1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG địa lý KINH tế VIỆT NAM

37 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 63,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dùng, ngoài ra lại có thêm các sản phẩm nông sản để phục vụ cho ngành công nghiệp.Nguyên tắc 3: Phải kết hợp nhanh chóng nền kinh tế - văn hóa của các vùng lạchậu, chậm phát triển, giúp

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ KINH TẾ VIỆT NAM

- Điều kiện tự nhiên:

+ Vị trí địa lý: tọa độ, địa hình, tiếp giáp, hình thể,

+ Tài nguyên thiên nhiên: hữu hạn và vô hạn

+ Thổ nhưỡng

+ Thủy văn: các dòng sông lớn, nhỏ ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế

- Điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Dân cư và nguồn lao động

+ Dân tộc

+ Chủng tộc

+ Ngành kinh tế: Công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, thương mại,

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp khảo sát thực địa

Trang 2

+ Là phương pháp truyền thống đặc trưng của địa lý, đặc biệt là địa lý kinh tế + Giúp đánh giá xác định lại 1 cách đầy đủ, chính xác các tà liệu đã có, đồng thời

bổ xung kịp thời những nội dung mới được phát hiện trong quá trình khảo sát thực địa

+ Giúp quan sát, tìm kiếm, thu thập, so sánh, đối tượng địa lý để đưa ra kết luận

- Phương pháp hệ thông tin địa lý (GIS)

+ Là công cụ máy tính được sử dụng rộng rãi để lưu giữ, phân tích, xử lý, và hiển thịthông tin lãnh thổ

+ GIS kết hợp thao tác thông thường như cấu trúc hỏi đáp, dùng phép thống kê, phântích không gian

+ Là phương pháp có hiệu quả cao trong nghiên cứu địa lý kinh tế

- Phương pháp bản đồ

+ Là phương pháp truyền thống được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu khoa học địa lý

+ Ghi nhận, mô tả, phân tích, tổng hợp và nhận thức các hiện tượng cũng như dự báo

sự phát triển của chúng qua việc sử dụng, thành lập bản đồ

có cơ sở khoa học phù hợp với điều kiện thực tại

- Phương pháp phân tích chi phí lợi ích: giúp nhà nghiên cứu có thể đưa ra quyết định

ở mọi cấp (quốc tế, quốc gia, vùng) 1 cách hợp lý, sử dụng bền vững, có hiệu quả hơncác nguồn lực, lựa chọn chương trình, kế hoạch, dự án phát triển trên cơ sở so sánh chi phí lợi ích

Trang 3

Câu 2: Tổ chức lãnh thổ là gì? Trong quá trình thực hiện tổ chức lãnh thổ cần chú ý những nguyên tắc nào?

2 Những nguyê tắc cần chú ý trong quá trình thực hiện tổ chức lãnh thổ

a) Các nguyên tắc phân bố sản xuất

Tăng năng suất lao động trực tiếp và xã hội

+ Đối với sản xuất công nghiệp

Nhóm 1: Cơ sở sản xuất công nghiệp với chi phí vận chuyển nguyên liệu cao nên cần phân bố gần nguồn nguyên liệu

Nhóm 2: Cơ sở sản xuất công nghiệp với chi phí vận chuyển nhiên liệu cao nêncần phân bố gần nguồn nhiên liệu

Nhóm 3: Cơ sở sản xuất công nghiệp với đặc điểm nổi bật là chi phí điện năng cao nên cần phân bố gần cơ sở điện lớn

Nhóm 4: Bao gồm các cơ sở sản xuất công nghiệp với đặc điểm chi phí đào tạo

và trả công cao nên cần phân bố gần trung tâm dân cư lớn

Nguyên tắc 2: Phân bố sản xuất phải kết hợp nông nghiệp với công nghiệp, thành thị với nông thôn => Mục đích giúp cho nhà kinh doanh công nghiệp có thêm thị trường tiêu thụ các sản phẩm máy móc, vật tư nông nghiệp, hàng tiêu

Trang 4

dùng, ngoài ra lại có thêm các sản phẩm nông sản để phục vụ cho ngành công nghiệp.

Nguyên tắc 3: Phải kết hợp nhanh chóng nền kinh tế - văn hóa của các vùng lạchậu, chậm phát triển, giúp có thể khai thác đầy đủ, hợp lý mọi tiềm năng, phát triển sản xuất; xóa bỏ khoảng cách giữa các vùng tạo khối đoàn kết dân tộc.Nguyên tắc 4: Phân bố sản xuất phải kết hợp kinh tế - quốc phòng

+ Hạn chế khả năng tấn công của địch

+ Hạn chế thiệt hại xảy ra sau chiến tranh

+ Bảo vệ các thành quả sản xuất

Cần bố trí các cơ sở sản xuất có ý nghĩa quan trọng vào sâu trong nội địa, phân

bố các cơ sở sản xuất kinh doanh quan trọng trên mọi miền đất nước

+ Có cơ sở sản xuất gọn nhẹ, dễ cơ động khi xảy ra chiến tranh ở khu vực biên giới

Nguyên tắc 5: phân bố sản xuất phải chư ý mở rộng quan hệ quốc tế giúp có thể phát triển thuận lợi, nhanh mạnh với các vùng, các nước vào tổng thể kinh

tế thế giới

Nguyên tắc 6: Phải chú ý phân công lao động hợp lý giữa các vùng trong nước.Mục đích:

+ Sử dụng được mọi nguồn lực trên mọi miền của đất nước

+ Giảm bớt sự chênh lệch về trình độ văn hóa-xã hội giữa các vùng

+ Tăng cường khối đoàn kết toàn dân

b) Nguyên tắc phân vùng kinh tế

Định nghĩa: phân vùng kinh tế là quá trình nghiên cứu, phân chia lãnh thổ đất nước ra thành 1 hệ thống các vùng kinh tế, là quá trình vạch ra, tiếp tục điều chỉnh lại ranh giới hợp lý giữa các vùng, định hướng chuyên môn hóa, xác định cơ cấu kinh tế vùng tương ứng với quá trình phát triển dài hạn của nền kinh tế quốc dân

Nguyên tắc phân vùng:

Trang 5

+ Phản ánh tính trung thực, khách quan, đồng thời phải phục vụ những nhiệm vụ xây dựng kinh tế quốc dân của cả nước.

+ Phác họa viễn cảnh tượng của nền kinh tế, phải thể hiện rõ chức năng cơ bản củanền kinh tế của cả nước bằng sản xuất chuyên môn hóa

+ Phải đảm bảo tính liên hệ, nội tại phát sinh 1 cách hợp lý

+ Xóa bỏ sự không đồng nhất giữa phân vùng kinh tế và phân chia địa giới hành chính

c) Nguyên tắc quy hoạch vùng kinh tế

Quy hoạch vùng kinh tế: là biện pháp phân bố cụ thể có kế hoạch các đối tượng sản xuất, các cơ sở sản xuất, các điểm dân cư, các công trình phục vụ đời sống dân cư trong vùng quy hoạch

Xác định phương hướng, cơ cấu sản xuất phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh

tế, xã hội và tiềm năng mọi mặt của vùng

Xây dựng quy mô, cơ cấu sản xuất và phục vụ sản xuất bổ trợ chuyên môn hóa,sản xuất phụ các công trình sản xuất phục vụ đời sống trong vùng

Lựa chọn điểm phân bố của các cơ sở sản xuất, công trình phục vụ sản xuất.Lựa chọn địa điểm phân bố của thành phố, khu dân cư tập trung, khu trung tâmphù hợp với phương hướng sản xuất lâu dài của lãnh thổ

Giải quyết vấn đề điều phối lao động và phân bố khu dân cư cho phù hợp với yêu cầu của các hình thức tổ chức sản xuất và đời sống trong vùng theo từng giai đoạn phát triển của lực lượng sản xuất

Tính toán, để cập toàn diện hệ thống các biện pháp kinh tế-kỹ thuật như đề cập

về vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

Trang 6

Diện tích đất liền và các hải đảo: 331212km2.

Phía Bắc giáp Trung Quốc

Phía Nam và Đông giáp biển

Phía Tây giáp Lào và Cam-pu-chia

Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, có 2 quần đảo lớn là Trường Sa và Hoàng Sa.Vùng biển:

Diện tích khoảng 1 triệu km2

Đường bờ biển dài: 3260km

Gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa

Khó khăn

Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

Các thiên tai như: bão, lũ, hạn hán,…thường xuyên xảy ra

Câu 2: Tài nguyên thiên nhiên là gì? Tại sao nói “ tài nguyên thiên nhiên là tài sản quý của quốc gia”? Nước ta có những loại tài nguyên nào? Biện pháp sử dụng và bảo vệ các loại tài nguyên thiên nhiên ở nước ta?

Khái niệm

Trang 7

Tài nguyên thiên nhiên bao gồm tất cả các yếu tố vật chất của thiên nhiên mà con người có thể nghiên cứu, khai thác, sử dụng và chúng tạo ra của cải vật chất phục vụ con người.

Tài nguyên thiên nhiên là ngồn lực quan trọng để xây dựng và phát triển kinh

tế xã hội của quốc gia Nó là điều kiện thường xuyên cần thiết cho các quá trình sản xuất, là 1 trong những nhân tố tạo vùng quan trọng vì vậy tài nguyên thiên nhiên được coi như tài sản quý của quốc gia

Các loại tài nguyên ở nước ta

Tài nguyên khí hậu

Tài nguyên đất

Tài nguyên nước

Tài nguyên sinh vật

Tài nguyên biển

Tài nguyên khoáng sản

Biện pháp sử dụng và bảo vệ các loại tài nguyên thiên nhiên ở nước ta

Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật

Tài nguyên rừng:

- Suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng:

+ Độ che phủ rừng ở nước ta năm 1943 là 43% Năm 1983, giảm xuống còn 22% Đến 2005, tăng lên đạt 38%

+ Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng tài nguyên rừng vẫn

bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi

- Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:

+ Theo quy hoạch, phải nâng độ che phủ rừng của cả nước lên 45-50%, vùng núi dốc phải đạt 70-80%

+ Những quy định về nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển đối với ba loại rừng:

Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện

có, gây trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc

Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

Đối với rừng sản xuất: đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng

Triển khai Luật bảo vệ và phát triển rừng

Trang 8

Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân \

Nhiệm vụ trước mắt là thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm

2010, nâng độ che phủ rừng lên 43%

Đa dạng sinh học:

Suy giảm đa dạng sinh học:

+ Giới sinh vật tự nhiên ở nước ta có tính đa dạng cao thể hiện ở số lượng

thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm nhưng đang bị suy giảm

+ Tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, đồng thời còn làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen

+ Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt nguồn hải sản của nước ta cũng bị giảm sút rõ rệt

Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học

+ Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên

+ Ban hành “Sách đỏ Việt Nam”

+ Quy định việc khai thác (cấm khai thác gỗ quý, khai thác gỗ trong rừng cấm, rừng non, gây cháy rừng; cấm săn bắn động vật trái phép; cấm dùng chất bổ đánh bắt cá và các dụng cụ đánh bắt cá con, cá bột; cấm gây độc hại cho môi trường nước

Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất:

Năm 2005, nước ta có 12,7 triệu ha đất có rừng, 9,4 triệu ha đất sử dụng trong nông nghiệp (chiếm 28% tổng diện tích đất tự nhiên, trung bình hơn 0,1 ha/ người) Khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều

- Do chủ trương toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng, diện tích đất trống, đồi trọc giảm mạnh

- Diện tích đất bị suy thoái vẫn còn rất lớn (hiện nay có khoảng 9,3 triệu ha đất

bị đe dọa hoang mạc hóa)

Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:

Đối với vùng đồi núi: Để hạn chế xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng thể

các biện pháp thuỷ lợi, canh tác làm ruộng bậc thang, đào hố vảy cá, trồng cây theo băng Cải tạo đất hoang đồi trọc bàng các biện pháp nông-lâm kết hợp

Trang 9

Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác.

Tài nguyên nước: hai vấn đề quan trọng nhất hiện nay là ngập lụt vào mùa mưa

và thiếu nước vào mùa khô Do vậy phải sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyênnước, đảm bảo cân bằng và phòng chống ô nhiễm nước

Tài nguyên khoáng sản: quản lí chặt chẽ việc khai thác khoảng sản, tránh lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường

Tài nguyên du lịch: bảo tồn, tôn tại giá trị tài nguyên và bảo vệ cảnh quan du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái

Khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững các nguồn tài nguyên khác như tài nguyên khí hậu, tài nguyên biển

Câu 3: Trình bày đặc điểm dân cư và nguồn lao động ở nước ta? Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta hiện nay như thế nào?

Đặc điểm dân cư và nguồn lao động

Là nước đông dân

Đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á

Đứng thứ 13 trên thế giới

Có nhiều thành phần dân tộc

+54 dân tộc an hem

+ Dân số chủ yếu là dân tộc Kinh: 86,2%

+ Sau có: Thái, Tày, Khơme

Dân số nước ta tăng nhanh, có cơ cấu dân số trẻ

+ Mỗi năm dân số nước ta tăng 1 triệu người

+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm

+ Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 64%

Phân bố dân số chưa hợp lý

+ Dân số tập trung đông ở đồng bằng và thưa thớt ở miền núi:

Trang 10

Đồng bằng chiếm 75%, miền núi chiếm 25%

Nông thôn chiếm 73,1%, thành thị chiếm 26,9%

41% tập trung ở 5 thành phố lớn: Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng Cần Thơ

8 tỉnh dân số thành thị chiếm 10%

Nguồn lao động

+ Dồi dào: 42,53 triệu người

+ Mỗi năm tăng 1 triệu người

+ Lao động cần cù, sang tạo

Hạn chế:

+ Trình độ năng lực còn kém, chưa được đào tạo nhiều

+ Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế

+ Nông-lâm-ngư nghiệp chiếm tỉ lệ cao

+ Công nghiệp-dịch vụ chiếm tỉ lệ thấp

+ Cơ cấu phân theo thành phần kinh tế: chủ yếu làm trong khu vực ngoài nhà nước, lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh

Giải quyết vấn đề việc làm

Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng

Khai thác hết mọi tiềm năng

Giảm sức ép dân số

Sử dụng lao động hợp lý

Tạo điều kiện việc làm

Đẩy mạnh kế hoạch hóa gia đình, áp dụng cuộc sống dân số

Tăng cường đào tạo trình độ chuyên môn cho nguồn lao động

Đa dạng hóa các hình thức đào tạo

Hướng nghiệp từ nhà trường

Chú trọng dạy nghề

Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

Câu 4: Trên cơ sở những kiến thức đã học và những hiểu biết thực tế về đường lối phát triển kinh tế - xã hội, hãy phân tích vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta hiện nay? Lấy ví dụ cụ thể?

Tình hình kinh tế trong nước:

Trang 11

Sau nhiều năm phát triển kinh tế đã từng bước phát triển và đạt được nhiều thành tựu.

Tuy nhiên chưa tương ứng với tiềm năng

Kinh tế phát triển chưa bền vững

Năng suất chưa đạt hiệu quả cao

Các nước ASEAN bước vào thời kỳ hợp tác mới

Khu vực Châu Á-Thái Bình Dương tiếp tục phát triển năng động và đg hình thành nhiều hình thức lien kết, hợp tác đa dạng hơn

Vẫn tiềm ẩn các yếu tố gây mất ổn định

Sau lần khủng hoảng nền kinh tế thế giới tuy đã bắt đầu phục hồi nhưng đà tăng trưởng trong những năm đầu còn yếu, độ rủi ro và tính bất định còn rất lớn

Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của nước ta từ 2011 đến 2020:

Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong chiến lược

Đổi mới đồng bộ, phù hợp về kinh tế chính trị vì mục tiêu xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa dân giàu nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.Thực hành dân chủ, phát huy tối đa nhân tố con người, coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển

Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độ khoa học, công nghệ ngày càng cao đồng thời hoàn thiện quan hệ sản xuất và thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN

Phải xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ ngày càng cao trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày cáng sâu rộng

Ví dụ:

Câu 5: Trong số các nguồn lực chủ yếu để phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, nguồn lực nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Trang 12

III Chương 3.

Câu 1: Hãy phân tích về vị trí địa lý, vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân?

Khái niệm công nghiệp

Công nghiệp là 1 tập hợp các hoạt động sản xuất với những đặc điểm nhất địnhthong qua các quá trình công nghệ để tạo ra sản phẩm Hoạt động công nghiệp bao gồm cả 3 loại hình: CN khai thác tài nguyên, CN chế biến và các dịch vụ sản xuất theo sau nó

Vị trí, vai trò của CN đối với nền kinh tế quốc dân

CN có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp vào sự tăng trưởngkinh tế Tạo ra giá trị của cải vật chất: tư liệu sản xuất cho các ngành, sản phẩmtiêu dùng cho nhân dân, sản phẩm cung cấp cho tất cả các ngành kinh tế

CN thúc đẩy nông nghiệp và dịch vụ phát triển theo hướng Cn hóa-hiện đại hóa

CN cung cấp cho nông nghiệp các sản phẩm: thuốc trừ sâu, phân bón, máy móc,…

CN góp phần đắc lực vào việc thay đổi phương pháp tổ chức, phương pháp quản lý sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế-xã hội

+ Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm thay đổi sự phân công lao động, giảm sự chênh lệch giữa các vùng

+ Tạo ra nhiều sản phẩm mà k phải bất cứ ngành sản xuất nào cũng có được, góp phần mở rộng sả xuất, thị trường tiêu thụ => giải quyết vấn đề việc làm

CN góp phần vào tích lũy của nền kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân

Câu 2: Hãy phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố ngành Công nghiệp nước ta?

Nhân tố tự nhiên

Vị trí địa lý:

+Nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương và gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

Trang 13

Diện tích đất liền và các hải đảo: 331212km2.

Phía Bắc giáp Trung Quốc

Phía Nam và Đông giáp biển

Phía Tây giáp Lào và Cam-pu-chia

Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, có 2 quần đảo lớn là Trường Sa và Hoàng Sa.Vùng biển:

Diện tích khoảng 1 triệu km2

Đường bờ biển dài: 3260km

Gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa

Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm lên vùng đất và vùng biển của nước ta

ảnh hưởng tới đặc điểm phân bố, lực chọn, xây dựng

tài nguyên thiên nhiên

+ là nguồn cung cấp nguyên liệu, năng lượng qun trọng cho CN

+ số lượng, chất lượng ảnh hưởng tới phân bố CN

+ 1 số khoáng sản có ý nghĩa quan trọng: than, dầu mỏ-khí đốt, khoáng sản kim loại, nguồn nước

Nhân tốc kinh tế-xã hội

Dân cư và nguồn lao động

+ trình độ tay nghề cao => CN phát triển

+ mức sống cao => nhu cầu của con người lớn => CN phát triển

Trang 14

+ Nguồn lao động dồi dào, phân bố ngành công nghiệp giày da, may mặc.

+ Thị trường tiêu thụ lớn => phát triển CN sản xuất hàng tiêu dùng

+ Lao động có kỹ thuật cao => phân bố CN đòi hỏi chất xám lớn

Thành phố, đô thị nhiều => CN phân bố rộng rãi

Trình độ khoa học cao, có khả năng tìm kiếm thăm dò được nhiều nguồn nguyên liệu => CN phát triển

Thị trường trong nước và nước ngoài lớn

Quốc phòng ổn định

Giao thong vận tải thuận lợi và phát triển

Cơ sở hạ tầng được trang vị và xây dựng có chất lượng

Đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đúng đắn và phù hợp

Nguồn vốn tài trợ dồi dào

Câu 3: Hãy phân tích về thực trạng phát triển và phân bố các ngành công nghiệp Việt Nam? Cho ví dụ cụ thể?

Công nghiệp năng lượng

CN nhiên liệu, năng lượng

Có than, dầu khí

Vai trò:

+Là cơ sở của nền kinh tế quốc dân

+Là động lực của các ngành kinh tế # phát triển

Cơ cấu đa dạng chia làm 2 nhóm ngành chính:

+ CN khai thác nhiên liệu, năng lượng

+ CN sản xuất điện

Nhóm ngành khai thác nhiên liệu, năng lượng

Tài nguyên thiên nhiên

+ Các mỏ than

Than đá: trữ lượng lớn (73 tỉ tấn), tập trung 90% ở Quảng Ninh, ngoài ra còn

có nhiều ở Quảng Nam

Trang 15

Than màu: đồng bằng sông Hồng có trữ lượng lớn, ngoài ra còn có Na

Dương(Lạng Sơn)

Than bùn: co nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long, nhiều nhất ở U Minh (Cà Mau)

+ Dầu:

Tập trung nhiều ở thềm lục địa phía Nam

Có bể trầm tích Cửu Long ( Bạch Hổ, mỏ Rồng, mỏ Hồng Ngọc, Rạng Đông)

Bể trầm tích Nam Côn Sơn

Trữ lượng lên tới vài tỉ tấn

Có từ thời pháp thuộc khi thực dân Pháp sang xâm lược nước ta

Trong 60 năm khai thác được 50-60 tấn

Sau hòa bình, CN khai thác than phát triển mạnh mẽ => đáp ứng nhu cầu than trong nước và nước ngoài

Sản lượng than càng nhiều, nguồn nguyên liệu càng cạn kiệt

+ Khai thác dầu:

Bắt đầu năm 1986, khi phát hiện được mỏ dầu ở thềm lục địa phía Nam

Sản lượng dầu qua các năm liên tục tăng:

Trang 16

Khoa học – kỹ thuật ngày càng phát triển.

Cuộc sống được mở rộng => hợp tác, thu hút vốn đầu tư

CN sản xuất điện

Thủy điện

Nhiệt điện: chạy bằn than, dầu, khí đốt

Năng lượng gió, mặt trời

Trên Thế giới có điện nguyên tử

Tài nguyên thiên nhiên k phục hồi, khai thác nhiều nên bị cạn kiệt

Về thủy điện: cường độ dòng chảy thất thường

Hiện trạng phát triển:

+ sản lượng điện tăng dần:

1975: 2,5 tỉ KW

2005: 51,2 tỉ KW

20 năm, sản lượng tăng khoảng 20 lần

+ nước ta đã xây dựng được đường dây tải điện cao áp: 500KW chạy từ Hòa Bình đến Phú Lâm (HCM), đường dây dài 1488km => tạo cơ hội cho ngành công nghiệp điện phát triển mạnh

+ Cơ cấu ngành điện có nhiều thay đổi

1991-1996: thủy điện chiếm 70% sản lượng điện

1996- nay: nhiệt điện chiếm 70%

+ Nhiệt điện:

Sử dụng nguyên liệu than: Thời gian xây dựng ít, ít vốn, tuy nhiên khi vận hành cần nhiều nguyên liệu; Hệ thống nhà máy nhiệt điện: phả lại I,phả lại II, Uông Bí, Uông Bí mở rộng, Ninh Bình, Na Dương

Sử dụng nguyên liệu dầu: Hiệp Phước, Thủ Đức, Trà Nóc

Trang 17

Sử dụng nguyên liệu khí đốt.

+ Thủy điện:

Phát triển mạnh sau khi thống nhất đất nước

Hệ thống nhà máy thủy điện: Hòa Bình, Sơn La, Trị An, Yaly

Ngành CN điện đg trên đà phát triển, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu: thiếu điện

Công nghiệp luyện kim và chế biến kim loại

Vai trò:

Sản phẩm có vai trò quan trọng đối với đời sống xây dựng và cơ khí

Là ngành CN cơ bản của nước ta

Sự phát triển:

Có nhiều điều kiện để phát triển Cn luyện kim:

+ luyện kim đen: Fe

+Luyện kim màu: booxxit, đồng, vàng

Xuất hiện từ lâu đời:

+ Cu: có trước công nguyên

+ Fe: có lịch sử khoảng 2000 năm

Thời pháp thuộc khai thác mỏ phát triển mạnh:

Định hướng trong tương lai

Tiến hành xây dựng và cải tạo 1 số cơ sở luyện kim cỡ vừa và nhỏ

Mở rộng liên doanh hợp tác nước ngoài

Xây dựng được nhà máy luyện kim gần nguyên liệu

Công nghiệp cơ khí

Trang 18

Từ kim loại chế tạo ra các bộ phận để nắp ráp thành máy móc, động cơ.

Vai trò:

Có vai trò quan trọng trong các ngành CN

Cung cấp thiết bị, máy móc cho các ngành kinh tế

Giúp giải phóng sức lao động con người

Thúc đẩy điện khí hóa, hóa học trong sản xuất

Sự phát triển và phân bố:

Dưới thời kỳ pháp thuộc: CN mang tính chất sửa chữa

+ Nhà máy xe lửa Gia Lâm – Hà Nội

+ Nhà máy Tràng Thi – Nghệ An

+ Nhà máy Dĩ An – Sài Gòn

Sau 1954: có Nhà máy cơ khí Trần Hưng Đạo – nhà máy công cụ số 1 HN.Hiện nay: có nhà máy đóng tàu( Hạ Long – QN), cơ khí sông cống (Thái Nguyên), nhà máy đóng tàu Phà Rừng

Miền Nam gia công, nắp ráp: HCM, Biên Hòa, Cần Thơ, Đà Nẵng

Công nghiệp hóa chất

Vai trò:

Cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành CN, đặc biệt là CN nhẹ

Đối với nông nghiệp, CN hóa chất giúp thực hiện hóa học, đưa nông nghiệp phát triển

Sự phát triển và phân bố:

Phân bố: gần nguồn nguyên liệu, năng lượng, nguồn nước

Thời pháp thuộc phát triển chậm

Xây dựng 1 số cơ sở sản xuất hóa chất nhỏ (hơi hàn, ), xưởng sản xuất thuốc nổ

Sau 1954:

+ Miền Bắc: phát triển CN hóa chất mạnh, nhiều nhà máy được xây dựng: hóa chất Việt Trì, phân đạm Hà Bắc, phân lân Văn Điển; có 2 trung tâm hóa chất: HN, Việt Trì

+ Miền Nam CN hóa chất phát triển mạnh, nhiều cơ sở sản xuất hóa chất cơ bản: xà phòng, chất dẻo; có 2 trung tâm hóa chất: HCM, Biên Hòa

Ngày đăng: 28/04/2016, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w