơ đồ)

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp:

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo luận:

+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà

thất bại?

+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại

rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương

Bắc?

D.Củng cố – Dặn dò

- Em học được gì qua thất bại của An Dương

Vương?

GV nhấn mạnh: Bài học qua sự thất bại của

An Dương Vương:

* Cảnh giác với kẻ thù.

* Dựa vào dân để chống giặc và bảo vệ đất

nước.

-Nhận xét lớp

-Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách đô hộ của

phong kiến phương Bắc

+ Đều trồng lúa và chăn nuôi+ Tục lệ có nhiều đểm giống nhau

HS kết luận: Cuộc sống của người Âu Việt vàngười Lạc Việt có nhiều điểm tương đồng và họsống hoà hợp với nhau

*** _ HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóngđô của nước Âu Lạc

-HS đọc SGK, đoạn: “Từ năm 207 TCN ….phương Bắc” Sau đó, HS kể lại cuộc khángchiến chống quân xâm lược Triệu Đà của nhândân Âu Lạc

Trang 6

Thứ ba, ngày 11 tháng 9 năm 2012

TOÁN Tiết 17

LUYỆN TẬP (SGK/22)

A MỤC TIÊU:

_Viết và so sánh các số tự nhiên

_ Bước đầu làm quen với dạng bài tập x < 5 , 68 < x < 92 ( với x là số tự nhiên )

* Bài 1, 3, 4 *** Bài 5

B CHUẨN BỊ:

GV Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)

HS : - SGK, V3

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A.Ổn định

B.Kiểm tra bài cũ

C.Bài mới

* Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực

hành , động não , đàm thoại

1/Giới thiệu bài: Luyện tập

2/ GV tổ chức, hướng dẫn HS làm bà

Bài tập 1:

Kết quả là:

a) 0; 10; 100b) 9; 99; 999

Bài tập 3:Viết chữ số thích hợp vào ô trống

Ghi nội dung bài tập vào bảng phụ

Phát phiếu học tập cho 3 HS

Kết quả là:

D.Củng cố – Dặn dò

Cho HS nhắc lại cách so sánh hai số tự nhiên

-Nhận xét lớp

-Về xem lại các bài đã làm

-Chuẩn bị bài: Yến – tạ – tấn

Viết số theo thứ tự từ bé đến lớn

5724 ; 5742 ; 5740Điền dấu < > =

Nhận xét – chữa bài

Nêu các số tự nhiên bé hơn 5 là : 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4

- Số tự nhiên lớn hơn 2 và bé hơn 5 là số 3 và số

4 Vậy x là: 3 ; 4

HS thi đua nêu nhanh kết quả

Trang 7

CHÍNH TẢ (NHỚ VIẾT) Tiết 4 TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH (SGK/37-38)

III LÊN LỚP:

A.Ổn định

B.Kiểm tra bài cũ

- Phát giấy + bút dạ cho các nhóm với yêu

cầu hãy tìm các từ:

+ Tên đồ đạc trong nhà có dầu hỏi/ dấu ngã

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC cần đạt của

giờ học

2/ Hướng dẫn HS nhớ – viết:

GV nhắc các em chú ý cách trình bày đoạn thơ

lục bát, chú ý những chữ viết hoa, những chữ dễ

sai chính tả

- GV chấm chữ 7 -10 bài

- GV nêu nhận xét chung

3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bảng phụ ghi nội dung bài tập

- GV nêu yêu cầu của bài 2a cho HS GV

nhắc các em điền vào ô trống, chỗ trống cần

hợp với nghĩa của câu, viết đúng chính tả

-Phát phiếu khổ to cho 2 HS

4/ Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học.- Nhắc HS về nhà đọc lại

những đoạn văn trong BT2a Ghi nhớ để

không viết sai những từ ngữ vừa học

Mỗi nhóm 4 HS thực hiện theo yêu cầu

2 nhóm HS thi tiếp sức viết đúng, viết nhanh tên các đồ đạc trong nhà có thanh hỏi / thanh ngã (theo lời dặn của các em đã chuẩn bị trước).Nhóm nào viết đúng, nhiều từ sẽ được điểm cao

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- Một HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ –

viết trong bài Truyện cổ nước mình.

- Cả lớp đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ

- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài.+Trong khi đó, từng cặp HS đôi vở soát lỗi củanhau Các em sửa bên lề vở những chữa bạnviết sai

- HS đọc đoạn văn, làm bài vào vở, - 2 HS làm bài trên phiếu

Trình bày kết quả làm bài làm đã điền đầy đủ Cả lớp và GV nhận xét về chính tả

Trang 8

KHOA HỌC Tiết 7 TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN (SGK/ 16)

A MỤC TIÊU:

_Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.

_Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

_Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói : cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng ; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm ; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo ; ăn ít đường và hạn chế muối

* Giáo dục HSù ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tật

B CHUẨN BỊ:

GV - Tranh vẽ trong SGK, tranh ảnh các loại thức ăn.

- Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua…

HS : - SGK

C LÊN LỚP:

A.Ổn định

B.Kiểm tra bài cũ :Vai trò của vi-ta-min, chất

khoáng và chất xơ

C.Bài mới

1/Giới thiệu bài : Tại sao cần ăn phối hợp nhiều

loại thức ăn

2/Phát triển hoạt động

Hoạt động 1: thảo luận về sự cần thiết phải

ăn phốihợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên

thay đổi món

* Mục tiêu:

Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều

loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

 Cách tiến hành:

Bước 1: Thảo luận theo nhóm:

- GV đi từng nhóm hướng dẫn Nếu HS gặp khó

khăn chưa tìm ra câu trả lời, GV có thể đưa ra

các câu hỏi phụ như:

+ Nhắc lại tên một số thức ăn mà em thường

ăn

+ Nếu ngày nào cũng ăn một vài món ăn cố

định em sẽ thấy thế nào?

+ Có loại thứa ăn nào chứa đầy đủ tất các các

chất dinh dưỡng không?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt, cá

mà không ăn rau, quả?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn cơm mà

không ăn cá hoặc ăn rau ?

Bước 2: Làm việc cả lớp:

2 HS-Nêu vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất

xơ trong các loại thức ăn

-Kể các thức ăn có chứa chất Vitamin, khoáng,xơ

HS thảo luận câu hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn?

Trình bày kết quả thảo luận

Kết luận:

Trang 9

Mỗi thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau Không một loại thức ăn nào dù chứa nhiều chất dinh dưỡng đến đâu cũng không thể cung cấp đủ các chất dinhdưỡng cho nhu cầu của cơ thể Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn không những đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng đa dạng, phức tạp của cơ thể mài còn giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn.

Hoạt động 2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp

dinh dưỡng cân đối:

* Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn đủ, ăn vừa

phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cá nhân

GV yêu cầu HS nghiên cứu “Tháp dinh dưỡng

cân đối trung bình cho một người một tháng“

trang 17 SGK

Lưu ý: Đây là tháp dinh dưỡng dành cho người

lớn

Bước 2: Làm việc theo cặp

Bước 3: Làm việc cả lớp

GV tổ chức cho S báo cáo kết quả làm việc

theo cặp dưới dạng đố nhau:

Hai HS thay nhau đặt câu hỏi và trả lời: Hãy nói tên nhóm thức ăn:

- Cần ăn đủ

- Ăn vừa phải

- Ăn có mức độ

HS 2: Trả lời câu hỏi của HS 1, nếu trả lời đúng

sẽ được nêu câu hỏi và chỉ định bạn khác trả lời Trường hợp HS 2 trả lời sai hoặc chưa đủ, bạn cùng cặp sẽ bổ sung hoặc chữa lại cho đúng

Lưu ý: HS có thể đố ngược lại: Ví dụ người được đố, đưa ra tên một loại thức ăn và người trả lời sẽ phải nói xem thức ăn đó cần được ăn như thế nào: ăn đủ hay ăn hạn chế,

Kết luận:

Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, vi-ta-min , chất khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải Đối với các thức ăn chứa nhiều chất béo nên ăn có mức độ Không nên ăn nhiều đường và nên hạn chế ăn muối

C.Củng cố – Dặn dò

Trò chơi đi chợ (nếu còn thời gian)

* Các bước tiến hành:

Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi

- GV treo lên bảng bức tranh vẽ một số món

ăn, đồ uống (hoặc đã chế biến hoặc thực

phẩm tươi sống) và nói với HS các em sẽ

chọn các thức ăn, đồ uống có trong tranh

- Từng HS tham gia chơi sẽ lựa chọn cho mình và gia đình các thức ăn, đồ uống phù hợp với từng bữa ăn (bữa sáng, bữa trưa, bữa tối) và viết vào các tờ giấy có màu khác nhau

Trang 10

- Phát cho những HS tham gia chơi mỗi em 3

tờ giấy màu khác nhau Ví dụ: giấy màu vàng

để viết tên thức ăn, đồ uống cho bữa sáng;

giấy màu xanh để viết tên thức ăn, đồ uống

cho bữa trưa; giấy màu đỏ để viết tên thức ăn,

đồ uống cho bửa tối

Nhận xét tiết học

-Dặn HS nên ăn uống đủ chất dinh dưỡng và

nói với cha mẹ về nội dung của tháp dinh

- Dựa trên những hiểu biết về bữa ăn cân đối, cảlớp cùng GV nhận xét xem sự lựa chọn của bạn làphùhợp, là có lợi cho sức khoẻ

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 7

TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY (SGK/ 38 )

A MỤC TIÊU:

_Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức Tiếng Việt : ghép những tiếng có nghĩa lại vớinhau (từ ghép) ; phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từláy)

_Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1) ; tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếngđã cho(BT2)

B CHUẨN BỊ:

GV Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ.

Giấy khổ to kẻ khung BT 1 , 2

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC:

A.Ổn định

B Kiểm tra bài cũ:

C Dạy bài mới:

1/Giới thiệu bài: Trong tiết LTVC tuần

trước, các em đã biết thế nào là từ đơn và từ

phức Từ phức có 2 loại là: từ ghép và từ láy

Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm được

cách cấu tạo 2 loại từ này

2/ Phần nhận xét:

GV giúp các em đi tới kết luận :

-Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo

+ Từ đơn : nhà, học, đi, ăn,…

+ Từ phức : đất nước, xe đạp, tổng công

ty, nghỉ ngơi, xinh xắn,….)

- Một HS đọc nội dung bài tập và gợi ý Cả lớp đọc thầm lại

- Một HS đọc câu thơ thứ nhất (Tôi nghe… đời sau) Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, nêu nhận xét

+ Các từ phức truyện cổ, ông cha do các tiếng

có nghĩa tạo thành (truyện + cổ, ông + cha)

Trang 11

-Từ phức nào do những tiếng có âm đầu hoặc

vần lặp lại nhau tạo thành ?

3/ Phần ghi nhớ:

- GV giải thích nội dung ghi nhớ khi phân

tích các ví dụ:

+ Các tiếng: tình, thương, mến đứng độc

lập đều có nghĩa Ghép chúng lại với nhau,

chúng bổ sung nghĩa cho nhau

+ Từ láy săn sóc có 2 tiếng lặp lại âm đầu.

+ Từ láy khéo léo có 2 tiếng lặp lại vần.

+ Từ láy luôn luôn có 2 tiếng lặp lại cả âm

đầu và vần

+ Từ phức thầm thì do các tiếng có âm đầu

(th) lặp lại nhau tạo thành

- Một HS đọc khổ thơ tiếp theo Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, nêu nhận xét

+ Từ phức lặng im do 2 tiếng có nghĩa (lặng

+ im) tạo thành

+ 3 từ phức (chầm chậm, cheo cheo, se sẽ) do

những tiếng có vần hoặc cả âm đầu lẫn vần lặp lại nhau tạo thành Cụ thể: Trong từ cheo leo, 2 tiếng cheo và leo có vần eo lặp lại Các từ chầm chậm, se sẽ lặp lại cả âm đầu và vần

- 2 HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm lại

4/ Phần luyện tập:

Bài tập 1: GV hướng dẫn HS làm như bảng sau:

Câu a Ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ Nô nức

Câu b Dẻo dai, vững chắc, thanh cao Mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp

Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩa, trao đổi theo cặp hoặc nhóm nhỏ để làm bài

GV phát phiếu cho các nhóm thi làm bài

- Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả Cả lớp và GV nhận xét,tính điểm, kết luận nhóm thắng cuộc Lời giải:

a) Ngay Ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ Ngay ngắn

b) Thẳng Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng

đuột, thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng

tắp, thẳng tuột, thẳng tính

Thẳng thắn, thẳng thớm

c) Thật Chân thật,, thành thật, thật lòng, thật lực thật

tâm, thật tình

D Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học Yêu cầu mỗi HS về nhà tìm 5 từ láy và 5 từ ghép chỉ màu sắc

Trang 12

Thứ tư, ngày 12 tháng 9 năm 2012

TOÁN Tiết 18

YẾN, TẠ, TẤN (SGK/23)

A MỤC TIÊU:

_Bước đầu nhận biết về độ lớn của yean, tạ , tấn ; mối quan hệ của tạ, tấn với ki-lô-gam

_Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lô-gam

_Biết thực hiện phép tính với các số đo : tạ, tấn

* Bài 1, 2, Bài 3 ( chọn 2 trong 4 phép tính)

B.Kiểm tra bài cũ

Nhận xét cách thực hiện của HS, cho điểm

C.Bài mới

1/Giới thiệu bài :(nêu mục tiêu) –

Ghi tựa bài : Yến , tạ , tấn

2/Phát triển hoạt động

Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn

a) Giới thiệu đơn vị yến:

GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật

nặng hàng chục kilôgam, người ta còn dùng

đơn vị yến

- GV viết bảng: 10 kg =1 yến

- Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều

- Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu

kilôgam gạo?

- Có 10 kg khoai tức là có mấy yến khoai?

b.Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:

 Để đo khối lượng một vật nặng hàng

trăm kilôgam, người ta dùng đơn vị tạ

- GV viết bảng: 1 tạ = 10 yến

- Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều

- GV ghi bảng 1 tạ = 100 kg

Đơn vị đo khối lượng tạ, đơn vị đo khối lượng

yến, đơn vị đo khối lượng kg, đơn vị nào lớn

hơn đơn vị nào, đơn vị nào nhỏ hơn đơn vị

HS đọc theo cả hai chiều

- HS nhận xét: cân các vật nặng trên 10kg dùng

đơn vị đo : Yến

- HS nêu , nhận xét :

1 tạ = … kg?

1 tạ = … yến?

HS đọc theo cả hai chiều

- HS nhận xét: cân các vật nặng trên 100kg dùng

đơn vị đo : Tạ.

Trang 13

-Để đo khối lượng nặng hàng nghìn kilôgam,

người ta dùng đơn vị tấn

Ghi bảng : 1 tấn = 10 tạ

1 tấn = 1000 kg

- GV chốt: có những đơn vị để đo khối lượng

lớn hơn yến, kg, g là tạ và tấn Đơn vị tạ lớn

hơn đơn vị yến và đứng liền trước đơn vị yến

Đơn vị tấn lớn hơn đơn vị tạ, yến, kg, g và

đứng trước đơn vị tạ (GV ghi bảng: tấn, tạ,

yến, kg, g)

* Trong các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn,

kg, g: đơn vị nào lớn nhất, sau đó tới đơn vị

nào và nhỏ nhất là đơn vị nào?

GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các

đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn với kg

- GV có thể nêu ví dụ: Con voi nặng 2 tấn,

con bò nặng 2 tạ, con lợn nặng 6 yến… để HS

bước đầu cảm nhận được về độ lớn của

những đơn vị đo khối lượng này

Thực hành:

Lưu ý HS nhớ viết tên đơn vị trong kết quả

tính

D.Củng cố –Dặn dò

Nhận xét tiết học

- HS đọc theo cả hai chiều

HS nêu nhận xét :

1 tấn = …kg?

1 tấn = …tạ?

1tấn = ….yến?

- HS nhận xét: cân các vật nặng trên 1000kg

dùng đơn vị đo : Tấn.

HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo khốilượng yến, tạ, tấn với kg

1 tấn =10 tạ = 100 yến = 1000 kg

1 tạ = 10 yến = 100 kg

1 yến = 10 kg Bài 1: GV cho HS nêu yêu cầu của bài

- Trao đổi cặp đôi

- Một số HS nêu kết quả trước lớp a) 2 tạ ; b) 2 kg ; c) 2 tấnBài 2: Cho HS làm vào vở

-Lần lượt một số HS lên bảng Bài 3 (dòng 1) : HS làm rồi chữa bài

TẬP ĐỌC Tiết 8 TRE VIỆT NAM (SGK/41)

I MỤC TIÊU:

_Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm moat đoạn thơ lục bát với giọng ình cảm._Hiểu ND : Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người ViệtNam : giàu tình thong yêu, ngay thẳng, chính trực (trả lời được các câu hỏi 1, 2 ; thuộc khoảng 8dòng thơ.)

*Bồi dưỡng tình yêu nước , lòng tự hào dân tộc của HS.

II CHUẨN BỊ:

GV :Tranh minh hoạ nội dung bài học

Bảng phụ viết câu , đoạn thơ cần hướng dẫn đọc

HS :- SGK

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A.Ổn định

B Kiểm tra bài cũ: - Một HS đọc truyện Một người chính trực, trả

lời câu hỏi 1, 2 trong SGK

Trang 14

C Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

- GV: Cây tre rất quen thuộc và gần gũi với

người Việt Nam Tre được dùng làm vật liệu

xây dựng nhà cửa, chế tạo giấy, đan đát nhiều

đồ dùng và đồ mĩ nghệ… Tre có những phẩm

chất đáng qúy, tượng trưng cho tính cách cao

đạp của con người Việt Nam Bài thơ Tre Việt

Nam các em học hôm nay sẽ giúp các em hiểu

được điều đó

2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- GV đọc diễn cảm bài thơ – giọng nhẹ nhàng,

cảm hứng ngợi ca

b) Tìn hiểu bài :

+ Những hình ảnh nào của tre gợi lên những

phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam

+ Những hình ảnh nào của tre tượng trung cho

tính cần cù?

+ Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm chất

đoàn kết của người Việt Nam?

GV: Tre có tính cách tạo nên lũy nên thành, tạo

nên sức mạnh, sư bất diệt)

+ Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho

tính ngay thẳng?

GV: Tre được tả trong bài thơ có tính cách như

người: ngay thẳng, bất khuất)

- Hai HS trả lời câu hỏi 3 (Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành?).

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn thơ 2, 3 lượt

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến nên lũy nên thành tre ơi? + Đoạn 2 : Tiếp theo đến hát ru lá cành

+ Đoạn 3 :Tiếp theo đến truyền đời cho măng.

+ Đoạn 4: Phấn còn lại

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai em đọc cả bài

- HS đọc đọc thầm bài thơ, tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre với người Việt Nam (Tre xanh / xanh tự bao giờ? / Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh – Tre có từ rất lâu,

từ baogiờ cũng không ai biết Tre chứng kiếnmọi chuyện xảy ra với con người từ ngàn xưa)

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn, trả lời câu hỏi

+cần cù, đoàn kết, ngay thẳng

+Ở đâu tre cũng xanh tươi / Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu; Rễ siêng không ngại đất nghèo / Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù

+Khi bảo bùng, tre tay ôm tay núi cho gần nhau thêm / Thương nhau, tre chẳng ở riêng mà mọc thành lũy / Tre giàu đức hi sinh, nhường nhịn: lưng trần phơi nắng phơi sương, có manh áo cộc, tre nhường cho con

+Tre già thân gãy cành rơi vẫn truyền cái gốc cho con / Măng luôn mọc thẳng: Nòi tre đâu chịu mọc cong Búp măng non đdã mang dáng thẳng thân tròn của tre

-HS đọc thầm, đọc lướt toàn bài, tìm những hình ảnh về cây tre và búp măng non mà em thích Giải thích vì sao em thích những hình ảnh đó?

Nhiều HS phát biểu Các em có thể thíchnhững hình ảnh,

VD: + Có manh áo cọc, tre nhường cho con:

cái mo tre màu nâu, bao quanh cây măng lúcmớimọc như chiếc áo mà tre nhường cho con

Trang 15

GV chốt lại: bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp

từ, điệp ngữ [mai sau, xanh], thể hiện rất đẹp sự

kế tiếp liên tục của các thế hệ – tre già măng

mọc

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL:

GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc

bài thơ và thể hiện diễn cảm phù hợp với nội

dung -

GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn

cảm 1 đoạn thơ theo trình tự đã hướng dẫn

GV đọc mẫu –

Nòi tre đâu chịu mọc cong

Chưa lên đã nhọn như chông / lạ thường.

Lưng trần phơi nắng / phơi sương

Có manh áo cộc, tre nhường cho con.

Măng non là búp măng non

Đã mang dáng thẳng / thân tròn của tre.

Năm qua đi, tháng qua đi

Tre già măng mọc / có gì lạ đâu.

Mai sau,

Mai sau,

Mai sau,

Đất xanh, tre mãi xanh màu tre xanh.

D Củng cố, dặn dò:

-Qua hình tượng cây tre, tác giả những phẩm

chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình

thương yêu, ngay thẳng, chính trực

- GV nhận xét tiết học

+ Nòi tre đâu chịu mọc cong: Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường: măng khoẻ

khoắn, ngay thẳng, khẳng khái, không chịu mọccong

-HS đọc 4 dòng thơ cuối bài, trả lời câu hỏi bổ

sung: +Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?

HS phát biểu

- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

HS đọc diễn cảm theo cặp – Một vài HS thi đọc diễn cảm

HS nhẩm HTL 8 dòng thơ ưu thích Cả lớp thiHTL

Về nhà tiếp tục HTL bài thơ nổi tiếng trên củanhà thơ Nguyễn Duy

ĐỊA LÍ Tiết 4

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN (SGK/76)

A.MỤC TIÊU :

_Nêu được moat số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn :

+Trồng trọt : trồng luau, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả, trên nương ray, ruộng bậc thang +Làm các nghề thủ công : dệt, thêu, đan, rèn, đục,

+Khai thác khoáng sản : a-pa-tít, đồng, chì, kẽm,

+Khai thác lâm sản : gỗ, mây, nứa,

_Sử dụng tranh, ảnh để nhận biết moat số hoạt động sản xuất của người dân : làm ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản

_Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi : đường nhiều dốc cao, quanh co, thường bị suit lở vào mùa mưa

Trang 16

***_Xác lập được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động sản xuất của con người : Dođịa hình dốc, người dân phải xẻ sườn núi thành những bậc phẳng tạo nên ruộng bậc thang ; miền núi có nhiều khoáng sản nên ở Hoàng Liên Sơn phát triển nghề khai thác khoáng sản.

*Giáo dục:Yêu quý lao động -Bảo vệ tài nguyên môi trường.

B CHUẨN BỊ:

GV Tranh ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản

Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

HS : - SGK

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A.Ổn định

B.Kiểm tra bài cũ : Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

2 -3 HS

+ Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc hay thưa thớt hơn so với đồng bằng ?

+ Kêå tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn

+ Xếp thứ tự các dân tộc (dân tộc Dao, dân tộc Mông, dân tộc Thái) theo địa bàn cư trú từ nơithấp đến nơi cao

+ Người dân ở những nơi núi cao thường đi lại bằng phương tiện gì ? Vì sao ?

- HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội … của mộtsố dân tộc vùng núi hoàng liên sơn

C.Bài mới

1/Giới thiệu bài : Hoạt động sản xuất của người

dân ở Hoàng Liên Sơn

2/Phát triển hoạt động

a)Trồng trọt trên đất dốc:

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:

- GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ ở mục 1, hãy

cho biết người dân ở Hoàng Liên Sơn thường

trồng những cây gì ? Ở đâu?

- GV yêu cầu HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình

1 trên bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam (Hoàng

Liên Sơn)

-Nêu yêu cầu : - HS quan sát hình 1 và trả lời các

câu hỏi sau:

+ Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu? (ở

sườn núi)

+ Tại sao phải làm ruộng bậc thang (giúp cho

việc giữ nước, chống xói mòn)

+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn trồng gì trên

ruộng bậc thang?

b) Nghề thủ công truyền thống:

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm:

Bước 1: -HS dựa vào tranh, ảnh, vốn hiểu

biết để thảo luận trong nhóm theo các gợi ý sau:

+ Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của

một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn

Bước 2: Trình bày trước lớp

- GV sữa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

c) Khai thác khoáng sản:

Cả lớp thực hiện theo yêu cầu

Gọi nhiều HS trả lời

-Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi

- HS khác bổ sung

Trang 17

* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

Bước 1:

- Dựa vào mục 3, các hình trong SGK và tranh,

ảnh về chợ phiên, lễ hội, trang phục (nếu có), trả

lời các câu hỏi sau :

+ Nêu những hoạt động trong chợ phiên

+ Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ (hàng thổ

cẩm, măng, mộc nhĩ,…).Tại sao chợ chợ lại bán

nhiều hàng hoá này ? (dựa vào hình 3)

+ Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở Hoàng

Liên Sơn

+ Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

được tổ chức vào mùa nào ? Trong lễ hội có những

hoạt động gì ?

+ Nhận xét trang phục truyền thống của các dân

tộc trong hình 4, 5 và 6

Bước 2 :

- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện câu

trả lời

Tổng kết bài :

D.Củng cố – Dặn dò

Nhận xét tiết học – Tuyên dương

Đại diện các nhóm HS trình bày trước lớp kết quả làm việc nhóm

- HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểuvề dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội,… của một số dân tộc vùng núi Hoàng Liên Sơn

- Các nhóm HS có thể trao đổi tranh, ảnh cho nhau xem (nếu có)

ĐẠO ĐỨC Tiết 4 VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 2) I.MỤC TIÊU

_Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.

*** Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập

_Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

_Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

_Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

SGK Đạo Đức 4

Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠI HỌC CHỦ YẾU

A.Ổn định

B.Kiểm tra bài cũ

C.Bài mới

1/Giới thiệu bài:Vượt khó trong học tập (Tiết 2)

2/Phát triển hoạt động

Hoạt động 1: thảo luận nhóm (BT2)

Gv:chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận

nhóm

Gv: chốt lại rút ra kết luận chung :khen

Học sinh nêu phần ghi nhớ - Nêu tình huống

Nhóm thảo luận-Đại diện nhóm trình bài kết quả thảo luận đến thống nhất

Trang 18

những em hs đã biết vượt Khó khăn trong trong

học tập

Hoạt động 2 thảo luận đổi bạn (BT3)

Gv:giải thích yêu cầu của bài tập

Gv:ghi tóm tắc ý kiến của hs lên bảng

Gv:Nhiệm vụ chung,rút ra kết luận chung

Hoạt động 3:làm việc cá nhân (BT4)

Gv: giải thích yêu cầu bài tập

Gv:ghi tóm tắc ý kiến hs lên bảng

Gv:kết luận, khuyến khích hs thực hiện những

biện pháp khắc phục khó khăn đề ra để học tập

Kết luận chung

.Trong cuộc sống, mỗi người đều có những khó

khăn riêng.Để học tập tốt, cần cố gắng vượt

qua những khó khăn

D.Củng cố – Dặn dò

Nhận xét tiết học

Hs:thảo luận đổi bạn-Mời hs trình bày những khóp khăn và biện pháp khắc phục

-Mỗi học sinh trình bày những khó khăn và biệnpháp khắc phục

Hs:cả lớp trao đổi, nhận xét

HS thực hiện các nội dung ở mục thực hànhtrong SGK

Thứ năm, ngày 13 tháng 9 năm 2012 TOÁN Tiết 19

BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG (SGK/24)

GV : - Một bảng có kẻ sẵn các dòng, các cột như trong SGK nhưng chưa viết chữ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A.Ổn định

B.Kiểm tra bài cũ

C Bài mới

1/Giới thiệu bài :Bảng đơn vị đo khối lượng

2/Phát triển hoạt động

Giới thiệu đề-ca-gam và héc-tô-gam:

a) Giới thiệu đề-ca-gam:

Thực hiện theo SGK

- GV gợi ý để HS nêu tất cả những đơn vị đo

khối lượng đã được học

- GV nêu: “Để đo khối lượng các vật nặng

hàng chụ gam, người ta dùng đơn vị

đề-ca-gam”

3 HS _BT2/23

tấn, tạ, yến, ki-lô-gam, gam

Cho HS nêu lại:

1 kg = 1000 g

Ngày đăng: 28/06/2021, 19:02

w