Câu 1: Chứng minh: Hoa Kỳ là đất nước của những người nhập cư. Những tác động tích cực và tiêu cực của vấn đề nhập cư Chứng minh: Trước khi C.Colombo tìm ra châu Mỹ, đã có những người Anhđiêng sinh sống, chủ yếu bằng săn bắn, hái lượm Sau đó những người Châu Âu đã di cư sang tàn sát người Anhđiêng và bắt người Châu Phi sang làm nô lệ
Trang 11
ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ KINH TẾ - THẦY TRỤ
I CÁC QUỐC GIA VÀ KHU VỰC
A TRUNG QUỐC
Câu 1: Phân tích chính sách một con của TQ
- T/g: 1979-2015
- Mđ: giảm tốc độ tăng dân số
- Quy định mỗi cặp vợ chồng chỉ đc snh 1 con
- Số tiền phạt cho mỗi con sinh thêm có thể lên đến 0,2 triệu NDT (khoảng 700 triệu VNĐ), trường hợp bị phạt cao nhất lên tới khoảng 26 tỷ VNĐ Trung bình mỗi năm TQ thu đc trên 3 tỷ USD từ tiền phạt do sinh thêm con
- Kq: giảm đc khoảng 400 triệu ca sinh nở trong gđ 1979-2015, tốc độ tăng dân số chỉ từ 0,4-0,5%/năm
- Tiêu cực:
+ Tình trạng mất cân bằng giới tính do quan niệm “trọng nam khinh nữ” vẫn rất phổ biến dẫn tới nhiều hệ lụy cho các thế hệ kế tiếp (nhiều con trai khi trưởng thành sẽ khó lấy đc vợ vì
tỷ lệ 115-130 bé trai/100 bé gái), tệ nạn xã hội (gia tăng tệ nạn bắt cóc, buôn bán trẻ em và phụ nữ)
+ Tình trạng già hóa dân số
+ Hội chứng con 1: trẻ đc chăm sóc, nuông chiều quá mức trẻ em sẽ phát triển không tốt (dễ mắc bệnh béo phì)
+ Tạo gánh nặng chăm sóc các thế hệ trc đvs thế hệ trẻ đồng thời tđ tời nhiều ngành kte do sự thay đổi trái quy luật của cơ cấu dân số (ý tế, giáo dục,…)
Đến 10/2015, chính phủ đã dỡ bỏ chính sách này
Câu 2: Phân tích nguyên nhân thành công trong phát triển kte của TQ từ năm 1978 tới nay
- Sự can thiệp vĩ mô hiệu quả của nhà nc (chính sách ktế hợp lý trong pt ktế)
+Thực hiện cải cách mở cửa (1978), chú trọng tư nhân hóa, phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp, thu hút vốn đầu tư
+ Mô hình kĩ trị - trọng dụng nhân tài: đưa giới trí thức tinh hoa lên nắm quyền và áp dụng tri thức kỹ thuật vào quản lý Nhà nc)
- Con người: Doanh nhân – lực lg có cống hiến lớn nhất cho cải cách TQ, đây là đặc tính trong kinh doanh của người TQ
Trang 22
- Các nguyên nhân khác: vị trí, điều kiện tự nhiên thuận lợi (vị trí trung tâm châu Á, tiếp giáp vs 14 quốc gia và kv trên TG, khoảng sản như: đất hiếm(lớn nhất TG), than, quặng sắt…)
Câu 3: Nguyên nhân tốc độ tăng trưởng giảm xuống khoảng 7%
- Nguồn tài nguyên cạn kiệt khi tăng trưởng theo chiều rộng -> nguyên nhân chính
- Xuất khẩu suy yếu trong khi mô hình ktế TQ chủ yếu dựa trên XK và đtư
- Giá nhân công, đất đai tăng
- Dư thừa công suất nhà máy, đtư chậm lại, mức nợ cao, khủng hoảng đtư quốc tế
- Vẫn có nền chính trị đóng
- Nạn tham nhũng
Câu 4: Đôi nét về TQ
- Diện tích: 9,6 triệu km2
- Dân số: 1,371 triệu người (2015)
- GDP: 10,866 tỉ USD
- Gồm: + 4 TP tt TW: Bắc kinh, Thiên Tân, Thượng Hải, Trùng Khánh
+ 22 tỉnh
+ 5 khu tự trị: Nội Mông, Hồi Ninh Hạ, Tân Cương, Tây Tạng, Dân tộc Choang (Quảng Tây)
+ 2 khu hành chính đặc biệt: Hồng Kông(1980-Anh, 1997), Ma Cao (TK XVI,
Bồ Đào Nha-1999)
+ Đài Loan: thực tế như một quốc gia độc lập
B NHẬT BẢN
Câu 1: Đặc điểm tính cách của người NB? Rút ra bài học gì?
- Tính kỷ luật cao và hòa động theo nhóm(đoàn kết): là con ng của tính kỷ luật cao; sức lôi cuốn của nhóm và ước muốn hòa mình vào nhóm
- Biết hài lòng với những gì đã có: Hưởng thụ đến tận cùng dù chỉ một khoảng tg thư giãn ngắn ngủi
- Linh hoạt, nhanh nhạy: Tiếp thu sáng kiến, tìm tòi, nghiên cứu, cải tiến rồi đưa ra thị trường
- Ý thức về bổn phận: đối xử với nhau theo tôn ti, trật tự nghiêm ngặt; sự trung thành
- Tính kiên trì và nhẫn nại: làm đến nơi đến chốn, ham học hỏi
- Không khoe khoang, không tỏ ra hơn người: trong mọi hvi ng Nhật luôn tỏ ra “trung tính”
- Sống dè dặt, khép kín: Khi tiếp xúc vs ng Nhật, ng đối thoại thường khó biết họ nghĩ
gì, khen che, đánh giá ntn
Trang 33
Bài học rút ra:
Câu 2: Nguyên nhân thành công của NB sau CT TG II
- Tiết kiệm và huy động nguồn vốn tốt trong dân
- Đầu tư hợp lý cho công nghệ, giáo dục
- Xd cơ cấu ngành và lãnh thổ hợp lý
- Cách thức quản lý kte hợp lý của Nhà nc, liên kết các tập đoàn, công ty
- Truyền thống dân cư (hiếu học, tính tập thể, kiên trì, nhẫn nại)
- Bối cảnh quốc tế thuận lợi (kinh tế TG trong thời kỳ phát triển, biết áp dụng những thành tựu mới nhất của cuộc CM KH-KT, biết tranh thủ nguồn viện trợ của Mĩ)
Câu 3: Nguyên nhân suy thoái của NB trong thời gian gần đây
- Yếu tố thuận lợi trc đây k còn (hỗ trợ của Mĩ, cạnh tranh sp, dân số già)
- Phẩm chất dân cư (tiết kiệm, trung thành)
- Mô hình quản lý kte cũ k còn phù hợp
- Sự điều chỉnh vĩ mô của nhà nc chậm, kém hiệu quả (nền kinh tế bong bóng)
Câu 4: Đôi nét về Nhật Bản
- Diện tích: 378.000 km2
- Dân số: 127 triệu người (2015)
- GDP: 4.1231 tỉ USD (2015)
- Là một đảo quốc nằm ở phía đông châu Á
- Gần 2 cường quốc lớn (TQ và Nga) có điều kiện phát triển
- Vị trí thuận lợi cho giao thương đường biển
- Chủ yếu là đồi núi chiếm 78%
- Khí hậu: gió mùa hải dương
- Chịu nhiều thiên tai: động đất, sóng thần, núi lửa, bão
- Là nc đông dân và có xu hướng giảm do tỷ lệ sinh thấp, già hóa dân số
C HOA KỲ
Câu 1: Chứng minh: Hoa Kỳ là đất nước của những người nhập cư Những tác động tích cực và tiêu cực của vấn đề nhập cư
Chứng minh:
- Trước khi C.Colombo tìm ra châu Mỹ, đã có những người Anh-điêng sinh sống, chủ yếu bằng săn bắn, hái lượm
- Sau đó những người Châu Âu đã di cư sang tàn sát người Anh-điêng và bắt người Châu Phi sang làm nô lệ
Trang 44
- Đến những năm đầu TK XX, một số lượng lớn người Châu Á nhập cư vào Hoa Kỳ và người Mĩ La tinh đã nhập cư vào những năm sau đó
Lịch sử Hoa Kỳ là lịch sử của những người nhập cư, nơi đón nhận người nhập cư nhiều hơn bất kỳ quốc gia nào, hiện có tổng cộng hơn 50 triệu người dân nhập cư
và vẫn có thêm khoảng 700.000 người nhập cư mỗi năm
Tích cực:
- Tạo ra nguồn lao động dồi dào Số liệu thống kê của Bộ Lao động Mỹ trong năm
2013 cho thấy, 93% nam giới người nước ngoài đang tham gia vào lực lượng lao động, con số này đối với nữ là 86% Trong khi đó, tỷ lệ nam giới bản địa tham gia vào lực lượng lao động chỉ đạt 81%
- Tích lũy thêm nhiều của cải
- Tạo nên một nền văn hóa phong phú: Nước Mỹ là một văn hóa đại chúng, là sự kết hợp đa dạng của các nên văn hóa khác nhau từ các luồng di dân di cư từ khắp nơi trên thế giới Đó còn là sự pha trộn của nhiều tôn giáo lớn trên TG như: Phật giáo, Hồi giáo, Kito giáo, Ấn Độ giáo, Dao thái giáo,…
Tiêu cực:
- Khó kiểm soát an ninh trật tự
- Nhiều tệ nạn xã hội
- Nạn phân biệt chủng tộc
Câu 2: Vai trò của vị trí địa lý đối với nền kinh tế Mỹ
- Vị trí địa lý:
+ Ngăn cách với các châu lục khác bằng 2 đại dương lớn nhất TG là TBD và ĐTD + Nằm ở trung tâm của Bắc Mỹ, kv ptrien kte năng động châu A-TBD
- Vai trò:
+ Xa trung tâm TG nên trong lịch sử hầu như k bị tàn phá bởi 2 cuộc thế chiến, thu đc nguồn lợi lớn từ việc bán vũ khí
+ Nằm ở vị trí dễ cho việc giao thương với TG bằng đường biển
+ Kết hợp với sức mạnh kinh tế và quân sự nên dễ dàng lôi kéo, khống chế các nước ở bán cầu Tây – Mỹ nắm giữ bá quyền ở Tây bán cầu
Câu 3: Chứng minh Mỹ có nền kinh tế vừa giàu, vừa mạnh
- Giàu: GDP/người cao ( 55,837$ năm 2015)
- Mạnh:
+ Quy mô nền kinh tế rất lớn: chiếm 25-30% thế giới (GDP 2015: 17.947 tỷ USD = 4,3 Nhật = 5,3 Đức = 6,3 Anh = 7,4 Pháp = 13,5 Nga)
+ Có các dự án khổng lồ với chi phí lớn (dự án về vũ trụ, quan sự,…)
Trang 55
D LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
Câu 1 : Thách thức của EU trong quá trình phát triển hiện nay
Sự dai dẳng của chủ nghĩa dân tộc :
- Chia bè phái trong nội bộ liên minh Châu Âu
+ Nhóm phía Nam: Pháp, Ý, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Cyprus, Malta
+ Nhóm phía Bắc: Đức, các nước Bắc Âu và vùng xung quanh biển Baltic, khối các nước Bỉ - Hà Lan - Luxemberg
+ Nhóm phía Đông: Hungary, CH Séc, Ba lan, Slovankia
Các nước có xu hướng tự quyết định các vấn đề chung của EU
Xu hướng rời khỏi liên minh khi không tìm được tiếng nói chung
BREXIT – Anh tuyên bố rời khỏi EU
Khủng hoảng kinh tế và nợ công (Một số nước trong EU như Hy Lạp, TBN, BĐN rơi vào khủng hoảng nợ công) và đồng Euro có xu hướng tăng giá
Già hóa dân số:
- Tỷ lệ gia tăng dân số < 0,1%
- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên âm ở một số nước Đông Âu, Tây Âu, Bắc Âu
- Đức: Công dân 65 tuổi trở lên: 20,6%, trẻ em từ 0-14 tuổi: 13,3%
Tăng trưởng kinh tế chậm
Trở thành gánh nặng cho xh
Tạo áp lực lớn cho Chính phủ
Khủng hoảng di cư:
- Phần lớn lượng người di cư là từ vùng chiến sự Syria và Afghanistan Phần lớn trong
số họ di cư đến Ý và Hy Lạp
- Số người nhập cư vào châu Âu tăng mạnh từ 59.000 (2008) lên 366.402 (T9/2015)
- Tác động:
Dân nhập cư tăng sẽ giải quyết vấn đề thiếu hụt lao động nhưng lại dễ gây ra xung đột
Tạo gánh nặng kinh tế cho các nước có người di cư đến
Làn sóng di cư đến Châu Âu gây mâu thuẫn nội bộ
Hỗn loạn về trật tự công cộng, biên giới quốc gia
Bùng nổ dân số, bệnh dịch, vấn đề việc làm, chỗ ở, nghèo đói, tệ nạn xã hội
Khối Schengen sụp đổ
- Công dân có thể tự do đi lại mà không cần xin visa Lo ngại về bất ổn chính trị
người dân di cư sang những nc khác Chính phủ nc đó sẽ k sắp xếp đc chỗ ở, giá nhà tăng cao, giá cả hàng hóa dịch vụ tăng theo bất ổn về kinh tế
Trang 66
Câu 2: Sự ra đời của EU
- Sau CT TG II, các nc Châu Âu bị tàn phá nghiêm trọng Các nc châu Âu cần sự hợp tác để vượt qua kho khăn về sản xuất và lương thực
- 1951 : Hình thành Cộng đồng Than và Thép Châu Âu (ECSC) gồm 6 thành viên
- 1957 : Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)
- 1958 : Cộng đồng Năng lượng nguyên tử châu Âu (EURATOM)
- 1967 : Cộng đồng châu Âu (EC)
- 1991 : Liên minh châu Âu (EU)
E KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
Câu 1 : Thế mạnh và hạn chế của khu vực ĐNÁ hiện nay
Thế mạnh :
- Vị trí địa lý thuận lợi
- Điều kiện tự nhiên
Khí hậu : Nhiệt đới ẩm gió mùa và xích đạo ẩm thuận lợi để phát triển nông lam thủy sản
Giàu khoảng sản (do nằm trong vành đai sinh khoáng) : dầu khí, titan, sắt, thiếc, đá quý,… > Thuận lợi cho phát triển công nghiệp
Biển Đông : nguồn hải sản phong phú, du lịch và giao thộng vận tải thuận lợi, giàu khoáng sản
- Điều kiện kinh tế - ctri – xh
Là cầu nối giữa 2 đại dương (TBD và ÂĐD) và 2 châu lục (châu Á và Châu Đại dương)
Có vị trí địa chính trị rất quan trọng, là nơi giao tranh ảnh hưởng của các cường quốc lớn trên TG (TQ, Mỹ)
Là nơi giao thoa giữa các nền văn minh lớn (đặc biết là TQ và Ấn Độ
Nguồn lao động dồi dào và giá rẻ
Liên kết khu vực tương đối ổn định (ASEAN)
Hạn chế :
Ví trí địa lý và tự nhiên
+ Nhiều thiên tai : Bão, lũ lụt, hạn hán (Elnino), động đất sóng thần núi lửa
+ Tài nguyên thiên nhiên suy thoái (rùng và khoáng sản) do khai thác quá mức và sử dụng công nghệ lạc hậu
Kinh tế-chính trị-xã hội
+ Năng suất lao động thấp nghèo đói
Trang 77
+ Chênh lệch trình độ giữa các quốc gia
Giàu : Singapore, Brunei
TB : Malaysia,Thái Lan,Indonexia,Philipines
Nghèo :VN,Lào,Campuchia,Myanmar,ĐôngTimor + Đông dân, chất lượng lao động thấp
+ Nảy sinh xung đột về tôn giáo, ctri, chủ quyền lãnh thổ + Bị cạnh tranh khốc liệt về kinh tế
Câu 2: Thế mạnh về nông – lâm – thủy sản của kv ĐNÁ
Điều kiện
- Địa hình:
+ Đồng bằng: thuận lợi cho phát triển nông nghiệp (lúa nc) và thủy sản (VN, Campuchia, Thái Lan)
+ Nhiều rừng và đồi núi: thuận lợi phát triển lâm nghiệp (gỗ; VN, Indonexia, Lào)
- ĐNÁ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất đai (đất feralit, đất badan) tốt, màu mỡ thích hợp cho việc trồng các loại cây công nghiệp và nông nghiệp
- Nguồn nước: dồi dào (có lượng mưa lớn, mạng lưới sông ngòi dày đặc) phát triển
nông nghiệp, thủy sản
- Đông dân nguồn lao động dồi dào, phần lớn là nông dân
- Thị trường rộng lớn
Hiện trạng
- Nông nghệp:
+ Lúa nc là cây trồng truyền thống của kv ĐNÁ (nhiều nhất ở VN, Thái Lan, Indonexia), Thái Lan và VN nằm trong top 3 nước XK gạo nhiều nhất TG
+ Ngoài ra, kv ĐNÁ còn trồng nhiều các loại cây công nghiệp và cây ăn qua như: cà phê, hồ tiêu, cao su, cọ dầu, xoài, chuối, cam,…
+ VN đứng đầu trong kv về diện tích trồng cà phê, chè và là nc xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 TG
+ Indonexia và Malaysia là 2 nc sx và xk dầu cọ lớn nhất TG
+ Giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản hiện nay đạt 9,9 tỷ USD, tăng 5,7% so với cùng kỳ năm 2015
- Lâm nghiệp:
+ Hầu như các quốc gia ĐNA đều có nhiều rừng với S rừng chiếm 30% S đất
+ Rừng ở ĐNA có nhiều gỗ quý như tếch, lim, nghiến, táu,
+ VN là một trong những trung tâm chế biến gỗ lớn trên thế giới khi đứng đầu các nước ĐNÁ và chỉ sau Trung Quốc ở châu Á
Trang 88
+ Ngoài gỗ ra còn có nhiều loại lâm sản khác như tre, trúc, song, mây, thông lấy nhựa, quế, hồi, thảo quả,
- Thủy sản:
+ Đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản là ngành kinh tế truyền thống và phát triển
+ ĐNÁ có lợi thế về biển: Các quốc gia trong khu vực đều giáp biển (trừ Lào)
+ Philippines, Indonesia, Việt Nam và Thái Lan là những nước góp phần đáng kể trong việc phát triển nghề cá thế giới theo hướng sản xuất thủy sản nuôi quy mô lớn
+Tính đến tháng 10/2016, xuất khẩu thủy sản của VN đạt 5,7 tỷ USD, tăng 5,9% so với cùng kỳ 2015 Trong đó thị trường xuất khẩu lớn nhất là Mỹ và EU
Câu 3: Thách thức trong phát triển đối với ASEAN hiện nay
- ASEAN là một tập hợp nhiều dân tộc có tiếng nói, tín ngưỡng và văn hóa khác nhau,
có trình độ phát triển kinh tế khác nhau cũng như theo những chế độ chính trị khác nhau
- Mâu thuẫn về quyền lợi của các thành viên trong ASEAN (đoàn kết nội khối chưa vững chắc và tác động từ bền ngoài-TQ) ASEAN vẫn là một hiệp hội khá lỏng lẻo, tính liên kết khu vực còn thấp
- Nhiều vấn đề xã hội, an ninh quốc phòng cần phải giải quyết: nghèo đói, thất nghiệp, các bệnh xã hội, bất bình đẳng về giai cấp, sắc tộc, tôn giáo, giới tính, biển đổi khí hậu (trái đất nóng lên, Elnino), đặc biệt là vấn đề an ninh và chủ quyền trên Biển Đông
Câu 4: Vai trò - Ý nghĩa vị trí địa lý của Biển Đông
- Được bao bọc bởi 9 nước là Việt Nam, Trung Quốc, Philipines, Indonexia, Malaysia, Brunei, Singapore, Thái Lan, Campuchia và vùng lãnh thổ Đài Loan
- Biển Đông không chỉ là địa bàn chiến lược quan trọng đối với các nước trong khu vực
mà còn của cả châu Á - Thái Bình Dương và Mỹ
- Nằm trên tuyến đường giao thông biển huyết mạch nối liền Thái Bình Dương(eo biển Basi) - Ấn Độ Dương (eo biển Malacca), Châu Âu – Châu Á
- Biển Đông luôn được coi là con đường thiết yếu vận chuyển dầu và các nguồn tài nguyên thương mại từ Trung cận Đông và Đông Nam Á tới Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc
=> Là tuyến đường vận tải quốc tế nhộn nhịp đứng thứ 2 thế giới – Hơn 90% lượng vận tải thương mại của thế giới được thực hiện bằng đường biển và 45% trong số đó phải đi qua vùng Biển Đông
Trang 99
- Có nguồn tài nguyên hải sản phong phú, với khoảng 2000 loài cá khác nhau và các loài đặc sản khác (tôm, mực, cua, hải sâm…) là nguồn cung cấp thực phẩm quan trọng cho các nc trong kv và trên TG
- Tài nguyên khoáng sản:
+ Biển Đông được coi là một trong năm bồn trũng chứa dầu khí lớn nhất thế giới Các khu vực thềm lục địa có tiềm năng dầu khí cao là các bồn trũng Bruney-Saba, Sarawak, Malay,Cửu Long, Nam Côn Sơn Hiện nay, hầu hết các nước trong khu vực đều là những nước khai thác và sản xuất dầu khí từ biển: Trung Quốc, Việt Nam, Malaysia, Brunei, Indonesia, Thái Lan … trong đó Indonesia là thành viên của OPEC + Có nguồn muối vô tận, nhiều sa khoáng với trữ lượng lớn (titan, cát trắng)
+Ngoài ra, biển Đông còn là vùng biển nước sâu rộng lớn, có nhiều tiền đề thuận lợi cho việc thành tạo và tích tụ băng cháy (còn gọi là khí hydrat)
- Biển Đông cũng có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch: nhiều bãi tăm nổi tiếng như Patong (Thái Lan), Bali (Indonexia), Nha Trang (VN); và đặc biệt có Vịnh Hạ Long (VN) – là 1 trong kỳ quan thiên nhiên thế giới
Câu 5: Vấn đề tranh chấp trên Biển Đông
- Lí do:
+ Vị trí địa lý: Biển Đông là tuyến đường giao thông biển huyết mạch với nhiều cường quốc (Mỹ, TQ, Nhật Bản)
+ Giàu tài nguyên: dầu khí, hải sản, băng cháy, du lịch
- Các bên tham gia tranh chấp:
+ Trực tiếp: TQ và ASEAN (việc tuyên bố chủ quyền trên biển giữa TQ với VN và Philipines)
+ Gián tiếp: Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ, Nga
Tác động của tranh chấp Biển Đông tới kinh tế và an ninh-quốc phòng
- Kinh tế:
+ Nguồn hải sản đánh bắt đc giảm: do các ngư dân lo ngại xảy ra xung đột tại các khu vực tranh chấp, TQ thường xuyên tuần tra và đơn phương áp đặt lệnh cấm đánh bắt cá trên biển Đông vào mùa đánh bắt cao điểm
+ Khai thác dầu khí giảm, giá dầu đầu năm 2015 giảm xuống mức 4,55 USD/thùng, giảm mạnh nhất kể từ khi suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008 Nguyên nhân là do
TQ tăng cường sức ép, buộc các công ty nước ngoài rút khỏi các dự án thăm dò và khai thác dầu khí
+ Du lịch: Lượng khách du lịch giảm sút
- An ninh-quốc phòng:
Trang 1010
Đe dọa đến sự an ninh trật tự của các quốc gia trong khu vực
Đẩy mạnh chi tiêu cho quân sự + Mua vũ khí: súng, đạn, tên lửa, tàu ngầm, máy bay chiến đấu,…(VN: mua tàu ngầm
636 và máy bay Su 27 của Nga; tên lửa của Israel; chi tiêu quân sự đạt 4,4 tỷ USD, chiếm 8% chi tiêu CP năm 2015)
+ Đào tạo chuyên môn cho lực lượng an ninh quốc phòng
Câu 6: Theo anh (chị), vị trí địa lý tiếp giáp với Biển Đông mang lại những cơ hội và thách thức gì đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam?
Cơ hội:
- Biển đông có vị trí chiến lược về kinh tế: Vùng biển và ven biển Việt Nam nằm án ngữ trên các tuyến hàng hải và hàng không huyết mạch thông thương giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, vì vậy biển Đông đóng vai trò là “chiếc cầu nối” cực kỳ quan trọng, là điều kiện rất thuận lợi để giao lưu kinh tế, hội nhập và hợp tác giữa nước ta với các nước trên thế giới
- Thuận lợi cho phát triển kinh tế biển: trong bối cảnh tài nguyên thiên nhiên trên đất liền ngày càng cạn kiện làm cho xu thế ngày càng vươn ra biển của của quốc tế
- Ven biển có nhiều vũng vịnh => phát triển giao thông vận tải biển
- Thủy sản : nguồn lợi phong phú, nhiều hải sản có giá trị cao (tôm, cá ngừ, cá ba sa ) => thuận lợi để phát triển nuôi trồng, khai thác-chế biến thủy sản
- Khai thác khoáng sản biển : có nhiều tiềm năng (dầu khí, băng cháy) => thúc đẩy phát triển ngành khai thác
- Phát triển ngành du lịch biển: có nhiều bãi biển đẹp như Nha Trang, Vũng Tàu
- Vùng ven biển gồm hầu hết các đô thị lớn có kết cấu hạ tầng khá tốt; có các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước đang được đầu tư phát triển mạnh; có nguồn tài nguyên phong phú, có nguồn lao động dồi dào và hệ thống giao thông đường sắt, đường thuỷ, đường bộ thuận tiện => thuận lợi để tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, tiếp thu công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý hiện đại của nước ngoài, từ đó lan toả ra các vùng khác trong nội địa
- Biển đông có vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng: Hệ thống quần đảo và đảo trên vùng biển nước ta cùng với dải đất liền ven biển thuận lợi cho việc xây dựng các căn cứ quân sự pháo đài, hình thành tuyến phòng thủ tạo điều kiện thuận lợi để bảo vệ, kiểm soát và làm chủ vùng biển của nước ta
Thách thức:
- Do biển Đông nằm trong vùng kinh tế sôi động nên nền kinh tế của Việt Nam luôn bị cạnh tranh rất nhiều so vơi khu vực