1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương địa lý KINH tế xã hội VIỆT NAM

23 286 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ coiphân bố lực lượng sản xuất là sự bố trí sắp xếp và phối hợpcác đối tượng hay thực thể vật chất trong lãnh thổ xác địnhnhằm sử dụng một cách hợp lý các tiềm năng tự nhiên, cơ sở vật

Trang 1

ĐỊA LÝ KINH TẾ XÃ HỘI VIỆT NAM Câu 1: Tổ chức lãnh thổ là gì? Trong quá trình thực hiện tổ chức lãnh thổ cần chú ý những nguyên tắc nào? Trả lời:

Các nhà khoa học Liên Xô cũ trước đây quan niệm dựatrên khái niệmvề sự phân bố lực lượng sản xuất Họ coiphân bố lực lượng sản xuất là sự bố trí sắp xếp và phối hợpcác đối tượng hay thực thể vật chất trong lãnh thổ xác địnhnhằm sử dụng một cách hợp lý các tiềm năng tự nhiên, cơ

sở vật chất kỹ thuật của lãnh thổ đạt hiệu quả kinh tế xãhộivà đảm bảo vấn đề môi trường, nâng cao mức sống củadân cư nơi đó

Tổ chức không gian kinh tế xã hội là sự “sắp xếp” và

“phối hợp” các đối tượng trong một mối quan hệ liênngành, liên vùng nhằm sử dụng một cách hợp lý các tiềmnăng tự nhiên, lao động, vị trí địa lý, kinh tế, chính trị, cơ

sở vật chất đã và sẽ được tạo dựng để đem lại hiệu quả kinh

tế, xã hội, nâng cao mức sống dân cư, đảm bảo sự phát triểnbền vững của một lãnh thổ

Tổ chức là do con người, vì con người do đó, phầnnhiều mang tính chủ quan Vì thế, khi tiến hành tổ chứclãnh thổ kinh tế, xã hội phải được đầy đủ các thông tin cầnthiết

Trang 2

* * Cần chú ý các nguyên tắc:

* Nguyên tắc 1: Phải hiểu rõ về phân bố sản xuất:

- Phân bố các cơ sở sản xuất gần các nguồn nguyên liệu,nhiên liệu, năng lượng, nguồn lao động

- Phân bố sản xuất kết hợp công nghiệp với nôngnghiệp, thành thị với nông thôn

- Phân bố sản xuất chú ý tới các vùng sâu, vùng xa, biêngiới, hải đảo, nhằm góp phần tăng cường đoàn kết toàn dân,nâng cao dân trí

- Phân bố sản xuất chú ý tới kết hợp tốt kinh tế với quốcphòng

- Phân bố sản xuất phải chú ý tới việc tăng cường, mởrộng mối quan hệ hợp tác quốc tế

* Nguyên tắc về phân vùng kinh tế:

- Phân vùng kinh tế là quá trình nghiên cứu, phân chialãnh thổ đất nước ra thành một hệ thống các vùng kinh tế

- Phải phản ánh tính trung thực, khách quan của sự hìnhthành vùng kinh tế

- Phải dự đoán, phác hoạ viễn cảnh tương lai của vùng

- Phải thực hiện rõ chức năng cơ bản của nó trong nềnkinh tế cả nước bằng sản xuất chuyên môn hoá

- Phải đảm bảo mối liên hệ của vùng phát sinh một cáchhợp lý để cho sự phát triển của vùng

Trang 3

* Nguyên tắc quy hoạch vùng kinh tế:

- Là biện pháp phân bố quy hoạch, có kế hoạch hợp lýcác đối tượng sản xuất, các cơ sở sản xuất, các điểm dân cư,các công trình dịch vụ

- Quy hoạch vùng kinh tế phải xác định cụ thể phươnghướng và cơ cấu sản xuất phù hợp với các điều kiện tựnhiên

- Phải xác định cụ thể quy mô, cơ cấu của ngành sảnxuất

- Phải lựa chọn điểm phân bố cụ thẻ các cơ sở sản xuất,các công trình phục vụ đời sống

- Phải giải quyết vấn đề điều phối lao động và phân bốkhu dân cư cho phù hợp

- Phải tính toán, đề cập toàn diện hệ thống các biện phápkinh tế, kỹ thuật cũng như vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyênthiên nhiên và bảo vệ môi trường

Trang 4

Câu 2: Anh chị hãy trình bày các đặc điểm về dân cư

và nguồn lao động ở nước ta? Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động hiện nay?

Trả lời:

Đặc điểm dân cư nước ta:

+ Đông dân: Theo thống kê, dân số nước ta là 86 triệungười (năm 2009), đứng thứ 3 ở Đông Nam Á, thứ 13 trênthế giới

+ Nhiều thành phần dân tộc: nước ta có 54 dân tộc Dântộc Kinh chiếm 86,2%

+ Dân số tăng nhanh: mỗi năm tăng hơn triệu người, tạonên sức ép lớn về nhiều mặt, ảnh hưởng đến phát triển kinh

tế, xã hội, tài nguyên môi trường

+ Cơ cấu dân số trẻ trong độ tuổi lao động chiếm 64%,thuận lợi nguồn lao động dồi dào, năng động Khó khăn vềvấn đề việc làm trở nên gay gắt

+ Phân bố dân cư chưa hợp lý: Đồng băng tập trung75% dân số, miên núi chiém 25% dân số, nông thôn chiếm73%, thành thị chiếm 27%

+ Nguồn lao động:

- Thế mạnh: Nguồn lao động dồi dào 43,52 triệu người,chiếm 51,2% dân số (năm 2005) Mỗi năm tăng thêm trênmột triệu lao động Người lao động cần cù sáng tạo, có kinhnghiệm sản xuất, chất lượng lao động ngày càng nâng lên

Trang 5

*.Hạn chế: Nhiều lao động chưa qua đào tạo

- Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít

- Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế, lao động trongngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất

- Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế, phần lớn laođộng làm ở khu vực ngoài nhà nước

- Cơ câu lao động theo thành thị và nông thôn: phần lớnlao động ở vùng nông thôn

- Năng suất lao động: năng suất lao động thấp

* Vấn đề việc làm: Việc làm là vấn đề kinh tế, xã hộigay gắt ở nước ta hiện nay

- Năm 2005, cả nước có 2,1% lao động thẩt nghiệp và8,1% thiếu việc làm Ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%.Mỗi năm nước ta giải quyết gần 1 triệu việc làm

- Dân số đông: nguồn lao động dồi dào Trình độ laođộng còn thấp trong khi nền kinh tế trên đà phát triển

* Hướng giải quyết việc làm hiện nay:

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

- Thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá giađình

- Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất

- Tăng cường hợp tác liên kết thu hút vốn đầu tư nướcngoài

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

Trang 6

Câu 3: Trên cơ sở các kiến thức đã học và những hiểu biết thực tế về đường lối phát triển kinh tế, xã hội, anh chị hãy phân tích về vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội của nước ta hiện nay? Lấy ví dụ cụ thể

và phát triển con người trong giai đoạn hiện nay, với nềnkinh tế kém phát triển của cơ chế tập trung, quan liêu baocấp nên nền kinh tế nước ta đã tụt hậu nghiêm trọng sovới khu vực và quốc tế Trước tình hình như vậy, Đảng vàNhà nước ta đã có các chiến lược sau:

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta từ năm

2011 đến 2020:

- Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững làyêu cầu xuyên suốt

Trang 7

- Đổi mới đồng bộ phù hợp về kinh tế chính trị, vì mụctiêu xây dựng nước Việt Nam XHCN, dân giàu, nướcmạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

- Thực hành dân chủ, phát huy tối đa nhân tố con người,coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và mục tiêucủa sự phát triển

- Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độkhoa học ngày càng cao đồng thời hoàn thiện quan hệ sảnxuất và thể chế kinh tế thị trường

- Phải xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ ngày càngcao trong điều kiện hội nhập quốc tế

- Cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở nước tavẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém, lạc hậu, thiếu đồng bộ

- Hạ tầng đô thị quá tải và kém chất lượng

- Hạ tầng về xã hội thiếu về số lượng, yếu về chấtlượng, hiệu quả sử dụng chưa cao

- Chưa đáp ứng dịch vụ xã hội cơ bản là về y tế và giáodục

- Cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển chậm, chưa đồngđều nhất là các tình miền núi

Ví dụ:

Trang 8

Câu 4: Trong các nguồn lực chủ yếu để phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam, theo anh chị, nguồn lực nào quan trọng nhất? Tại sao?

-Nguồn lực bên trong là những nguồn nội lực, nguồn tàinguyên thiên nhiên sẵn có, đường lối chính sách phát triểnkinh tế phù hợp

- Nguồn lực chủ yếu để phát triển kinh tế xã hội ViệtNam là Vị trí địa lý, lãnh thổ Việt Nam gồm diện tích đấtliền 330.991km2 và phần biển rộng lớn gấp nhiều lần so vớiđất liền Việt Nam nằm ở khu vực đang diễn ra những hoạtđộng kinh tế sôi động của thế giới, nằm ở gần Trung tâmĐông Nam Á, có một vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng

Vị trí tiếp giáp thuận lợi và làm cho chúng ta có thể dễ dànggiao lưu về kinh tế, văn hoá với các nước trên thế giới

-Tài nguyên thiên nhiên:

Trang 9

Việc khai thác và sử dụng các nguồn lực về tài nguyênthiên nhiên có quan hệ mật thiết với trình độ phát triển củaKHKT và công nghệ cũng như phụ thuộc vào vốn đầu tư.Tài nguyên thiên nhiên là một trong những nguồn lực cơbản trong việc xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội

Câu 5: Anh chị hãy phân tích về vị trí, vai trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

Trả lời:

Nông nghiệp là ngành cung cấp lương thực, thực phẩmphục vụ cho đời sống của xã hội loài người Nông nghiệp làngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất của xã hội loàingười, cách đây khoảng 1 vạn năm

- Trên thế giới cũng như Việt Nam, vấn đề an ninhlương thực rất được coi trọng

- Vai trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốcdân là: Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho các ngànhcông nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến lương thực, thựcphẩm

- Nông nghiệp góp phần vào việc phục vụ nhu cầu táisản xuất mở rộng Các ngành kinh tế nông nghiệp là cácngành đem lại thu nhập ngoại tệ lớn

- Đối với Việt Nam, các sản phẩm xuất khẩu chủ lực làgạo và cà phê, cao su, điều, lạc, chè Đường mía ở Cu Ba,

Trang 10

cà phê ở Braxin Vì vậy gần đây nhiều nước đã thực hiện đadạng hoá sản xuất và xuất khẩu nhiều loại nông, lâm,thương sản nhằm đem lại nguồn ngoại tệ đáng kể cho đấtnước

Câu 6: Anh chị hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp? Cho ví dụ chứng minh

- Nguồn nước: Hoạt động nông nghiệp cần phải có đầy

đủ nguồn nước ngọt cho cây trồng, nước uống, nước tắmcho gia súc vì cây trồng khó có thể sống và phát triển trênnguồn nước mặn, trừ một vài loài cây trống chống ngậpmặn

Trang 11

Nước quá dư thừa hoặc thiếu hụt hay không có nướcđều ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, vật nuôi

- Nhân tố kinh tế xã hội:

+ Dân cư và lao động: Nguồn lao động được coi là nhân

tố quan trọng để phát triển, mở rộng diện tích khai hoang,thâm canh tăng vụ, các cây trồng vật nuôi đòi hỏi nhiềucông chăm sóc thường được phân bố ở các vùng đông dân,nhiều lao động

Ví dụ: Vùng đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long cónguồn lao động dồi dào, thuận lợi cho việc phát triển câylúa gạo

+ Tiến bộ KHKT trong nông nghiệp đã thực sự trởthành đòn bẩy sự tăng trưởng và phát triển nông nghiệp nhờnghiên cứu ứng dụng rộng rãi các tiến bộ kỹ thuật, chủđộng hơn trong hoạt động sản xuất nông nghiệp

Câu 7: Thực trạng phân bố và phát triển nông nghiệp Việt Nam hiện nay như thế nào?

Trả lời:

- Ngành cây lương thực và cây thực phẩm: bao gồm lúa,gạo, ngô, khoai, sắn Cây lúa luôn giữ vị trí hàng đầu vìnước ta thích hợp với cây lúa, tập trung ở đồng bằng sôngHồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng duyên hảimiền Trung

Trang 12

- Ngành trồng cây thực phẩm của nước ta tương đốiphong phú, trong cả nước có tới 90 vạn ha rau màu các loại.Các vùng trồng cây thực phẩm:

- Ngành cây trồng công nghiệp:Có ý nghĩa quan trọngđối với phát triển kinh tế, xã hội, trước hết là nguồn nguyênliệu quan trọng không thể thiếu cho công nghiệp chế biến

- Ngành cây trồng ăn quả: là một ngành phát triển từlâu, trước đây quy mô hạn chế Hiện nay nhiều cây ăn quảđược phổ biến trở thành thương hiệu nối tiếng của các vùngtrên lãnh thổ nước ta như vải thiều Lục Ngạn, cam Canh,bưởi Năm Roi, nhãn lồng Hưng Yên, đào Sa Pa

- Chăn nuôi gia súc lớn và nhỏ là ngành quan trọng nhấttrong chăn nuôi nói chung Các loại gia súc được nuôinhiều là trâu, bò, ngựa

- Chăn nuôi lợn là một ngành chăn nuôi lấy thịt quantrọng nhất, phục vụ cho nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày củacon người

- Chăn nuôi gia cầm: Gà vịt, ngan, ngỗng chủ yếu đượcnuôi trong hộ gia đình hiện nay, phổ biến nuôi theo kiểutrang trại

- Nông nghiệp đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấutheo xu hướng mở rộng nền kinh tế hàng hoá

Trang 13

Câu 8: Trình bày về các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ỏ nước ta

Đặc điểm cơ bản của kinh tế hộ gia đình là:

- Về đất đai, quy mô canh tác nhỏ bé, biểu hiện rõ tínhchất tiểu nông, vốn ít, quy mô nhỏ, khả năng tích luỹ thấp

Về lao động:chủ yếu sử dụng lao động trong gia đình

-Trang trại:

Là hình thức tổ chức sản xuất cao hơn hộ gia đình, là sựphát triển tất yếu của nền nông nghiệp trong quá trình côngnghiệp hoá

- Tuân theo quy luật cung cầu, chấp nhận cạnh tranh,mục đích chủ yếu của trang trại là nông phẩm, hàng hoátheo nhu cầu của thị trường

- Tư liệu sản xuất thuộc quyền sử dụng của một chủ độclập, là người có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh

- Các trang trại đều có thuê mướn lao động

+ HTX nông nghiệp:

- Là hình thức phổ biến trong nền nông nghiệp thế giới

ở cả các nước phát triển và đang phát triển

Trang 14

HTX nông nghiệp là nhu cầu tất yếu của nông dân vìtrong cơ chế thị trường nhiều thành phần có cạnh tranh đểtồn tại và phát triển Hầu hết các HTX đã đảm nhiệm nhữngdịch vụ mang tính cộng đồng, chất lượng dịch vụ cho HTXnông nghiệp cung ứng nói chung tốt và rẻ hơn so với dịch

vụ tư nhân

+ Nông trường quốc doanh:

Là cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp trên quy môlớn về đất đai, nhằm cung cấp nông sản cho thị trườngtrong nước hoặc xuất khẩu

- Mỗi nông trường có bộ máy riêng về quản lý và điềuhành sản xuất kinh doanh

+ Thể tổng hợp nông nghiệp:

Là hình thức cao áp dụng rộng rãi các phương phápcông nghiệp và vì thế nông nghiệp có điều kiện kết hợp vớicông nghiệp chế biến

+ Vùng nông nghiệp là hình thức cao nhất bao gồmtrong đó các hình thức tổ chức Thực chất đây là lãnh thổsản xuất nông nghiệp tương đối đồng nhất về các điều kiện

tự nhiên

- Vùng nông nghiệp là bộ phận của lãnh thổ đất nước

- Điều kiện sinh thái nông nghiệp

- Điều kiện kinh tế xã hội (sự phân bố dân cư, lao độngnông nghiệp )

- Trình độ thâm canh và truyền thống sản xuất

Trang 15

Câu 9: Anh chị hãy phân tích vai trò, sự phát triển

và phân bố, định hướng phát triển ngành ngư nghiệp của nước ta?

Trả lời

+ Thuỷ sản đang trở thành ngành có vai trò quan trọngtrong việc cung cấp đạm động vật cho nhân loại, việc pháttriển ngành thuỷ sản còn là nguồn cung cấp nguyên liệu chocông nghiệp thực phẩm và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị

- Thuỷ sản có đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh

tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôncủa nước ta

- Mặt hàng thuỷ sản đứng thứ ba về xuất khẩu sau dầuthô và hàng dệt may

+ Sự nghiệp và phát triển phân bố:

Ngư nghiệp hiểu theo nghĩa thông thường gồm hai phầnngành là đánh bắt và nụôi trồng Việc đánh bắt hải sản hiệnnay tập trung ở các ngư trường thuộc vùng biển: Vịnh Bắc

Bộ, Trung bộ, Đông Nam bộ, Tây Nam bộ

Những năm gần đây Nhà nước đã tập trung nguồn vốntín dụng lớn khoảng 1.000 tỷ đổng cho việc đóng tàu vỏthép đánh bắt xa bờ, các thiết bị hàng hải Bên cạnh đó còngóp phần khẳng định chủ quyền, bảo vệ an ninh biên giớibiển của nước ta

- Tính đa dạng sinh học trong vùng biển nước ta

Trang 16

Theo điều tra khoảng 11.000 loài sinh vật cư trú trong

đó có 6.000 loài động vật đáy, 2.400 loài cá trong đó có 130loài cá có giá trị, 653 loài rong biển, 657 loài động vật phù

sa, 537 loài thực vật phù du, 225 loài tôm biển

+ Định hướng phát triển ngành ngư nghiệp:

Đối với chương trình đánh bắt hải sản có chính sáchkhuyến khích ngư dân tự mua sắm ngư cụ, tàu thuyền, đầu

tư phương tiện đánh bắt xa bờ, quy hoạch mở rộng ngưtrường

- Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt chủ yếu là phát triểncác ngành có giá trị xuất khẩu cao (tôm càng xanh, cá basa ) Tổ chức các dịch vụ về giống

- Nuôi trồng thuỷ sản nước mặn: là ngành mới phát triểnvới việc nuôi cá cam, cá song, tôm hùm

Câu 10: Anh chị hãy phân tích về vai trò của ngành dịch vụ trong đời sống xã hội?

Trả lời:

Dịch vụ phát triển làm biến đổi cơ cấu kinh tế theo xuhướng hiệu quả, đảm bảo sự tăng trưởng của tổng sản phẩmquốc dân

Phát triển dịch vụ tạo ra nhiều việc làm thu hút một sốlượng lớn lực lượng lao động, làm giảm tỉ lệ thất nghiệptrong nền kinh tế quốc dân

Trang 17

- Các ngành dịch vụ thúc đẩy sự phát triển các ngànhsản xuất vật chất, các ngành thương mại giao thông vận tảitham gia

Việc cung ứng nguyên vật liệu, bán thành phẩm , nhưvậy các ngành dịch vụ tác động cả ở đầu vào và đầu ra củaquá trình sản xuất

Các ngành dịch vụ phát triển là điều kiện để nâng caođời sống nhân dân

- Trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đấtnước, thương mại và dịch vụ đã trở thành yếu tố quan trọngtrong quá trình sản xuất là bởi vì về nhu cầu về dịch vụ

- Sự tăng trưởng của các ngành thương mại và dịch vụcòn là động lực cho sự phát triên kinh tế cũng như tác độngtích cực đối với phân công lao động xã hội

- Dịch vụ và thương mại luôn thể hiện sự cạnh tranhgiữa các chủ thể kinh doanh trên thị trường mua bán hànghoá dịch vụ

Câu 11: Anh chị hãy trình bày và phân tích về hiện trạng phát triển và phân bố một số ngành dịch vụ chủ yếu ở nước ta

Trả lời

Ngày đăng: 28/04/2016, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w