Câu 1: Phân tích vai trò của một công ty xuyên quốc gia đến Việt Nam Công ty xuyên quốc gia là công ty phát triển về quy mô và cơ cấu tổ chức thông qua việc lập các chi nhánh ở nước ngoài. Công ty xuyên quốc gia đóng góp rất nhiều vào nền kinh tế các nước nói riêng và thế giới nói chung. Trong nền kinh tế toàn cầu, công ty đa quốc gia đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại quốc tế, thúc đẩy đầu tư nước ngoài, phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm, tăng cường nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ QUỐC TẾ CHƯƠNG 1: NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI
1 Khái niệm nền kinh tế thế giới
Nền kinh tế thế giới là tổng thể nền kinh tế của các quốc gia trên trái đất có mqh hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau thông qua sự phân công lao động quốc tế cùng với các quan hệ ktqt của chúng
2 Các xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới Chọn một xu hướng để phân tích
- Nhất thể hóa các nền kinh tế trên TG
- Tăng cường các biện pháp bảo hộ ngày càng tinh vi, đa dạng theo hướng có lợi cho các
nc phát triển
- Sự phát triển tăng cao của các nc kv châu Á-TBD
- Xu hướng mở cửa nền kinh tế trong nc diễn ra ở hầu hết các quốc gia trên TG
- Phát triển nền kinh tế xanh toàn cầu
Phát triển kinh tế xanh toàn cầu:
- Hiện nay trc sự gia tăng tác động của biến đổi khí hậu, xu hướng pt nền kinh tế xanh đã
và đang trở thành mục tiêu của các quốc gia trên TG
- Việc sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tiến hành sx k gây ô nhiễm môi trg sinh thái là hướng pt kinh tế bền vững của nền kinh tế toàn cẩu, không chỉ đáp ứng nhu cầu của cư dân hiện tại mà còn phải đáp ứng nhu cầu của các thế hệ trong tương lai
- Các sp “xanh” đang đc ng tiêu dùng thế giới ngày càng lựa chịn nhiều hơn để sd
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nền kinh tế TG
- Bất ổn về chính trị của các quốc gia
- Các cuộc khủng hoảng tài chính
- Ý thức tham gia nền kinh tế TG của mỗi quốc gia
- Sự khan hiếm của nguồn nhân lực
- Các vấn đề toàn cầu như biến đổi khí hậu
4 Các vấn đề có tính toàn cầu
- KN: là tập hợp các mâu thuẫn tự nhiên và xh phức tạp, cấp bách có ảnh hưởng đến toàn
TG, mà các giải pháp cho nó phụ thuộc vào tiến bộ xh và phải đảm bảo nền văn minh nhân loại
Trang 2+Xung đột sắc tộc, tôn giáo
+ Khủng hoảng tài chính toàn cầu
5 Tóm tắt diễn biến của nền kinh tế TG năm 2015
- Tăng trưởng kinh tế ở nhiều quốc gia, khu vực không đồng đều
+ Nền kinh tế Mỹ phục hồi tích cực nhất
+ Khu vực đồng tiền chung châu Âu (Eurozone) phục hồi yếu
+ Nhật Bản: tỷ giá đồng Yên giảm đến 60% so vs GDP, nợ công cao gấp đôi GDP + TQ: sx CN suy giảm, XNK trì trệ, thị trg nhà đất đóng băng, đồng NDT phá giá,…tăng trưởng năm 2015 chỉ đạt 6,9%
+ Nga:
Tăng trưởng giảm 3,8% năm 2015 (giá dầu giảm, cấm vận của phương Tây)
Đồng nội tệ mất giá 72,2% so vs đồng USD + Brazil: thất nghiệp, lạm phát, thâm hụt ngân sách tăng cao
+ Ấn Độ: đạt mức tăng trưởng cao 7,3%, vượt cả TQ
- Thị trường tài chính-tiền tệ biến động phức tạp và khó lường,
+ TQ phá giá đồng NDT => ảnh hưởng đến tỷ giá cả các đồng tiền trong kv và các nền kinh tế mới nỏi trên TG
+ Khủng hoảng nợ công ở châu Âu tạm thời lắng xuống
+ NHTW châu Âu(ECB) thực hiện chính sách nới lỏng, trong khi Cục dự trữ Liên bang
Mỹ (Fed) nâng lãi suất cơ bản làm đồng Euro giảm giá so với USD
- Giá dầu và giá nguyên liệu giảm sâu
- Sự đối đầu ngày càng nghiêm trọng giữa chủ nghĩa khu vực và hợp đa phương, gây bất lợi đến tiến trình toàn cầu hóa và phát triển kte TG
CHƯƠNG 2: PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG QUỐC TẾ
Câu 1: Ngành dệt may VN đang ở công đoạn thấp nhất của chuỗi giá trị toàn cầu Đúng hay sai? Làm thế nào để nâng cao vị thế của VN trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu?
- Nhận định trên là đúng (0,5đ)
- Giải thích:
+ Trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu, khâu có lợi nhuận cao nhất là thiết kế mẫu (Paris, New York,…), cung cấp nguyên phụ liệu (TQ, Ấn Độ,…) và thương mại Trong khi đó, phần lớn các DN dệt may của VN chỉ tham gia vào khâu sx sp cuối cùng(gia công) với lượng gtgt thấp nhất trong chuỗi giá trị (khoảng 90% DN dệt may VN tham gia vào khâu này)
+ Các sp dệt may của VN chưa có chỗ đứng và thương hiệu trên thị trường dệt may toàn cầu => bị cạnh tranh gat gắt với các công ty thương mại danh tiếng trên thế giới
Trang 3+ Ngành dệt may VN chưa chủ động đc nguồn nguyên liệu sx trong nước và vẫn bị phụ thuộc rất nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu từ nc ngoài (TQ, HQ, Đài Loan,…) với giá trị nguyên phụ liệu nhập khẩu chiếm gần 70-80% so vs giá trị kim ngạch xuất khẩu + Thiếu liên kết sợi – dệt nhuộm – may làm cho ngành dệt may VN k thể dịch chuyển sang các phân khúc có gtgt cao hơn: trong khi ngành sợi và may có sự phát triển tương đối dài thì ngành dệt nhuộm lại chưa phát triển đc như mong muốn (30% máy móc thiết bị trong công đoạn nhuộm cần khôi phục, hiện đại hóa do đã sd trên 20 năm) + Hầu hết các đơn hàng dệt may từ VN mà khách hàng quốc tế lựa chọn đều phải thông qua các nhà trung gian Vì hiện tại có ít DN dệt may VN có có khả năng cung cấp đc các dịch vụ như nguồn nguyên liệu, thiết kế, các hđ hậu cần, dịch vụ chọn gói cho ng mua, mà đây lại là những đk tiên quyết để khách hàng trực tiếp lựa chọn nguồn hàng từ một quốc gia
- Giải pháp nâng cao vị thế của ngành dệt may VN trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu: + Các DN dệt may cần tích cực và chủ động vươn lên, xâm nhập vào mạng lưới toàn cầu để bán đc sp cho các nhà buôn, thậm chí có thể bán đến tận tay ng tiêu dùng trên các thị trường lớn
+ Giảm thời gian sx thông qua một số biện pháp như tăng khả năng cung cấp nguyên liệu của các cơ sở trong nc, cải thiện quy trình sx, hợp lý hóa công tác tổ chức lđ, và giảm thời gian làm thủ tục hải quan
+ Phát triển sx nguyên phụ liệu
+ Tích cực đầu tư để làm chủ khâu thiết kế thời trang, bằng cách cần tập trung đào tạo đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp cho lĩnh vực thời trang
+ Tăng cường cải tiến máy móc thiết bị hiện đại, áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến trong sản xuất sp dệt may nhằm tăng năng suất và chất lượng sp
Câu 2: Phân tích thực trạng tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu của các doanh nghiệp VN (giống phần giải thích câu 1 và có thể bổ sung các ý sau)
- Kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may chiếm khoảng 7% tổng kim ngạch XK cả nc
- Mỹ, EU và Nhật Bản là 3 thị trường lớn nhất nhập khẩu hàng dệt may của VN (với tỷ trọng lần lượt là 50%, 18% và 11% trong tổng kim ngạch XK hàng dệt may của cả nc năm 2009)
- Thời gian sx sp dệt may của VN khoảng 65-95 ngày, dài hơn so vs TQ, Ấn Độ và ngắn hơn so với Bangladesh, Campuchia; thời gian làm thủ tục hải quan cần thiết cho nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu thành phẩm là từ 6-14 ngày; thời gian vận chuyển đến nơi tiêu tụ dài (sang Mỹ: 35-45 ngày, trong khi đó từ TQ đến Mỹ chỉ có 12-18 ngày)
Câu 3: Giải pháp để các doanh nghiệp VN có thể tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu (giống câu 1)
CHƯƠNG 3: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 41 TMQT là toàn bộ những hoạt động trao đổi, buôn bán, hàng hóa, dịch vụ giữa một quốc gia và các nền kinh tế còn lại trên thế giới, dựa trên nguyên tắc ngang giá, lấy tiền tệ làm đơn vị thanh toán, mang lại lợi ích cho các bên
2 Phân tích thị trường các nước khi chưa có thương mại quốc tế (ptich đồ thị)- 7.5 – t239
3 Xu hướng cơ bản trong chính sách TMQT
- Bảo hộ mậu dịch: Là quá trình CP các nước tiến hành xây dựng và áp dụng các biện
pháp thích hợp trong CS TMQT nhằm hạn chế hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài + Ưu điểm: bảo vệ các ngành sx trong nc, Giúp điều tiết cán cân thanh toán của quốc gia, sử dụng hợp lý nguồn ngoại tệ thanh toán của mỗi nước
+ Nhược điểm:
Không khuyến khích đổi mới CN và tăng nslđ
Làm cho sức cạnh tranh của các ngành không còn linh hoạt, hoạt động kinh doanh
và đầu tư không mang lại hiệu quả
Người tiêu dùng bị thiệt hại như hàng hóa kém đa dạng, mẫu mã, kiểu dáng, chất lượng hàng hóa kém cải tiến, giá cả hàng hóa đắt
- Tự do hóa thương mại: Quá trình tự do hóa TM là nhà nước giảm dần sự can thiệp
vào các hoạt động thương mại quốc tế của QG nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các hoạt động đó phát triển 1 cách hiệu quả
+ Ưu điểm: tăng cạnh tranh, tiếp thu KHCN, hạn chế sự ảnh hưởng của CP trong nền kinh tế thị trường
4 Tình hình xuất nhập khẩu của VN trong những năm gần đây
- Năm 2015, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước đạt 327,76 tỷ USD, tăng 10% so với năm 2014
+Xuất khẩu hàng hóa đạt 162,11 tỷ USD, tăng 7,9% so với cùng kỳ năm trước
+ Nhập khẩu hàng hóa là 165,65 tỷ USD, tăng 12% so với cùng kỳ năm trước
+ Cán cân thương mại hàng hóa cả nước thâm hụt 3,54 tỷ USD và ngược lại so với xu
hướng thặng dư 2,37 tỷ của năm trước
- Như vậy, so với năm đầu tiên thực hiện kế hoạch 5 năm, kim ngạch xuất nhập khẩu đã tăng hơn 124 tỷ USD (từ 203,7 tỷ năm 2011 lên 327,76 tỷ USD năm 2015) nhưng xét về tốc độ tăng thì năm 2015 có tốc độ tăng thấp nhất cả giai đoạn và thấp hơn nhiều so với mức tăng bình quân 15,8%/năm giai đoạn 2011-2015
- Cơ cấu hàng hóa XNK:
+XK: Điện thoại các loại & linh kiện; Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện; Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng; dệt may; giầy dép…
Trang 5+NK: Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng; Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện; Điện thoại các loại & linh kiện; sắt thép các loại; vải các loại
- Cơ cấu thị trường XNK:
+ thị trường XK: Hoa Kỳ, EU, TQ, HQ, NB
+ thị trường NK: TQ, HQ, NB, Đài loan, Thái lan
- Các vấn đề còn tồn tại đối vs XNK của VN:
+ giá trị gia tăng của hàng xuất khẩu Việt Nam còn thấp
+ mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm gia công và nguyên liệu thô
+còn nhập siêu lớn ở những thị trường gần, phần lớn thị trường không phải là công nghệ nguồn, thậm chí là kỹ thuật - công nghệ thấp, hoặc đã được họ chuyển giao lại trong quá trình hiện đại hóa
+ khối đầu tư nước ngoài vẫn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng kim ngạch xuất khẩu của
cả nước
+ năng lực cạnh tranh xuất khẩu chậm được cải thiện, nhất là nhóm các mặt hàng công nghiệp, chế biến
- Giải pháp:
+ Tiếp tục đẩy mạnh phát triển thị trường xuất khẩu
+ Tích cực mở rộng thị trường cho tiêu thụ sản phẩm, trong đó, cần quan tâm đến các thị trường nhập khẩu mà hàng hóa Việt Nam có thế mạnh như: Nông sản, thủy sản, dệt may,
da giày, đồ gỗ, hàng điện tử…
+ Đẩy mạnh thực hiện công tác xúc tiến thương mại
+Xem xét khả năng tăng cường sử dụng máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước
đã sản xuất được, thay thế nhập khẩu
+ Tăng cường, phổ biến, hướng dẫn, có giải pháp phù hợp hỗ trợ, tạo điều kiện để các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả tại những thị trường đã thực hiện cam kết các hiệp định thương mại
CHƯƠNG 4: DI CHUYỂN CÁC YẾU TỐ: VỐN VÀ LAO ĐỘNG
1 Tác động của FDI và FPI - t280
So sánh sự khác nhau giữa FDI và FPI:
- Nhà đầu tư bỏ vốn và trực tiếp tham
gia quản lý doanh nghiệp
- Tốc độ luân chuyển vốn thấp
- Ngoài việc bỏ vốn còn chuyển giao
công nghệ, kinh nghiệm quản lý, mở
rộng thị trường
- NĐT bỏ vốn thông qua việc mua bán chứng khoán và không có quyền can thiệp vào hđ của công
ty
- Tốc độ luân chuyển vốn cao
- Chỉ đơn thuần là di chuyển
Trang 6- Nguồn vốn ít nhạy cảm khi chịu tác
động lớn của mt kinh tế
- Mang tính dài hạn
- Tạo ít rủi ro hơn
- Hoạt động chủ yếu vì mục đích lợi
nhuận
- Có xu hướng luân chuyển vốn từ các
nc phát triển sang các nc đang phát
- Tạo nhiều rủi ro hơn
- Có xu hướng luân chuyển vốn giữa các nc phát triển vs nhau
Tác động:
- FDI
Tác động tích cực:
Đối vs nc nhận đầu tư:
+ Thúc đẩy phát triển kinh tế(tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng và nslđ, tăng kim ngạch xk)
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế - xh của địa phương
+ Tiếp thu KH-CN hiện đại và trình độ quản lý tiên tiến
+ Khuyến khích năng lực kinh doanh trong nc
Đối với nc chủ đầu tư:
+ Chủ động và nâng cao hiệu quả sd vốn
+ Thực hiện chính sách chuyển giá nhằm tối đa hóa lợi nhuận
+ Chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ sp, cạnh tranh với các DN nội địa
+ Khai thác nguồn nhân công giá rẻ và những nguồn lợi khác
+ Tranh thủ những ưu đãi từ các nc nhận đầu tư
Tác động tiêu cực:
Đối với nc nhận đầu tư:
+ Có thể trở thành bãi rác công nghệ cho các nc phát triển
+ Phụ thuộc kinh tế vào nc chủ đầu tư
+ Gây ra sự cạnh tranh khốc liệt đvs các DN FDI và DN nội địa
+ Ảnh hưởng đến cán cân thanh toán
+ Có thể bị thua thiệt do vấn đề chuyển giá
+ Ô nhiễm mt, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
+ Gia tăng k/c giàu-nghèo giữa các vùng
Đới với nc chủ đầu tư:
+ Khó khăn trong quản lý vốn và công nghệ
+ Thâm hụt tạm thời cán cân thanh toán quốc tế
+ Giảm việc làm và lao động trong nc
Trang 7+ Nguy cơ bắt chước, ăn cắp công nghệ, sp
- FPI
Tác động tích cực:
+ Tăng cán cân vốn của nền kinh tế
+ Phát triển thị trường vốn, thúc đẩy chính phủ quan tâm hơn đến phát triển thị trường tài chính
+ Tăng cường cơ hội và đa dạng hóa các phương thúc đầu tư, cải thiện chất lượng nguồn nhân lực và thu nhập
+ Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước theo các nguyên tắc và yêu cầu kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế
Tác động tiêu cực:
+ Làm tăng mức độ nhạy cảm và bất ổn về kinh tế có nhân tố nước ngoài
+ Làm gia tăng nguy cơ bị mua lại, sáp nhập, khống chế và lũng đoạn tài chính đối với các doanh nghiệp và tổ chức phát hành chứng khoán
+ Tăng quy mô, tính chất và sự cấp thiết đấu tranh với tình trạng tội phạm kinh tế quốc tế như: lừa đảo, rửa tiền,
2 Xuất khẩu lao động của VN hiện nay
kv này Còn lại là các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, TQ
+ Kv ĐNÁ: Có khoảng 2000 lao động Việt Nam đi làm việc tại thị trường này, chiếm 1,8% tống số lao động đưa đi, giảm 72% quy mô lao động đưa đi so với cùng kỳ năm trước Trong đó chỉ có 2 thị trường tiếp nhận lao động sang làm việc
là Malaysia và Singapore
+ Khu vực Trung Đông và Bắc Phi:
###Thị trường các nước khu vực Trung Đông tiếp nhận khoảng 5000 lao động, chiếm 4,9% tổng số lao động đưa đi, tăng 10% so với số lao động đưa đi cùng kỳ năm trước
###Số lao động đi làm việc tại các nước Bắc Phi khoảng 1000 người, chiếm khoảng 1% tổng số lao động đưa đi, giảm 36% so với cùng kỳ năm trước
+ Các kv còn lại chiếm 0,25% tổng số lao động đưa đi
- Lượng kiều hối gửi về Việt Nam trong năm 2015 đạt 12,25 tỷ USD, tăng khoảng 0,25
tỷ USD so với năm 2014 Xét trên quy mô toàn cầu, Việt Nam đứng thứ 11 thế giới về lượng kiều hối trong năm nay Còn xét ở khu vực Đông Á - Thái Bình Dương, Việt Nam đứng thứ 3 sau Trung Quốc và Philippines Chỉ tính riêng lượng kiều hối từ Mỹ
“chảy” về Việt Nam đã đạt khoảng 7 tỷ USD trong năm 2015
Trang 8- Lượng kiều hối chuyển về tăng mạnh khoảng 1 tỷ USD mỗi năm Cụ thể, kiều hối về Việt Nam năm 2012 đạt 10 tỷ USD, năm 2013 là 11 tỷ USD và năm 2014 là 12 tỷ USD
Vai trò của xuất khẩu đối với VN
+ Giải quyết công ăn viêc làm và tăng thu nhập cho người lao động + Tăng nguồn thu ngoại tệ, góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế + Mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác, giao lưu giữa nc ta với các nước tiếp nhận lđ
VN + Giúp người lđ có cơ hội học hỏi kỹ năng, kinh nghiệm quản lý, trình độ tay nghề
để tự tạo việc làm sau khi về nước + Thúc đẩy quá tình hội nhập kinh tế quốc thế
- Khó khăn của XK lđ VN
+ Phần lớn lao động VN có trình độ tay nghề chưa cao, trình độ ngoại ngữ hạn chế
+ Lao động phá hợp đồng, hết thời hạn hợp đồng nhưng k chịu về nc mà ở lại làm ăn phi pháp
+ Phần lớn người lđ VN vẫn có tâm lý chung là khi xuất ngoại là luôn muốn có thu nhập cao ngay, không chịu chấp nhận quá trình dùi mài, tích cóp kỹ năng, kinh nghiệm…
- Giải pháp
+ Mở rộng các lớp đào tạo ngoại ngữ định hướng, các lớp đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động trước khi đi xuất cảnh
+ Tuyển chọn lao động xk phù hợp với yêu cầu công việc
+ Tăng cường quản lý lao động tại nước ngoài
+ Tạo hành lang pháp lý, hoàn thiện các chính sách và tăng cường quản lý Nhà nước về xklđ
+ Chính quyền các địa phương cần có những chính sách hỗ trợ cho vay vốn đối với những lao động có hợp đồng đi làm việc ở nc ngoài
CHƯƠNG 7: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁC CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ (đ/s, tn, điền từ)
1 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến các quan hệ ktqt – t409
a Ảnh hưởng đến XNK hh
- TGHĐ giữa ngoại tệ so với nội tệ tăng => đồng nội tệ giảm giá => giá sp của qg đó trên thị trg qte giảm/giá sp qte trên thị trg nội địa tăng => tăng XK/hạn chế nhập khẩu (trong đk các yto khác k đổi)
Trang 9- TGHĐ giữa ngoại tệ so vs nội tệ giảm => đồng nội tệ tăng giá => tăng NK, giảm XK (trong đk các yto khác k đổi)
b Ảnh hưởng đến đtư nc ngoài
- TGHĐ giữa ngoại tệ so với nội tệ tăng => đồng nội tệ giảm giá => kích thích đtư nc ngoài vào trong nc và hạn chế đtư từ trong trong nc ra nc ngoài
- TGHĐ giữa ngoại tệ so với nội tệ giảm => đồng nội tệ tăng giá => kích thích đtư ra ngoài
và hạn chế đtư vào trong nc
c Ảnh hưởng đến nợ nc ngoài của các quốc gia
- TGHĐ giữa ngoại tệ so với nội tệ tăng => đồng nội tệ giảm giá =>số nợ của qg tính bằng ngoại tệ tăng
- TGHĐ giữa ngoại tệ so với nội tệ giảm => đồng nội tệ tăng giá => số nợ của qg tính bằng ngoại tệ giảm
d Ảnh hưởng tới dịch vụ thu ngoại tệ
- TGHĐ giữa ngoại tệ so với nội tệ tăng => đồng nội tệ giảm giá => khuyến khích khách du lịch vì họ có thể tiêu dùng nhiều hơn các loại hh, dvu và ngược lại
2 Đọc sách phần tính toán
CHƯƠNG 8: THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI (đ/s, tn, điền từ)
Đọc sách
CHƯƠNG 9: CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
1 Tình trạng nhập siêu của VN hiện nay ntn? Cách khắc phục
- Sau 3 năm từ 2012-2014, VN liên tục xuất siêu thì đến năm 2015, tình trạng nhập siêu lại quay trở lại
- Xuất khẩu hàng hóa đạt 162,11 tỷ USD, tăng 7,9% so với cùng kỳ năm trước
- Nhập khẩu hàng hóa là 165,65 tỷ USD, tăng 12% so với cùng kỳ năm trước
- Cán cân thương mại hàng hóa cả nước thâm hụt 3,54 tỷ USD và ngược lại so với xu hướng thặng dư 2,37 tỷ của năm trước
- Về phía các mặt hàng nhập khẩu chính năm 2015
+ Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu với 27,6 tỷ USD; tăng 23,1%
+ Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đứng thứ 2 với 23,12 tỷ USD, tăng 23,4%
- Trong số các mặt hàng xuất khẩu chủ lực năm 2015
+ Điện thoại các loại và linh kiện tiếp tục dẫn đầu với giá trị xuất khẩu đạt 30,17 tỷ USD; tăng 27,9% so với năm 2014
+ Hàng dệt may đứng ở vị trí thứ 2 với kim ngạch đạt 22,8 tỷ USD; tăng 9,1% so với năm trước
- Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam, với kim ngạch đạt 49,3
tỷ USD, chiếm 28,8% tổng kim ngạch nhập khẩu Các mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc
Trang 10chủ yếu gồm máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng điện thoại các loại và linh kiện; điện tử, máy tính và linh kiện
- Bên cạnh thị trường Trung Quốc, Việt Nam cũng gia tăng nhập siêu từ các thị trường lớn khác như Hàn Quốc với 18,7 tỷ USD, tăng 28%; ASEAN 5,5 tỷ USD, tăng 45%
- Một số thị trường trước đây Việt Nam vốn xuất siêu thì năm nay đã rơi vào trạng thái nhập siêu Tiêu biểu nhất là Nhật Bản, sau nhiều năm Việt Nam xuất siêu, thì năm 2015 đã chuyển sang nhập siêu hơn 300 triệu USD
cần thiết lập các hàng rào kỹ thuật (về chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật, về vệ sinh
và an toàn) đối với sản phẩm nhập khẩu => hạn chế được nhập khẩu các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật vào Việt Nam => hạn chế nhập siêu
Chính phủ cần có chính sách để Trợ giúp các doanh nghiệp nhập khẩu máy móc thiết bị từ các thị trường có công nghệ nguồn như Mỹ, EU
Thu hút những công ty đa quốc gia, những tập đoàn lớn đến đầu tư tại Việt Nam từ
đó hình thành hệ thống thầu phụ trong nước, các doanh nghiệp vệ tinh,
CHƯƠNG 10: CÁC CÔNG TY XUYÊN QUỐC GIA (TNCs)
Câu 1: Phân tích tác động của một công ty xuyên quốc gia (coca cola, P&G, unilever, samsung) (tích cực và tiêu cực) đối với nền kinh tế thế giới và VN?
+ 2013: Kim ngạch XK điện thoại và linh kiện năm 2013 tăng gần 70% so với năm 2012, chủ yếu do đóng góp của nhà máy samsung tại Bắc Ninh
- Tăng sức hút FDI vào VN:
+ Đến hết tháng 3/2012, đã có 54 nhà đầu tư vệ tinh của Samsung tới Việt Nam xây dựng các nhà máy chuyên SX linh, phụ kiện với tổng vốn đăng ký khoảng 2 tỷ US Chỉ trong
Trang 11khoảng hơn 1 tháng, Thái Nguyên đã cấp chứng nhận đầu tư cho 6 dự án phụ trợ cho Samsung, với tổng vốn đăng ký 100 triệu USD
+ Từ khi Samsung đầu tư vào Thái Nguyên, rất đông các nhà đầu tư Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông đã đến địa phương tìm kiếm các cơ hội đầu tư Năm 2013, Thái Nguyên thu hút được khoảng 4 - 5 tỷ USD vốn FDI
- Giải quyết vấn đề việc làm, đảm bảo đời sống cho người lao động Việt Nam: Tính đến hiện nay có khoảng 112.000 công nhân đang làm việc tại nhà máy SEV Bắc Ninh và SEVT Thái Nguyên với thu nhập bình quân khoảng 6 triệu đồng/tháng Ngoài ra, còn có hơn 70.000 lao động đang làm việc cho các doanh nghiệp vệ tinh
- Đóng góp phần lớn vào ngân sách địa phương và nhà nước: các khoản thuế mà SEV đã nộp cho ngân sách tăng mạnh từ khoảng 20 tỷ đồng năm 2009 lên 680 tỷ đồng năm 2013
- Ngoài ra,Samsung vào Việt Nam cũng đã đóng góp nhiều cho cộng đồng, phúc lợi xã hội tăng lên đáng kể: Ngoài việc đầu tư phát triển các dự án kinh tế lớn, Samsung còn chú trọng đến vấn đề cộng đồng, tài trợ nhiều giải đấu thể thao lớn và nhiều chương trình nhân đạo ví dụ như chương trình mổ tim nhân đạo cho trẻ em “Hearts to Hearts”, chương trình
“Digital Hope” cho thanh thiếu niên khuyết tật, các học bổng cho nhiều trường đại học và hiện nay là chương trình xây dựng “Smart Library” (Thư viện thông minh) cho các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông tại các vùng ven, vùng sâu vùng xa
- Mất cân đối giữa các ngành và các vùng kinh tế trong nước: Samsung lựa chọn các vùng kinh tế trọng điểm, có thị trường lớn và bảo toàn được vốn và thu lợi nhuận cao, nhất các vùng kinh tế trọng điểm có địa điểm thuận lợi cho cả giao thông vận tải như Bắc Ninh, Thái Nguyên Việc thu hút quá nhiều nguồn đầu tư vào một địa phương dẫn đến sự mất cân đối trong phát triển kinh tế vùng miền
- Ngoài ra còn gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên địa phương