1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương toàn cầu hóa

9 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 648,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. Khái niệm, bản chất, biểu hiện của TCH? Khái niệm: Toán cầu hóa có thể được hiểu là các cam kết hội nhập hay các ảnh hưởng trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường vượt qua phạm vi của một quốc gia, nhiều quốc gia trong khu vực địa lý, tiếp đến là nhiều quốc gia ở nhiều khu vực địa lý trên thế giới.

Trang 1

Câu 1 Khái niệm, bản chất, biểu hiện của TCH?

* Khái niệm:

- Toán cầu hóa có thể được hiểu là các cam kết hội nhập hay các ảnh hưởng trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường vượt qua phạm vi của một quốc gia, nhiều quốc gia trong khu vực địa lý, tiếp đến là nhiều quốc gia ở nhiều khu vực địa lý trên thế giới

→ TCH làm tăng lên mức độ phụ thuộc lẫn nhau trong các quan hệ QT, là xu thế tất yếu khi lực lượng sản xuất phát triển đủ điều kiện, đòi hỏi mở rộng pham vi vượt ra khỏi biên giới nhiều quốc gia hoặc trên phạm vi toàn cầu

* Bản chất:

- Sự đồng thuận phạm vi toàn cầu

- Sự bình đẳng toàn cầu

- Thân thiện toàn cầu

- Sẵn sàng hi sinh và chia sẻ lợi ích giữa các quốc gia

- Tăng trưởng và phát triển kinh tế toàn cầu bền vững

* Biểu hiện của TCH:

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia

- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn, nhất là các công ti khoa học – kĩ thuật, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước

- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực Các tổ chức này có vai trò ngày càng quan trọng trong việc giải quyết những vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực

Câu 2 Bối cảnh và xu thế mới của TCH?

- Bối cảnh: các quốc gia và khu vực trên thế giới có những quan điểm và phản ứng trái chiều

đối với TCH

+ Brexit: Anh rời khỏi EU

+ Mỹ: rút khỏi TPP

→ Tránh xa ảnh hưởng của TCH

+ Đức: ủng hộ, tăng cường TCH

+ Trung Quốc: ủng hộ TCH, khẳng định đây là xu thế của thời đại mới

- Xu thế mới: Quan điểm về TCH và hành động của các quốc gia chia thành 2 phía

+ Ủng hộ tiếp tục mở rộng TCH: vì các lợi tích mà TCH mang lại cho nền kinh tế các nước trên thế giới

Trang 2

+ Chống lại TCH: Các bất lợi mà TCH mang lại cho các quốc gia,doanh nghiệp, người lao động, cộng đồng dân cư nói chung trên toàn cầu

+ Quan điểm nhất quán: TCH nhưng phải gắn chặt với các mục tiêu phát triển “ xanh” hay phát triển bền vững

Câu 3 Nêu khái niệm, phân tích chủ thể của TCH? Số liệu dẫn chứng?

* Khái niệm:

- Chủ thể của TCH là những đối tượng trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình TCH Các chủ thể liên quan đến toàn cầu hóa bao gồm: chủ thể ở cấp độ quốc gia, cấp độ siêu quốc gia, các công ty đa quốc gia, các công ty xuyên quốc gia, các doanh nghiệp và cá nhân

*Chủ thể của TCH:

- Chủ thể ở quốc gia: đây là loại hình chủ thể đông đảo nhất của TCH, bao gồm chủ yếu là các quốc gia, còn lại là một số vùng lãnh thổ Tác động của TCH đến các quốc gia đó là làm tăng làm tăng năng lực cạnh tranh, phát huy lợi thế so sánh, thu hút đầu tư từ bên ngoài,…

- Chủ thể ở cấp độ siêu quốc gia: đó là các tổ chức toàn cầu (WB, WTO, IMF,…), có vai trò điều phối các hoạt động liên quan đến tất cả các quốc gia như thương mại, đầu tư, tài chính quốc tế,…

- Các MNCs, TNCs: đây là chủ thể đặc biệt của TCH vì tầm ảnh hưởng lớn tới nhiều quốc gia do sự thâu tóm và điều phối hoạt động kinh tế thế giới TCH tác động làm tăng uy tín,

mở rộng thương hiệu trên thị trường TG, mở rộng quy mô sản xuất,…

- Các doanh nghiệp và cá nhân: đây là một trong các đối tượng tham gia trực tiếp với khối lượng giao dịch lớn về XNK, đầu tư trực tiếp, gián tiếp cũng là đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi việc áp dụng nhiều chính sách thương mại quốc tế và các chính sách khác của các quốc gia cũng như các tổ chức quốc tế TCH tác động làm tăng quy mô cạnh tranh, mở rộng thị trường, nâng cao trình độ kỹ thuật – công nghệ,…

Câu 4 Trình bày khái niệm, biểu hiện của TCH thương mại? Số liệu XNK theo năm của VN?

*Khái niệm:

- Thương mại toàn cầu là quan hệ trao đổi thương mại hàng hóa và dịch vụ diến ra trên phạm

vi toàn thế giới (có sự tham gia của nhiều nước ở khắp các khu vực địa lý trên TG) Thương mại toàn cầu cũng tiến tới xóa bỏ các rào cản thương mại, hướng tới tự do hóa thương mại trên phạm vi toàn cầu

- Các nước tiến hành ký kết các cam kết về thương mại hàng hóa và dịch vụ với rất nhiều nước trên TG và cùng thực hiện các cam kết này

*Biểu hiện của TCH thương mại

Trang 3

- Xóa bỏ hàng rào thuế quan

- Tăng quy mô thương mại toàn cầu:

VD:

+ Xuất khẩu hàng hóa thế giới năm 2005 đạt hơn 10.500 tỷ USD, đến năm 2015 đã lên đến hơn 16.400 tỷ USD

+ Nhập khẩu hàng hóa thế giới năm 2005 đạt hơn 10.800 tỷ USD, đến năm 2015 tăng lên hơn 16.700 tỷ USD

- Hình thành các thị trường chung, liên kết khu vực: EU, ASEAN, NAFTA,…

- Gia tăng các luồng giao lưu quốc tế về hàng hóa, dịch vụ, vốn, công nghệ, lao động,…

Câu 5 Trình bày khái niệm rủi ro, lĩnh vực rủi ro, đặc điểm của rủi ro, yếu tố tác động đến rủi ro Phân tích và ví dụ chứng minh => chính là phân tích các loại rủi ro = câu 6

*Khái niệm:

- Là thuật ngữ mô tả khả năng có thể xảy ra của một hoạt động, gây ra thiệt hại, tổn thất cho các quốc ra, siêu quốc gia, cá nhân, doanh nghiệp…

 Các rủi ro có thể tính toán và dự đoán được dựa trên những thông tin có sẵn

*Lĩnh vực rủi ro:

- Kinh tế: bất bình đẳng về giàu nghèo trong xã hội, khoảng cách chênh lệch thu nhập…

- Xã hội: rủi ro phát sinh từ các vấn đề xã hội như di cư không tự nguyện, thiếu việc làm, xung đột sắc tộc…

- Chính trị: khủng bố, li khai…

- Công nghệ: an ninh mạng…

- Môi trường: biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường…

*Đặc điểm của rủi ro:

- Xảy ra sẽ gây thiệt hại, gây nguy hiểm ở các mức độ thiệt hại nghiêm trọng khác nhau cho đối tượng liên quan

- Có thể lường trước hay dự báo trước

- Đo lường được bằng con số

- Đánh giá được thiệt hại bằng định lượng, định tính

- Có thể phòng tránh nếu có biện pháp phù hợp

*Các yếu tố tác động đến rủi ro:

- Khả năng xảy ra ( Probility)

- Mức độ tác động lên các đối tượng (Impact on objects)

- Thời gian xảy ra (Duration)

Trang 4

Câu 6 Phân tích rủi ro trong thương mại, đầu tư và môi trường?

*Rủi ro trong thương mại quốc tế

Nhập khẩu ồ ạt bất thường

- Biện pháp phòng tránh: tự vệ (thuế, hạn ngạch), nhằm chế nhập khẩu tạm thời

- Đối tượng: chỉ áp dụng đối với hàng hóa (Không áp dụng đối với dịch vụ, sở hữu trí tuệ)

- Phạm vi chủ thể: các nước nhập khẩu là thành viên WTO đều có quyền áp dụng

- Điều kiện áp dụng:

+ Cần chứng minh được nhập khẩu tăng đột biến về số lượng: tăng tuyệt đối và tương đối so với sản xuất trong nước; tăng thị phần hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa; sự thay đổi bất lợi về doanh thu, sản lượng, năng suất, lợi nhuận…

+ Cần chứng minh được gây thiệt hại nghiêm trọng: ngành sản xuất sản phẩm tương tự tại thị trường nội địa bị thiệt hại nghiêm trọng

Bán phá giá

- Biện pháp phòng tránh: áp thuế chống bán phá giá và có quyền khời kiện nếu có vi phạm

- Phạm vi:quy định về chống bán phá giá trong Hiệp định về chống bán phá giá và Điều VI,

GATT

- Đối tượng: là một loại hàng hóa nhất đinh nhập khẩu từ một hoặc 1 số nước xuất khẩu

+ Nguyên đơn: ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu sản xuất ra sản phẩm tương tự với sản phẩm bị cho là bán phá giá gây thiệt hại

+ Bị đơn: tất cả các doanh nghiệp nước ngoài sản xuất và xuất khẩu loại hàng hóa, sản phẩm

là đối tượng của đơn kiện

+ Cơ quan xử lý: cơ quan được nước nhập khẩu trao quyền điều tra

- Điều kiện khởi kiện và áp dụng thuế chống bán phá giá:

+ Hàng hoá nhập khẩu bị bán phá giá (với biên độ phá giá không thấp hơn 2%)

+ Ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước nhập khẩu bị thiệt hại đáng kể hoặc bị đe doạ thiệt hại đáng kể hoặc ngăn cản đáng kể sự hình thành của ngành sản xuất trong nước (gọi chung là yếu tố “thiệt hại”)

+ Có mối quan hệ nhân quả giữa việc hàng nhập khẩu bán phá giá và thiệt hại nói trên

Trợ cấp không lành mạnh

Rào cản về tiêu chuẩn kỹ thuật

* Rủi ro trong đầu tư quốc tế

- Cách tiếp cận từ các quốc gia:

+ FDI:

Trang 5

Đối với nước nhận đầu tư: Phụ thuộc vào nguồn vốn của nước đầu tư; Tăng sức ép cạnh

tranh đối với các doanh nghiệp trong nước; Rủi ro về vấn đề chuyển giá; Gây tác động xấu đến môi trường; Gia tăng sự chênh lệch giàu nghèo giữa các nước trong khu vực…

Đối với nước đi đầu tư: Giảm việc làm đối với người lao động trong nước; Nguy cơ bị ăn

cắp công nghệ, sản phẩm; Thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế tạm thời; Rủi ro trong quản

lý vốn và công nghệ…

+ FPI: Khả năng rút dòng vốn ngắn hạn của nước đầu tư; Gây biến động đối với thị trường

tài chính do dòng FPI; Tăng nguy cơ mua bán, sáp nhập đối với các doanh nghiệp trong

nước…

- Cách tiếp cận tự chủ thể là các MNCs, TNCs

+ Rủi ro tài chính: tác động từ tỷ giá, chính sách tài khóa và tiền tệ tại quốc gia đầu tư… + Rủi ro hoạt động : các hoạt động của các doanh nghiệp, của các MNCs, TNCs như nhân

sự, marketing…

- Khu vực quản trị yếu kém: nơi có môi trường đầu tư mà ở đó khu vực công không sẵn sàng

hoặc không có khả năng để thực thi các trách nhiệm về bảo vệ quyền sở hữu, cung cấp các dịch vụ công cơ bản (các chương trình xã hội, phát triển cơ sở hạ tầng,…), giám sát an toàn,

pháp luật hay đảm bảo quản lý khu vực công một cách có hiệu quả và hiệu lực

* Rủi ro đối với môi trường

- Sư phát triển kinh tế, quá trình công nghiệp hóa làm cho nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt, rừng bị tàn phá, không khí và các nguồn nước bị ô nhiễm

- Phát triển kinh tế không gắn liền với bảo vệ môi trường gây ra biến đổi khí hậu, hiệu ứng nhà kính, thiên tai, bão lũ thường xuyên

- Quá trình khai thác quá mức làm biến mất, tuyệt chủng nhiều loài động, thực vật quý hiếm, làm giảm sự đa dạng về sinh học trong tự nhiên

- Áp dụng máy móc kỹ thuật trong nông nghiệp giúp nâng cao năng suất lao động nhưng lại làm giảm tính đa dạng của hệ sinh thái nông nghiệp, môi trường đất

Câu 7 Phân tích rủi ro trong đầu tư? (Chỉ cần khái quát chung) ( Trích câu 6)

Câu 8 Trình bày rủi ro trong thương mại Bán phá giá: biện pháp phòng tránh, phạm

vi, đối tượng, điều kiện áp dụng?

*Khái niệm:

Bán phá giá trong thương mại quốc tế có thể hiểu là hiện tượng xảy ra khi một loại hàng hoá được xuất khẩu từ nước này sang nước khác với mức giá thấp hơn giá bán của hàng hoá đó tại thị trường nội địa nước xuất khẩu

→ Đây được xem là hình thức cạnh tranh không lành mạnh trong thương mại quốc tế

Trang 6

*Biện pháp phòng tránh: áp thuế chống bán phá giá và có quyền khời kiện nếu có vi phạm

*Phạm vi:quy định về chống bán phá giá trong Hiệp định về chống bán phá giá và Điều VI,

GATT

*Đối tượng: là một loại hàng hóa nhất đinh nhập khẩu từ một hoặc 1 số nước xuất khẩu

- Nguyên đơn: ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu sản xuất ra sản phẩm tương tự với sản phẩm bị cho là bán phá giá gây thiệt hại

- Bị đơn: tất cả các doanh nghiệp nước ngoài sản xuất và xuất khẩu loại hàng hóa, sản phẩm

là đối tượng của đơn kiện

- Cơ quan xử lý: cơ quan được nước nhập khẩu trao quyền điều tra

*Điều kiện khởi kiện và áp dụng thuế chống bán phá giá:

- Hàng hoá nhập khẩu bị bán phá giá (với biên độ phá giá không thấp hơn 2%)

- Ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước nhập khẩu bị thiệt hại đáng kể hoặc bị đe doạ thiệt hại đáng kể hoặc ngăn cản đáng kể sự hình thành của ngành sản xuất trong nước (gọi chung là yếu tố “thiệt hại”)

- Có mối quan hệ nhân quả giữa việc hàng nhập khẩu bán phá giá và thiệt hại nói trên

Câu 9 Các rủi ro liên quan đến các tổ chức toàn cầu + Biện pháp? Các biện pháp đó có mang lại lợi ích? ( Phần BTVN)

*Rủi ro liên quan đến các tổ chức toàn cầu:

- Phụ thuộc lớn vào chính sách và sự can thiệp của các tổ chức toàn cầu như IMF, WB…

- Chịu ảnh hưởng từ hệ quả của những chính sách sai lầm của các tổ chức toàn cầu

*Các biện pháp:

- Sử dụng liệu pháp sốc nhằm chống lại lạm phát phi mã

- Chiến lược tư nhân hóa nhanh các doanh nghiệp

- Đảm bảo các nước có ngân sách cân bằng và kiểm soát tăng trưởng cung tiền

- IMF tài trợ các khoản tiền cho Đông Á kèm theo các điều kiện được cho là giúp ích cho việc sửa chữa những vấn đề gây ra khủng hoảng như: Tỷ lệ lãi suất cao hơn, cắt giảm chi tiêu chính phủ, cải cách cơ cấu về cả kinh tế và chính trị

- Viện trợ quốc tế: cho vay lãi suất thấp để giúp các nước nghèo

*Các biện pháp đó có mang lại lợi ích:

Đôi khi tiền cũng đến được với các chính sách tốt –dù không nhất thiết IMF gợi ý các chính sách này Khi đó tiền đem đến tác dụng tốt.Cũng có khi do các điều kiện mà IMF đề ra gây các chính sách không phù hợp với các nước nhận viện trợ dẫn đến các lợi ích không tốt

Trang 7

- Việc áp dụng các chính sách của Đồng thuận Washington, đã khiến cho các quốc gia gặp phải các vấn đề:

+ Gây ra sự giảm sút năng lực sản xuất và sự suy giảm về tổng cung và tổng cầu

+ Bất bình đẳng và đói nghèo dẫn đến tình trạng mất ổn định về chính trị

 Các chính sách cũng như biện pháp của IMF và Bộ tài chính Mỹ không những không giúp cải thiện khủng hoảng ở Đông Á giảm đi mà còn làm gia tăng hậu quả của khủng hoảng, tỷ giá giảm nghiêm trọng, thị trường tài chính xuống dốc, tỉ lệ thất nghiệp ở các nước

tăng cao, gia tăng nạn đói nghèo…

Phân tích ví dụ chương 5_Nga

- Kêu gọi nguồn ngoại tệ từ bên ngoài (IMF, WB, Mỹ, Nhật Bản…) nhằm giải quyết các khoản nợ trong nước

Các biện pháp này có giúp ích cho các nước không?

Đối với Nga: không

- Nga là 1 đất nước giàu tài nguyên, nếu cải cách hợp lý, có thể Nga sẽ không cần đến các khoản vay từ bên ngoài

 Giải quyết tình trạng nợ nần qua các khoản vay từ bên ngoài sẽ càng làm tăng các khoản nợ khi không quản lý và sử dụng chúng hiệu quả

VD (Chính sách của IMF tại Nga)

- Chính sách của IMF nhằm cứu trợ Nga:

+ Ủng hộ áp dụng liệu pháp sốc: Tự do hóa và tư nhân hóa nhanh chóng nền kinh tế trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường

+ Kêu gọi giúp đỡ về các khoản vay ngoại tệ của IMF, WB và Nhật Bản để giúp Nga giải quyết tình trạng nợ nần

- Kết quả:

+ GDP Nga giảm sút trầm trọng, đồng rúp phá giá, lạm phát tăng cao, xã hội rối loạn, tham nhũng, nghèo đói và bất bình đẳng gia tăng

 Nga thất bại trong việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường

Chỉ ra các rủi ro chính từ các biện pháp giải cứu này?

- Gánh nặng về nợ nần trở nên phức tạp và khó giải quyết hơn về sau này

- Biến động thất thường của tỷ giá làm gia tăng các khoản nợ, dẫn đến phá giá đồng nội tệ

- Quá vội vàng tự do hóa, tư nhân hóa trong quá trình chuyển đổi khiến nền kinh tế không kịp thích nghi, gây ra lãng phí, không hiệu quả

- Tác động tiêu cực từ các giải pháp cứu trợ làm gia tăng nghèo đói và bất bình đẳng

Nguyên nhân vì sao chúng là rủi ro?

Trang 8

- Các khoản vay ngoại tệ tạm thời không đủ để giải quyết vấn đề nợ nần của nước Nga khi

ấy

- Bộ máy quản lý Nhà nước yếu kém, nhũng loạn một phần khiến cho các biện pháp cứu trợ

không mang lại hiệu quả thực tế

Câu 10 Quan điểm của các quốc gia về TCH? Liên hệ với Việt Nam?

*Quan điểm của một số quốc gia

Hiện nay, trước tình hình hội nhập quốc tế sâu rộng và sự diễn ra mạnh mẽ của TCH, các quốc gia trên thế giới có những quan điểm rất khác nhau về TCH:

- Brexit: Anh rời khỏi EU

- Mỹ rút khỏi TPP Tránh xa tác động của TCH

- Đức: ủng hộ, tăng cường TCH

- Trung Quốc: ủng hộ TCH, khẳng định đây là xu thế của thời đại mới

*Liên hệ với Việt Nam:

- Việt Nam nhận thấy được những mặt tích cực của quá trình TCH, nỗ lực thúc đẩy hội nhập với khu vực và toàn thế giới, chủ trương ủng hộ tư do thương mại, cọi đây là nền tảng để phát triển kinh tế bình đẳng và bền vững

Theo ông Pascal Lamy - Nguyên Tổng giám đốc Tổ chức Thương mại thế giới WTO, Việt Nam là một trong những nước hưởng lợi nhiều nhất từ toàn cầu hóa và là một ví dụ rất thành công về tiến trình hội nhập kể từ sau dấu mốc gia nhập WTO cách đây 10 năm

- Trong diễn trình toàn cầu hóa, đường lối đối ngoại của Việt Nam được cụ thế hóa rõ nét nhất bằng việc tham gia vào các tổ chức kinh tế - chính trị trên thế giới

+ Việt Nam đã là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế - chính trị quốc tế và khu vực như IMF, WB, WTO… Ở cấp liên khu vực, chúng ta là thành viên tích cực của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương ( APEC ), Diễn đàn hợp tác Á - Âu ( ASEM ), của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) Ngoài ra, Việt Nam cũng tích cực tham gia đàm

phán tại Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP

câu 11 Đặc điểm của khu vực quản trị yếu kém?

Khu vực quản trị yếu kém là nơi có môi trường đầu tư mà ở đó khu vực công không sẵn sàng hoặc không có khả năng để thực thi các trách nhiệm về bảo vệ quyền sở hữu, cung cấp các dịch vụ công cơ bản, giám sát an toàn, pháp luật…

- Quyền con người cực thấp (chỉ số HDI rất thấp)

- Có sự lan rộng và sụp đổ nghiêm trọng ở nước sở tại, không có pháp luật

- Có sự vi phạm nghiêm trọng về quyền con người và luật nhân đạo quốc tế

Trang 9

- Có các đánh giá của các tổ chức tài chính quốc tế hoặc các tổ chức khác về quản trị khu vực công cực kỳ kém

Ngày đăng: 27/06/2021, 17:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w