Mục đích, yêu cầu : - Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối trong đoạn văn mẫu BT1; viết được đoạn văn ngắn tả lá thân, gốc một cây em[r]
Trang 1- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả.
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về quả sầu riêng
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
- 2 HS đọc thuộc bài thơ “Bè xuôi sông La” và trả lời câu hỏi nội dung bài
- G: Nhận xét, ghi điểm HS
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu và bài đọc Sầu riêng
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- G chia đoạn bài đọc: 3 đoạn
- HS: Nối tiếp đọc 3 đoạn của bài, G kết hợp hướng dẫn HS:
- HS đọc nối tiếp lần 1, GV kết hợp sửa lỗi cho HS luyện đọc từ khó: quyện,quyến rũ, nhụy, thẳng đuột, chiều quằn
- HS đọc nối tiếp lần 2, luyện đọc câu:
- HS đọc nối tiếp lần 3, GV sửa lỗi cho Hs kết hợp giải nghĩa từ: Mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao giống, mùa trái rộ, đam mê
- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc toàn bài
- GV HD cách đọc Giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ tả
vẻ đặc sắc của sầu riêng GV đọc diễn cảm bài văn
b Tìm hiểu bài :
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và trả lời câu hỏi 2
+ HS hoạt động nhóm và trình bày những nét đặc sắc của:
+ Hoa sầu riêng Quả sầu riêng Dáng cây sầu riêng
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu riêng, quả sầu riêng với dáng câysầu riêng
- G: Việc miêu tả hình dáng không đẹp của cây sầu riêng trái hẳn với hoa, quả của
nó để làm nổi bật hương vị ngọt ngào của quả sầu riêng chín, đó là cách tươngphản mà không phải bất kì ngòi bút nào cũng thể hiện được
Trang 2- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng ?
+ Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam Hương vị quyến rũ đến kì lạ
+ Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này
+ Vậy mà khi trái chín, hương toả ngọt ngào, vị ngọt đến đam mê
c Luyện đọc diễn cảm:
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
- G: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách đọc đoạn 1
- HS: Luyện đọc diễn cảm trong nhóm đôi
- HS: Thi đọc diễn cảm trước lớp
I Mục tiêu:
- Rút gọn được phân số Quy đồng được mẫu số hai phân số
II Các hoạt động dạy học :
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào bảng con
- G: Kiểm tra kết quả và chữa bài, yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phân số
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập
+ Muốn biết phân số nào bằng phân số 29 , chúng ta làm như thế nào ?
- HS làm bài vào vở, sau đó 2 em chữa bài bảng lớp
Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tự quy đồng mẫu số các phân số, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫnnhau
- G chữa bài và tổ chức cho HS trao đổi để tìm được MSC bé nhất (c-MSC là 36;d-MSC là 12)
Trang 3- HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số các phân số.
Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát hình và đọc các phân số chỉ số ngôi sao đã tô màu trong từng nhóm
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
- KNS: Ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong một số tình
huống
II Chuẩn bị:
- Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự
III Hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
- Hs đọc phần ghi nhớ SGK
B Bài mới :
* Giới thiệu bài :
1 Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
- HS thảo luận nhóm đôi, đưa ra ý kiến nhận xét cho mỗi trường hợp sau và giải thích lý do:
1 Trung nhường ghế trên ô tô buýt cho một phụ nữ mang bầu
2 Một ông lão xin ăn vào nhà Nhàn Nhàn cho ông ít gạo rồi quát “Thôi đi đi”
3 Lâm hay kéo tóc bạn nữ trong lớp
4 Trong giờ ăn cơm, vân vừa ăn vừa cười đùa, nói chuyện để bữa ăn thêm vui vẻ
5 Khi đi thanh toán tiền ở quầy sách, Ngọc nhường cho em bé nhỏ hơn lên thanh toán trước
- G nhận xét các câu trả lời của học sinh
- Hãy nêu những biểu hiện của phép lịch sự ?
2 Hoạt động 2: Thi tập làm người lịch sự
- G phổ biến luật thi:
+ Nhiệm vụ mỗi đội chơi, xây dựng một tình huống giao tiếp, trong đó thể hiện được phép lịch sự
+ G tổ chức cho 2 dãy thi đua nhau
+ Tuyên dương đội thắng cuộc
Trang 43 Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ, ca dao.
- Em hiểu nội dung, ý nghiã của các câu ca dao, tục ngữ sau đây như thế nào?
1 Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
2 Học ăn, học nói, học gói, học mở
3 Lời chào cao hơn mâm cỗ
- Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh qui, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
* Giới thiệu bài :
1 Việc học dưới thời Hậu Lê: Làm việc theo nhóm đôi:
- Việc học dưới thời Lê được tồ chức như thế nào?
- Lập Văn Miếu, thu nhận con em thường dân vào trường Quốc Tử Giám, trườnglớp học, chỗ ở, kho trữ sách; ở các đạo đều có trường do nhà nước mở
- Trường học thời Lê dạy những điều gì ?
- Nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc
- Chế độ thi cử thời Lê thế nào ?
- G khẳng định: GD thời Lê có tổ chức quy củ, nội dung học tập là Nho giáo HSphải học thuộc lòng những điều Nho giáo dạy, thông thạo LS của các vương triềuphương Bắc để trở thành người biết suy nghĩ và hành động theo đúng quy địnhcủa Nho giáo
2 Biện pháp khuyến khích học tập: Làm việc cả lớp
+ Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập ?
Trang 5- G cho HS xem và tìm hiểu nội dung các hình trong SGK và tranh, ảnh thamkhảo thêm: Khuê Văn Các và các bia tiến sĩ ở Văn Miếu cùng hai bức tranh: Vinhquy bái tổ và Lễ xướng danh để thấy được nhà Lê đã rất coi trọng giáo dục.
3 Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài sau
-
-Tiết 5: Toán:
Luyện toán
I Mục tiêu :
- Củng cố rút gọn được phân số Quy đồng được mẫu số hai phân số
II Các hoạt động dạy học :
- HS: Làm bài vào vở, sau đó 2 em chữa bài bảng lớp
- G: Để tìm được phân số bằng 34 , ta làm thế nào?
- HS: Làm bài vào vở và nêu kết quả 1 HS lên bảng làm
- GV cùng cả lớp nhận xét
Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số sau:
a) 71 và 54 ; b) 112 và 48 ; c) 53 và 67
d) 29 và 108 ; đ) 1112 và 62 ; e) 49 và 32
- HS: Làm bài vào vở, lần lượt từng nhóm em lên chữa bài
- G: Nhận xét kết quả của HS và chốt lời giải đúng
- HS: Nhắc lại cách quy đồng mẫu số các phân số
Trang 6Giáo viên Âm nhạc dạy
- Hiểu các từ ngữ trong bài Nội dung bài
II Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ :
- HS: 2 em đọc bài Bãi ngô
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Luyện đọc:
* Luyện đọc: Cây sồi già
- G chia bài làm 2 đoạn Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn văn
- Luyện đọc theo cặp
- Luyện đọc cá nhân
- Gv đọc diễn cảm cả bài
* Tìm hiểu bài:
- Chia lớp thành 5 nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
- Tìm chi tiết miêu tả vỏ cây sồi?
- Tìm chi tiết miêu tả sự thay đổi của cây sồi?
- Nội dung đoạn văn nói lên điều gì?
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS: 3 em đọc toàn bài
- HS: Nhắc lại giọng đọc của bài
- Nhận xét và hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS luyện đọc trong nhóm HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Bình chọn bạn đọc hay nhất GV nhận xét, sửa sai
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1
II Chuẩn bị:
- Hình vẽ như hình bài học SGK
Trang 7I II Các hoạt động dạy học :
Giới thiệu bài :
1 Hướng dẫn HS so sánh hai phân số cùng mẫu số
- G vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học SGK lên bảng
- Lấy đoạn thẳng AC = 52 AB và AD = 35 AB
+ Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần đoạn thẳng AB ?
+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần đoạn thẳng AB ?
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và độ dài đoạn thẳng AD
+ Hãy so sánh độ dài 52 AB và 35 AB
+ Hãy so sánh 52 và 35 ?
+ Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của hai phân số 52 và 35 ?
+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta chỉ việc làm như thế nào ?
- HS nêu lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số
2 Luyện tập
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập:
- HS làm bài vào bảng con HS nhắc lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số
- HS giải thích cách so sánh của mình Ví dụ: Vì sao 7
3
<
5 7
- HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm
- G kiểm tra kết quả và chữa bài
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập: Hãy so sánh hai phân số 5
2
và
5
5 + 5
5
bằng mấy ? 5
2 < 5
+ Em hãy so sánh tử số và mẫu số của phân số 5
2.+ Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì như thế nào so với số 1 ?
- G tiến hành tương tự với cặp phân số 58 và 55
- HS làm tiếp các phân số còn lại của bài
- G kiểm tra kết quả và chữa bài
Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập:
- Các phân số bé hơn 1, có mẫu số là 5, tử số lớn hơn 0 là : 15 ; 5
2 ;5
3
; 45
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm
Trang 8- G kiểm tra kết quả và chữa bài.
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi; thuộc được một vài câu thơ yêu thích)
- GD: HS cảm nhận được vẽ đẹp của bức tranh nhiên nhiên giàu sức sống qua các câu thơ trong bài
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK và tranh, ảnh chợ tết
III Các hoạt động dạy học
A Bài cũ:
- HS: 2 em đọc bài: Sầu riêng, trả lời câu hỏi ở SGK 1em nhắc lại nội dung bài
- HS nhận xét GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- G chia khổ bài thơ: 3 khổ
- HS: Nối tiếp nhau đọc 3 khổ của bài, G kết hợp hướng dẫn HS:
- HS đọc nối tiếp lần 1, GV kết hợp sửa lỗi cho HS luyện đọc từ khó: nhà gianh, yếm thắm, tia nắng tía, lom khom
- HS đọc nối tiếp lần 2, luyện đọc khổ thơ:
Họ vui vẻ kéo hàng / trên cỏ biếc
Những thằng cu áo đỏ / chạy lon xon
- HS đọc nối tiếp lần 3, GV sửa lỗi cho Hs kết hợp giải nghĩa từ: Ấp, the, đồi thoa son
Trang 9+ Mỗi người đến chợ Tết với dáng vẻ riêng ra sao ?
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ tết có điểm gì chung ?
+ Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc Em hãy tìm những từ ngữ tạo nên bức tranh giàu màu sắc ấy
+ Em đã đi chợ Tết chưa? Hãy giới thiệu vài nét về chợ Tết ở quê em
c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- HS nối tiếp đọc 4 khổ của bài thơ
- T: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách đọc diễn cảm khổ 1+2
- HS: Nêu cách đọc và cùng cả lớp thống nhất cách đọc phù hợp
- HS: Luyện đọc diễn cảm trong nhóm đôi Thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS: Nhẩm đọc TL bài thơ
- G cùng cả lớp tuyên dương, bình chọn bạn đọc diễn cảm nhất, thuộc nhất
- GV HD HS nêu nội dung bài văn GV rút ra nội dung chính
3 Củng cố, dặn dò:
- Bài thơ nói về điều gì ?
- Gnhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi: “Đi qua cầu”
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch, dụng cụ cho tập luyện bài tập “Rènluyện tư thế cơ bản và trò chơi ”
III Hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu: 6-10 phút
- G phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
- HS tập bài thể dục phát triển chung
- Khởi động: Chạy chậm theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên quanh sân tập
- Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”
2 Phần cơ bản: 18-22 phút
a Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
*Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
- HS khởi động lại các khớp, ôn cách so dây, chao dây, quay dây và chụm haichân bật nhảy qua dây nhẹ nhàng theo nhịp quay dây
- HS chia lớp thành các tổ tập luyện theo khu vực đã quy định.
- G phát hiện và sửa chữa động tác sai cho HS Kết thúc nội dung xem tổ nào, bạnnào nhảy được nhiều lần nhất
- Cả lớp nhảy dây theo nhịp hô Em nào có số lần nhảy nhiều nhất được biểudương
Trang 10b Trò chơi : “Đi qua cầu”
- G tập hợp HS theo đội hình chơi Nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi
- Sử dụng ghế băng hoặc cầu thăng bằng hoặc nơi có bật gạch xây có bề mặt 15 –
- KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân, giải pháp chống tiếng ồn
- GD: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không khí,thức ăn, nước uống từ môi trường
II Chuẩn bị:
- Dụng cụ và tranh ảnh về âm thanh
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
+ Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự lan truyền âm thanh trong cuộc sống?
+ Âm thanh có thể lan truyền qua những môi trường nào?
B Bài mới :
* Giới thiệu bài :
1 Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh trong cuộc sống
- HS quan sát tranh minh hoạ và thảo luận nhóm: Ghi lại vai trò của âm thanh thểhiện trong hình và những vai trò khác mà em biết
- HS trình bày
*Kết luận:
- Âm thanh rất quan trọng và cần thiết đối với cuộc sống của chúng ta ? Nhờ có
âm thanh chúng ta có thể học, nói chuyện với nhau, thưởng thức âm nhạc…
2 Hoạt động 2: Em thích và không thích những âm thanh nào
- G giới thiệu: Âm thanh rất cần cho con người nhưng có những âm thanh ngườinày thích mà người kia lại không thích Còn em thì sao ?
- HS thực hiện ghi những âm thanh mình thích và không thích
- G: Nhận xét, khen ngợi những HS biết đánh giá âm thanh
*Kết luận:
Trang 11Mỗi người có một sở thích về âm thanh khác nhau Những âm thanh hay, có ýnghĩa đối với cuộc sống sẽ được ghi âm lại, việc ghi âm lại âm thanh có ích lợinhư thế nào ? Các em cùng tìm hiểu tiếp.
3 Hoạt động 3: Ích lợi của việc ghi lại được âm thanh.
- Em thích nghe bài hát nào ? Lúc muốn nghe bài hát đó em làm như thế nào ?+ Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì ?
+ Hiện nay có những cách ghi âm nào ?
- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
- GD: Cần yêu quý các loài vật quanh ta
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ truyện
III Các hoạt động dạy học :
- G kể lần hai vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
3 Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của bài tập
a) Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh hoạ theo trình tự đúng
- G treo tranh minh hoạ như SGK và yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để sắp xếp lạicác bức tranh theo trình tự của câu chuyện
- HS giải thích cách chọn của mình
- G nhận xét, kết luận thứ tự đúng : 3-1-2-4
- HS tìm nội dung của từng bức tranh
b Hướng dẫn kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về nội dung, ý nghĩacâu chuyện
- HS dựa vào tranh và kể theo trình tự câu chuyện
* Kể trong nhóm
- G theo dõi các nhóm kể chuyện
Trang 12*HS thi kể: T treo tranh và cho HS thi kể.
- HS: Trao đổi cùng các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- G nhận xét, bình chọn HS chọn được câu chuyện hay, kể hay
- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số So sánh được một phân số với 1
- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
II Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số
- 2 HS lên bảng, yêu cầu làm bài tập 1 tiết trước
2 Luyện tập
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập:
- HS tự làm bài vào bảng con
- G kiểm tra và chữa bài
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập:
- HS: 1em nhắc lại cách so sánh phân số với 1
- HS tự làm bài, sau đó gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp
- Các HS khác đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- G kiểm tra và chữa bài
Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập:
+ Muốn biết được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn chúng ta phải làm gì ?
- Lớp làm bài vào vở 4 HS lên bảng làm
- HS giải thích bài làm của mình
- G cùng lớp chữa bài trên bảng lớp
Trang 13Chủ ngữ trong câu kể: Ai thế nào ?
I Mục đích, yêu cầu :
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghinhớ) Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết đượcđoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2)
II Chuẩn bị:
- Bảng viết sẵn đoạn văn và bài tập 1
III Các hoạt động dạy học
A Bài cũ:
- Đặt một câu hỏi Ai thế nào và xác định chủ ngữ, vị ngữ
- Vị ngữ trong câu kể biểu thị nội dung gì ? chúng do những từ ngữ nào tạo thành
- Đặt 3 câu kể Ai thế nào ? Kể về một loại hoa mà em thích
- HS nhận xét GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Phần Nhận xét
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1, trao đổi trong nhóm đôi để tìm các câu kể
ai thế nào?
- HS: Nêu ý kiến, G nhận xét và chốt ý đúng: Các câu kể Ai thế nào: câu 1-2-4-5Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập:
- HS đoc yêu cầu bài, xác định chủ ngữ trong các câu vừa tìm được
+ Hà Nội // tưng bừng màu cờ đỏ.
+ Có một vùng trời // bát ngát cờ, đèn và hoa.
+ Các cụ già // vẻ mặt nghiêm trang.
+ Những cô gái thủ đô // hớn hở, áo màu rực rỡ.
Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập:
+ Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị nội dung gì ?
+ Chủ ngữ trong các câu trên do loại từ nào tạo thành ?
*Kết luận: Chủ ngữ của các câu đều chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất được nêu ở
vị ngữ, chủ ngữ do các danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành
3 Phần Ghi nhớ.
- HS đọc phần ghi nhớ
- HS đặt câu và phân tích
4 Phần luyện tập
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập:
- HS trao đổi theo cặp – tìm câu kể Ai thế nào? Và tìm CN.
+ Màu vàng trên lưng chú // lấp lánh
+ Bốn cái cánh // mỏng như giấy bóng
+ Cái đầu // tròn và hai con mắt // long lanh như thuỷ tinh
+ Thân chú // nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu
+ Bốn cánh // khẽ rung rung như còn đang phân vân
- G: Lí giải cấu tạo câu 1 và câu 4 của đoạn văn cho HS hiểu thêm
Trang 14Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập:
- G: Yêu cầu HS làm bài :viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu, kể về một loại trái
cây trong đó có sử dụng kiểu câu kể Ai thế nào ?
- HS làm bài vào vở
- HS lần lượt đọc đoạn văn mình đã viết
- HS lớp nhận xét, sửa sai
5 Củng cố, dặn dò:
+ CN biểu thị nội dung gì? Chúng do loại từ nào tạo thành ?
- G nhận xét tiết học Những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại
- KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân, giải pháp chống tiếng ồn
- GD: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường
II Chuẩn bị:
- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về các loại tiếng ồn và việc phòng chống ồn
III Các hoạt động dạy học
A Bài cũ:
- Âm thanh trong cuộc sống có vai trò như thế nào?
- HS nhận xét GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
* Giới thiệu bài :
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn gây tiếng ồn:
- Có những âm thanh chúng ta ưa thích và muốn ghi lại để thưởng thức Tuy nhiêncũng có những âm thanh chúng ta không ưa thích và cần phải tìm cách phàngtránh
+ Em biết những loại tiếng ồn nào?
- H thảo luận theo nhóm và trả lời các câu hỏi SGK, nêu những tiếng ồn ở nơi Hở
- G nhận xét và giúp HS phân loại những tiếng ồn chính gíúp HS nhận thấy hầuhết tiếng ồn đều do con người tạo ra
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống
- Yêu cầu HS đọc và quan sát các hình trang 88 SGK và tranh ảnh các em sưutầm được
+ Em hãy nêu biện pháp chống tiếng ồn?
- Thảo luận nêu các biện pháp
- Đại diện nhóm trình bày
- Liên hệ thực tế địa phương
- G kết luận: Như mục “Bạn cần biết” trang 89 SGK