1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn tập môn CHÍNH SÁCH CÔNG

35 26 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 635,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo anhchị, tại sao cần có tiêu chí đánh giá chính sách? Liệt kê các tiêu chí trong đánh giá chính sách công? Theo Anh Chị, tiêu chí nào là quan trọng nhất, vì sao? Nêu ví dụ minh họa. Tiêu chí đánh giá cần thiết vì đánh giá CSC là việc xem xét nhận định về giá trị các kết quả thực hiện 1 CS nhằm lựa chọn CS hoặc đánh giá để biết được kết quả thực thi CS. Điều đó có nghĩa là xem xét nhận định những giá trị này sẽ được đo lường theo những thước đo nhất định. Trong quá trình đo lường, nếu các giá trị đo lường càng lượng hóa được cụ thể thì sẽ gia tăng tính khoa học cho việc lựa chọn phương án hoặc điều chỉnh thay đổi CS.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHÍNH SÁCH CÔNG 2017

CHƯƠNG 1: CSC VÀ HỆ THỐNG CSC Câu 1: Các cách tiếp cận nghiên cứu CSC và phân tích các cách tiếp cận này

- Tiếp cận nhân học và nhân học xã hội:

Chính sách là phương tiện tác động đến hàng loạt sinh hoạt văn hóa và xã hội của con người, từ đó dẫn đến những phản ứng của xã hội đối với CS, và hơn nữa

là những kiến tạo xã hội do CS dẫn đến

- Tiếp cận tâm lý học: CS là tập hợp các biện pháp đối xử ưu đãi đối với 1 nhóm

xã hội, nhằm kích thích động cơ hoạt động của nhóm này hướng theo việc thực hiện 1 hoặc 1 số mục tiêu của chủ thể quyền lực

- Tiếp cận lý thuyết trò chơi: Chhinhs sách với tư cách là một đòn ứng phó của chủ thể quản lý trước tình huống mới của cuộc chơi, phải đảm bảo cho mình luôn thắng trong cuộc chơi, nhưng giữ đc quan hệ lâu bền đối tác

- Tiếp cận hệ thống: Mỗi chính sách luôn đóng vai trò một công cụ đồng bộ hóa

hệ thống, nhưng một mặt khác, sự xuất hiện một chính sách cũng làm cho hệ thống xuất hiện một yếu tố mất đồng bộ mới

- Tiếp cận khoa học pháp lý: Chính sách là tập hợp biện pháp được thể chế hóa (về mặt pháp lý) để phân biệt đối xử giữa các nhóm xã hội, điều chỉnh động cơ hoạt động của các nhóm hướng theo mục tiêu phát triển xã hội

Câu 2: Phân tích mqh của CSC đối với các ngành khoa học khác

- Khoa học chính trị: Quy trình chính trị là quy trình qua đó người ta hoạch định

và thực hiện chính sách

- Xã hội học: Hoạt động nhóm và hoạt động cộng đồng là 1 phần quan trọng của việc hoạch định chính sách, bởi vì các nhóm người thường tạo ra nhu cầu

Trang 2

- Kinh tế học: Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chính sách công, như tăng trưởng kinh tế, sản lượng, việc làm và những điều tương tự như vậy Công cụ kinh tế học thường đc sử dụng để đẩy mạnh CS hoặc để giải thích tại sao chính sách đó thành công hay thất bại

- Quản lý công: Quản lý các chương trình công là một phần không thể thiếu của quy trình chính sách Các học giả quản lý công nghiên cứu động lực của những người thực hiện chương trình và mục tiêu chương trình, và giúp nghiên cứu sự đổi mới để nâng cao dịch vụ

- Chính sách công: đây là việc nghiên cứu liên ngành của quy trình CSC Các học giả về chính sách xây dựng lý thuyết về cách thức hoạt động của quy trình chính sách và xây dựng các công cụ và phương pháp phân tích cách thực hoạch định

và thực hiện chính sách

Câu 3: Trình bày khái niệm, chức năng chính sách công và cho 3 ví dụ minh họa

* Khái niệm: chính sách công là những định hướng mục tiêu và biện pháp hành động , được Nhà nước lựa chọn và ban hành như một công cụ quản lí của Nhà nước , nhằm giải quyết các vấn đề công cộng được lựa chọn và được đảm bảo thực thi bởi các chủ thể có thẩm quyền

ví dụ : Chính sách PT nguồn nhân lực trình độ cao cho vùng sâu, vùng xa

Chính sách kiềm chế tai nạn giao thông

* Chức năng CSC có 4 chức năng cơ bản:

- Chức năng định hướng : Là chức năng quan trọng nhất của CSC, Chính sách định hướng hành vi của XH và sự phát triển của sự vật, sự việc theo mong muốn của chủ thể CS => là việc quyết định trước xem phải làm gì ? làm ntn ? và ai làm ?

VD: chính sách phát triển nền KTTT tạo điều kiện cho DN hoạt động (Luật DN: DN thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm)

- Chức năng điều khiển - kiểm soát:

+ là chức năng tạo ra tác dụng hạn chế hoặc thúc đẩy đối với hành vi của xã hội hoặc

sự phát triển của sự vật, sự việc

+ CS ra đời nhằm giải quyết những vấn đề XH nhất định hay phòng tránh nảy sinh ra những vấn đề XH nhất định

+ chính sách có thể điều khiển, kiểm soát dưới 2 hình thức: trực tiếp hay gián tiếp

ví dụ : chính sách kế hoạch hóa gia đình, giảm thiểu gia tăng dân số

- chức năng điều tiết:

+ Là chức năng nhằm đảm bảo sự hài hòa các tác động, các quan hệ lợi ích để xã hội phát triển

Trang 3

+ Đảm bảo cho các ngành, các vùng miền…phát triển cân đối

ví dụ : CS định giá tiền điện, nước theo bậc lũy tiến

CS tăng lương cơ sở theo vùng miền

- chức năng biểu tượng :

+ Là CS có ý nghĩa tượng trưng không tạo ra kết quả vật chất

ví dụ : CS về quốc hoa, CS về quốc kì

Câu 4: Các đặc trưng cơ bản của chính sách công là gì? Một chính sách công gồm những bộ phận nào? Cho ví dụ minh họa

* Đặc trưng cơ bản của CSC gồm có:

- Chủ thể ban hành CSC là Nhà nước

- CSC gồm nhiều quyết định có liên quan lẫn nhau

- Các quyết định CSC là những quyết định hành động nên phải cụ thể hóa bằng các văn bản

- CSC nhằm giải quyết vấn đề nảy sinh trong đời sống KT XH

- CSC bao gồm những việc Nhà nước định làm và không định làm

- CSC tác động đến các đối tượng chính sách

- CSC phục vụ lợi ích chung của cộng đồng

* Một CSC bao gồm 2 bộ phận hợp thành, quan trọng và thống nhất với nhau

Câu 5: Phân tích bản chất của chính sách công Cho ví dụ minh họa

* Hoạt động hoạch định, thực thi CS cho đến kết quả thực thi CS đều nhằm giải quyết

1 hoặc nhiều vấn đề xã hội, điều chỉnh mối quan hệ lợi ích trong xã hội Bản chât của CSC thể hiện ở 3 phương diện:

1) CS là sự biểu đạt tập chung của lợi ích và ý chí giai cấp

Trang 4

- Bản chất của CS trước hết là sự tập trung thể hiện ý chí và lợi ích của một giai cấp

XH nhất định : trong xã hội có giai cấp, từ Nhà nước với các mô hình có tính chất khác nhau đến các chính đảng đại diện cho quyền lợi của các giai cấp khác nhau và cả các

tổ chức chính trị khác đều đối mặt với các vấn đề xã hội hết sức đa dạng và đan xen phức tạp => mỗi đơn vị, tổ chức buộc phải xây dựng chính sách cho mình Sự hoạch định và thực thi các CS đều có mục đích là phục vụ cho lợi ích chính trị cũng như kinh

tế của giai cấp mình

- Chính sách thể hiện tương quan biến đổi của sức mạnh giai cấp: giữ gìn lợi ích kinh

tế của mình, củng cố địa vị chính trị, làm suy yếu sức mạnh của giai cấp đối địch là xuất phát điểm của CS

- Phản ánh những biến đổi trong tương quan sức mạnh giữa các giai cấp trong xã hội : quan hệ hợp tác, nhượng bộ và thỏa hiệp

=> bản chất CS qua các giai đoạn, giai cấp là khác nhau nhưng đều là công cụ để củng

cố địa vị thống trị và quản lý về chính trị của giai cấp

=> ban hành các chính sách xã hội cần thiết

+ Qúa trình thực thi CS xã hội có sự tận dụng và khai thác các nguồn lực hiện hữu và tiềm ẩn của xã hội khiến cho việc thực hiện mục tiêu CS cũng đồng thời thúc đấy phát triển KT XH

3) CS điều tiết các mối quan hệ lợi ích

- Nội dung cốt lõi trong bản chất của CS là giải quyết vấn đề phân phối lợi ích XH + Các mối quan hệ lợi ích mà CS phải điều tiết chính là hình thức biểu hiện của các mối quan hệ giữa các giai cấp

+ Phản ánh sự phân phối tổng hợp, tổng quát lợi ích toàn diện của toàn thể thành viên

XH

+Sự phân phối lợi ích của CS là một quá trình động

=> đường hướng của quá trình gồm 4 giai đoạn : lựa chọn lợi ích, tổng hợp lợi ích, phân phối lợi ích và thực hiện lợi ích

Câu 6: Hệ thống CS? Chủ thể CS? Khách thể CS?

Trang 5

- Theo quan điểm của học giả phương Tây, hệ thống CS là toàn bộ các nhân tố liên quan đến nhau của quá trình hoạch định chính sách, bao gồm tổ chức công, thể chế CS, cơ quan nhà nước, giá trị quan, cũng như pháp luật của toàn thể xã hội

- Theo các học giả TQ: Hệ thống CS là 1 hệ thống chính trị xã hội cấu tạo bởi chủ thể chính sách, khách thể chính và môi trường chính sách

- Chủ thể CS: các nhân, nhóm hoặc tổ chức – tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động hoạch định, thực thi, đánh giá và giám sát chính sách

- Khách thể CS: là đối tượng chịu tác động của CS Gồm có: các vấn đề (sự việc)

xã hội cần giải quyết và các thành viên xã hội cần tác động bằng chính sách (nhóm xã hội mục tiêu)

Câu 7: So sánh các ưu nhược điểm của các hình thức phân loại CS?

- Theo phương thức điều tiết hoặc điều phối, căn cứ vào tác động khác nhau đối với xã hội và các mối quan hệ trong đó: CS phân phối, Cs điều tiết, CS tự điều tiết và CS tái phân phối

- Theo quy mô tác động (hàng dọc): CS tổng thể, CS cơ bản và CS cụ thể

- Theo lĩnh vực (hàng ngang): CS chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

Câu 8: Các phân hệ CSC và mqh giữa chúng?

- Phân hệ thông tin:

+ là hệ thống thần kinh của hệ thống CS, cung cấp thông tin chính xác và phù hợp cho các hoạt động hoạch định, thực thi, đánh giá và giám sát chính sách + Gồm: thu thập  xử lý  chuyển giao thông tin

VD: tổng cục thống kê quản lý thông tin liên ngành, còn các bộ, ngành khác quản lý thông tin chuyên ngành đó (bộ y tế, bộ tài chính,…)

- Phân hệ tư vấn:

+ Là một bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thống ra quyết định chính sách hiện đại Nó tham gia vào hoạt động quyết động quyết định chính sách với vai trò tham mưu tư vấn, góp phần đảm bảo quá trình chính sách đc khoa học và dân chủ

+ Gồm: Phân tích vấn đề CS, dự đoán tương lai của CS, thiết kế phương án chính sách và luận chứng CS, tư vấn các vấn đề liên quan khác về CS, tham gia đánh giá chính sách và phân phối thông tin đến cơ quan hữu quan

VD: Thủ tướng cần có ban cố vấn để biết thông tin về các lĩnh vực để tham mưu cho thủ tướng

- Phân hệ quyết định:

+ Là hệ thống giữ vị trí hạt nhân và là chủ thể quyết định cao nhất

Trang 6

+ Gồm:

*Đưa ra các đề án, đầ tài CS: phân biệt mức độ cấp bách, ưu tiên accs vấn đề quan trọng cần giải quyết

*Cân nhắc lựa chọn mục tiêu CS

*Tổ chức việc thiết kế phương án CS:lựa chọn chuyên gia phù hợp, tổ chức phân hệ tư vấn, cung cấp điều kiện làm việc thuận lợi

*Ra quyết định sau cùng về CS

- Phân hệ thực thi: chuyển hóa lý tưởng (phương án CS) thành hiện thực (hiệu quả CS) Gồm:

+ Chuẩn bị cho việc thực thi: xây dựng kế hoạch cụ thể và chuẩn bị cở sở vật chất

+ Thực hiện các hoạt động chỉ huy, trao đổi, điều phối

+ Phân tích và tổng kết tình hình thực thi chính sách

- Phân hệ giám sát: có vai trò xuyên suốt toàn bộ quá trình CS, giúp cho việc thực hiện mục tiêu CS đc tiến hành đúng, phòng chống biến dạng mục tiêu, bảo đảm tính nghiêm túc và tính thẩm quyền của CS Gồm:

+ Xác định tiêu chuẩn và quy tắc thực thi CS

+ Giám sát tình hình thực thi CS

+ Phản hồi về tình hình thực thi

Câu 9: Phân tích tầm quan trọng của môi trường chính sách đặt trong bối cảnh

xu thế toàn cầu hóa và VN tham gia vào các tổ chức, hiệp ước quốc tế?

Câu 10: Phân tích phản ứng của hệ thống chính sách của VN trước các sự kiện đột ngột bùng phát, chẳng hạn như dịch SARS

Trang 7

- Quốc hội VN là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân VN và là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCN VN Đứng đầu Quốc hội là Chủ tịch quốc hội

- 3 chức năng chính của quốc hội:

+ Lập hiến, lập pháp

+ Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước

+ Giám sát tối cao hoạt động của nhà nước

2) Cơ quan hành pháp

- Quyền hành pháp do các cơ quan hành chính nhà nước thực thi để đảm bảo hoàn thành chức năng và nhiệm vụ của mình

- Gồm có quyền lập quy và quyền hành chính

+ Quyền lập quy: quyền ban hành những văn bản pháp quy dưới luật

+ Quyền hành chính: Quyền tổ chức quản lý tất cả các mặt, các quan hệ xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước

- Cơ quan hành pháp của VN đc tổ chức theo ngành và các cấp từ TW đến địa phương, đứng đầu là Chính phủ VN (gồm 18 Bộ và 4 cơ quan ngang Bộ) 3) Cơ quan tư pháp

- Được pháp luật trao cho quyền giám sát và bảo vệ pháp luật

- Quyền tư pháp là quyền bảo vệ luật pháp, đảm bảo cho pháp luật đc thực hiện

- Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức

cơ bản

- Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, lãnh đạo nhà nước và xã hội

Trang 8

- Đảng lãnh đạo bằng cương lĩnh, chiến lược, các định hướng về chính sách và chủ trương lớn; bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động tổ chức, kiểm tra, giám sát; bằng hành động gương mẫu của đảng viên

- Đảng lãnh đạo thông qua tổ chức đảng và đảng viên hoạt động trong các tổ chức của hệ thống chính trị

- Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị đồng thời là một bộ phận của hệ thống ấy Đảng chịu sự giám sát của ND, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật

- Đảng ta có vai trò lãnh đạo Nhà nước thực hiện đường lối phát triển kinh tế - xã hội nên chính sách của nhà nước thể hiện chính sách của đảng, thể hiện quan điểm và phương thức triển khai thực hiện đường lối, chính sách của Đảng

Câu 13: Các chủ thể không chính thức của hoạt động chính sách công

1) Nhóm lợi ích

* Lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích nhà nước: Tồn tại đồng thời và có mối quan

hệ với nhau

* Lợi ích nhóm và nhóm lợi ích: Tồn tại khách quan

- Tích cực: Là tập hợp những người cùng mục đích, có chung lợi ích Phương thức hoạt động chủ yếu là tìm cách tác động lên chính quyền hoặc khai thác sự đa nghĩa trong một số điều khoản luật nhằm đạt được những lợi ích cho nhóm, tiêu biểu là những hoạt động vận động hành lang VD: Hiệp hội Dệt may VN, Hiệp hội Mía đường,…

- Tiêu cực: Lợi ích nhóm được hình thành trên cơ sở lợi ích cá nhân; mưu cầu không chính đáng; cấu kết làm tổn hại đến lợi ích chung của tập thể, nhà nước và cá nhân khác để làm lợi cho nhóm mình; hành động phi pháp

- Nhóm lợi ích là biểu hiện bên ngoài, còn lợi ích nhóm là nội dung, cái cốt vật chất bên trong

3) Truyền thông đại chúng

- Ở VN, phương tiện truyền thông đại chúng bao gồm báo, tạp chí, phát thanh truyền hình, hoạt động thông qua các hãng thông tin truyền thông và truyền thông điện tử

- Đảng và Nhà nước VN đã sử dụng truyền thông đại chúng thông qua các phượng tiện truyền thông để chuyển tải các ý tưởng chính sách đến người dân, đồng thời qua đó

Trang 9

cũng nhận đc các ý kiến đóng góp, phản biện để quá trình hoạch định và thực thi chính sách đc tốt hơn

- Truyền thông cũng đóng vai trò là cầu nối giữa Nhà nước và công chúng trong việc đánh giá chính sách công

Câu 14: Phân tích thực tế nhóm lợi ích và lợi ích nhóm ở VN Các biện pháp có thể thực hiện để khai thác mặt tích cực của nhóm lợi ích đối các hoạt động chính sách là gì?

- Ở VN hiện nay, khái niệm lợi ích nhóm hầu như đc sử dụng để ám chỉ hành vi trục lợi của một nhóm xã hội nào đó và hành vi này lại gây những tổn hại nhất định đến các nhóm xã hội khác hoặc đối với toàn xã hội

 Đây là cách hiểu không đầy đủ, hàm chứa cả mặt tích cực và tiêu cực

- Lợi ích nhóm dường như đang hiện hữu ở hầu khắp các lĩnh vực của đời sống

xã hội nước ta, biểu hiện phổ biến như:

+ Lợi ích nhóm biểu hiện muôn hình vạn trạng, biến đổi linh hoạt và trên quy

mô rộng ở khắp các lĩnh vực, địa phương với các cấp độ khác nhau: Tài chính, đất đai, tài nguyên khoáng sản, nghiên cứu khoa học (phân cấp kinh phí, đề cử chủ nhiệm chương trình, đề tài), đào tạo (sắp xếp Hội đồng chấm tuyển sinh), công tác cán bộ (bổ nhiệm, đề bạt)

 Đặc trưng: Khai thác, lạm dụng các kẽ hở của quy định, chính sách và ẩn mình trong vỏ bọc pháp luật… trục lợi cho nhóm và cá nhân

+ Biểu hiện của lợi ích nhóm thường liên quan đến những người có chức, có quyền, nhất là những người có quyền lực trực tiếp đối với lĩnh vực hoạt động, từng công việc và tập trung ở một số cá nhân có quyền lực nhất định

 Sự cấu kết của các nhóm lợi ích với các nhà hoạch định chính sách theo tư duy nhiệm kỳ => tham nhũng, trục lơi, vun vén cá nhân => chạy chức, chạy quyền, chạy thành tích, chạy án,… => làm sai lệch các tín hiệu thị trường, định hướng các nguồn lực quốc gia, tăng nợ công, bất ổn kinh tế vĩ mô, làm tăng nguy cơ lỏng lẻo và mất kiểm soát bằng pháp luật của Nhà nước

+ Lợi ích nhóm đang hoạt động ở một không gian chủ yếu phi chính thức, bất hợp pháp

 Mặc dù đã có các hiệp hội ngành nghề, nhóm lợi ích có tổ chức và đăng ký hoạt động chính thức, nhưng hoạt động của các nhóm lợi ích này vẫn mang tính tự phát vì có những lợi ích chung bị ảnh hưởng

 Không gian hoạt động của các nhóm lợi ích ở VN hiện nay thường gắn với hoạt động sân sau của các công ty nhà nước, những tập đoàn độc quyền…

- Các biện pháp có thể thực hiện để khai thác mặt tích cực của nhóm lợi ích đối các hoạt động chính sách:

Trang 10

+ Thống nhất nhận thức về sự tồn tại khách quan của các nhóm lợi ích và sự vận động tất yếu của lợi ích nhóm

+ Xây dựng môi trường chính sách, pháp luật minh bạch, đầy đủ thông tin và được thực thi một cách có tổ chức => đảm bảo sự công bằng, trung thực trong hoạch định, thực thi chính sách

+ Đối xử bình đẳng với các nhóm lợi ích nhằm hướng tới giảm thiểu xung đột lợi ích giữa các nhóm, hoặc giảm thiểu tác động tiêu cực của nhóm lợi ích này tới lợi ích của nhóm khác

+ Cần có cơ chế giám sát, đảm bảo sự tách bạch giữa hoạch định chính sách và thực thi chính sách nhằm hướng tới một sự phát triển đất nước bèn vững trong điều kiện ghi nhận sự hiện diện

Câu 15: Hãy cho biết tầm quan trọng của việc tham gia của cộng đồng vào các hoạt động chính sách

- Sự tham gia của cộng đồng là một quá trình qua đó có thể tạo những ảnh hưởng của mình đóng góp vào quá trình ra quyết định khi lập kế hoạch, chính sách hay quy hoạch

ở quy mô quốc gia, khu vực

- Sự tham gia của cộng đồng có thể xem như là một quá trình thông tin hai chiều từ cơ quan đến công dân và chiều ngược lại từ công dân đến cơ quan liên tục nhằm khuyến khích và huy động mọi hiểu biết, nhận thức của cộng đồng về quá trình và cơ chế, qua

đó các vấn đề chính sách đc các cơ quan có trách nhiệm đầu tư giải quyết

- 4 giai đoạn lấy ý kiến cộng đồng:

+ Thu thập thông tin: thu thập dữ liệu cơ bản để mô tả các điều kiện hiện tại về kinh tế

- xã hội và văn hóa

+ Phổ biến thông tin: thông tin cho cộng đồng những vấn đề có liên quan thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng

+ Tư vấn: tạo cơ hội cho công đồng đóng góp ý kiến và các mối quan tâm để chuyển tải cho các nhà ra quyết định

+ Tham gia: đây là sự mở rộng thêm cho vệc tư vấ, theo đó các nhóm chịu ảnh hưởng trực tiếp sẽ trở thành những đối tác hợp tác trong việc thiết kế chính sách

Câu 16: Phân tích vai trò của truyền thông đại chúng trong việc lấy ý kiến phản biện của nhân dân về quá trình hoạch định và thực thi chính sách cũng như việc tuyên truyền, phổ biến chính sách của Đảng và Nhà nước đến người dân Đồng thời đưa ra khuyến nghị nhằm sử dụng triệt để phương tiện truyền thông trong các hoạt động này

 Vai trò của truyền thông:

 Truyền thông là một kênh “ngoại đạo” tức là kênh phi chính thức có ảnh hưởng đến tất cả các giai đoạn trong quy trình hoạt động chính sách

Trang 11

 Truyền thông có vai trò quan trọng trong việc truyền tải thông tin cũng như trong môi trường hoạt động của chính trị và chính sách

 Các thông tin do truyền thông cung cấp phản ánh động cơ của giới truyền thông trong việc cung cấp thông tin đến các nhóm người khác nhau trong xã hội và phản ánh sự ảnh hưởng của các nhóm này đến hoạt động chính sách

 Truyền thông đang ngày càng có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị hiện đại, vượt khỏi chức năng truyền thống của nó là trung gian giữa thế giới chính trị và quần chúng nhân dân

 Các nhóm áp lực chính trị thường tạo ra những ảnh hưởng lớn đối với các đặc điểm, đặc trưng của truyền thông

 Sự kiểm soát truyền thông tạo quyền quyết định số lượng và nội dung được đăng tải trên các phương tiện truyền thông

 Tóm lại, vai trò của truyền thông ngày càng trở nên rõ rệt và có tầm ảnh

hưởng quan trọng đối với các hoạt động chính sách, là kênh trao đổi các ý kiến về hoạt động chính sách giữa chính phủ và người dân, nhằm tạo thêm niềm tin của cộng đồng đối với các chính sách của Nhà nước, tăng cường dân chủ trong các hoạt động chính sách

 Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã sử dụng truyền thông đại chúng thông qua các phương tiện truyền thông để truyền tải các ý tưởng, chính sách đến người dân dòng thời qua đó cũng nhận được các ý kiến đóng góp, phản biển

để quá trình hoạch định và thực thi chính sách được tốt hơn

 Truyền thông đóng vai trò là cầu nối giữa Nhà nước và công chúng trong việc đánh giá các chính sách công

 Ví dụ: Thực hiện chính sách thay thế cây xanh của thủ đô Hà Nội trong năm

2015 Việc đốn hạ 6000 cây xanh và thay thế bằng cây vàng tâm Việc chính quyền Hà Nội không tận dụng được hết vai trò của truyền thông trong việc lấy

ý kiến đóng góp phản hồi của người dân, không đưa ra được các văn bản minh bạch về việc mua bán chặt hạ thay thế cây xanh đã gặp phải sự phản đối của đa

số người dân về chính sách này

Câu 17: Vai trò của các tổ chức phi chính phủ quốc tế trong các hoạt động chính sách ở VN

- Các tổ chức phi chính phủ quốc tế (INGOs) đã hoạt động ở VN hơn 20 năm qua

và đóng góp rất lớn cho việc phát triển kinh tế - xã hội và xóa đói giảm nghèo (giảm từ 58% năm 1997 xuống khoảng 12% năm 2010)

- Các tổ chức INGOs có nhiều vai trò khác nhau: đa số họ coi mình có vai trò hỗ trợ tài chính, hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ phương pháp, người triển khai hoặc đồng triển khai dự án với đối tác địa phương

- Ngoài ra, 1 vai trò phổ biến của INGOs là hỗ trợ hỗ trở giải quyết các vấn đề ở cộng đồng

Trang 12

- Các INGOs có vai trò chia sẻ kinh nghiệm, phương pháp làm cũng như xây dựng chương trình quốc gia, chính sách, khung pháp lý cho những vấn đề liên quan

- Nhiều tổ chức coi việc tham gia vận động chính sách như một phần không thể thiếu trong hoạt động trong hoạt động của mình như Oxfam, ICCO và E&D

- Nhiều tổ chức cũng tập trung vào khâu triển khai chính sách vì họ tin rằng chính sách của VN tương đối tốt nhưng triển khai thì lại chưa tốt

VD:

- Nhiều INGOs như Oxfam, CARE, AAV, E&D, đóng góp trực tiếp cho việc xây dựng Chương trình 135 của Ủy ban Dân tộc (CEMA) và chính sách trợ cấp xã hội của Bộ LĐTB&XH; các tổ chức như FHI, PACT, PATH,… tham gia vào xây dựng Luật phòng chống HIV

Câu 18: Kể tên một số tổ chức chính trị - xã hội ở VN và vai trò của chúng đối với các hoạt dộng chính sách

- Tổng liên đoàn lao động VN

- Đoàn thanh niên cộng sản HCM

- Hội Liên hiệp Phụ nữ VN

- Hội Nông dân VN

- Hội Cự chiến binh VN

 Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội:

- Tiếp nhận chính sách: dân chúng chiếm một bộ phận đông đảo đc tập hợp trong các tổ chức chính trị-xã hội; họ có thể là người đc hưởng lợi lợi ích hay bị thiệt hại bởi CS; học có thể là người ủng hộ hay phản đối CS

- Phản biện CS: dân chúng chịu tác động trực tiếp từ CS, học nhìn rõ những mặt mạnh, mặt yếu rất cụ thể của CS => họ đưa ra những ý kiến phản biện làm cho các chủ thể CS phải xem xét, điều chỉnh lại CS

- Là một kênh đề xuất sáng kiến CS

VD: Hội Liên hiệp Phụ nữ VN với CS bình đẳng giới, Hội Nông dân với chính sách xóa đói giảm nghèo…

CHƯƠNG 3: CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH CÔNG Câu 19: Trình bày nguyên nhân ra đời và phát triển của nghiên cứu công cụ chính sách công

 Nguyên nhân ra đời:

- Nghiên cứu công cụ CSC bắt đầu từ lĩnh vực khoa học xã hội Các nghiên cứu ban đầu tập trung vào vấn đề con người và tổ chức công có thể ảnh hưởng một cách có mục đích đến sự tiến bộ xã hội thông qua phương thức nào và bằng con đường nào

Trang 13

+ Trong kinh tế học: chính sách tiền lương, giá cả vầ phúc lợi xã hội đã đc sử dựng như một công cụ từ lâu

+ Trọng chính trị học: Robert A.Dahl và Linhdblom đã nói đến các nguyên lý

cơ bản của công cụ CS từ năm 1953 trong cuốn sách “Chính trị, kinh tế và phúc lợi”

+ Trong lĩnh vực luật học: đầu TK XX, Pond đã đề xướng quan điểm coi luật pháp là công cụ kiểm soát xã hội

+ Những năm 80 của TK XX, trong lĩnh vực khoa học chính sách và hành chính công, đã xuất hiện không ít nghiên cứu về công cụ chính sách: cuốn sách Công

cụ của Chính phủ của C.Hood, Công cụ CSC của B.Guy Peters và Frans K.M.van Nispen

- Gần đây, nghiên cứu về công cụ chính sách càng thịnh hành trong lĩnh vực quản

lý công, đặc biệt tại Đức, Hà Lan và Mỹ, nguyên nhân là:

+ Sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn

+ Tính phức tạp và mức độ khó khăn của việc thực thu chính sách ngày càng cao, kết hợp với sự mở rộng chức năng của chính phủ đã dẫn đến nhu cầu ngày càng lớn về kiến thức quản lý nhà nước

+ Cách tiếp cận nghiên cứu công cụ vốn đc sự ủng hộ từ góc độ chính trị và hình thái ý thức

Câu 20: Trình bày nội dung – ưu điểm –nhược điểm của công cụ thị trường, công

cụ quản trị, công cụ xã hội hóa

1) Công cụ thị trường: dựa theo các công cụ của thị trường: cung-cầu, giá trị, cạnh tranh

 Tư nhân hóa:

- Biểu hiện:

+ Hợp đồng thuê ngoài để thực hiện các chức năng mà nhà nước vốn đảm nhiệm + Bán tài sản và các “độc quyền” của chính quyền, như chuyển nhượng các doanh nghiệp nhà nước cho tư nhân

+ Hợp tác giữa cơ quan chính quyền với các tổ chức tư nhân để cùng giải quyết

1 vấn đề công cọng nào đó

+ Khuyền khích một số hoạt động nào đó của khối tư nhân

- Ưu điểm: Thúc đẩy các nhà quản lý giảm chi phí, nâng cao chất lượng (kênh huy động tài chính mới, các nhà quản lý có thể tập trung vào việc hoạch định CS

- Nhược điểm

+ chính quyền mất khả năng kiểm soát trực tiếp đới với việc thực thi chính sách nhằm cung cấp hàng hóa và dịch vụ công của chính phủ

Trang 14

+ Chức năng và vai trò phát triển kinh tế của nhà nước có phần sút giảm

+ Việc kiểm soát khối tư nhân trong lĩnh vực này không dễ dàng

 Người sử dụng trả phí:

VD: CS thu phí bảo trì đường bộ, phí môi trường…

- Biểu hiện: Chính phủ quy định giá cả của hàng hóa, dịch vụ hay một hoạt động nào đó, người sử dụng (hàng hóa, dịch vụ) hoặc thực hiện hoạt động đó phải chi trả theo mức giá nói trên, nhằm đưa quy luật giá cả vào lĩnh vực dịch vụ công

+ Thông qua trả phí, giá cả có thể phát huy vai trò đèn tín hiệu, và tín hiệu giá

cả của cơ chế thị trường sẽ giúp lĩnh vực công vận hành trôi chảy hơn

+ Tăng thi NSNN

- Nhược điểm:

+ khó xác định tiêu chuẩn thu phí và mức thu phí

+ trong quá trình xác định tiêu chuẩn thu phí, có thể xảy ra sai lầm trong phân phối nguồn lực

+ không có tác dụng xử lý các nguy cơ

+ Điều tiết là việc chính phủ đưa ra yêu cầu hoặc quy địn dành cho cá nhân hay

tổ chức, về hđ nào đó, đồng thời duy trì 1 quá trình quản lý hành chính liên tục + phần lớn điều tiết đc tiến hành thông qua các văn bản pháp quy (có thể do pháp luật quy định)

+ Giải điều tiết là xóa bỏ toàn bộ hoặc một phần sự điều tiết đối với giá cả cũng như sự tham gia của thị trường, tại các lĩnh vực mà cơ chế thiji trường cpos thể

Trang 15

phát huy tác dụng tốt, giúp doanh nghiệp có quyền tự chủ nhiều hơn trogn quy định giá cả và lựa chọn hàng hóa

- Nhược điểm:

+ Điều tiết làm biến dạng tính tự nguyện cũng như hoạt động của tư nhân, có thể gây ra sự k hiệu quả về mặt kinh tế, không có lợi cho đổi mới và tiến bộ công nghệ, trở nên cứng nhắc và thiếu tính linh hoạt

+ Giải điều tiết: việc thực hiện có nhiều khó khăn và dễ gặp sự phản đối của các nhóm đang hưởng lợi

 Hợp đồng thuê ngoài:

VD: Luật đấu thầu: nhằm mục tiêu mua sắm chính phủ (CP lựa chọn nhà thầu tốt nhất, đảm bảo chất lượng) và giúp các nhà thầu tự nâng cao trình độ của mình, đc tiếp cận với công nghệ mới nhất

- CP sẽ chỉ định thầu đối với các công trình quan trọng của nhà nước như tòa nhà quốc hội, sân bay, công trình quốc phòng… => đây là công cụ để nhà nước quản

lý dòng tiền vốn của mình (mục tiêu bỏ tiền ra mua sắm sản phẩm cho khu vực công một cách tốt nhất, chất lượng nhất)

- Hợp đồng thuê ngoài: CP quy định số lượng và tiêu chuẩn chất lượng của loại dịch vụ nào đó và gọi thầu từ các doanh nghiệp tư nhân hoặc các tổ chức phi lợi nhuận

- Ưu điểm:

+ Là cách thức quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ công, giảm thiểu quy

mô của Chính phủ, giúp giảm thiểu và tiết kiệm chi phí rõ rệt

+ Tạo ra áp lực cho các chủ thể sản xuất có hiệu quả thấp, nâng cao hiệu quả của mình

+ Loại bớt các can thiệp chính trị, nâng cao chất lượng quản lý Nhà nước Xác định rõ ràng chi phí của nhiều loại dịch vụ công

Trang 16

+ Nếu nhân viên của nhà thầu đình công, hoặc doanh nghiệp phá sản thì lợi ích của cộng đồng bị tổn hại

 Phân cấp và giao quyền:

VD: văn phòng công chứng

- Mục đích thực hiện phân cấp và giao quyền là tách rời chính trị với thực thi đối với tổ chức, nhằm tạo ra quyền tự chủ lớn hơn cho chủ thể thực thi, giúp các tổ chức được giao quyền ở cấp dưới trở nên độc lập hơn, có thể kiểm soát dự toán ngân sách của mình, có thể cạnh tranh với các tổ chức khác một cách tự do

- Ưu điểm:

+ Mang lại quyền tự chủ lớn lơn cho tổ chức và con người cấp dưới

+ Có lợi cho việc phát huy tính tích cực sáng tạo

+ Tạo thuận lợi cho thế cân bằng giữa chính trị và thực thi

VD: chi trả tiền giữa các cơ quan cùng hệ thống

- Nội dung: phân chia, tách nội bộ tổ chức cung cấp hàng hóa và dochj vụ công thành người sản xuất và người mua, xuất hiện 2 vai trò: người sx và người tiêu dùng bên trong một tổ chức

- Ưu điểm: tư tưởng quản lý mới mẻ, sáng tạo

- Nhược điểm:

+ Quá trình vận hành cần nhiều điều kiện hỗ trợ

+ Cần có ý thức cam kết trong bộ máy chính quyền cũng như một môi trường cnạh tranh bình đẳng, những nhà quản lý có năng lực và một hệ thống quản lý thông tin đầy đủ

 Giao dịch quyền tài sản

VD: VN được hưởng các tài sản như số nhà 68 Phan đình phùng, lăng bác, phân lớn các khu biệt thự của Pháp, phố cổ…

- Quyền tài sản là một hệ thống quan hệ kinh tế - xã hội và vị trí của mỗi người tương ứng với quá trình sử dụng các nguồn lực khan hiếm

- Ưu điểm: tạo ra thị trường, vận dụng đc cơ chế cạnh tranh vào cung cấp hàng hóa dịch vụ công; có tính linh hoạt cao

- Nhược điểm: khuyến khích hành vi đầu cơ, lừa đảo, thiếu tính công bằng 2) Công cụ kỹ thuật quản trị

 Quản trị chiến lược:

Trang 17

- Nội dung:

+ xuất phát từ quy trình ra quyết định trong quân đội

+ Cốt lõi là sự tham gia rộng rãi

+ 3 bộ phận cốt lõi: phân tích chiến lược, lựa chọn chiến lược và thực hiện chiến lược

+ Quản trị chiến lược trong lĩnh vực công là một quá trình, trong đó tổ chức và lãnh đạo có thể đạt đến mục tiêu của tổ chức thông qua phân phối nguồn lực và phân công công việc

- Ưu điểm:

+ cung cấp 1 quan niệm toàn diện và tổng hợp về tổ chức, thay đổi trọng tâm từ nhiệm vụ hoạt động hiện thời của tổ chức sang khía cạnh mục tiêu tổng thể, đầu

ra và sự ảnh hưởng

+ kiểm soát tốt hơn với nguồn lực và mục tiêu của tổ chức

- Nhược điểm: Việc này đòi hỏi rất nhiều thời gian quản lí và nguồn lực phân tích đồng thời quản trị chiến lược không chỉ cần làm cho mọi người hiểu rõ tổ chức cần gì mà còn phải chỉ ra cần làm gì điều này có thể dẫn đến khó khăn về mặt chính trị, bởi vì nó có thể dẫn đến sự phản đối của các nhóm lợi ích cũng như đảng phái khác

 Quản trị hiệu quả thực hiện:

- Nội dung:

+ Quản trị hiệu quả thực hiện là thông qua quá trình trao đổi mở và liên tục, hình thành các lợi ích và sản phẩm mà mục tiêu kỳ vọng, đồng thời thúc đẩy các nhóm

và cá nhân có các hành động có lợi cho việc đạt đến mục tiêu đó

+ Quản trị hiệu quả thực hiện trong CP, thường là chế độ quản lý “kiểm tra đánh giá kết quả thành tích”, hay “dùng cán bộ theo thành tích” Lãnh đạo cấp trên dựa vào kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện của cơ quan trực thuộc cấp dưới để kết luận tình hình công tác của đơn vị này tốt hay xấu ra sao, và lấy đó làm cơ

sở chọn cán bộ lãnh đạo

- Ưu điểm:

+ gắn liền mục tiêu của tổ chức với lợi ích thiết thân cả cá nhân

+ thúc đẩy cá nhân phát huy tính tích cực và chủ động của mình

+ đối với chính quyền địa phương , nhiệm vụ quản lý nhà nước tương đối cụ thể, công việc có thể lượng hóa do đó quản trị hiệu quả thực hiện càng phát huy tác dụng

Ngày đăng: 27/06/2021, 17:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w