ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ KINH TẾ XÃ HỘIChương 1 Câu 2: + Khái niệm về tổ chức lãnh thổ tổ chức không gian ktế-xh: Tổ chức không gian kt-xh là sự “sắp xếp” và “phối hợp” các đối tượng trong 1 mqh
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ KINH TẾ XÃ HỘI
Chương 1
Câu 2: + Khái niệm về tổ chức lãnh thổ (tổ chức không gian ktế-xh):
Tổ chức không gian kt-xh là sự “sắp xếp” và “phối hợp” các đối tượng trong 1 mqh liên ngành, liên vùng nhằm sd 1 cách hợp lí các tiềm năng tự nhiên, lđộng, vtrí địa lí ktế, ctrị và cơ sở vật chất kĩ thuật đã và sẽ được tạo dựng để đem lại hiệu quả ktế -xh cao và nâg cao mức sống dân cư, đảm bảo sự phát triển bền vững của 1 lãnh thổ
+ Trong qtrình thực hiện tổ chức lãnh thổ cần chú ý những nguyên tắc sau:
* Nguyên tắc 1: phải hiểu rõ các nguyên tắc về phân bố sản xuất
- Phân bố các cơ sở sx gần các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, nguồn lao động và thị trường tiêu thụ sp
- Phân bố sx phải kết hợp CN vs NN, thành thị vs nôg thôn
- Phân bố sx phải chú ý tới các vùng sâu,vùng xa, biên giới, hải đảo
- Phân bố sx phải chú ý kết hợp tốt ktế vs quốc phòng
- Phân bố sx phải chú ý tới việc tăng cường và mở rộng các qhệ hợp tác quốc tế
- Phân bố sx phải chú ý tổ chức, phân công lđộng hợp lý giữa các vùng trong nước
* Nguyên tắc 2: nguyên tắc về phân vùng ktế
- Phải phản ánh trung thực tính chất khách quan của sự hình thành vùng ktế, đồng thời phải phục vụ những n/vụ cơ bản về xdựng và ptriển ktế quốc dân của
Trang 2- Phân vùng ktế phải xóa bỏ những sự không thống nhất giữa các vùng ktế và phân chia địa giới hành chính Phải đảm bảo quyền lợi của các dtộc trog cộng đồng các quốc gia có nh` dtộc.
* Nguyên tắc 3: quy hoạch vùng kinh tế
- Phải xđ cụ thể phương hướng và cơ cấu sx phù hợp vs các đk tự nhiên – ktế
- xh và tiềm năng mọi mặt của vùng
- Phải xđ cụ thể quy mô, cơ cấu của các ngành sx và phục vụ sx bổ trợ chuyên môn hoá, các công trìnhphục vụ đsống trog vùng
- Phải lựa chọn điểm phấn bố cụ thể các cơ sở sx, các công trình phục vụ sx, các công trinh phục vụ đsống
- Phải tính toán đề cập toàn diện hệ thống các biện pháp ktế, kỹ thuật cũng như vđề sd hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bvệ môi trường
- Phải tính toán vđề đầu tư trong xd và hiệu quả về mặt ktế xh quốc phòng và bvệ mtrg sinh thái cả nước
Trang 3Chương 2:
Câu 1: Anh chị hãy trình bày các đặc điểm về dân cư và nguồn lao động ở nước ta ? Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động hiện nay như thế nào?
1, Nước ta là 1 nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
* Nhiều thành phần dân tộc:
Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm 86,2%, còn lại là các dân tộc ít người
* Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ:
a) Dân số còn tăng nhanh: mỗi năm tăng hơn 1 triệu người
_ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm
_ Hậu quả của gia tăng dân số: tạo nên sức ép lớn về nhiều mặt, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội, tài nguyên môi
trường, chất lượng cuộc sống
b) Cơ cấu dân số trẻ:
_ Trong độ tuổi lao động chiếm 64%, mỗi năm tăng thêm khoảng 1,15 triệu người
_ Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, năng động, sáng tạo
_ Khó khăn: vấn đề việc làm trở nên gay gắt
* Phân bố dân cư chưa hợp lí:
_ Đồng bằng tập trung 75% dân số, miền núi chiếm 25% dân số
_ Nông thôn chiếm 73,1% dân số, thành thị chiếm 26,9% dân số
_ Nguyên nhân :
+) Điều kiện tự nhiên
Trang 4+) Lịch sử định cư
+) Trình độ phát triển KT-XH, chính sách
_ Hậu quả: sử dụng lao động lãng phí , nơi thừa, nơi thiếu; khai thác tài nguyên nơi ít lao động gặp nhiều khó khăn
2, Nguồn lao động:
Mặt mạnh:
_ Nguồn lao động dồi dào 42,53 triệu người, chiếm 151,2% dân số ( năm 2005 )
_ Mỗi năm tăng thêm 1 triệu lao động
_ Người lao động cần cù sáng tạo có kinh nghiệm sản xuất phong phú
_ Chất lượng lao động ngày càng nâng lên
Hạn chế:
_ Nhiều lao động chưa qua đào tạo
_ Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít
3, Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động hiện nay:
_Việc làm là vấn đề KT-XH lớn, gay gắt ở nước ta hiện nay Năm
2005, cả nước có 2,1% lao động thất nghiệp và 8,1% thiếu việc làm,
ở thành thị thất nghiệp là 5,3%, mỗi năm nước ta giải quyết gần 1 triệu việc làm
_ Dân số đông nên nguồn lao động dồi dào, trình độ của người lao động nói chung còn thấp, trong khi nền kinh tế đang trên đà phát triển Vì vậy, vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động là một vấn đề bức thiết
=> Hướng giải quyết việc làm:
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
- Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
Trang 5- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất
- Mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Câu 2: Trên cơ sở các kiến thức đã học và những hiểu biết thực tế về đường lối phát triển KT-XH, anh chị hãy phân tích về vai trò của nó đối với sự phát triển KT-XH nước ta hiện nay? Lấy ví dụ cụ thểĐường lối phát triển KT-XH của nước ta từ 2011-2020:
1 Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong chiến lược
2 Đối với đồng bộ, phù hợp về kinh tế và chính trị vì mục tiêu xây dựng nước VN xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
3 Thực hành dân chủ, phát huy tối đa nhân tố con người, coi con
người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển
4 Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độ khoa học, công nghệ ngày càng cao đồng thời hoàn thiện quan hệ sản xuất và thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
5 Phải xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ ngày càng cao trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng
* Vai trò của đường lối phát triển XH đối với sự phát triển
KT-XH của nước ta hiện nay:
_ Nhờ có những đường lối, chính sách được hoạch định rõ ràng, nhân dân ta cũng như Đảng và Nhà nước biết rõ được mục tiêu mà mình phải hướng tới cũng như hành động mà mình cần thực hiện_ Nền kinh tế có được nền tảng từ trước, từng bước phát triển một cách bền vững và ngày càng chặt chẽ
_ Đưa nước ta ngày một đi lên thành một đất nước vững mạnh
_ Khai thác và sử dụng được triệt để nguồn nhân tài của quốc gia, giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, chảy máu chất xám, nâng cao tay nghề người lao động
_ Quá trình sản xuất sử dụng được những công nghệ cao, hiện đại Người lao động cũng như người tiêu dùng được tiếp cận với nền khoa học hiện đại
Trang 6_ Đưa nền kinh tế nước ta đi ra xa hơn, thâm nhập tốt vào thị trường quốc tế, thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài
Câu 3:Trong số các nguồn lực chủ yếu để phát triển KT-XH của
VN, theo anh chị những nguồn lực nào là quan trọng nhất? Tại sao?Nguồn lực quan trọng nhất để phát triển KT-XH đó chính là con
người, bởi lẽ:
_ Con người có thể chi phối được các nguồn lực còn lại
_ Con người từ những hành động của mình có thể điều phối phần nào nguồn lực tự nhiên Ví dụ như việc sử dụng các tài nguyên sẵn có, bảo vệ môi trường, biết lợi dụng lợi ích có từ thiên nhiên
_ Tự đưa ra những đường lối chính sách cho sự phát triển của KT-XH và thực hiện chúng
_ Điều phối được nguồn lao động, dân số, cơ cấu lao động,
Chương 3:
Câu 1: phân tích về vị trí, vai trị của cơng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
Cơng nghiệp là 1 tập hợp các hoạt động sản xuất vs những đặc điểm nhất định thơng qua các các qtrinh cơng nghệ để tạo ra sp Hđ cơng nghiệp bao gồm
cả 3 loại hình: Cơng nghiệp chế biến và các dịch vụ sản xuất theo nĩ
• Cơng nghiệp cĩ vai trị chủ đạo trong nền kinh tế
~ Là ngành sx ra khối lượng của cải vật chẩt rất lớn cho xh
+ Cung cấp các tư liệu sx cho các ngành kinh tế mà
+ Tạo ra các sp tiêu dùng phục vụ cho đời sống con ng
Cơng nghiệp là ngành cĩ năng suất lđ cao, giá trị tăng lớn cĩ tốc độ tang trưởng cao, gĩp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng chung của tồn bộ nền kt
• CN gĩp phần thúc đẩy NN và DV pt theo hướng CN hĩa, HĐ hĩa
Trang 7~ Công nghiệp có tác động trực tiếp và là chìa khóa thúc đẩy sự pt của các
ngành kt # như nn, giao thông vận tải, thông tin liên lạc … K 1 ngành kt nào lại
k sử dụng các sp của công nghiệp
~ đối với các nc đang pt, công nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng để thực hiện công nghiệp hóa nn và nông thôn, CN vừa tạo thị trg vừa tạo những đk cần thiết cho nông nghiệp pt
• CN tạo đk khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm thay đổi sự phân công lao động và giảm mức độ chênh lệch về trình độ pt giữa các vùng
~ CN pt tạo đk khai thác có hiệu quả tài nguyên ở khắp nơi Cn vs sự hiện diện của mình đã góp phần rút ngắn kc về trình độ kt giữa các vùng
~ Cn tạo đk hình thành các đô thị hoặc chuyển hóa chức năng của chúng, đồng thời làm hạt nhân pt các không gian kinh tế
~ Hđ cn làm giảm bớt sự chênh lệch về trình độ pt giữa thành thị và nông thôn
• Cn đóng góp vào tích lũy của nền kt và nâng cao đs nhân dân
~ nghành cn góp phần tích cực vào việc tăng nguồn thu cho ngân sách nhà
nc, tăng tích lũy cho các doanh nghiệp và thu nhập cho nd
~ quá trình pt cn trong đk kt thị trg cũng là quá trình tích lũy năng lực khoa học và công nghệ của đất nc
~ pt cn góp phần đào tạo, rèn luyện và nâng cao chất lg nguồn lđ
Câu 3: phân tích về thực trạng phát triển và phân bố các ngành CN VN? Cho VD
1/ Luyện Kim và chế biến KL
~VN có nh đk để phát triển ngành cn luyện kim đen Tổng dữ lượng quặng sắt
dự báo là 1,2 tỷ tấn Mỏ sắt lớn nhất đc phát hiện ở Thạch Khê ( Hà Tĩnh) với trữ lượng 555 triệu tấn Trữ lượng mỏ sắt ở vùng Tây Bắc là 120 triệu tấn và mỏ Tòng Bá ( Hà Giang ) là 140 triệu tấn
~Sản xuất thép tăng với tốc độ cao, do nhu cầu lớn nên tốc độ nhập khẩu thép cx tăng cap
~ Kim Loại màu: nc ta có nh mỏ kl màu, trong đó trữ lg khá lớn là bô xít, thiếc, đồng
Trang 8+bo xit tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và 1 số tỉnh thành miền Bắc như Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn
+thiec ở Tĩnh Phúc, Sơn dương, Quỳ Hợp
+ mỏ đồng ở Sơn la, Sinh Quyền mỏ kẽm ở thái nguyên, yên bái Vàng ở Bồng Miêu Nghệ An
~hiện tại có 4 trung tâm cơ khí theo thứ tự đc nanag cấp là TPHC, Biên Hòa, Đà Nẵng, Cần Thơ
~Với sự mở ra của cơ chế thị trg, ngành cơ khí đã dần thích nghi và tận dụng đc những thế mạnh vốn có Tuy vậy cho đến nay vc pt của cn cơ khí vẫn chưa tương xứng vs vai trò qtrong của nó trong nền KTQD
• sự phân bố của ngành cn cơ khí đã có nh chuyển biến vs xu hướng ngày càng hợp lý hơn Qtrinh pt của ngành để lại 1 mạng lưới các xí nghiệp đc phân bố theo 2 xu hướng
+ hướng thứ nhất là xấy dựng những trung tâm cơ khí mạnh, đóng vai trò hạt nhân trang bị kỹ thuật cho 1 lãnh thổ nhất định
+ xu hướng 2 là xu hướng trải rộng và đều khắp ở các tỉnh để phục vụ nhu cầu chỗ vs các ngành cơ khí nông nghiệp, cơ khí sửa chữa phương tiện vận tải và tham gia sx hàng tiêu dùng
để hình thành ngành hóa chất hữu cơ và dược liệu nhiệt đới
~ ở MB CN hóa chất pt tương đối mạnh trên cơ sở nguồn nguyên liệu tại chỗ và nhu cầu to lớn về xd và bảo vệ dất nc Hàng loại nhà máy hóa chất đc xây dựng
Trang 9như nhà máy hóa chất cơ bản Việt Trì, nhà máy phốt phát Vĩnh Thịnh, Hàm rồng, phân lân Văn Điển, phân đạm Hà bắc, supe phốt phát Lâm Thao
~ ở MN, CN hóa chất tương đối pt Nhiều cơ sở sx hóa chất cơ bản chất dẻom
xà phòng, dược phẩm, phân bón quy mô vừa và nhỏ ra đời và phân bố chủ yếu ở Sài Gòn, Biên Hòa và phụ cận
~ Về phân bố các cơ sở hóa chất thg tập trung ở ĐBSH vs hai trung tâm là HN,
tp Viejet Trì và ĐBSCL vs 2 trung tâm là TPHCM và Biên Hòa ở miền trung tuy có nguồn nguyên liệu phong phú nhưng CN hóa chất pt còn chậm
4/ Cn sx Vật liệu xây dựng
Sx vật liệu xd đã xuất hiện từ rất sớm để đáo ứg nhu cầu của con ng, vc sx vlxd
đã ra đời cách đây hàng nghìn năm
~ cn VLXD đặc biejet khởi sắc từ sau đổi mới Nó đc pt vs nhịp độ nhanh, tạo nhiều loại sp có chất lg Vào nửa đầu thập kỉ 90, trc nhu cầu tăng nhanh về xd
cơ bản, ngành SXVLXD gia tăng vs tốc độ tb là 15%, trong đó riêng gạch men
sứ tăng 40%, xi măng 24%
~ Do nhu cầu lớn về xây dựng, ngành sx kính cx pt mạnh Các xí nghiệp kính phân bố ở Hải Phòng, Hải Dương, và nhất là nhà máy kính Đáp Cầu Ở miền Nam, chúng tập trung ở Biên Hòa và TP HCM
~ Có 3 vùng VLXD:
+Bắc bộ: từ Thanh Hóa trở ra phía Bắc là vùng tập trung hàng loạt các nhà máy
xi măng, gạch công nghiệp, gốm cerami và sứ vệ sinh
+Nam Bộ: từ chỗ chỉ có 2 cơ sở sx clanhke và nghiền si măng là Hà Tiên và Thủ Đức đã xây dựng them 1 số nhà máy mới ở Vĩnh Long, Cần Thơ, Vũng Tàu+ Trung Bộ: dải đất miền Trung có nh thế mạnh về nguyên liệu VLXD Hiện nay từ Quảng Bình đến Bình Thuận ms chỉ có 2 liên doanh xi măng và 5 trạm nghiền ckanhke
5/ Cn chế biến LTTP
Sự hình thành và pt Cn chế biến LTTP phụ thuộc chủ yếu vào 2 yếu tố nguồn nguyên liệu và thị trg tiêu thụ Ở nc ta nguồn nguyên liệu tại chỗ từ nông-ngư nghiệp tương đối phong phú
Trang 10~ Dưới thời pháp thuộc, CN chế biến LTTP đc hình thành trên cơ sở các ngành tiểu thủ công nghiệp đã có trc nhằm sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ, nguồn nhân công rẻ tiền và tạo r asp phục vụ trc hết cho bộ máy thống trị.
~ Sau kháng chiến chống Pháp thắng lợi, cả 2 miền đều chủ trương xd, đẩy mạnh pt CN chế biến LTTP dựa vào tiềm năng nông nghiệp sẵn có
~ Ở miền Nam đã xd hàng loại xí nghiệp chế biến đg đồ hộp, hoa quả, thủy hải sản, đồng thời mở rộng vc sx bia, rượu, đồ ngọt, thuốc lá, hộp sữa
~ Ở miền bắc đã nổ lực khôi phục và xây dựng ngành CN chế biến, nhiều vùng chuyên canh và hệ thống cơ sở chế biến nằm trong vùng nguyên liệu đc hình thành
~ Nhìn chung, các sp của Cn chế biến LTTP trong những năm gần đây đều tăng lên Hoạt dodojng chế biến hiện nay chưa tương xứng v svc mở rộng nguyên liệu Cơ cấu của ngành CN này vẫn cìn tập trung ở những ngành truyền thống vs
kỹ thuật chưa thực sự đc đổi mới
~ CN chế biến LTTP ở nc ta hiện nay tập trung ở 3 nhóm ngành là:
+CN chế biến sp trồng trọt
+ CN chế biến sp chăn nuôi
+CN chế biến thủy hải sản
6/ CN chế biến hàng tiêu dùng
~ Dưới phong kiến nghề dệt khá pt vs các loại vải lụa, gấm, the nhiều màu sắc, 1
ố ngành nghề như da, đóng giày, làm giấy cx đc pt ở nh nơi
~ Sau này dưới thời Pháp thuộc 1 số xí nghiệp sx hàng tiêu dùng đã ra đời vs quy mô nhỏ Bên cạnh đó hàng loạt các làng nghề vs nhiều mặt hàng thủ công truyền thống phục vụ cho cuộc sống hàng ngày
~ Công nghiệp sx hàng tiêu dùng rrong quá trình pt đã trải qua nhiều bước thăng trầm và đặc biệt phát triển mạnh từ khi dất nc bc vào công cuộc đổi ms
~ Công nghiệp sx hàng tiêu dùng có những đặc diểm rieneg ảnh hưởng đến vc phân bố của các nhà máy xí nghiệp Các xí nghiệp sx hàng tiêu dùng thg đc phân
bố ở xung quang các thành phố lớn, nơi có lực lg lao dodojng dồi dào và thị thg tiêu thụ rộng lớn
Trang 11~ N sx hàng tiêu dùng bao gồm 1 số nhóm ngành chủ yếu như dệt may, da giày, giấy in văn phòng phẩm
Câu 4: Tổ chức lãnh thổ là gì ? các hình thức tổ chức lãnh thổ CN VN, cho vd1/ Tổ chức lãnh thổ
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ
sở sx công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lý nguồn lực sẵn
có để đạt hiệu quả kinh tế cao
• Điểm Công Nghiệp:
Là hình thức tổ chức lãnh thổ cn đơn giản nhất, Điểm cn là 1 lãnh thổ trên đó có
1 điểm dân cư vs 1 hoặc 2 xí nghiệp, đc phân bố ở những nơi gần nguồn nguyên liệu vs chức năng khai thác hay sơ chế nguyên vật liệu, hoặc ở những vùng nguyên liệu nông sản Như vậy điểm công nghiệp đồng nhất vs điểm dân cư có
xí nghiệp công nghiệp
VD:l các điểm công nghiệp chế biến chè ở Mộc Châu, chế biến cà phê ở Tây Nguyên
• Cụm Công Nghiệp:
~ đặc điểm cụm cn:
+ lãnh thổ nhỏ, vs 1 vài xí nghiệp cn
+ các mối liên hệ giữa các xí nghiệp đơn giản thiếu chặt chẽ
+ k có ranh giới rõ rệt và ban quản lý chung
• Khu Công Nghiệp
+ Tập trung tương đối nhiều xú nghiệp cn trên 1 khu vực có ranh giới rõ rang, sử dụng chung kết caasu hạ tầng sx và xh
+ Các xí nghiệp nằm trong khu cn đc hưởng quy chế ưu đãi riêng, khác vs các xí nghiệp phân bố ngoài khu cn
+ Có ban quản lý thông nhất để thực hiện quy chế quản lý
+ Có sự phân cấp về quản lý và tổ chứ sx
• Trung Tâm công nghiệp
Trang 12~ Trung tâm cn là khu vực tập trung cn gắn liền vs các đô thị vừa và lớn Mỗi trung tâm cn có thể gồm 1 số khu cn , cụm cn, vs những xí nhiệp hạt nhân có sức hút các lãnh thổ lân cận Các hạt nhân này thg là cơ sở cho vc hình thành trung tâm cn
~ căn cứ vào vai trò của trung tâm cn trong sự phân công lđ theo lãnh thổ, có thể chia ra: các trung tâm có ý nghĩa quốc gia ( TPHCM, HN), các trung tâm có ý nghĩa vùng ( Hải Phòng, ĐN, Cần thơ ) và các trung tâm có ý nghĩa địa
phương( Việt Trì, Bắc Giang )
có khả năng bố trí tập trung cn nhằm đặt hiệu quả
Chương 4Câu 1: Vị trí, vai trò của ngành NN trong nền KTQD
+ Khái niệm: NN là ngành cung cấp lương thực, thực phẩm phục vụ cho đsống của xh loài ng`
+ Vị trí: NN hiểu theo nghĩa rộng (hiện nay) bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ngư nghiệp NN là ngành sx vật chất xhiện sớm nhất của xh loài ng.Với sự ptriển của KH-KT, NN ngày càng được mở rộng, các giống cây trồng, vật nuôi ngày càng đa dạng và phong phú Cho đến nay, chưa có ngành nào dù hiện đại đến đâu, có thể thay thế đc sx NN
Trên thế giới cũng như ở VN, vđề an ninh lương thực (Food Security) rất đc coi trọng, nó trở thành mục tiêu phấn đấu của các quốc gia, góp phần ổn định ctrị, ptriển ktế
+ Vai trò:
- NN cung cấp nguyên liệu cho các ngành CN nhẹ và CN chế biến lương thực, thực phẩm (ví dụ: lúa, ngô, khoai, sắn là nguyên liệu cho ngành CN xay
Trang 13xát; thịt, trứng, sữa là nguyên liệu cho ngành CN thực phẩm; cà phê, cao cao, chè là nguyên liệu cho ngành CN đồ uống,…)
- NN góp phần vào việc phục vụ nhu cầu tái sx mở rộng các ngành ktế
- NN là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn
Câu 2: Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp:
+ NN phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, nhất là đất đai, khí hậu và nguồn nước
- Đất đai là tư liệu sx chủ yếu, đặc biệt, không thể thay thế của ngành NN
và kphải là tài nguyên vô tận Nước ta có nh` loại đất, nhg phần lớn S là đất feralit và đất phù sa, đất đỏ ba zan Tuy nhiên việc sd đất đang có nh` vđề như ở nh` nơi, đất đang bị suy thoái do xâm thực, rửa trôi, hoang mạc hóa và nhất là sự khai thác ko hợp lý của cng Vì việc, việc sd hợp lý và bvệ tài nguyên đất là 1 trog những vđề qtrọng hàng đầu đối vs NN
- Khí hậu có ảnh hưởng rất lớn tới việc xđ cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả sx NN Tính mùa vụ của khí hậu quy định tính mùa trong sx và cả trg tiêu thụ sphẩm Các đk thời tiết có tác dụng kìm hãm hay thúc đẩy sự phát sinh và lan tràn dịch bệnh cho vật nuôi, sâu bệnh hại cho cây trồng Những tai biến tnhiên như lỹ lụt, hạn hán, bão… gây thiệt hại nghiêm trọng cho sx NN Chính điều này làm cho NN có tính bấp bênh,
ko ổn định
- Muốn duy trì hđộng NN cần fải có đầy đủ nguồn nc’ ngọt cho cây trồng, nc’ uống, nc’ tắm rửa cho gia súc Nc’ đối với sx NN là r’ cần thiết Nc’ có ảnh hưởng r’ lớn đến năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi và hiệu quả sx NN Nc’ dư thừa hoặc thiếu hay ko có nc’ đều ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, vật nuôi
+ Các nhân tố ktế-xh
- Dân cư và lđộng ảnh hưởng tới NN dưới 2 góc độ: là lực lượng sx trực tiếp và là nguồn tiêu thụ các nông sản
- Tiến bộ KH-KT trong NN đã thực sự trở thành đòn bẩy sự tăng trưởng
và ptriển NN Nhờ nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi các tiến bộ kỹ thuật, cng hạn chế đc nhữg ảnh hưởng của tự nhiên, chủ động hơn trg hoạt động sx NN, tạo ra nh` giống cây, con mới cho năng suất và hiệu quả ktế cao, tạo đk hthành các
Trang 14vùng chuyên canh, thúc đẩy qtrình chuyển dịch cơ cấu ktế NN nông thôn theo hướng CN hóa.
- Quan hệ sở hữu và chính sách NN có ảnh hưởng r’ lớn tới con đg` ptriển
và các hthức tổ chức sx NN Ngoài ra, các ctrình giao đất, giao rừng cho các hộ nông dân đã thúc đẩy nền NN ptriển mạnh mẽ
lý, ptriển ktế hộ gđình, ktế trang trại hướng ra xuất khẩu
Câu 4: Các hình thức tổ chức lãnh thổ NN ở nước ta:
+ Khái niệm: là hệ thống lkết ko gian của các ngành, các xí nghiệp NN và các lãnh thổ dựa trên cơ sở các quy trình kỹ thuật mới nhất, chuyên môn hóa, tập trung hóa, liên hợp hóa và hợp tác hóa sx cho phép sd có hiệu quả sự khác nhau theo lãnh thổ về các đkiện tự nhiên, ktế, nguồn lđ và đảm bảo năng suất lđ xh cao nhất
+ Các hình thức:
- Hộ gđình (nông hộ): qui mô canh tác nhỏ bé (miền Bắc mỗi hộ đc giao trug bình 0,3ha đến 0,5ha, ở đb sông CL: 0,5hs-1ha), thường có vốn ít, qui mô nhỏ, khả năng tích lũy thấp chủ yếu sử dụng lđ trong gđ Kĩ thuật canh tác và công
cụ sx ít biến đổi, nặng tính truyền thống
- Trang trại: có nguồn gốc từ hộ gđ đc ptriênt dần trog qtrình chuyển dịch của nền ktế tự cấp tự túc sang nền ktế hàng hóa Hđ của ktế trang trại chịu sự chi phối của nền ktế thị trường, và tuân theo quy luật cung cầu, chấp nhận cạnh tranh Mục đích chủ yếu là sx nông phẩm hàng hóa theo nhu cầu của thị trường
tư liệu sx ( đất đai) thuộc quyền sd của 1 ng chủ độc lập quy mô tương đối lớn (quy mô TB của trang trại ở Mỹ: 180ha, Anh: 71ha, VN: 6,3ha) Cách thức tổ