Kiến thức: Biết được chức năng của quả đối với đời sống của thực vật và ích lợi của quả đối với đời sống con người.. Kĩ năng: Kể tên các bộ phận thường có của 1 quả.[r]
Trang 1TUẦN 24
Ngày soạn: 28/02/2018
Ngày giảng: Thứ 2, 05/3/2018
ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG ĐÁM TANG ( Tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết trình bày những quan niệm đúng về cách ứng xử khi gặp đám tang và biết bảo vệ ý kiến của mình
2 Kĩ năng: Lựa chọn cách ứng xử đúng trong các tình huống gặp đám tang
3 Thái độ: Có ý thức tôn trọng đám tang
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Giấy, bút dạ
HS : VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Vì sao phải tôn trọng đám tang?
+ Khi đi đường gặp đám tang em phải
a Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
- GV đọc lần lượt từng ý kiến của BT3
GV Kết luận: Tán thành ý kiến : b, c
Không tán thành ý kiến : a
b Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao cho
mỗi nhóm thảo luận về cách ứng xử một
+T/h.b: Em không nên chạy nhảy, cười
đùa, vặn to đài, ti vi, chạy sang xem, chỉ
Trang 2cùng bạn.
+T/h.d: Em nên khuyên ngăn các bạn
c Hoạt động 3: Trò chơi
“Nên và Không nên”
- GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ
giấy, bút dạ và phổ biến luật chơi
+Viết những việc nên làm và những việc
không nên làm khi gặp đám tang
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Nhận xét, biểu dương nhóm thắng cuộc
3 Củng cố - dặn dò ( 3’)
- Cho HS liên hệ bản thân khi gặp đám
tang
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà thực hiện theo bài học
- Lắng nghe để nắm được cách chơi
- HS tiến hành chơi
Cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả công việc của mỗi nhóm
- HS liên hệ
- Thực hiện ở nhà
TIẾNG ANH ( Giáo viên chuyên dạy)
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp thương có chữ số 0)
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh:
- Kĩ năng chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số ( thương có chữ số 0)
- Kĩ năng vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
3 Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bảng phụ BT3
HS : nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (4')
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS thực hiện chia miệng 2
phép tính
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm ra nháp
Trang 3- Yêu cầu HS làm bài trên bảng con
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số
- Gọi HS đọc bài toán
- HD phân tích và tóm tắt bài toán
- Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS tự làm nêu miệng kết quả
a x x 7 = 2107 b 8 x x = 1640
x = 2107 : 7 x = 1640 : 8
2024 kg
Trang 4I MỤC TIÊU
A.Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa
phương: hốt hoảng, vùng vẫy, tức cánh, leo lẻo, cứng cỏi, biểu lộ, cởi trói,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Chăm chú nghe bạn kể, học được ưu điểm của bạn, phát hiện đúng những sai sót,
kể tiếp được lời của bạn
- Biết kể tự nhiên, kết hợp với điệu bộ, động tác, thay đổi giọng kể phù hợp
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Tự nhận thức
- Thể hiện sự tự tin
- Tư duy sáng tạo
- Ra quyết định
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tranh minh hoạ truyện Bảng phụ viết sẵn đoạn văn HD đọc
HS : SGK
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
+ Gọi HS đọc bài “Chương trình xiếc
đặc sắc”
? Cách trình bày quảng cáo có gì đặc
biệt ( về lời văn, trang trí)
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới: (61')
2.1 Giới thiệu bài: (2')
- 3 em đọc bài, trả lời câu hỏi
- Cả lớp lắng nghe
Trang 5Giới thiệu danh nhân Cao Bá Quát
2.2 Hướng dẫn luỵên đọc:
a, Đọc mẫu toàn bài- gợi ý cách đọc
b, Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
+ Vua ra vế đối thế nào?
+ Cao Bá Quát đối lại như thế nào?
GV:Cao Bá Quát lấy cảnh mình bị trói
đối lại, biểu lộ sự bất bình ( ngầm trách
vua trói mình chẳng khác nào cá lớn
nuốt cá bé)
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trong bài
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- Nêu cách đọc, luyện đọc ngắt nghỉ
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp, kết hợp đọc chú giải
- Đọc bài theo nhóm 4
- 2 nhóm thi đọc cá nhân từng đoạn
- Đại diện 4 nhóm thi đọc 4 đoạn
- Nhận xét , bình chọn
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài văn
- Đọc thầm đoạn 1, trả lời:
+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ Tây
( Hà Nội )
- 1 em đọc đoạn 2, lớp đọc thầm,trả lời:+ Cao Bá Quát muốn nhìn mặt vuanhưng xa giá đi đến đâu quân lính cũngthét đuổi không cho ai đến gần
+ Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm ĩ,náo động : cởi quần áo nhảy xuống hồtắm, làm cho quân lính hốt hoảng xúmvào bắt trói Cậu không chịu, la hét,vùng vẫy khiến vua phải truyền lệnhdẫn cậu tới
- 1 HS đọc đoạn 3, 4, lớp đọc thầm.+ Vì vua thấy cậu bé tự xưng là học trò nên muốn thử tài cậu, cho cậu có cơ hộichuộc tội
+ Nước trong leo lẻo cá đớp cá
+ Trời nắng ch ang chang người trói người
- Lắng nghe
* ý chính: Câu chuyện ca ngợi Cao Bá
Quát ngay từ nhỏ đã biểu lộ tài năng xuất sắc và tính cách khẳng khái, tự tin
Trang 61.Giao nhiệm vụ: Hãy sắp xếp lại các
tranh theo đúng trình tự của câu chuyện
rồi kể lại từng đoạn câu chuyện
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a, Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự
4 đoạn trong truyện
- Gọi HS phát biểu
b, Kể lại từng đoạn câu chuyện
- Cho HS kể câu chuyện theo nhóm 4
- Cho HS thi kể từng đoạn, cả câu
- Nhắc HS về nhà tiếp tục luyện kể lại
toàn bộ câu chuyện và chuẩn bị bài sau
- 2 HS phát biểu thứ tự đúng của từng tranh, kết hợp nói vắn tắt ND tranh
- Cả lớp và GV nhận xét, khẳng định trật tự đúng của các tranh là: 3- 1 - 2- 4
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:Giúp hs biết nhân, chia số có 4 chữ số cho số có một chữ số
2 Kĩ năng: Vận dụng để giải bài toán có 2 phép tính
3 Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bảng phụ
HS : Nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (4')
- Chữa BT1 a,b tiết trước - 2 em lên bảng làm bài tập, cả lớp làm ra
Trang 7- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Phát phiếu cho 4 nhóm làm bài
- Đại diện các nhóm gắn KQ lên
821 00
06 10 0
1012 05
56 0
2345
03 00 0
410
00 07 3
401
03 38 3
207
1530 : 9 = 170 ( quyển ) Đáp số: 170 quyển
Trang 8(285 +9 ) x 2 = 760 ( m ) Đáp số: 760 m
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (4')
- Đọc cho HS viết:lúa non, nón lá, lân
* GV đọc đoạn văn 1 lượt
+ Câu đối của Cao Bá Quát thể hiện điều
b Đọc cho HS viết bài vào vở
- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 2 em đọc bài, lớp theo dõi trong SGK.+ Câu đối chỉnh cả ý và lời, cho thấy Cao Bá Quát rất thông minh
+ Viết giữa trang vở, cách lề vở 2 ô li
- Đọc thầm lại bài,tìm những chữ dễ mắc lỗi, tập viết ra nháp để nhớ
- Viết bài vào vở
Trang 9- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết đúng,
Bài 2a: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu
bằng s/x có nghĩa như sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Mời 2 HS lên bảng thi viết nhanh lời
giải
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3a: Thi tìm những từ ngữ chỉ hoạt
- Soát lại bài
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS đọc thầm yêu cầu của bài, làm bài vào VBT
* Lời giải : sáo - xiếc
- 2 HS đọc lại lời giải
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Lần lượt mỗi HS nối tiếp nhau lên bảng viết từ mình tìm được rồi chuyển phấn cho bạn
+ Chứa tiếng bắt đầu bằng s: san sẻ,
xe sợi, so sánh, soi đuốc,
+ Chứa tiếng bắt đầu bằng x: xé vải, xúc xắc, xúc đất, xiết tay, xông lên,
2 Kĩ năng: Kể tên các bộ phận hoa
3 Thái độ: GD học sinh chăm sóc và bảo vệ các loài hoa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV+ HS : Hình trong SGK (tr 90,91); Sưu tầm các bông hoa mang đến lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Nêu chức năng của lá đối với đời sống
thực vật?
+ Nêu ích lợi của lá cây đối với đời sống
- 2,3 em trả lời
Trang 10a.Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận theo gợi ý:
+ Quan sát và nói về màu sắc của những
bông hoa trong các hình (tr90,91-SGK)
và những bông hoa mang đến lớp
+ Trong những bông hoa đó, bông nào
có hương thơm, bông nào không có
hương thơm
+Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa,
nhị hoa của bông hoa đang quan sát
Bước 2: Làm việc cả lớp
Mời đại diện các nhóm trình bày
* GV kết luận: Các loài hoa thường
khác nhau về hình dạng, màu sắc và mùi
hương Mỗi bông hoa thường có cuống
hoa, đài hoa, cánh hoa và nhị hoa
b Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
c Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
- Hoa có chức năng gì ?
-Hoa thường được dùng để làm gì ? nêu
VD ?
- Quan sát các hình trang 91, những hoa
nào được dùng để trang trí, những hoa
nào được dùng để ăn?
GV kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản
của cây Hoa thường dùng để trang trí,
làm nước hoa, làm thuốc, làm thức ăn và
nhiều việc khác
3 Củng cố - dặn dò :(3' )
- Yêu cầu HS kể tên và ích lợi của một
số loài hoa mà em biết
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình , các nhóm khác bổ sung
- Lắng nghe và nhắc lại
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn sắp xếp các bông hoa sưu tầm được theo từng nhóm tuỳ ý theo tiêu chí phân loại
- Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình và tự đánh giá có sự so sánh với sản phẩm của nhóm bạn
- Hoa có chức năng sinh sản
- Hoa dùng làm thức ăn, trang trí, làm thuốc, …
Trang 11- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
Nhận biết các số từ I đến XII ( để xem đồng hồ) ; số XX , XXI ( đọc và viết " thế
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính:
một vài số La Mã thường gặp
- Giới thiệu mặt đồng hồ có các số ghi
- Giới thiệu cách đọc, viết các chữ số
La mã từ số I đến số XIII.
- Gi i thi u v ghi lên b ngớ ệ à ả
I II III VI V VI VII VIII
- Viêt chữ số La Mã ra nháp
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
Trang 12Mã
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- GV viết các số La Mã lên bảng, gọi HS
đọc
Bài 2: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS quan sát hình đồng hồ trong
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- GV và HS nhận xét
Bài 4: Hãy viết các số từ 1 đến 12 bằng
chữ số La Mã
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Mời 1 HS lên bảng viết
kì để nhận dạng được các số La Mã thường dùng
I ( một ) ; II ( hai) ; III ( ba) ; IV ( bốn); V ( năm) ; VI ( sáu) ; VII ( bảy) ; VIII(tám) ;
I X( chín) ; X ( mười) ; XI ( mười một) ,
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Quan sát đồng hồ trong SGK và nêu miệng kết quả
A 6 giờ B 12 giờ C 3 giờ
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Làm bài vào vởa/ Theo thứ tự từ bé đến lớn:
I MỤC TIÊU
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Đọc đúng các phiên âm tiếng nước ngoài: vi-ô-lông, ắc-sê, các từ ngữ do ảnh hưởng của địa phương: lên dây, trắng trẻo, năng, phép lạ, yên lặng
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu ý nghĩa các từ mới trong bài
- Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuốc sống xung quanh.(trả lời được các CH trong SGK)
Trang 13II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tranh trong SGK.Bảng phụ viết sẵn đoạn văn HD đọc
HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS đọc bài “Đối đáp với vua”
.Trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét, bổ sung
2 Bài mới: (28')
2.1 Giới thiệu bài:(1')
2.2 Hướng dẫn luỵên đọc: (14')
a Đọc mẫu toàn bài- HD cách đọc
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
+ GV viết bảng: vi-ô-lông, ắc-sê , HD
cả lớp phát âm đúng
- Theo dõi, sửa sai
- Chia đoạn( 2 đoạn)
- Cho HS đọc thầm trả lời câu hỏi:
- Thủy đã làm gì để chuẩn bị vào phòng
- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh thanh
bình ngoài gian phòng như hòa với
tiếng đàn?
- 3 em đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Quan sát tranh minh hoạ trong SGK
- Theo dõi trong SGK
- Đọc từng câu
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trong bài
- Đọc bài theo nhóm đôi
- 2 nhóm thi đọc, đại diện2 nhóm thi đọc 2 đoạn
- Cả lớp nhận xét, bình chọn
- Đọc đồng thanh toàn bài
- Đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:+ Thuỷ nhận đàn, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc
+ Âm thanh trong trẻo vút lên giữa yênlặng của gian phòng
+ Nét mặt, cử chỉ của Thuỷ thể hiện
em rất cố gắng tập trung vào việc thể hiện bản nhạc- vầng trán tái đi Thuỷ rung động với bản nhạc - gò má ửng hồng,
- 1 em đọc đoạn 2, lớp đọc thầm + Cảnh bên ngoài rất thanh bình: ngọc lan êm ái dụng, lũ trẻ thả thuyền, dân
Trang 14GV: Tiếng đàn rất trong trẻo, hồn nhiên
và hoà hợp với không gian thanh bình
chài tung lưới bắt cá, hoa mười giờ nở
ý chính: Bài văn tả tiếng đàn trong
trẻo, hồn nhiên, hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống thanh bình xung quanh
- Theo dõi trong SGK
- 2 HS thi đọc đoạn văn
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết đọc, viết và nhận biết giá trị của các số La Mã đã học
2 Kĩ năng: Đọc, viết các số La Mã thành thạo
3 Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bảng phụ
HS : Mỗi em chuẩn bị 6 que diêm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS lên bảng viết các số từ 1 đến
Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS nhìn vào mặt đồng hồ
rồi đọc
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết ra bảng con
Trang 15* Củng cố xem giờ bằng chữ số La
Mã
Bài 2: Đọc các số sau:
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- GV ghi nội dùng BT lên bảng
- Cho HS đọc xuôi, đọc ngược các số
La Mã đã cho
* Củng cố đọc các chữ số La Mã.
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS tự làm bài., GV quan sát
giúp đỡ
Bài 5 (Dành cho HSKG)
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
3 Củng cố - dặn dò : (3')
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà xem lại các bài tập
IV : bốn XII: mười hai
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
- Thực hành dùng các que diêm xếp thành các chữ số La Mã
( Dành cho HSKG: c, Với ba que có thể xếp được: III, IV, VI, IX, XI,
2.Kĩ năng: Vận dụng làm được bài tập thực hành
3.Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ở BT2
Trang 16Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Tìm phép nhân hoá trong khổ thơ
Hương rừng thơm đồi vắng
Nước suối trong thầm thì
Cọ xòe ô che nắng
Râm mát đường em đi
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
2 Bài mới: (27')
2.1 Giới thiệu bài: (1')
Nêu mục tiêu của tiết học
2.2 Hướng dẫn làm bài tập: (26')
Bài 1:Tìm và ghi vào trong vở những
từ ngữ
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV và cả lớp nhận xét, bổ sung
Bài 2: Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong
đoạn văn sau
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và đoạn văn
- Mời 1 HS lên bảng làm bài
- GV và lớp nhận xét , phân tích từng
dấu phẩy , chốt lại lời giải đúng
- GV hỏi về nội dung đoạn văn
sĩ, nhà văn, nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn Họ đang lao động miệt mài, say
mê để đem lại cho ta những giờ phút giải trí tuyệt vời, giúp ta nâng cao hiểu biết và góp phần làm cho cuộc sống mỗingày một tốt đẹp hơn
- 2 em đọc lại đoạn văn sau khi đã điền
đủ dấu phẩy
- HS nêu: Giải thích thế nào là nghệ sĩ
và các hoạt động của họ