1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương địa lý kinh tế

29 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 82,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đã thúc đẩy các ngành công nhiệp nhẹ phát triển - Lần thứ hai 1940 - 1990: giai đoạn 1: tập trung vào các ngành công nghiệpnặng, phát triển theo chiều rộng ~ giai đoạn 2: là cuộc cách mạ

Trang 1

- Cuối thập kỉ đầu thế kỉ XXI: nền kinh tế thế giới giảm sút mạnh do cuộckhủng hoảng tài chính vào năm 2008, 2009, 2010, 2011 2012

(2) Cơ cấu nền kinh tế thay đổi do tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ

- Cuộc cách mạng KH-CN diễn ra mạnh vào cuối thế kỉ XX

- Nền sản xuất xã hội bươc dần sang “nền sản xuất trí tuệ”

(3) Sự bùng nổ của khoa học kĩ thuật là động lực thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển

- Lần thứ nhất (thế kỉ XII tại Anh): sự ra đời của máy dệt, máy quay, máy hơinước, đã thúc đẩy các ngành công nhiệp nhẹ phát triển

- Lần thứ hai (1940 - 1990): giai đoạn 1: tập trung vào các ngành công nghiệpnặng, phát triển theo chiều rộng ~ giai đoạn 2: là cuộc cách mạng đưa conngười tới nền văn minh công nghiệp

- Lần thứ ba (cuối thập kỉ 90 thế kỉ XX – đầu thế kỉ XXI): tập trung chủ yếu vàocác lĩnh vực sau: 1) công nghệ thông tin, 2) công nghệ vật liệu và nănglượng mới, 3) công nghệ sinh học, 4) công nghệ hàng không

và vũ trụ, 5) công nghệ nông nghiệp, 6) công nghệ biển

- Mĩ đang bước dần vào cuộc CM KHKT lần thứ 4 với nền kinh tế mới – nềnkinh tế tri thức

(4) Quốc tế hóa - toàn cầu hóa ngày càng tăng

Trang 2

- Toàn cầu hóa tạo cho Việt Nam cũng như các nước trên thế giới những cơ hộimới và thách thức tiềm ẩn Do dó, cần nắm bắt cơ hội, đi tắt dẫn đầu nếukhông sẽ bị tụt hậu

- Thương mại quốc tế ngày càng mở rộng Đầu tư nước ngoài và tài chính quốc

tế gia tăng mạnh

- Các công ty xuyên quốc gia là chủ thể trong hoạt động kinh tế quốc tế

(5) Khu vực hóa (hình thành các khu vực kinh tế chiến lược)

(6) Tự do hóa mậu dịch trở thành quy luật của nền kinh tế thế giới thế kỉ XXI

(7) Sự hình thành xu hướng địa phương hóa

(8) Xu hướng ưu tiên phát triển kinh tế

(9) Đa dạng hóa quan hệ đối ngoại ở tất cả các châu lục

(10) Sự phân hóa giàu nghèo gia tăng

Câu 2: Sức mạnh của nền kinh tế Hoa Kì thể hiện ở những ngành nào? Giải thích tại sao? Thái độ, vai trò của Mĩ trong nền kinh tế và chính trị thế giới? (Sức mạnh của

nền kinh tế Hoa Kì thể hiện trong tất cả các ngành KT)

- Công nghiệp: phát triển nhanh chóng do có vùng lãnh thổ giàu tài nguyên; có nguồn nhân lực chất lượng cao Có thể nói về công nghệ hiện đại, Hoa Kì đang vượt xa Châu Âu và Nhật Bản trong nhiều lĩnh vực

 Các ngành công nghiệp truyền thống

 CN năng lượg: đứng đầu thế giới, k/thác than đạt 800tr tấn (2010), dầu

 CN chế biến thực phẩm: phát triển nhanh

 Các ngành công nghiệp hiện đại

 CN chế tạo máy: chế tạo ô tô là ngành phát đạt nhất củacông nghiệp HoaKì

 CN sản xuất máy bay: 68% ngành hàng không quốc tế chọn máy bayBoeing do Hoa Kì sản xuất

 CN điện tử, tin học: 70% sản lượng máy tính trên thế giới do Hoa Kì sảnxuất, phần mềm và các ứng dụng dành cho máy tính Hoa Kì chiếm 75%toàn thế giới

 CN sinh học, CN vũ trụ, CN biển, CN nông nghiệp có thể nói Hoa Kì lànước đi đầu

Trang 3

- Nông nghiệp: Hoa Kì là nước có nền nông nghiệp lớn nhất thế giới, do có nguồn tài nguyên đất đai rộng lớn, màu mỡ, có cơ sở hạ tầng hiện đại, có trình độ thâm canh, trình độ chuyên môn hóa cao, số lao động nông nghiệp ít song khối lượng sản phẩm

dư thừa lại rất cao

 Trồng trọt:  Tổng sản lượng lương thực hơn 400tr tấn (2011)

 Cây công nghiệp: đậu tương 91tr tấn (2011), mía 35tr tấn(2011),

 Rau và hoa quả: cà chua 14,2tr tấn (2011), cam 8,3tr tấn(2010),

 Chăn nuôi: tổng đàn gia súc hơn 200tr con, sản lượng sữa và thịt lấy đượcluôn ở mức cao

- Dịch vụ: là thế mạnh của nền kinh tế Hoa Kì, do có nguồn nhân lực dồi dào, có các trang thiết bị hiện đại

 Hệ thống GTVT dày đặc, hiện đại thuận lợi cho việc đi lại và di chuyển:

 (1) Đường bộ 7tr km

 (2) Đường sắt 350 nghìn km

 (3) Đường biển với nhiều hải cảng nổi tiếng

 (4) Đường hàng không với hơn 800 sân bay hoạt động suốt ngày đêm

 (5) Đường ống cũng rất phát triển

 Hoa Kì là nước có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu lớn, ngoại thương chiếm 18%thế giới

 Các ngành tài chính, ngân hàng, thông tin, du lịch phát triển mạnh và tăng nhanh

 Thái độ và vai trò của Mĩ trong nền kinh tế - chính trị thế giới:

- Kinh tế: Mĩ là một trong những nước đứng đầu thế giới về lượng hàng hóa sản

xuất, về quy mô sản xuất, cũng như trình độ khoa học – kĩ thuật Do đó, nền kinh

tế thế giới phải chịu tác động khá lớn từ Mĩ Có nhiều nguồn tin cho rằng, vị trísiêu cường kinh tế của Mĩ có khả năng sẽ bị hoán ngôi bởi Trung Quốc hoặc NhậtBản, nếu Mĩ không nhanh chóng có chính sách thay đổi phù hợp để giảm thiểu cáccuộc khủng hoảng tài chính, mà gần đây nhất là cuộc khủng hoảng nợ công năm

2013

- Chính trị: Chiến tranh lạnh kết thúc, Liên Xô sụp đổ, trật tự thế giới hai cực tan rã,

Mĩ có cơ hội để thiết lập trật tự mới, thế nhưng hàng loạt các cuộc chiến tranh xâmlược nổ ra điển hình là cuộc chiến tranh irắc năm 2003 đã làm cho vị thế chính trị

Trang 4

của Mĩ suy giảm hẳn Tuy vậy với sức mạnh quân sự vượt trội, Mĩ vẫn là nướcđóng vai trò then chốt trong an ninh chính trị thế giới

Câu 3: Đặc điểm địa hình khu vực ĐNA? Đặc điểm này tác động như thế nào đến sự phát triển KT khu vực?

+) Khu vực lục địa (bán đảo Trung Ấn): địa hình chủ yếu là núi, chạy theo hướng

B-N hoặc TB-ĐN; xen giữa là các đồng bằng hoặc thung lũng rộng lớn Thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp

 Đồng bằng sông Mêkông (campuchia, vn)

 Đồng bằng MêNam (thailand)

 Đồng bằng Iraoađi (mianma)

 Đồng bằng sông Hồng (vn),

+) Khu vực hải đảo (quần đảo Malai): nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương

 Dân cư đông, Có núi lửa đang hoạt động

 Địa hình là hệ thống núi chạy theo hướng vòng cung lồi;

 Quĩ đất nông nghiệp ít; ko có đồng bằng lớn chỉ có các đồng bằng duyênhải nhỏ hẹp

 Thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp nhiệt đới

 Đặc điểm địa hình đã dành cho ĐNA một kho năng lượng, tài nguyên phong phú tạođiều kiện để phát triển một nền kinh tế toàn diện Tuy vậy vẫn có nhiều khó khăn dothiên nhiên gây ra ví dụ như: động đất, núi lửa

Câu 4: Thị trường Trung Quốc với các nhà kinh tế Việt Nam?

- Trung Quốc là một thị trường rộng lớn,dễ tính, có thể chấp nhận nhiều sản phẩm củaVN

- Trung Quốc có nhiều nét tương đồng về văn hóa, phong tục, tập quán với VN

- Thị hiếu gần giống người Việt Nam

- Do kinh tế phát triển không đều theo lãnh thổ, phân hóa giàu nghèo Đông-Tây, nênnhiều vùng của Trung Quốc có thu nhập gần bằng Việt Nam Muốn hàng hóa ViệtNam thâm nhập vào thị trường Trung Quốc, chúng ta cần khai thác có hiệu quả cáchành lang kinh tế và vành đai biển

ĐỀ II:

Trang 5

Câu 1: Tình hình chính trị, xã hội, an ninh thế giới trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX và thập niên đầu thế kỉ XXI có những biến động gì lớn? Nhận xét? Nêu những ảnh hưởng của nó đối với sự phát triển kinh tế toàn cầu?

 Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, các nước XHCN nhanh chóng đạt được nhữngthành tựu to lớn

 Đầu thập kỉ 80 (thế kỉ XX), hệ thống các nước XHCN bước vào thời kì khủng hoảngdo:

- Cơ cấu kinh tế không phù hợp (chỉ tập trung vào công nghiệp nặng)

- Hàng hóa khan hiếm (hàng tiêu dùng và lương thực)

- Chậm đổi mới về quản lý và công nghệ Nền kinh tế trì trệ, đời sống nhân dângiảm sút

 Cuối thập kỉ 80 – đầu 90 (thế kỉ XX): việc các nước XHCN Đông Âu và Liên Xôsụp đổ đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế chính trị toàn cầu Bản đồ thế giới, mộtlần nữa lại thay đổi

- Liên Xô tách thành 15 nước

- Nam Tư chia thành 7 nước

- Tiệp Khắc chia thành 2 nước

- Đông Đức và Tây Đức sát nhập thành 1

 Cuối thế kỉ XX, chiến tranh lạnh kết thúc, sự đối đầu giữa 2 cực không còn, songkhông có nghĩa là hòa bình

- Mâu thuẫn sắc tộc liên tiếp xảy ra

- Mâu thuẫn tôn giáo ở khắp các nơi

- Các cuộc nội chiến, khủng bố, đòi li khai không ít

 Suốt thập kỉ 90  đầu thế kỉ XXI, ở nhiều nơi chiến tranh vẫn xảy ra khiến loài ngườiluôn phải quan tâm, lo lắg

- Cuộc chiến vùng Vịnh lần thứ nhất – 1991

- Cuộc chiến giữa NATO và Nam Tư – 1999

- Cuộc chiến ở Ápganitxtan – 2001

- Cuộc chiến vùng Vịnh lần thứ hai – 2003

- Cuộc nội chiến “Mùa xuân Ả Rập” tai các nước Bắc Phi và Trung Đông

Nhận xét, và nêu ảnh hưởng của các biến động trên tới sự phát triển kinh tế toàn cầu

 Sự sụp đổ của các nước XHCN là sai lầm

 Các nước đã và đang phát triển cần đứng lên bảo vệ sự bình đẳng toàn cầu

 Mĩ với những toan tính vụ lợi, ích kỉ của mình luôn làm cho tình hình thế giới rốiren, phức tạp

Trang 6

 Thế giới cần quan tâm tới Mĩ, các nhà lãnh đạo cần có biện pháp cứng rắn, mềmdẻo trong việc giải quyết các vấn đề của nước mình, tránh những điều đáng tiếcxảy ra

Câu 2: Đặc điểm địa hình nước Nga? Đặc điểm này tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế ?

 Địa hình LB Nga có đặc điểm cao về phía Đông và thấp về phía Tây, sông Ênítxâychia LB Nga thành 2 phần:

o Phía Tây: - Hầu hết là đồng bằng và vùng trũng

- Đồng bằng Đông Âu là nơi tập trung nhiều dân cư, cơ sở kinh

tế lâu đời

- Đồng bằng Tây Xibia chủ yếu là đầm lầy, không thuận lợi chophát triển nông nghiệp nhưng lại tập trung nhiều khoáng sảnđặc biệt là dầu mỏ và khí đốt

o Phía Đông: - Phần lớn là núi và cao nguyên

- Do đó không thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp

- Bù lại đây là nơi có tài nguyên giàu có nhất nước Nga

 Dãy núi Uran dài 2500km theo hướng B-N, độ cao không quá 1000m, là dãy núigiàu tài nguyên: than đá, quặng sắt, đồng, dầu mỏ, ; là dãy núi ngăn cách nướcNga với Châu Âu và Châu Á

Câu 3: Nguyên nhân thành công của nền KT Nhật Bản nhữg năm trước đây, và nhữg khó khăn trong vài năm gần đây (đặc biệt sau thiên tai 11/3/2011)? Triển vọng của nền KT Nhât Bản hai thập niên đầu thế kỉ XXI?

Nguyên nhân thành công của Nhật Bản những năm trước đây:

 Nhật Bản có nguồn vốn lớn do Mĩ viện trợ để tái thiết và phát triển kinh tế

 Tăng cường nhập khoa học kĩ thuật nước ngoài

 Lực lượng lao động dồi dào, cần cù, có ý thức tiết kiệm cao, kỉ luật lao động,

tổ chức sản xuất chặt chẽ

 Phát triển các ngành truyền thống và hiện đại

 Gia tăng xuất khẩu, tạo điều kiện cho các hoạt động kinh doanh phát triển

 Chính phủ luôn có các chiến lược phát triển kinh tế để phù hợp với tình hìnhtrong và ngoài nước

Những khó khăn trong vài năm gần đây, đặc biệt sau thiên tai 11/3/2011:

Trang 7

 Gần đây (2008, 2009, 2011) Nhật Bản rơi vào cuộc khủng hoảng tài chính làmcho:

 Sức mua nội địa suy giảm

 Tỉ lệ thất nghiệp gia tăng

 Tăng trưởng kinh tế chậm lại

 Chậm chuyển đổi cơ cấu

 Các thế mạnh cạnh tranh mất dần

 Sau thảm họa kép ngày 11/3/2011,Nhật Bản gặp nhiều khó khăn:

 Thiệt hại về vật chất ước tính khoảng 3.5% tổng sản phẩm nội địa

 Thiệt hại đối với nông nghiệp và ngư nghiệp ước tính lên tới 22 tỉ euro

 Công nghiệp và điện tử tạm ngừng dây chuyền sản xuất

 Đầu tư, du lịch, thương mại từ Nhật Bản tới các nước Châu Á giảm trong ngắn hạn

Triển vọng kinh tế Nhật Bản trong hai thập kỉ đầu thế kỉ XXI:

- Mặc dù phải chống trọi với thiên nhiên, phải đối đầu với tình hình kinh tế suygiảm, thế nhưng dự báo cho đến năm 2022, Nhật vẫn là một trong 3 cường quốckinh tế với tổng GDP là 7879 tỉ USD

- Với tiềm năng vốn có, trong những thập kỉ tới, Nhật vẫn sẽ tác động mạnh đếnnền kinh tế chính trị trên toàn thế giới và trong khu vực

Câu 4: Các bước đi chiến lược để công nghiệp hóa đất nước của các nước ASEAN?

• Bước 1: Công nghiệp hóa thay thế hàng nhập khẩu

• Bước 2: Công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp truyềnthống và các sản phẩm dùng nhiều lao động – thế mạnh của các nước Đông Nam Átrong giai đoạn đầu của quá trình phát triển

• Bước 3: Công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu các sản phẩm truyền thống và cácsản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh, tinh vi, đòi hỏi hàm lượng khoa học cao, dunglượng vốn lớn

Trang 8

ĐỀ III:

Câu 1: Các trung tâm, khu vực kinh tế lớn trên thế giới? Vai trò của chúng với sự

phát triển kinh tế toàn cầu?

1. Liên minh Châu Âu –

EU

 EU: 28 nước thành viên; dân số 500 triệu người

 EU đóng vai trò to lớn trong nền kinh tế

 EU là một khối thống nhất mang tính tổng thể về mặt chính trị, kinh tế,VH-XH

 EU là khu vực hoạt động có hiệu quả về cả chiều rộng lẫn chiều sâu

 EU là khu vực mở , là một trong ba trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới vớitổng GDP gần 15000 tỉ USD (năm 2010)

 EU là đỉnh cao của liên minh khu vực và hợp tác, liên kết cùng phát triển:hợp tác dịch vụ; hợp tác khoa học; phục hồi các vùng kinh tế ;

 EU là liên kết khu vực cao nhất với bốn mặt chung:

- Thiết lập thị trường chung với 4 tiêu chí: Tự do di chuyển; Tự do lưuthông dịch vụ; Tự do lưu thông hàng hóa; Tự do lưu thông tiền vốn

- Liên kết khoa học kĩ thuật (chương trình EUREKA)

- Thực hiện chính sách nông nghiệp chung

- Thực hiện chính sách tiền tệ chung

 Ngày 1/1/1999 đồng tiền chung Châu Âu ra đời và được gọi tên là đồng

Trang 9

euro Việc cho ra đời đồng euro đã đưa sự liên kết đến mức cao hơn, toàndiện hơn Liên minh Châu Âu (EU): Liên minh kinh tế - tiền tệ

2. Khu vực mậu dịch tự do

NAFTA bao gồm Mĩ, Canada, Mehico; dân số 435 triệu người

o 2005: tổng GDP gần 15000 tỉ USD - chiếm hơn 30% thế giới

o 2012: tổng GDP hơn 17000 tỉ USD – trong đó GDP của Mĩ chiếm hơn90%

o Với một nền kinh tế mạnh như Mĩ, NAFTA là khu vực tiềm năng, có tácđộng ko nhỏ đến kinh tế toàn cầu

3. Nhật Bản - 128 tr người Nhật Bản là một trong 3 cường quốc kinh tế, có vị thế và ảnh hưởng không

nhỏ 2012: tổng GDP là 5836 tỉ USD – chiếm 14% GDP toàn thế giới

4. Nhóm nền kinh tế các

nước mới nổi

BRIC + Nam Phi

Bao gồm 5 nước thành viên; Dân số gần 3950 triệu người, (2010) tổng GDP:112.256 tỉ USD Là các nước có nền KT mới nổi nên đóg một vai trò quan trọg,

ko thể bỏ qua

5. Nhóm các nước G20 o Bao gồm các nước công nghiệp phát triển và các nước mới nổi

o G20: chiếm 2/3 dân số thế giới, 90% GDP toàn cầu và 80% thương mạiquốc tế

a. Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á

Thái Bình Dương - APEC

- Với 50 quốc gia (chiếm gần 40% dân số thế giới), khu vực này đãtrở thành động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế thếgiới

- Mục tiêu của APEC tới năm 2020 là:

 Duy trì tăng trưởng và phát triển của khu vực vì lợi íchchung

 Khuyến khích các luồng hàng hóa, dịch vụ, vốn và côngnghệ

 Phát triển và tăng cường hệ thống đa phương, hợp tác KT

KH- Cắt giảm hàng rào thuế quan, tiến tới tụa do hóa thương mại

b. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam

c. Các tổ chức khu vực khác o Khối thị trường chung Nam Mĩ - MERCOSUR

o Liên minh Châu Phi – AU

o Tổ chức hợp tác khu vực Nam Á – SAARC,

o Các tổ chức trên là động lực để thúc đẩy tăng trưởng và phát triểnkinh tế, thúc đẩy quá trình mở cửa, quá trình toàn cầu hóa kinh tếthế giới

Trang 10

Câu 2: Đặc điểm sông ngòi của Nga? Tên các dòng sông? Sông nào là biểu tượng của nước Nga? Giải thích?

- Liên Bang Nga có nhiều sông dài và lớn

- Hơn 500 con sông với tổng chiều dài 300.000km

- Đa số chảy theo hướng kinh tuyến

- Với khối lượng dòng chảy đứng thứ 2 thế giới (4262 km3/năm)

- Tuy nhiên phân bố dòng chảy trên lãnh thổ không đều

- Tên các dòng sông lớn: Ênítxây, Lêna, Ôbi, Angara, Amua, Vonga,

Sông Vonga biểu tượng của nước Nga:

Sông Vonga chảy trong đồng bằng Đông Âu, thời gian đóng băng trong mùa đôngrất ngắn Sông êm, ít thác ghềnh, có tiềm năng lớn về thủy điện Hai bên bờ sông córất nhiều thành phố đẹp và thơ mộng

Câu 3: Chủ đề của các nước ASEAN, trong hôi nghị cấp cao lần thứ XXIV tại nây (10/2013) là gì?

“ ĐOÀN KẾT, TIẾN TỚI CỘNG ĐỒNG HÒA BÌNH VÀ THỊNH

VƯỢNG ”

Câu 4: Thị trường Hoa Kì đối với các nhà kinh tế Việt Nam

- Mĩ là thị trường tiêu thụ khổng lồ, có sức mua cao, có khả năng nhập khẩu số lượnglớn các chủng loại hàng hóa

- Mỗi năm Mĩ nhập khẩu từ 1600-2000 tỉ USD hàng hóa

- Hàng hóa của các nước đều có thể xuất khẩu sang Mĩ

- Mĩ hướng tới VN như một thị trường đông dân, đầy tiềm năng ở khu vực Châu Á

- Là thị trường không khó tính như Nhật Bản và EU nhưng muốn thành công tại đâycác nhà kinh tế cần phải:

 Quan tâm đến môi trường và đặc biệt là vệ sinh an toàn thực phẩm

 Cần nắm vũng luật pháp của Hoa Kì (luật liên bang và luật từng bang)

 Vấn đề cạnh tranh giá cả, chất lượng và mẫu mã phải được chú trọng

 Luôn nắm bắt thị trường, thông thạo ngôn ngữ để dễ dàng quản lý côngviệc

 Hiểu rõ văn hóa, phong tục, tập quán để tạo ra các sản phẩm phù hợpvới nhu cầu thị trường

Trang 11

- Mĩ là một thị trườg bảo hộ rất cao, ko sử dụng thuế quan nhưng lại sử dụng hạnngạch và các biện pháp chốg phá giá, do đó để tránh các vụ tranh chấp thươg mại VNcần phải chú trọg tới chất lượg các mặt hàng xuất khẩu.

ĐỀ IV:

Câu 1: Đặc điểm của nền kinh tế các nước phát triển?

Trang 12

- Là trung tâm tài chính của thế giới

- Tổng kim ngạch ngoại thương lớn

- Đầu tư ra nước ngoài nhiều

- Nhóm các nước này hiếm hơn 70% GDP thế giới

- Nền kinh tế có cơ sở vật chất kĩ thuật vững mạnh

- Cơ cấu kinh tế: dịch vụ chiếm hơn 70% GDP

- Các tập đoàn kinh tế tư nhân tổ chức và quản lý phần

lớn nền kinh tế

- Nền nông nghiệp sạch, trình độ hâm canh cao, số

người làm nông ít, nhưng lại tao ra khối lượng sản

phẩm dư thừa lớn

- Trìnhđộ KH-KT cao Số lượng cán bộ khoa học đông

- Cơ sở hạ tầng hiện đại

- GDP bình quân: trên 20.000 USD/ người

- Dân số ổn định, tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp

- Số người già trong dân cư đông và có xu hướng giảm

- Quá trình đô thị hóa nhanh, tỉ lệ dân thành thị cao

- Trình độ dân trí cao, đời sống có chất lượng

- Môi trường trong sạch, chỉ số chất lượng CS cao

Câu 2: Lãnh thổ Hoa Kì chia thành mấy vùng tự nhiên? Hãy nêu ngắn gọn đặc trưng

của từng vùng và ảnh hưởng của nó tới sự phát triển kinh tế Hoa Kì?

Miền Đông:

+ Dãy núi cổ Apalát chạy theo hướng ĐB-TN, dài khoảng hơn 2000km, rộng

khoảng 200km

+ Đây là dãy núi giàu tài nguyên (đặc biệt là than đá, sắt, bôxít và kim loại màu)

+ Phía đông dãy Apalát là đồng bằng duyên hải ven Đại Tây Dương, với nhiều

vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền

 Dải đồng bằng này có mật độ dân cư khá cao

 Với khí hậu ấm áp, lượng mưa trung bình: 1000mm

 Vùng duyên hải có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Hoa Kì (nhiều

trung tâm công nghiệp, khoa học, tài chính, tạo thành siêu đô thị khổng lồven Đại Tây Dương)

Miền Trung:

+ Là lãnh thổ của các đồng bằng, dốc thoải từ Bắc xuống Đông Nam

+ Là vùng có tiềm năng nông nghiệp lớn nhất thế giới

+ Phía tây là các gò đồi, có những đồng cỏ ở chân Thạch Sơn thuận lợi cho chăn

nuôi đại gia súc

+ Phía bắc đồng bằng đất xấu, không thuận lơi cho canh tác

+ Phía nam đồng bằng nơi có hệ thống sông Mítxixipi là một vùng phì nhiêu, màu

mỡ

 Với quỹ đất nông nghiệp hơn 443tr ha (lớn nhất thế giới)

 Với trữ lượng tài nguyên phong phú (đặc biệt là dầu mỏ)

 Với hệ thống đường sông quan trọng nhất Hoa Kì

 Với khí hậu ấm áp Càng lên phía Bắc lượng mưa càng giảm

Miền Tây:

Trang 13

+ Là hệ thống núi bao gồm:

 Nhiều dải núi chạy song song, sát bờ biển (dãy Thạch Sơn, Siera,Nêvađa, )

 Cao từ 2000-4000m, Rộng gần 1700km

 Chạy từ biên giới Canada đến Mehico

+ Xen kẽ các dãy núi là các cao nguyên và thung lũng, tập trung dân cư của miềncực Tây Hoa Kì

 Khí hậu ấm, mang tính chất lục địa,

 Càng sang phía Đông lượng mưa càng ít

 Nổi tiếng về sự giàu có tài nguyên khoáng sản (các kim loại màu, các kimloại quí hiếm)

 Có dự trữ thủy năng lớn, nguồn năng lượng dầu mỏ, than đá đáng kể

 Nổi tiếng với thung lũng Caliphoócnia Hải cảng Xan Phranxicô và LốtAngiơlét nổi tiếng là thành phố khoa học, du lịch, tài chính sầm uất của thếgiới

+ Nổi tiếng với thành phố Chicago – trung tâm công nghiệp và là nút giaothông đường sắt khổng lồ

Bán đảo Alaxca:

+ Địa hình chủ yếu là núi, với những đỉnh núi cao từ 5000-6000m

+ Giữa các dãy núi là các thung lũng băng hà dài 50-100km

+ Tài nguyên khoáng sản phong phú, thuận lợi cho phát triển các ngành côngnghiệp khai thác

+ Khí hậu cận cực, nhiệt độ trung bình thấp, quanh năm lạnh ẩm, băng giá vàsương mù

Quần đảo Hawaii:

+ Diện tích 16.770km

+ Khí hậu hải dương, mưa nhiều, đất tốt, phong cảnh đẹp

+ Thuận lợi phát triển du lịch và cây công nghiệp

 Kết luận: Hoa Kì là lãnh thổ tập trung nhiều yếu tố tự nhiên thuận lợi để phát triểnkinh tế Tuy vậy những khó khăn do tự nhiên mang lại cũng không nhỏ: bão lũ, động

Trang 14

đất ở vùng Tây, thiếu nước, hạn hán, nguy cơ sa mạc hóa ngày càng cao, Là nơi giàutài nguyên nhưng do khai thác nhiều, một số đã cạn kiệt Các ngành truyền thống gắnliền với tài nguyên giảm, Hoa Kì ngày càng phụ thuộc vào nguồn năng lượng nhậpkhẩu từ bên ngoài

Câu 3: Các chính sách kinh tế mới của nước Nga (từ tháng 6/2000)? Vị trí, vai trò của nước Nga trong nền kinh tế - chính trị trước đây và hiện nay? Triển vọng của nền kinh tế Nga đến năm 2020?

Các chính sách kinh tế mới của Nga (từ tháng 6 năm 2000):

 Đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng

 Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường

 Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 5%

 Đảm bảo toàn vẹn lãnh thổ và quyền lợi dân tộc

 Lấy lại vị trí cường quốc

Vị thế và vai trò của Nga trong nền kinh tế chính trị trước đây và hiện nay:

- Sau khi tách khỏi liên bang Xô Viết, Nga rơi vào thời kì khó khăn: mâu thuẫnchính trị - xã hội ngày càng sâu sắc; vai trò của Nga trên trường quốc tế giảm sút

- Song nhờ có những quyết sách đúng đắn, năng động vai trò và vị thế của Ngatrong khu vực và trên trường quốc tế cho đến nay đã thay đổi rõ rệt Từ chỗ phụthuộc và là con nợ của phương Tây, Nga đã tiến tới quan hệ hợp tác bình đẳngtrong mọi lĩnh vực Là một cường quốc quân sự hùng mạnh, có nhũng tổ hợpnhiên liệu, năng lượng đồ sộ, Nga có vai trò quan trọng trọng việc cung cấpnguồn năng lượng cho nhiều nước trên thế giới Là một trong những thành viênquan trọng của nhiều tổ chức kinh tế, Tiếng nói của Nga trong việc giải quyết cácvấn đề khu vực và quốc tế ngày càng có sức mạnh

Triển vọng nền kinh tế Nga đến năm 2020:

 Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng

 Cơ cấu kinh tế có sự thay đổi mạnh (các ngành CN hiện đại chiếm tỉ lệ lớntrong cơ cấu CN)

 Nông nghiệp và nông thôn sẽ được hiện đại hóa

 Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, dự trữ ngoại tệ nhiều

Ngày đăng: 10/07/2015, 06:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w