1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TẬP BÀI GIẢNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

110 869 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẬP BÀI GIẢNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP BÀI GIẢNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP BÀI GIẢNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP BÀI GIẢNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP BÀI GIẢNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP BÀI GIẢNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP BÀI GIẢNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP BÀI GIẢNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP BÀI GIẢNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP BÀI GIẢNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP BÀI GIẢNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 1

TẬP BÀI GIẢNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

MỤC LỤC

TRANG

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ HÀNH

CHÍNH NHÀ NƯỚC

4

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ

1.1.2 Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 71.1.3 Những vấn đề cơ bản về quản lý hành chính nhà nước 121.2 VIÊN CHỨC QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC QUẢN LÝ VIÊN CHỨC

1.2.1 Viên chức và hoạt động nghề nghiệp của viên chức 15

1.3.2 Tiêu chuẩn chức danh, nghiệp vụ của giáo viên mầm non, phổ thông 22

Chương 2: ĐƯỜNG LỐI, QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT TRONG GIÁO DỤC VÀ

2.1.1 Vấn đề nội dung chương trình giáo dục phổ thông 24

2.2 NHỮNG QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VỀ SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

2.2.2 Giáo dục đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân 262.2.3 Phát triển giáo dục đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội,

những tiến bộ khoa học công nghệ và củng cố quốc phòng an ninh 26

2.2.6 Xây dựng một nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, khoa học và hiện

đại, theo định hướng XHCN

2.3 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THỜI

KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO

DỤC 2011 - 2020

26 26

2.3.1 Những căn cứ thực tiễn để xác định chiến lược 262.3.2 Định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo thời kỳ công

Trang 3

2.3.3 Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 30

3.1.2 Các quan điểm cơ bản thể hiện trong Luật giáo dục 37

Chương 4: ĐIỀU LỆ, QUY CHẾ, QUY ĐỊNH CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 63

4.1.3 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường

4.2 CÁC QUY CHẾ, QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY 804.2.1 Các quy chế, quy định về hoạt động giảng dạy bậc mầm non 804.2.2 Các quy chế, quy định về hoạt động giảng dạy bậc phổ thông 81

4.4.1 Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 864.4.2 Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 924.4.3 Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và

trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia

98

Chương 5: THỰC TIỄN GIÁO DỤC VĨNH PHÚC 1035.1 MỘT VÀI NÉT VỀ TỰ NHIÊN – XÃ HỘI CỦA TỈNH VĨNH PHÚC 1035.2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC VĨNH PHÚC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 103

5.3.4 Giáo dục chuyên nghiệp dạy nghề và giáo dục đại học 107

Lời nói đầu

Trang 4

Học phần Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo

được đưa vào giảng dạy trong các trường sư phạm từ năm 2002 Cho đến nay, nội dungchương trình, tài liệu học tập đã dần ổn định, đã có một số tác giả viết giáo trình họctập bộ môn Tuy nhiên, đặc thù của học phần này là có nhiều nội dung luôn thay đổi,đòi hỏi phải được cập nhật thường xuyên mới đáp ứng được yêu cầu giảng dạy và họctập Thực tế giảng dạy trong những năm qua, chúng tôi nhận thấy sinh viên luôn gặpkhó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu học tập; không có những giáo trình cập nhậtthường xuyên những nội dung mới; Bên cạnh đó, cần có một cuốn tài liệu sát với đốitượng sinh viên của trường ta cũng là một yêu cầu cấp thiết đặt ra

Vì vậy, để giúp các giảng viên, đặc biệt là sinh viên có được cuốn tài liệu họctập đáp ứng được các yêu cầu trên, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học học phần

này, chúng tôi biên soạn Tập bài giảng Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành

giáo dục và đào tạo Tập bài giảng được biên soạn nhằm phục vụ rộng rãi các đối

tượng của tất cả các hệ đào tạo giáo viên của nhà trường

- Tập bài giảng gồm 5 chương:

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về nhà nước, quản lý hành chính nhà nước Chương 2: Đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào tạo Chương 3: Luật giáo dục.

Chương 4: Điều lệ, quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.

Chương 5: Thực tiễn giáo dục Vĩnh Phúc.

- Để Tập bài giảng được sử dụng có hiệu quả, sinh viên cần lưu ý:

Các chương 1, 2, 3, 5 quy định những nội dung áp dụng cho tất cả các hệ đàotạo giáo viên; chương 4 là những nội dung áp dụng cho từng hệ đào tạo khác nhau Do

đó, người học lựa chọn những nội dung cần đi sâu nghiên cứu, học tập cho phù hợp

Tập bài giảng được biên soạn lần đầu cũng như còn hạn chế về thời gian vànguồn tư liệu nên không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được sựgóp ý của các Thầy Cô giáo và các bạn Sinh viên

Chương 1

Trang 5

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

1.1.1 Lý luận chung về nhà nước

a Nguồn gốc của nhà nước

Trong lịch sử đã có nhiều nhà tư tưởng đề cập tới vấn đề nguồn gốc của nhànước Xuất phát từ các góc độ khác nhau, các nhà tư tưởng đã có những lý giải khácnhau về vấn đề nguồn gốc của nhà nước Tuy nhiên, họ chưa lý giải một cách khoa học

về vấn đề này Chỉ đến C.Mác và F.Ăng ghen với quan điểm duy vật lịch sử, là nhữngngười đầu tiên chứng minh một cách khoa học về nguồn gốc của nhà nước

Dựa trên quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử C Mác và Ăng ghen

đã chứng minh nhà nước không phải là hiện tượng vĩnh cửu, bất biến Nhà nước làphạm trù lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển, tiêu vong Nhà nước chỉ xuất hiệnkhi xã hội loài người phát triển đến một giai đoạn nhất định và sẽ tiêu vong khi nhữngđiều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó mất đi

Trong chế độ cộng sản nguyên thuỷ, do trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất còn thấp kém, công cụ lao động còn thô sơ, sự hiểu biết về thế giới tự nhiên củangười lao động còn lạc hậu, vì thế để kiếm sống và bảo vệ mình con người phải dựavào nhau cùng chung sống, cùng lao động, cùng hưởng thành quả của lao động chung.Trong điều kiện đó nên không ai có tài sản riêng, không có người giàu, người nghèo,

xã hội chưa phân chia thành giai cấp và không có đấu tranh giai cấp

Sự phát triển của lực lượng sản xuất đã giúp con người có thể sản xuất ra mộtlượng sản phẩm tiêu dùng nhiều hơn so với nhu cầu tối thiểu (của dư thừa) Sự dư thừasản phẩm tương đối chính là cơ sở khách quan làm nảy sinh ở những người có quyềnhành trong thị tộc, bộ lạc sự ham muốn chiếm đoạt làm của riêng và họ đã sử dụngquyền lực trong tay để thực hiện khát vọng đó Đây chính là nguyên nhân thúc đẩy sựphân hoá xã hội, xuất hiện các giai cấp đối kháng nhau Như vậy, nguyên nhân trựctiếp dẫn đến sự ra đời của nhà nước là mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được

C.Mác và F.Ăng ghen cho rằng Nhà nước đầu tiên trong lịch sử loài người làNhà nước chủ nô, trong đó chủ nô và nô lệ là hai giai cấp đối kháng, lần đầu tiên xuấthiện trong lịch sử loài người Cuộc đấu tranh giai cấp dẫn đến nguy cơ là không những

họ tiêu diệt nhau mà tiêu diệt luôn cả xã hội Để điều đó không xẩy ra, một cơ quan đặcbiệt ra đời, đó là nhà nước

b Bản chất của nhà nước

Các nhà nước khác nhau về bản chất giai cấp, điều này đã được các nhà kinhđiển của Chủ nghĩa Mác - Lênin đã chỉ ra rằng: nhà nước là một hiện tượng thuộc kiếntrúc thượng tầng trên một cơ sở hạ tầng nhất định, nhà nước chẳng qua chỉ là bộ máycủa một giai cấp này dùng để trấn áp một giai cấp khác

Nhà nước có hai tính chất quan trọng là tính giai cấp và tính xã hội Về tính giai

cấp của nhà nước, V.I.Lênin đã nhận định: “nhà nước là bộ máy để giai cấp này áp

Trang 6

bức giai cấp khác, một bộ máy để duy trì dưới sự thống trị của một giai cấp tất cả các giai cấp bị lệ thuộc khác”.

Ngoài ra, nhà nước còn mang tính xã hội Khi xem xét bản chất của nhà nước,nếu chỉ đề cập đến bản chất giai cấp của nhà nước là phiến diện Thực tiễn lịch sử đãchỉ ra rằng, một nhà nước không thể tồn tại nếu nó chỉ phục vụ lợi ích của giai cấpthống trị mà không tính đến lợi ích các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội Vì vậy,ngoài tư cách là công cụ bảo vệ, duy trì sự thống trị giai cấp, nhà nước còn là tổ chứcchính trị - xã hội rộng lớn, bảo đảm lợi ích chung của xã hội Trên thực tế, nhà nướcnào cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết những vấn đề nảy sinh trong xãhội, bảo đảm cho xã hội được trật tự, ổn định và phát triển, thực hiện một số chức năngphù hợp với yêu cầu chung của toàn xã hội và bảo đảm những lợi ích nhất định của cácgiai cấp và giai tầng khác trong chừng mực những lợi ích đó không mâu thuẫn gay gắtvới lợi ích của giai cấp thống trị

Từ những phân tích trên, có thể khẳng định về bản chất của nhà nước như sau:

Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị trong xã hội có giai cấp, là công cụ chuyên chính giai cấp, với các chức năng quản lý xã hội đặc biệt, Nhà nước vừa bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, vừa duy trì trật tự xã hội và phục vụ những nhu cầu thiết yếu của cộng đồng.

c Đặc trưng của nhà nước

- Nhà nước là một bộ máy quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định:Các tổ chức thị tộc, bộ lạc được hình thành trên cơ sở quan hệ huyết thống, cònnhà nước được hình thành trên cơ sở phân chia dân cư theo địa bàn lãnh thổ được tổchức thành các đơn vị hành chính Việc phân chia này đảm bảo cho các hoạt động quản

lý của nhà nước tập trung, thống nhất và chặt chẽ hơn

Quyền lực nhà nước về nguyên tắc có hiệu lực đối với mọi thành viên sinh sốngtrên địa bàn dân cư, từ đó hình thành chủ quyền quốc gia Chủ quyền quốc gia là thuộctính gắn liền với nhà nước

- Nhà nước thiết lập một hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mangtính cưỡng chế đối với mọi thành viên trong xã hội

Để thực hiện quyền lực của mình, nhà nước lập ra những cơ quan hành chính vàcác lực lượng trấn áp như: quân đội, cảnh sát, nhà tù Những cơ quan cưỡng bức và cơquan quản lý hành chính thực hiện chức năng cai trị, đảm bảo ý chí của giai cấp thống trị

- Nhà nước ban hành một hệ thống thuế khoá để tạo nguồn ngân sách nuôi bộmáy nhà nước

Bộ máy nhà nước bao gồm đông đảo công chức, viên chức và cả đội quân vũtrang, là những người tách ra khỏi lao động sản xuất để thực hiện chức năng quản lý nhànước Do đó, nhà nước phải thu thuế để tạo nguồn ngân sách nuôi bộ máy nhà nước

d Chức năng của nhà nước

- Nếu tiếp cận từ góc độ quyền lực chính trị nhà nước có 2 chức năng: chứcnăng thống trị giai cấp và chức năng xã hội

Chức năng thống trị giai cấp là chức năng duy trì và bảo vệ sự thống trị của giaicấp cầm quyền

Chức năng xã hội của nhà nước là chức năng quản lý những hoạt động chungcủa xã hội, đảm bảo cho xã hội tồn tại và phát triển trong vòng trật tự dưới sự quản lý

Trang 7

của nhà nước của giai cấp cầm quyền, cũng nhằm thoả mãn những nhu cầu chung củacộng đồng dân cư.

- Nếu tiếp cận từ phạm vi tác động của quyền lực thì nhà nước có 2 chức năng:chức năng đối nội và chức năng đối ngoại

Chức năng đối nội là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong nội bộmột đất nước như: bảo đảm trật tự xã hội, trấn áp những phần tử chống đối, bảo vệ vàphát triển chế độ kinh tế, văn hoá theo lợi ích của giai cấp cầm quyền

Chức năng đối ngoại thể hiện vai trò của nhà nước trong quan hệ với các quốcgia khác Nhà nước thực hiện chức năng bảo vệ lãnh thổ, chủ quyền quốc gia, bảo vệlợi ích của giai cấp thống trị và lợi ích của quốc gia khi lợi ích của quốc gia không mâuthuẫn với lợi ích của của giai cấp thống trị

Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại có mối quan hệ mật thiết với nhau,trong đó chức năng đối nội là chức năng chủ yếu

e Các kiểu nhà nước

Trong lịch sử xã hội có giai cấp đã từng tồn tại các hình thái kinh tế xã hội:chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa – giai đoạn thấp củahình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa Tương ứng với các hình thái kinh tế xã hội

đó đã tồn tại các kiểu nhà nước: nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tưsản, nhà nước xã hội chủ nghĩa

Nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản là những kiểu nhànước bóc lột, chúng tồn tại trên cơ sở của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, duy trì sựthống trị của giai cấp bóc lột đối với đông đảo quần chúng nhân dân lao động Kiểunhà nước bóc lột tồn tại trong những mâu thuẫn đối kháng, do đó sự thay thế kiểu nhànước này bằng một kiểu nhà nước khác tiến bộ hơn là một tất yếu khách quan

Nhà nước xã hội chủ nghĩa là kiểu nhà nước đặc biệt, nhà nước kiểu mới, nó tựtiêu vong khi hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình, là nhà nước đem đến hạnh phúccho mọi người dân, xoá bỏ áp bức bất công

1.1.2 Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

a Nhà nước là trung tâm quyền lực trong hệ thống chính trị

Trang 8

Hệ thống chính trị nước ta bao gồm: Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước vàcác đoàn thể quần chúng mang tính chất chính trị, trong đó:

Đảng cộng sản Việt nam là lực lượng lãnh đạo hệ thống chính trị, lực lượng lãnhđạo nhà nước và toàn xã hội Sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước là yêu cầu kháchquan, là điều kiện cơ bản để đảm bảo cho hệ thống chính trị và nhà nước giữ đúng bảnchất giai cấp công nhân, bảo đảm mọi quyền lực thuộc về nhân dân và bảo đảm cho conđường phát triển của xã hội Việt Nam theo đúng định hướng xã hội chủ nghĩa

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cột trụ của hệ thống chínhtrị, là công cụ chủ yếu để thực hiện quyền làm chủ của nhân dân, là nhà nước phápquyền của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Nhà nước vừa là cơ quan quyền lựcvừa là bộ máy chính trị hành chính, vừa là tổ chức quản lý văn hoá xã hội của nhândân Nhà nước thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật và thực hiện chức năng đối nội

và đối ngoại

Các đoàn thể quần chúng mang tính chất chính trị, các tổ chức chính trị xã hộiđại diện cho các tầng lớp nhân dân tham gia vào việc xây dựng thể chế chính trị, xâydựng và quản lý nhà nước tuỳ theo tính chất và mục đích hoạt động của mình Liênminh chính trị của các đoàn thể nhân dân, của cộng đồng xã hội là Mặt trận tổ quốcViệt Nam - Nơi tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân

b Bản chất của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bản chất của nhà nước do cơ sở kinh tế, chế độ chính trị, và đặc điểm quyền lựcnhà nước xã hội chủ nghĩa quy định Nhà nước Việt Nam có bản chất khác hẳn so vớibản chất nhà nước của giai cấp bóc lột

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông nhân và đội ngũ trí thức.

Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.

Dân chủ là bản chất của Nhà nước Việt Nam: Cương lĩnh xây dựng đất nước

trong thời kỳ quá độ Đảng ta đã khẳng định: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là tổ chức quyền lực chính trị thể hiện và thực hiện ý chí của nhân dân, quyền lựccủa nhân dân, thay mặt nhân dân để quản lý nhà nước và xã hội, nguyên tắc tối cao củachế độ ta là: tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

Nhà nước Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân: được thể hiện bằng

toàn bộ hoạt động của nhà nước từ pháp luật đến cơ chế chính sách, các nguyên tắc tổchức và hoạt động của nhà nước Các hoạt động này đều mang bản chất của giai cấpcông nhân, thể hiện ý chí và quan điểm của giai cấp công nhân; nhằm từng bước thựchiện ý chí và nguyện vọng của của nhân dân, phục vụ lợi ích của giai cấp công nhân,nhân dân lao động và của cả dân tộc Lợi ích của ba bộ phận này thống nhất với nhau

Do đó, nhà nước còn mang tính nhân dân và tính dân tộc

Tính nhân dân của nhà nước : Nhà nước ta là nhà nước của dân, quyền lực thực

sự ở nơi dân, chính quyền do nhân dân lập nên và nhân dân tham gia quản lý nhà nước.Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân,cán bộ công chức nhà nước là công bộc của dân, tận tuỵ phục vụ nhân dân

Trang 9

Tính dân tộc của nhà nước: thể hiện ở chỗ trong tổ chức và hoạt động của nhà

nước kế thừa và phát huy những giá trị truyền thống, bản sắc tốt đẹp của dân tộc và conngười Việt Nam Nhà nước có chính sách dân tộc đúng đắn, chăm lo lợi ích mọi mặtcho các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam và thực hiện đoàn kết dân tộc; coiđoàn kết dân tộc, đoàn kết toàn dân là đường lối chiến lược và động lực to lớn để xâydựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa

Nhà nước Việt Nam không chỉ là một cơ quan thống trị giai cấp mà còn là một bộ máy thống nhất quản lý xã hội về mọi mặt Nhà nước ta là nhà nước của chế độ nhân dân

lao động làm chủ xã hội, làm chủ quyền lực chính trị thông qua nhà nước Do vậy, nền dânchủ xã hội chủ nghĩa là hình thức tổ chức của nhà nước, một mặt nhà nước thực hiện dânchủ với đa số nhân dân, chuyên chính với kẻ thù của nhân dân; mặt khác, quan trọng hơn

là tổ chức, xây dựng nên một xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa

c Đặc điểm của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Nhà nước Việt Nam đảm bảo tập trung, thống nhất quyền lực, tất cả quyền lựcnhà nước đều thuộc về nhân dân Nhân dân thiết lập nên nhà nước bằng quyền bầu cửvào Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nướcthông qua các hình thức giám sát, kiểm tra, tham gia ý kiến xây dựng, khiếu kiện cácquyết định của các cơ quan nhà nước đã gây thiệt hại cho họ Nhân dân còn được thamgia góp ý kiến vào các dự án chính sách, pháp luật

Nhà nước Việt Nam là nhà nước biểu hiện ý chí tập trung của khối đại đoàn kếtcác dân tộc Tính dân tộc được phát huy nhờ sự kết hợp với tính giai cấp, tính nhân dân

và tính thời đại

Nhà nước Việt Nam là một thiết chế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thựchiện dân chủ hoá trong đời sống kinh tế xã hội nhằm đạt mục tiêu: dân giàu, nướcmạnh, dân chủ, công bằng và văn minh

Nhà nước Việt Nam vừa là một bộ máy quyền lực, một cơ quan cưỡng chế, vừa

là một tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về mọi mặt nhằm chống lại cáchành vi gây mất ổn định chính trị, trật tự kỷ cương pháp luật; bảo vệ các quyền và lợiích chính đáng của công dân, của nhà nước và của tập thể

Nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại theo phương châm: ViệtNam sẵn sàng là bạn và là đối tác tin cậy với các nước trong cộng đồng quốc tế, phấnđấu vì hoà bình, độc lập và phát triển

Hình thức của Nhà nước Việt Nam:

Hình thức chính thể: được hình thành trên nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước

thuộc về nhân dân, nhân dân thực hiện quyền lực thông qua các cơ quan đại diện quyềnlực cho mình Vì vậy, hình thức chính thể của Nhà nước Việt Nam là chính thể cộnghoà xã hội chủ nghĩa, trong đó quyền lực nhà nước cao nhất được giao cho một cơquan do nhân dân trực tiếp bầu ra

Hình thức cấu trúc: là hình thức nhà nước đơn nhất, một nhà nước thống nhất,

có chủ quyền chung, nhà nước được chia thành các cấp chính quyền theo đơn vị hànhchính lãnh thổ, có hệ thống cơ quan quyền lực và cơ quan quản lý thống nhất từ trungương đến địa phương nhưng chỉ có một cơ quan quyền lực cao nhất (Quốc hội) và một

cơ quan quản lý cao nhất (Chính phủ)

Chế độ chính trị của Nhà nước Việt Nam là chế độ dân chủ, các phương phápthực hiện quyền lực nhà nước ở Việt Nam mang tính dân chủ, sử dụng phương pháp

Trang 10

giáo dục, thuyết phục, tổ chức cho nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình, thamgia quản lý nhà nước; còn biện pháp cưỡng chế chỉ được áp dụng trong những trườnghợp cần thiết.

d Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nguyên tắc nhân dân tham gia vào công việc quản lý Nhà nước, quản lý xã hội

Nguyên tắc này xuất phát từ bản chất dân chủ của nhà nước xã hội chủ nghĩa.Thực hiện nguyên tắc này, Hiến pháp nước ta ghi nhận:

Điều 53 Hiến pháp quy định: công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và

xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với

cơ quan nhà nước, biểu quyết khi nhà nước trưng cầu dân ý

Điều 54 Hiến pháp quy định: công dân có quyền tham gia vào việc quản lý nhànước và quản lý xã hội qua việc ghi nhận quyền bầu cử và ứng cử vào Quốc hội và Hộiđồng nhân dân các cấp

Điều 74 Hiến pháp ghi nhận quyền khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạmpháp luật của cơ quan nhà nước và của các cá nhân trong bộ máy nhà nước

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tạo ra những khả năng, điều kiện vàphương tiện để nhân dân tham gia vào quản lý nhà nước và quản lý xã hội

Nguyên tắc Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chịu sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam

Nguyên tắc này xuất phát từ bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước ViệtNam, nó được thể hiện trong tổ chức và hoạt động của nhà nước, vai trò đó được thểhiện trong Hiến pháp

Điều 4 Hiến pháp ghi nhận: Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giaicấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhândân lao động và của cả dân tộc, theo chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh,

là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội

Đảng lãnh đạo nhà nước trước hết thông qua việc xây dựng và hoàn chỉnhcương lĩnh, chiến lược, định ra các chủ trương, chính sách cho hoạt động của nhà nước

và toàn xã hội để phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Đảng lãnh đạo bằng tuyên truyền, thuyết phục, bằng công tác tư tưởng và tổchức, bằng vai trò gương mẫu của đảng viên và tổ chức Đảng Đảng xây dựng đườnglối phù hợp với lợi ích của nhân dân, được nhân dân ủng hộ và thực hiện Như vậy,thực chất sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước là sự lãnh đạo chính trị mang tínhđịnh hướng, tạo điều kiện để nhà nước tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ, thực hiện chứcnăng quản lý bằng những công cụ, biện pháp của mình

Đảng lãnh đạo nhà nước thông qua công tác cán bộ, là Đảng cầm quyền nênĐảng ta lựa chọn những đảng viên ưu tú tham gia vào các cơ quan nhà nước bằng conđường giới thiệu để nhân dân lựa chọn bầu ra Vì vậy, cơ chế dân chủ cũng là thước đo

uy tín và năng lực của Đảng trước xã hội và nhân dân

Để Đảng lãnh đạo nhà nước tốt nhất, cần phân định rõ chức năng lãnh đạo củaĐảng và chức năng quản lý của nhà nước; đồng thời chống các quan điểm sai lầm: muốntách Đảng ra khỏi nhà nước, âm mưu xoá bỏ Đảng, xoá bỏ chủ nghĩa Mác - Lênin

Nguyên tắc tập trung dân chủ

Trang 11

Là nguyên tắc quan trọng trong tổ chức và hoạt động của nhà nước Việt Nam.Nguyên tắc này chi phối tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

Bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa theo quy định của Hiến phápbao gồm ba cơ quan thực hiện ba chức năng khác nhau Quốc hội thực hiện quyền lậppháp, Chính phủ thực hiện quyền hành pháp, Toà án thực hiện quyền tư pháp

Hoạt động của các cơ quan này theo nguyên tắc tập trung dân chủ, nhưng ở mỗi

cơ quan có sự khác nhau

Đối với Quốc hội: khi phải quyết định những vấn đề hệ trọng, các đại biểu

Đối với Chính phủ: Chính phủ vừa là thiết chế làm việc với chế độ tập thể quyết

định theo đa số về những vấn đề quan trọng, vừa đề cao vai trò của cá nhân Thủ tướngchính phủ Do vậy, nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động của chính phủ vừađảm bảo sự lãnh đạo tập thể, vừa đảm bảo sự quản lý của người đứng đầu chính phủ

Đối với cơ quan tư pháp: trong các hoạt động xét xử, nguyên tắc tập trung dân

chủ đòi hỏi thực hành đúng quan hệ làm việc giữa thẩm phán, hội thẩm và các thànhviên khác trong hoạt động tố tụng, xác lập quan hệ giữa các cấp xét xử, quan hệ giữacác cơ quan điều tra

Nguyên tắc pháp chế

Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do đó tổ chức và hoạtđộng của nhà nước phải tuân theo nguyên tắc pháp chế Pháp chế là sự hiển diện củamột hệ thống pháp luật cần và đủ để điều chỉnh các quan hệ xã hội làm cơ sở một trật

tự pháp luật và kỷ luật, là sự tuân thủ và thực hiện đầy đủ pháp luật trong tổ chức vàhoạt động của nhà nước, của các cơ quan đơn vị, tổ chức và đối với công dân

Nguyên tắc này đòi hỏi không chỉ có pháp luật mà còn đòi hỏi sự tuân thủ vàthực hiện đầy đủ pháp luật của nhà nước, của các cơ quan, đơn vị, công dân

Muốn vậy, cần:

- Nhà nước ban hành các văn bản pháp luật kịp thời và có hệ thống

- Các cơ quan nhà nước được lập ra và hoạt động đúng với địa vị pháp lý

- Sự tôn trọng Hiến pháp và pháp luật của cơ quan nhà nước thay mặt nhân dânban hành pháp luật

Các nguyên tắc trên có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, bổ sung cho nhau

e Cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Theo Hiến pháp nước ta, cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam gồm có: Quốc hội, Uỷ ban thường vụ quốc hội; Chủ tịch nước; Chínhphủ; Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân; Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

Quốc hội

Trang 12

Điều 83 Hiến pháp quy định:

Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhànước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp

Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụkinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổchức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân

Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước

Ở nước ta hiện nay, Quốc hội chưa hoạt động thường xuyên nên Quốc hội bầu

ra Uỷ ban thường vụ quốc hội - là cơ quan thường trực của Quốc hội thay mặt Quốchội giải quyết một số vấn đề quan trọng trong lúc Quốc hội không họp

Chính phủ

Chính phủ là cơ quan hành pháp cao nhất, bao gồm Thủ tướng, các Phó Thủtướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác Chính phủ do Quốc hội bầu ra trong kỳhọp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội Trong kỳ họp này, Quốc hội bầu Thủ tướng chínhphủ theo đề nghị của Chủ tịch nước và giao cho Thủ tướng chính phủ đề nghị danhsách các Bộ trưởng và các thành viên khác của chính phủ để Quốc hội phê chuẩn

Chính phủ vừa là cơ quan chấp hành của Quốc hội, vừa là cơ quan hành chínhnhà nước cao nhất Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác vớiQuốc hội, Uỷ ban thường vụ quốc hội, Chủ tịch nước và chịu sự giám sát của Quốchội, Uỷ ban thường vụ quốc hội

Theo điều 112 của Hiến pháp và Luật Tổ chức chính phủ, thì thẩm quyền cơ bảncủa chính phủ bao gồm:

- Quyền kiến nghị lập pháp: dự thảo các văn bản luật trình Quốc hội, và dự thảopháp lệnh trình Uỷ ban thường vụ quốc hội; dự thảo kế hoạch nhà nước, ngân sách, cácchính sách lớn về đối nội và đối ngoại của nhà nước trên cơ sở đường lối của Đảng đểtrình Quốc hội

- Quyền lập quy: ban hành các văn bản pháp quy có giá trị pháp lý trong cả nước

- Quyền quản lý và điều hành toàn bộ công việc của đất nước: kinh tế, văn hoá, xã hội

- Quyền xây dựng và lãnh đạo toàn bộ hệ thống tổ chức cơ quan quản lý nhànước, lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- Quyền hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân các cấp

Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân

Trang 13

Cơ cấu tổ chức của toà án gồm có: Toà án nhân dân tối cao, các Toà án nhândân địa phương, Toà án quân sự và các Toà án khác Toà án nhân dân là cơ quan xét xửcủa nước Cộng hoàn xã hội chủ nghĩa Việt Nam (điều 127 Hiến pháp).

Trong hệ thống Toà án thì Toà án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhấtcủa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chánh án toà án nhân dân tối cao doQuốc hội bầu ra, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội

Nguyên tắc hoạt động của Toà án: “khi xét xử Thẩm phán và Hội thẩm độc lập

và chỉ tuân theo pháp luật” (điều 130 Hiến pháp); “Toà án nhân dân xét xử công khai,trừ trường hợp do luật định Toà án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số”(điều 131 Hiến pháp)

Viện kiểm sát nhân dân: để đảm bảo cho pháp luật được thực thi một cáchnghiêm minh, thống nhất, Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức thành một hệ thống từtrung ương đến địa phương, đứng đầu là Viện kiểm sát nhân dân tối cao Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu ra, chịu trách nhiệm và báo cáo côngtác trước Quốc hội

Cơ quan chính quyền địa phương: Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.

Hội đồng nhân dân địa phương là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương; đạidiện ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu

ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên

Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hộiđồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấphành Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết củaHội đồng nhân dân

1.1.3 Những vấn đề cơ bản về quản lý hành chính nhà nước

a Khái niệm

- Quản lý: là khái niệm được xem xét dưới hai góc độ:

+ Theo góc độ chính trị - xã hội, quản lý được hiểu là sự kết hợp giữa tri thức vàlao động Vận hành sự kết hợp này cần có một cơ chế quản lý phù hợp; cơ chế đúng,hợp lý thì xã hội phát triển và ngược lại

+ Theo góc độ hành động, quản lý được hiểu là chỉ huy, điều hành, điều khiển.Theo C.Mác, quản lý là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hội hoá lao động,

nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều thông qua hoạt độngcủa con người và thông qua quản lý

Từ sự phân tích trên, có thể định nghĩa như sau: Quản lý là sự tác động có ýthức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn cácquá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phùhợp với quy luật khách quan

Trang 14

năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà nhà nước đã giao cho trong việc tổ chức và điềuchỉnh các quan hệ xã hội và hành vi của công dân.

Có thể hiểu ngắn gọn, quản lý nhà nước là sự tác động của các chủ thể mangtính quyền lực nhà nước bằng nhiều biện pháp đến khách thể quản lý nhằm thực hiệnchức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước trên cơ sở pháp luật

- Quản lý hành chính nhà nước:

Bộ máy nhà nước được cấu thành bởi ba tổ chức giữ ba quyền: lập pháp, hànhpháp và tư pháp, trong đó quyền hành pháp là quyền chấp hành pháp luật (lập quy), tổchức thực hiện luật (quản lý hành chính) Hai quyền này đều tập trung vào Chính phủ

và hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, được thựchiện bằng các văn bản quy phạm pháp luật

Quản lý hành chính nhà nước là sự tác động có tổ chức, là sự điều chỉnh bằngquyền lực nhà nước đối với các quá trình và hành vi hoạt động của công dân, do các cơquan có tư cách pháp nhân công quyền trong hệ thống hành pháp và quản lý hànhchính nhà nước tiến hành nhằm phát triển các mối quan hệ xã hội, duy trì trật tự anninh công, bảo vệ quyền lợi công và phục vụ nhu cầu hàng ngày của nhân dân

Như vậy, quản lý hành chính nhà nước là việc tổ chức thực thi quyền hành pháp

để quản lý điều hành các lĩnh vực của đời sống xã hội bằng pháp luật

b Nền hành chính nhà nước

Là tổng thể cơ chế được cấu thành bởi ba yếu tố cơ bản:

- Hệ thống thể chế quản lý xã hội theo pháp luật, gồm các văn bản luật: Hiếnpháp, Luật, Pháp lệnh và các văn bản, quyết định, nghị định, thông tư của Chính phủ,

Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, quy phạm pháp luật của các cơ quan hành pháp có thẩmquyền ban hành Xây dựng thể chế của nền hành chính nhà nước dân chủ, thực hiệnquyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, thiết lập kỷ cương nhà nước, ý thức và trật tựpháp luật, cải cách và hoàn thiện thủ tục hành chính Xây dựng thể chế quản lý kinh tếcủa nhà nước

- Cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành bộ máy nhà nước từ trung ương đến địaphương Quy định thẩm quyền của từng cấp, từng cơ quan, mối quan hệ dọc ngang,trung ương và địa phương Các cơ quan trong hệ thống phải đủ mạnh về uy tín, nănglực và phẩm chất để phát huy hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước

- Đội ngũ cán bộ và công chức nhà nước, các quy định về hệ thống ngạch, bậc,tiêu chuẩn chức danh, quy định về tiền lương, quy chế về bổ nhiệm, tuyển dụng, bãinhiệm là những cơ sở để nâng cao chất lượng công tác cho đội ngũ cán bộ công chức

c Tính chất chủ yếu của nền hành chính nhà nước

- Tính lệ thuộc vào chính trị

- Tính pháp luật

- Tính thường xuyên, ổn định và thích nghi

- Tính chuyên môn hoá nghiệp vụ cao

Trang 15

+ Cơ cấu quyền lực thống nhất, không phân chia nhưng có sự phân công hợp lýgiữa ba quyền: lập pháp, hành pháp và tư pháp.

+ Quản lý nhà nước dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ

d Nguyên tắc hoạt động của nền hành chính nhà nước

- Dựa vào dân, do nhân dân và vì nhân dân

- Quản lý theo pháp luật

- Tập trung dân chủ

- Kết hợp chế độ làm việc tập thể với chế độ một thủ trưởng

- Kết hợp quản lý ngành và quản lý theo lãnh thổ

e Nội dung và quy trình quản lý hành chính nhà nước

Nội dung quản lý hành chính nhà nước

- Quản lý hành chính nhà nước về kinh tế, văn hoá, xã hội

- Quản lý hành chính nhà nước về an ninh quốc phòng

- Quản lý hành chính nhà nước về ngoại giao

- Quản lý hành chính nhà nước về tài chính, ngân hàng, ngân sách, kế toán,kiểm toán, tài sản công

- Quản lý hành chính nhà nước về khoa học công nghệ, tài nguyên thiên nhiên

- Kiểm tra, tổng kết, đánh giá

g Công cụ, hình thức, phương pháp quản lý hành chính nhà nước

Công cụ quản lý hành chính nhà nước

- Hội nghị: Là hình thức để tập thể lãnh đạo ra quyết định, hội nghị còn được sửdụng để bàn bạc một số công việc, sau hội nghị có nghị quyết hội nghị là cơ sở để thựchiện việc lãnh đạo, điều hành

Trang 16

- Thông tin, điều hành bằng phương tiện kỹ thuật hiện đại Hiện nay hình thứcnày đang phát triển mạnh mẽ với các phương tiện: điện thoại, ghi âm, ghi hình, vôtuyến truyền hình, fax, phôtôcopy, máy vi tính, máy điện toán, mạng internet

Phương pháp quản lý hành chính nhà nước

- Phương pháp giáo dục ý thức, tư tưởng đạo đức: đây là sự tác động về tinhthần và tư tưởng đối với con người để họ giác ngộ lý tưởng, hình thành ý thức chính trị,pháp luật, đạo đức Trên cơ sở ý thức tốt thì người lao động sẽ có tinh thần trách nhiệmtốt, có tổ chức, có kỷ luật

- Phương pháp tổ chức: đây là biện pháp đưa con người vào khuôn khổ, kỷ luật,

kỷ cương Muốn vậy phải có quy chế, quy trình, nội quy của cơ quan và được kiểm trathường xuyên để kịp thời xử lý các vấn đề nảy sinh

- Phương pháp kinh tế: đây là phương pháp sử dụng các lợi ích vật chất và cácđòn bẩy kinh tế (lương, thưởng, phụ cấp, các chính sách xã hội ) để quản lý hànhchính nhà nước

- Phương pháp hành chính: đây là biện pháp tác động trực tiếp của chủ thể quản

lý lên các khách thể bằng các mệnh lệnh hành chính dứt khoát, bắt buộc

1.2 VIÊN CHỨC QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC QUẢN LÝ VIÊN CHỨC KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

(Luật viên chức số 58/2010/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm

2010, có hiệu lực từ ngày 01/01/2012)

1.2.1 Viên chức và hoạt động nghề nghiệp của viên chức

a Viên chức

Điều 2 Luật viên chức quy định

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việclàm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làmviệc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theoquy định của pháp luật

b Hoạt động nghề nghiệp của viên chức

Điều 4 Hoạt động nghề nghiệp của viên chức

Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việchoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn,nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật này

và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Điều 5 Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức

1 Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trongquá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp

2 Tận tụy phục vụ nhân dân

3 Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạođức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử

4 Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền vàcủa nhân dân

1.2.2 Quyền, nghĩa vụ của viên chức

Trang 17

a Quyền của viên chức

Điều 11 Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp

1 Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

2 Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyênmôn, nghiệp vụ

3 Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc

4 Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm

xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại,nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù

2 Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí vàchế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sựnghiệp công lập

3 Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy địnhcủa pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập

Điều 13 Quyền của viên chức về nghỉ ngơi

1 Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy địnhcủa pháp luật về lao động Do yêu cầu công việc, viên chức không sửdụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanhtoán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ

2 Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu,vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp sốngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉphép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của ngườiđứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

3 Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc

và hưởng lương theo quy định của pháp luật

4 Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý dochính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệpcông lập

Trang 18

Điều 14 Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh

và làm việc ngoài thời gian quy định

1 Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quyđịnh trong hợp đồng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy địnhkhác

2 Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác

mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao

và có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

3 Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công

ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã,bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừtrường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác

Điều 15 Các quyền khác của viên chức

Viên chức được khen thưởng, tôn vinh, được tham gia hoạt độngkinh tế xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở; được tạo điềukiện học tập hoạt động nghề nghiệp ở trong nước và nước ngoài theoquy định của pháp luật Trường hợp bị thương hoặc chết do thực hiệncông việc hoặc nhiệm vụ được giao thì được xét hưởng chính sách nhưthương binh hoặc được xét để công nhận là liệt sĩ theo quy định củapháp luật

b Nghĩa vụ của viên chức

Điều 16 Nghĩa vụ chung của viên chức

1 Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộngsản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước

2 Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính,chí công vô tư

3 Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt độngnghề nghiệp; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việccủa đơn vị sự nghiệp công lập

4 Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụnghiệu quả, tiết kiệm tài sản được giao

5 Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng

3 Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền

4 Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyênmôn, nghiệp vụ

5 Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ các quy địnhsau:

Trang 19

a) Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân;

b) Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn;

c) Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối vớinhân dân;

d) Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp

6 Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp

7 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 18 Nghĩa vụ của viên chức quản lý

Viên chức quản lý thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 16,Điều 17 của Luật này và các nghĩa vụ sau:

1 Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị theođúng chức trách, thẩm quyền được giao;

2 Thực hiện dân chủ, giữ gìn sự đoàn kết, đạo đức nghề nghiệptrong đơn vị được giao quản lý, phụ trách;

3 Chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về việc thựchiện hoạt động nghề nghiệp của viên chức thuộc quyền quản lý, phụtrách;

4 Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; quản lý, sử dụng cóhiệu quả cơ sở vật chất, tài chính trong đơn vị được giao quản lý, phụtrách;

5 Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng

và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đơn vị được giao quản

lý, phụ trách

c Những việc viên chức không được làm

Điều 19 Những việc viên chức không được làm

1 Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụđược giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đìnhcông

2 Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dântrái với quy định của pháp luật

3 Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tínngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức

4 Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lạichủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nướchoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa,tinh thần của nhân dân và xã hội

5 Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trongkhi thực hiện hoạt động nghề nghiệp

6 Những việc khác viên chức không được làm theo quy địnhcủa Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan

1.2.3 Quản lý viên chức

Điều 47 Quản lý nhà nước về viên chức

1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về viên chức

Trang 20

2 Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việcquản lý nhà nước về viên chức và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan

có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về viên chức;

b) Chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ lập quy hoạch,

kế hoạch xây dựng, phát triển đội ngũ viên chức trình cấp có thẩmquyền quyết định;

c) Chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc banhành hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghềnghiệp;

d) Quản lý công tác thống kê về viên chức; hướng dẫn việc lập,quản lý hồ sơ viên chức; phát triển và vận hành cơ sở dữ liệu quốcgia về viên chức;

đ) Thanh tra, kiểm tra việc quản lý nhà nước về viên chức;

e) Hàng năm, báo cáo Chính phủ về đội ngũ viên chức

3 Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyềnhạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về viênchức

4 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trongphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước

về viên chức

Điều 48 Quản lý viên chức

1 Nội dung quản lý viên chức bao gồm:

a) Xây dựng vị trí việc làm;

b) Tuyển dụng viên chức;

c) Ký hợp đồng làm việc;

d) Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp;

đ) Thay đổi vị trí việc làm, biệt phái, chấm dứt hợp đồng làmviệc, giải quyết chế độ thôi việc;

e) Bổ nhiệm, miễn nhiệm viên chức quản lý; sắp xếp, bố trí và

sử dụng viên chức theo nhu cầu công việc;

g) Thực hiện việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật viên chức;h) Thực hiện chế độ tiền lương, các chính sách đãi ngộ, chế độđào tạo, bồi dưỡng viên chức;

i) Lập, quản lý hồ sơ viên chức; thực hiện chế độ báo cáo vềquản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý

2 Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ thực hiệncác nội dung quản lý quy định tại khoản 1 Điều này Người đứng đầuđơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm báo cáo cấp trên về tìnhhình quản lý, sử dụng viên chức tại đơn vị

3 Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tựchủ, cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thựchiện quản lý viên chức hoặc phân cấp thực hiện các nội dung quản lý

Trang 21

quy định tại khoản 1 Điều này cho đơn vị sự nghiệp công lập đượcgiao quản lý.

4 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Điều 49 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định liên quan đến quản lý viên chức

Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại của viên chức đối với cácquyết định của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cấp

có thẩm quyền liên quan đến quản lý viên chức được thực hiện theoquy định của pháp luật

Điều 50 Kiểm tra, thanh tra

1 Cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lậpthanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức tạicác đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý

2 Bộ Nội vụ thanh tra việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viênchức theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật

có liên quan

3 Các bộ, cơ quan ngang bộ thanh tra việc thực hiện hoạt độngnghề nghiệp của viên chức thuộc ngành, lĩnh vực được giao quản lý

1.2.4 Khen thưởng và xử lý vi phạm

Điều 51 Khen thưởng

1 Viên chức có công trạng, thành tích và cống hiến trong côngtác, hoạt động nghề nghiệp thì được khen thưởng, tôn vinh theo quyđịnh của pháp luật về thi đua, khen thưởng

2 Viên chức được khen thưởng do có công trạng, thành tích đặcbiệt được xét nâng lương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc theoquy định của Chính phủ

Điều 52 Các hình thức kỷ luật đối với viên chức

1 Viên chức vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trìnhthực hiện công việc hoặc nhiệm vụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ viphạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Cách chức;

d) Buộc thôi việc

2 Viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức quy địnhtại khoản 1 Điều này còn có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghềnghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan

3 Hình thức kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với viên chứcquản lý

4 Quyết định kỷ luật được lưu vào hồ sơ viên chức

5 Chính phủ quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình

tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức

Điều 53 Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật

Trang 22

1 Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn do Luật này quy định màkhi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xemxét xử lý kỷ luật Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ thời điểm

có hành vi vi phạm

2 Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức là khoảng thời gian từkhi phát hiện hành vi vi phạm của viên chức đến khi có quyết định xử lý

kỷ luật của cấp có thẩm quyền

Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 02 tháng; trường hợp vụ việc

có những tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra đểxác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưngkhông quá 04 tháng

3 Trường hợp viên chức đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyếtđịnh đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó cóquyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm

có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì bị xem xét xử lý kỷ luật; trong thờihạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra,đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải gửi quyết định và tài liệu cóliên quan cho đơn vị quản lý viên chức để xem xét xử lý kỷ luật

Điều 54 Tạm đình chỉ công tác

1 Trong thời hạn xử lý kỷ luật, người đứng đầu đơn vị sự nghiệpcông lập quyết định tạm đình chỉ công tác của viên chức nếu thấyviên chức tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử

lý kỷ luật Thời gian tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày, trườnghợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng không quá 30 ngày Hết thờigian tạm đình chỉ công tác, nếu viên chức không bị xử lý kỷ luật thìđược bố trí vào vị trí việc làm cũ

2 Trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác, viên chức đượchưởng lương theo quy định của Chính phủ

Điều 55 Trách nhiệm bồi thường, hoàn trả

1 Viên chức làm mất, hư hỏng trang bị, thiết bị hoặc có hành vikhác gây thiệt hại tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập thì phải bồithường thiệt hại

2 Viên chức khi thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được phâncông có lỗi gây thiệt hại cho người khác mà đơn vị sự nghiệp công lậpphải bồi thường thì có nghĩa vụ hoàn trả cho đơn vị sự nghiệp cônglập

Chính phủ quy định chi tiết việc xác định mức hoàn trả của viênchức

Điều 56 Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức

1 Viên chức bị khiển trách thì thời hạn nâng lương bị kéo dài 03tháng; bị cảnh cáo thì thời hạn nâng lương bị kéo dài 06 tháng.Trường hợp viên chức bị cách chức thì thời hạn nâng lương bị kéo dài

Trang 23

12 tháng, đồng thời đơn vị sự nghiệp công lập bố trí vị trí việc làmkhác phù hợp.

2 Viên chức bị kỷ luật từ khiển trách đến cách chức thì khôngthực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm trong thờihạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực

3 Viên chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra,truy tố, xét xử thì không được bổ nhiệm, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng,giải quyết nghỉ hưu hoặc thôi việc

4 Viên chức quản lý đã bị kỷ luật cách chức do tham nhũnghoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì không được bổnhiệm vào vị trí quản lý

5 Viên chức bị cấm hành nghề hoặc bị hạn chế hoạt động nghềnghiệp trong một thời hạn nhất định theo quyết định của cơ quan cóthẩm quyền, nếu không bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thì đơn vị sựnghiệp công lập phải bố trí viên chức vào vị trí việc làm khác khôngliên quan đến hoạt động nghề nghiệp bị cấm hoặc bị hạn chế

6 Viên chức bị xử lý kỷ luật, bị tạm đình chỉ công tác hoặc phảibồi thường, hoàn trả theo quyết định của đơn vị sự nghiệp công lậpnếu thấy không thỏa đáng thì có quyền khiếu nại, khởi kiện hoặc yêucầu giải quyết theo trình tự do pháp luật quy định

Điều 57 Quy định đối với viên chức bị truy cứu trách nhiệm hình sự

1 Viên chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng ántreo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì bị buộc thôiviệc, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật

2 Viên chức quản lý bị Tòa án tuyên phạm tội thì đương nhiênthôi giữ chức vụ quản lý, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án cóhiệu lực pháp luật

Ghi chú: Ngoài Luật viên chức, các bạn sinh viên có thể tham

khảo thêm về Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 đã đượcQuốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họpthứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008, có hiệu lực thi hành từngày 01/01/2010

1.3 TIÊU CHUẨN CHỨC DANH, NGHIỆP VỤ CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON, PHỔ THÔNG

1.3.1 Khái niệm

Tiêu chuẩn cán bộ, công chức là tổng hợp những yêu cầu, điều kiện được quyđịnh dùng làm chuẩn để nhận xét, đánh giá, phân loại, tuyển chọn; trên cơ sở đó màđào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bố trí, sử dụng có hiệu quả đối với từng người và đội ngũcán bộ, công chức

1.3.2 Tiêu chuẩn chức danh, nghiệp vụ của giáo viên mầm non, phổ thông

a Giáo viên Mầm non

- Chức trách:

Trang 24

Là công chức chuyên môn trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3tháng đến 72 tháng tuổi tại các trường, lớp công lập.

- Nhiệm vụ cụ thể:

+ Chịu trách nhiệm quản lý số lượng cháu trong nhóm, lớp được phân công.+ Thực hiện nội quy, quy chế của nhà trẻ, trường mẫu giáo; thực hiện chươngtrình, kế hoạch giáo dục của Bộ Giáo dục - Đào tạo

+ Làm đồ chơi, đồ dùng dạy học, bảo quản, sử dụng tài sản được giao

+ Tuyên truyền kiến thức chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và phối hợp với cha

mẹ cháu để thống nhất trong việc nuôi dạy cháu

+ Bồi dưỡng, rèn luyện, tu dưỡng nâng cao nghiệp vụ

+ Biết quản lý, sử dụng, và bảo quản tài sản, cơ sở vật chất của nhóm, của trường+ Biết phối hợp với cha mẹ các cháu

+ Giảng dạy các môn học theo mục tiêu, kế hoạch đào tạo bậc học

+ Thực hiện đầy đủ nghiêm túc quy chế, chế độ, nội quy

+ Tổ chức phối hợp với phụ huynh học sinh

+ Phối hợp với các tổ chức đoàn thể ngoài giờ

+ Hoàn thành chương trình bồi dưỡng giáo viên, tự học, rèn luyện nâng caotrình độ chuyên môn

+ Tham gia công tác xã hội

- Yêu cầu về trình độ: Tốt nghiệp trung học sư phạm trở lên.

c Giáo viên trung học cơ sở

- Chức trách: Là công chức chuyên môn chuyên trách giảng dạy và giáo dục

học sinh ở trường trung học cơ sở cấp II công lập

- Nhiệm vụ cụ thể:

Trang 25

+ Giảng dạy các môn học theo mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch đàotạo cấp học.

+ Thực hiện đầy đủ quy chế chuyên môn: soạn bài, chấm bài, giảng bài

+ Hoàn thành các chương trình bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn, tự bồi dưỡngnâng cao trình độ

+ Đảm nhiệm các hoạt động giáo dục: chủ nhiệm lớp, lao động hướng nghiệp,văn nghệ

+ Nêu cao đạo đức, phẩm chất giáo viên, tham gia công tác xã hội

- Hiểu biết:

+ Nắm bắt được các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng vàNhà nước, các quy định của ngành

+ Nắm được mục tiêu bậc học

+ Nắm được kiến thức cơ bản, lý luận dạy học, phương pháp giảng dạy

+ Nắm được tâm sinh lý lứa tuổi, tình hình học tập bộ môn của học sinh mà giáoviên phụ trách

+ Hiểu biết và tiến hành được một số hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường

- Yêu cầu về trình độ:

+ Tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên

+ Nếu tốt nghiệp trường cao đẳng hoặc đại học khác về một chuyên ngành có giảngdạy trong chương trình trường trung học cơ sở cấp 2 thì phải hoàn thành chương trình bồidưỡng nghiệp vụ sư phạm theo nội dung chương trình của Bộ Giáo dục - Đào tạo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình Triết học Mác – Lênin (dùng trong các trường đại học, cao đẳng),NXBCTQG, HN 2006

2 Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001), NXBCTQG, HN 2002

3 Luật Cán bộ, công chức, NXBCTQG, HN 2010

4 Luật viên chức, NXBCTQG, HN 2012

5 Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo (2002), Đề cương bài giảng bồi

dưỡng giảng viên sư phạm, Hà Nội.

6 Quyết định số 202/TCCP-VC, của Bộ trưởng, Trưởng ban tổ chức cán bộchính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dụcđào tạo, ngày 08/6/1994

7 Phạm Viết Vượng (2004), Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành

giáo dục và đào tạo, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I

1 Phân tích bản chất của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Anh (chị) hãy cho biết sự khác nhau cơ bản giữa Nhà nước xã hội chủ nghĩa và Nhà nước tư bản.

2 Phân tích đặc điểm của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Anh

(chị) hiểu như thế nào về nguyên tắc nhân dân tham gia vào công việc quản lý nhà nước, quản lý xã hội ?

Trang 26

3 Phân tích các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Các nguyên tắc đó có mối quan hệ với nhau như thế nào ?

4 Nêu nghĩa vụ của viên chức theo quy định của Luật viên chức Ý nghĩa nghiên cứu vấn đề này ?

5 Nêu quyền của viên chức theo quy định của Luật viên chức Ý nghĩa nghiên cứu vấn đề này ?

6 Nêu những việc viên chức không được làm theo quy định của Luật viên chức.

Ý nghĩa nghiên cứu vấn đề này ?

7 Nêu những quy định của Luật viên chức về khen thưởng và xử lý vi phạm đối với viên chức Ý nghĩa nghiên cứu vấn đề này ?

8 Anh (chị) hãy trình bày :

- Tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức ngạch giáo viên mầm non (dành cho sinh viên các lớp Mầm non).

- Tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức ngạch giáo viên tiểu học (dành cho sinh viên các lớp Tiểu học).

- Tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức ngạch giáo viên trung học cơ sở (dành cho sinh viên các lớp khác).

Anh (chị) cần làm gì để đáp ứng được các tiêu chuẩn ấy ?

Chương 2

ĐƯỜNG LỐI, QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC

VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT TRONG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HIỆN NAY

2.1.1 Vấn đề nội dung chương trình giáo dục phổ thông

a Thực trạng nội dung chương trình giáo dục phổ thông

Đến nay nước ta đã xây dựng được bộ chương trình các môn học từ lớp 1 đếnlớp 12, trong đó:

- Đã quán triệt được đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước, thực hiện giáodục toàn diện, tập trung vào kiến thức, kỹ năng cơ bản

- Góp phần tích cực vào phổ cập giáo dục

- Bộ chương trình và sách giáo khoa được đánh giá là hiện đại và cập nhật

- Quán triệt được quan điểm phát triển, kế thừa được kinh nghiệm trong vàngoài nước

Tuy nhiên, còn một số hạn chế và bất cập:

- Hiệu quả giáo dục phổ thông còn thấp, đặc biệt là ở vùng miền núi, vùng sâu vùng xa

- Về chương trình còn nhiều bất cập: nhiều vấn đề mới chưa được chú ý đưavào, nhiều nội dung còn nặng về lý thuyết thiếu tính thực hành, thực tiễn

- Về điều kiện: các điều kiện đảm bảo chất lượng thực hiện chương trình cònthiếu thốn, chưa đồng bộ

b Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

- Hình thành và phát triển hài hoà về đức, trí, thể, mỹ và các kỹ năng cơ bản

Trang 27

- Chú ý định hướng nghề nghiệp.

- Hình thành và phát triển cơ sở ban đầu của hệ thống phẩm chất, năng lực đàotạo, trường, cấp học, bậc học qua các môn học và qua các hoạt động

2.1.2 Đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá

a Thực trạng về thi, kiểm tra, đánh giá học sinh hiện nay

- Bộ Giáo dục - Đào tạo đã xây dựng được hệ thống các văn bản hướng dẫn vềthi, kiểm tra, đánh giá tương đối đầy đủ

- Đảm bảo được tính công bằng trong việc đánh giá

- Nhiều hình thức thi, kiểm tra mới được áp dụng có hiệu quả

Tuy nhiên, còn một số tồn tại cần khắc phục:

- Vấn đề thi tuyển sinh vào các lớp đầu cấp, nhất là thi vào đại học, cao đẳngcòn nặng nề

- Việc đánh giá học sinh phổ thông với thi hầu hết ở tất cả các môn học gâycăng thẳng và nặng nề cho học sinh

- Hình thức thi chưa phong phú, chủ yếu vẫn là thi tự luận

b Đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá

- Cải tiến thi tuyển sinh đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp nhằmđảm bảo tính nghiêm túc, chính xác, công bằng; khắc phục dần tình trạng chưa hợp lý

về cơ cấu vùng miền, cơ cấu ngành nghề; giảm bớt sự căng thẳng, tốn kém cho họcsinh và phụ huynh

- Đổi mới cách kiểm tra đánh giá học sinh phổ thông: theo hướng không chođiểm ở tất cả các môn học mà kiểm tra và xếp loại một số môn năng khiếu

2.1.3 Vấn đề xây dựng đội ngũ giáo viên

a Thực trạng đội ngũ giáo viên

- Về số lượng: nhìn chung các bậc học đều chưa đủ giáo viên theo quy định

- Về chất lượng: chất lượng giáo viên còn yếu và chưa đồng bộ, đặc biệt là bậcmầm non và tiểu học, ở vùng sâu, vùng xa; giáo viên đạt chuẩn tăng nhanh nhưng trình

độ về tin học, ngoại ngữ của phần lớn giáo viên còn yếu; phương pháp giảng dạy chậmđổi mới ảnh hưởng lớn đến chất lượng giảng dạy

- Cơ cấu giáo viên còn nhiều bất cập về: môn học, vùng miền

b Một số định hướng xây dựng đội ngũ giáo viên

Tiến hành triển khai chương trình xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục một cách toàn diện:

- Xây dựng kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đội ngũ giáo viên, đảm bảo đủ về sốlượng, hợp lý về cơ cấu, đạt trình độ chuẩn đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sáchgiáo khoa mới

- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ngay từ khâu đào tạo, tăng cường quy

mô đào tạo, củng cố và phát triển hệ thống các trường, khoa sư phạm

2.1.4 Đổi mới quản lý giáo dục

a Thực trạng công tác quản lý giáo dục hiện nay

- Công tác quản lý giáo dục đào tạo còn kém hiệu quả: một số hiện tượng tiêucực, thiếu kỷ cương trong giáo dục còn chưa được ngăn chặn

- Trình độ quản lý giáo dục chưa theo kịp với thực tiễn và nhu cầu phát triển:chậm đổi mới cả về tư duy và phương thức quản lý; các văn bản pháp quy về giáo dục

Trang 28

chưa được ban hành kịp thời; thanh tra giáo dục còn yếu kém; năng lực của cán bộquản lý giáo dục các cấp chưa được nâng cao.

b Đổi mới công tác quản lý giáo dục

- Đổi mới quản lý giáo dục theo hướng chấn chỉnh nề nếp kỷ cương, nâng caohiệu lực, hiệu quả quản lý giáo dục: các cơ quan quản lý giáo dục và nhà trường thựchiện nghiêm túc các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ, thực hiện đúng việc thu chitài chính; kiện toàn bộ máy thanh tra giáo dục

- Đổi mới quản lý giáo dục theo hướng phân định, phân cấp rõ ràng về quản lý giáo dục

2.1.5 Vấn đề chất lượng giáo dục

a Thực trạng về chất lượng giáo dục

- Trình độ hiểu biết, năng lực tiếp cận tri thức mới của người học được nâng cao

- Giáo dục phổ thông đạt trình độ cao của khu vực và thế giới

- Phần lớn sinh viên có hoài bão lập thân, lập nghiệp và tính tự lập, năng động sáng tạo

- Giáo dục đại học đã từng bước vươn lên

Tuy nhiên, còn một số tồn tại cần khắc phục:

- Chất lượng giáo dục đào tạo vẫn chưa thiết thực đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế xã hội, giáo dục đạo đức và lao động hướng nghiệp còn yếu

- Giáo dục đại học còn nhiều bất cập

- Chất lượng giáo dục nói chung còn thấp

b Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay

- Cần đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa; đổi mới phương pháp giáo dục

- Tập trung xây dựng đội ngũ giáo viên

- Tăng cường các nguồn lực và cơ sở vật chất cho giáo dục

- Đổi mới quản lý giáo dục

- Thực hiện xã hội hoá giáo dục

2.2 NHỮNG QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VỀ SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

2.2.1 Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu

- Nghị quyết lần thứ 4 BCHTW Đảng khoá VII, ngày 14/01/1993

- Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCHTW Đảng khoá VIII, ngày 24/12/1996

- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ IX , X, XI

2.2.2 Giáo dục đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân

- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ: VII,VIII, IX, X, XI

2.2.3 Phát triển giáo dục đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, những tiến bộ khoa học công nghệ và củng cố quốc phòng an ninh

- Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 BCHTW Đảng khoá VII, ngày 14/1/1993

- Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCHTW khoá VIII, ngày 24/12/1996

- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ IX, X, XI

2.2.4 Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục

- Nghị quyết lần thứ 4 BCHTW Đảng khoá VII, ngày 14/1/1993

- Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCHTW Đảng khoá VIII, ngày 24/12/1996

- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ IX,X, XI

2.2.5 Đa dạng hoá các loại hình đào tạo

- Nghị quyết lần thứ 4 BCHTW Đảng khoá VII, ngày 14/1/1993

Trang 29

- Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCHTW Đảng khoá VIII, ngày 24/12/1996.

- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ IX, X, XI

2.2.6 Xây dựng một nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, khoa học và hiện đại, theo định hướng XHCN

- Nghị quyết lần thứ 4 BCHTW Đảng khoá VII, ngày 14/1/1993

- Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCHTW Đảng khoá VIII, ngày 24/12/1996

- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ IX, X, XI

2.3 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THỜI

KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 2011 - 2020

2.3.1 Những căn cứ thực tiễn để xác định chiến lược

a Tình hình giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ 21

Công tác xã hội hoá giáo dục và việc huy động nguồn lực cho giáo dục đã đạtđược những kết quả bước đầu

Công bằng xã hội trong tiếp cận giáo dục đã được cải thiện

Công tác quản lý giáo dục đã có nhiều chuyển biến

Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tăng nhanh về số lượng nâng dần

về chất lượng

Ngân sách Nhà nước đầu tư cho giáo dục tăng nhanh

Giáo dục ngoài công lập phát triển, đặc biệt là giáo dục nghề nghiệp và giáodục đại học

Cơ sở vật chất được cải thiện rõ rệt

Những thành tựu của giáo dục đã và đang góp phần quan trọng vào sự phát

triển kinh tế-xã hội, giữ vững an ninh chính trị của đất nước trong hơn 20 năm đổi mới

Quản lý giáo dục vẫn còn nhiều bất cập, còn mang tính bao cấp, ôm đồm, sự vụ

và chồng chéo, phân tán; trách nhiệm và quyền hạn quản lý chuyên môn chưa đi đôivới trách nhiệm, quyền hạn quản lý về nhân sự và tài chính

Một bộ phận nhà giáo và cán bộ quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụgiáo dục trong thời kỳ mới Đội ngũ nhà giáo vừa thừa, vừa thiếu cục bộ, vừa khôngđồng bộ về cơ cấu chuyên môn

Nội dung chương trình, phương pháp dạy và học, công tác thi, kiểm tra, đánhgiá chậm được đổi mới

Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường còn thiếu và lạc hậu

Trang 30

Nghiên cứu và ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học giáo dục còn hạn chế,chưa đáp ứng kịp thời các yêu cầu phát triển giáo dục

b Bối cảnh trong nước và quốc tế trong những năm đầu thế kỷ 21

Giáo dục nước ta trong thập kỷ tới phát triển trong bối cảnh thế giới có nhiềuthay đổi nhanh và phức tạp

Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xu thế tất yếu

Cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và truyền thông, kinh tế tríthức ngày càng phát triển mạnh mẽ

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã khẳng định phấn đấu đếnnăm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị -

xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhândân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữvững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng cao; tạo tiền đề vữngchắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau

c Thời cơ và thách thức

Thời cơ

Đảng và Nhà nước luôn khẳng định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu,đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực

để phát triển kinh tế - xã hội

Những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội trong 10 năm vừa qua và Chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 với yêu cầu tái cơ cấu nền kinh tế và đổi mới môhình tăng trưởng, cùng với Chiến lược và Quy hoạch phát triển nhân lực trong thời kỳdân số vàng là tiền đề cơ bản để ngành giáo dục cùng các bộ, ngành, địa phương pháttriển giáo dục

Cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyềnthông sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để đổi mới cơ bản nội dung, phương pháp vàhình thức tổ chức giáo dục, đổi mới quản lý giáo dục

Quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng về giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầutạo cơ hội thuận lợi để tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáodục hiện đại, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, tạo thời cơ để phát triển giáo dục

Thách thức

Ở trong nước, sự phân hóa trong xã hội có chiều hướng gia tăng Khoảng cách giàunghèo giữa các nhóm dân cư, khoảng cách phát triển giữa các vùng miền ngày càng rõ rệt,gây nguy cơ dẫn đến sự thiếu bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, gia tăng khoảng cách vềchất lượng giáo dục giữa các vùng miền và cho các đối tượng người học

Nhu cầu phát triển nhanh giáo dục đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế theo chiều sâu tri thức với công nghệ tiêntiến và hội nhập quốc tế, trong khi đó nguồn lực đầu tư cho giáo dục là có hạn, sẽ tạosức ép đối với phát triển giáo dục

Nguy cơ tụt hậu có thể làm cho khoảng cách kinh tế, tri thức, giáo dục giữa ViệtNam và các nước ngày càng gia tăng Hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trườnglàm nảy sinh những vấn đề mới, như nguy cơ xâm nhập của văn hóa và lối sống khônglành mạnh làm xói mòn bản sắc dân tộc, dịch vụ giáo dục kém chất lượng có thể gâynhiều rủi ro lớn đối với giáo dục đặt ra yêu cầu phải đổi mới cả về lý luận cũng nhưnhững giải pháp thực tiễn phù hợp để phát triển giáo dục

Trang 31

2.3.2 Định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá

a Những tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạo thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Nghị quyết trung ương II khoá VIII đã nêu 6 tư tưởng chỉ đạo:

Nhiệm vụ và mục tiêu của giáo dục

- Những yêu cầu cơ bản về nhân cách :

+ Phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam

+ Có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thứckhoa học và công nghệ hiện đại

+ Có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi

+ Có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và tính kỷ luật

+ Có sức khoẻ

+ Là những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa “ hồng” vừa “ chuyên”

- Ngoài những yêu cầu cơ bản về nhân cách mà nhà trường phải hình thành cho thế

hệ trẻ, tư tưởng thứ nhất còn đặc biệt nhấn mạnh: Giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa trongnội dung, phương pháp giáo dục - đào tạo, trong các chính sách công bằng xã hội

Thực sự coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu, thực hiện các chính sách ưu tiên ưu đãi đối với giáo dục – đào tạo, đặc biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương

Ý tưởng của tư tưởng này chính là chính sách về giáo dục - đào tạo phải đượccoi là chính sách quốc gia, ở vị trí ưu tiên hàng đầu trong hệ thống các chính sách pháttriển quốc gia Bởi giáo dục là đào tạo con người, con người là mục tiêu, là động lựccủa sự phát triển

Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ và đã trở thành lực lượng sảnxuất trực tiếp Do vậy, đầu tư cho con người, gia tăng các giá trị để con người tham giavào cuộc sống xã hội thúc đẩy xã hội phát triển

Sự nghiệp giáo dục-đào tạo được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm và coitrọng Điều 35 Hiến pháp: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Nhà nước và xãhội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”

Để giáo dục làm tốt việc đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đạihoá, vai trò quản lý của Nhà nước là rất quan trọng

Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân

- Toàn xã hội chăm lo cho sự nghiệp giáo dục.

- Mọi người đi học, học thường xuyên và học suốt đời

- Kết hợp giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội tạo nên mộtmôi trường giáo dục lành mạnh, thống nhất để nâng cao chất lượng giáo dục thế hệ trẻ

Phát triển giáo dục đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, những tiến bộ khoa học công nghệ và củng cố quốc phòng an ninh

Trang 32

Xây dựng một nền giáo dục gắn chặt và phục vụ đắc lực yêu cầu phát triển kinh

tế xã hội, đồng thời đáp ứng lợi ích thiết thực của cá nhân

Phát triển giáo dục đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội là đáp ứngyêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Khoa học công nghệ không ngừng phát triển, do vậy nội dung giáo dục phảithường xuyên đổi mới

Khẳng định phương châm giáo dục: lý luận gắn với thực tế, học đi đôi với hành,nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội

Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục - đào tạo

Nhà nước và xã hội tạo điều kiện cho mọi người được quyền bình đẳng về họctập và phát triển tài năng

Người nghèo và những người khuyết tật được Nhà nước và cộng đồng giúp đỡhọc tập và phát triển

Khuyến khích và tạo điều kiện cho những người học giỏi, có năng khiếu đượcphát triển tài năng

Tư tưởng này thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội

Giữ vai trò nòng cốt của các trường công lập đi đôi với đa dạng hoá các loại hình giáo dục đào tạo

Bên cạnh các trường công lập là nòng cốt của hệ thống giáo dục quốc dân đi đôivới việc đa dạng hoá các loại hình giáo dục - đào tạo, trên cơ sở Nhà nước thống nhấtquản lý tạo cơ hội cho mọi người lựa chọn cách học phù hợp với nhu cầu của mình

Phát triển các loại hình trường lớp cho phù hợp, từng bước mở trường tư thục ởmột số bậc học

Mở rộng các hình thức đào tạo không tập trung, từ xa, từng bước hiện đại hoáhình thức giáo dục

b Những giải pháp chủ yếu

- Tăng các nguồn lực cho giáo dục đào tạo

- Xây dựng đội ngũ giáo viên, tạo động lực cho người dạy và người học

- Tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục - đào tạo và tăng cường cơ

sở vật chất các trường học, vấn đề giáo viên, vấn đề cán bộ quản lý, vấn đề tổ chứcquản lý cần được tiến hành đồng bộ

- Đổi mới công tác quản lý giáo dục đào tạo

2.3.3 Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020

a Các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020

Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, nâng cao vai tròcác tổ chức, đoàn thể chính trị, kinh tế, xã hội trong phát triển giáo dục

Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển

Thực hiện các chính sách ưu đãi đối với giáo dục, đặc biệt là chính sách đầu tư

và chính sách tiền lương; ưu tiên ngân sách nhà nước dành cho phát triển giáo dục phổcập và các đối tượng đặc thù

Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến, hiện đại, xã hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng

Trang 33

Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục vùngkhó để đạt được mặt bằng chung, đồng thời tạo điều kiện để các địa phương và các cơ

sở giáo dục có điều kiện bứt phá nhanh, đi trước một bước, đạt trình độ ngang bằng vớicác nước có nền giáo dục phát triển

Xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng được học, học suốtđời, đặc biệt đối với người dân tộc thiểu số, người nghèo, con em diện chính sách

Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và công nghệ, tập trung vào nângcao chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹnăng thực hành để:

- Một mặt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng

- Mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học,những người có năng khiếu được phát triển tài năng

Hội nhập quốc tế sâu, rộng về giáo dục trên cơ sở bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc, giữ vững độc lập, tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa Mở rộng giao

lưu hợp tác với các nền giáo dục trên thế giới, nhất là với các nền giáo dục tiên tiếnhiện đại; phát hiện và khai thác kịp thời các cơ hội thu hút nguồn lực có chất lượng

b Các mục tiêu chiến lược giai đoạn 2011 - 2020

Mục tiêu tổng quát

Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theohướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượnggiáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, nănglực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhânlực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hộihọc tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập

Mục tiêu cụ thể

- Giáo dục mầm non:

Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm2015; đến năm 2020, có ít nhất 30% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trong độ tuổimẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non; tỷ lệ trẻ em suydinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non giảm xuống dưới 10%

- Giáo dục phổ thông:

Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao, đặc biệt chất lượng giáo dục vănhóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học

Đến năm 2020, tỷ lệ đi học đúng tuổi ở tiểu học là 99%, trung học cơ sở là 95%

và 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn trung học phổ thông và tươngđương; có 70% trẻ em khuyết tật được đi học

- Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học:

Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục nghề nghiệp và đại học; điều chỉnh cơ cấungành nghề và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhânlực, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã

Trang 34

hội; đào tạo ra những con người có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm côngdân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phongcông nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động củathị trường lao động và một một phận có khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới.

Đến năm 2020, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận 30% số họcsinh tốt nghiệp trung học cơ sở; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề nghiệp và đại học đạtkhoảng 70%; tỷ lệ sinh viên tất cả các hệ đào tạo trên một vạn dân vào khoảng 350 - 400

- Giáo dục thường xuyên:

Phát triển giáo dục thường xuyên tạo cơ hội cho mọi người có thể học tập suốtđời, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mình; bước đầu hình thành xã hội học tập.Chất lượng giáo dục thường xuyên được nâng cao, giúp người học có kiến thức, kỹnăng thiết thực để tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao chất lượngcuộc sống vật chất và tinh thần

Kết quả xóa mù chữ được củng cố bền vững Đến năm 2020, tỷ lệ người biếtchữ trong độ tổi từ 15 trở lên là 98% và tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35

là 99% đối với cả nam và nữ

c Các giải pháp chiến lược

Để đạt được mục tiêu chiến lược, cần thực hiện tốt 8 giải pháp, trong đó các giảipháp 1 là giải pháp đột phá và giải pháp 2 là giải pháp then chốt

Đổi mới quản lý giáo dục

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ làm cơ

sở triển khai thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện thống nhất đầu mối quản lý và hoànthiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục

- Thực hiện đồng bộ phân cấp quản lý, hoàn thiện và triển khai cơ chế phối hợpgiữa các bộ, ngành và địa phương trong quản lý nhà nước về giáo dục, phân định rõchức năng, nhiệm vụ, tăng quyền tự chủ và trách nhiệm của các cơ sở giáo dục

- Bảo đảm dân chủ hóa trong giáo dục Thực hiện cơ chế người học tham giađánh giá người dạy, giáo viên và giảng viên tham gia đánh giá cán bộ quản lý, cán bộquản lý cấp dưới tham gia đánh giá cán bộ quản lý cấp trên, cơ sở giáo dục tham giađánh giá quản lý nhà nước về giáo dục

- Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, xây dựng khung trình độ quốcgia về giáo dục tương thích với các nước trong khu vực và trên thế giới

- Phân loại chất lượng giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và đại học theocác tiêu chuẩn chất lượng quốc gia

- Thực hiện quản lý theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục vàquy hoạch phát triển nhân lực của từng ngành, địa phương trong từng giai đoạn phùhợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh

- Tập trung vào quản lý chất lượng giáo dục: chuẩn hóa đầu ra và các điều kiệnđảm bảo chất lượng trên cơ sở ứng dụng các thành tựu mới về khoa học giáo dục, khoahọc công nghệ và khoa học quản lý, từng bước vận dụng chuẩn của các nước tiên tiến;công khai về chất lượng giáo dục, các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực và tài chínhcủa các cơ sở giáo dục; thực hiện giám sát xã hội đối với chất lượng và hiệu quả giáo

Trang 35

dục; xây dựng hệ thống kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục, thực hiện kiểm địnhchất lượng cơ sở giáo dục của các cấp học, trình độ đào tạo và kiểm định các chươngtrình giáo dục nghề nghiệp, đại học.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm nâng cao hiệuquả quản lý giáo dục ở các cấp

Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

- Củng cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn diệnnội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục đủ sức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm

2015 Tập trung đầu tư xây dựng các trường sư phạm và các khoa sư phạm tại cáctrường đại học để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên

- Đảm bảo từng bước có đủ giáo viên thực hiện giáo dục toàn diện theo chươngtrình giáo dục mầm non và phổ thông, dạy học 2 buổi/ngày, giáo viên dạy ngoại ngữ,giáo viên tư vấn học đường và hướng nghiệp, giáo viên giáo dục đặc biệt và giáo viêngiáo dục thường xuyên

- Chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục Chú trọng nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong và tư cách củađội ngũ nhà giáo để làm gương cho học sinh, sinh viên

- Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo để đến năm 2020,100% giáo viên mầm non và phổ thông đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó 60% giáoviên mầm non, 100% giáo viên tiểu học, 88% giáo viên trung học cơ sở và 16,6% giáoviên trung học phổ thông đạt trình độ đào tạo trên chuẩn; 38,5% giáo viên trung cấpchuyên nghiệp, 60% giảng viên cao đẳng và 100% giảng viên đại học đạt trình độ thạc

sỹ trở lên; 100% giảng viên đại học và cao đẳng sử dụng thành thạo một ngoại ngữ

- Thực hiện đề án đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ các trường đại học, caođẳng với phương án kết hợp đào tạo trong và ngoài nước để đến năm 2020 có 25%giảng viên đại học và 8% giảng viên cao đẳng là tiến sỹ

- Thực hiện các chính sách ưu đãi về vật chất và tinh thần tạo động lực cho cácnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, nhất là với giáo viên mầm non; có chính sách đặcbiệt nhằm thu hút các nhà giáo, nhà khoa học, chuyên gia có kinh nghiệm và uy tíntrong và ngoài nước tham gia phát triển giáo dục

Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục

- Thực hiện đổi mới chương trình và sách giáo khoa từ sau năm 2015 theo địnhhướng phát triển năng lực học sinh, vừa đảm bảo tính thống nhất trong toàn quốc, vừaphù hợp với đặc thù mỗi địa phương

- Chú trọng nội dung giáo dục đạo đức, pháp luật, thể chất, quốc phòng - an ninh

và các giá trị văn hóa truyền thống; giáo dục kỹ năng sống, giáo dục lao động và hướngnghiệp học sinh phổ thông

- Đổi mới chương trình, tài liệu dạy học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vàđại học

- Phát triển các chương trình giáo dục thường xuyên, ứng dụng công nghệ thôngtin và truyền thông mở rộng các hình thức học tập đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng củamọi người, giúp người học hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độhọc vấn, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu công việc và nâng cao chấtlượng cuộc sống

Trang 36

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyệntheo hướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của ngườihọc Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học

- Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, caođẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kếtquả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi

- Thực hiện định kỳ đánh giá quốc gia về chất lượng học tập của học sinh phổthông nhằm xác định mặt bằng chất lượng và làm căn cứ đề xuất chính sách nâng caochất lượng giáo dục của các địa phương và cả nước

Tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục

- Tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính giáo dục nhằm huy động, phân bổ và sử dụnghiệu quả hơn các nguồn lực của nhà nước và xã hội đầu tư cho giáo dục

- Đảm bảo tỷ lệ chi cho giáo dục trong tổng ngân sách nhà nước từ 20% trở lên,phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và quản lý sử dụng có hiệu quả

- Đầu tư ngân sách nhà nước có trọng điểm, không bình quân dàn trải cho các cơ

sở giáo dục công lập, đầu tư đến đâu đạt chuẩn đến đó Từng bước chuẩn hóa, hiện đạihóa cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo đủ nguồn lực tài chính và phương tiện dạy học tốithiểu của tất cả các cơ sở giáo dục; ưu tiên đầu tư xây dựng một số trường đại học xuấtsắc, chất lượng trình độ quốc tế, các trường trọng điểm, trường chuyên, trường đào tạohọc sinh năng khiếu, trường dân tộc nội trú, bán trú

- Có cơ chế, chính sách quy định trách nhiệm của doanh nghiệp trong đầu tưphát triển đào tạo nhân lực, đặc biệt đào tạo nhân lực chất lượng cao và nhân lực thuộcngành nghề mũi nhọn Quy định trách nhiệm của các ngành, các tổ chức chính trị - xãhội, cộng đồng và gia đình trong việc đóng góp nguồn lực và tham gia các hoạt độnggiáo dục, tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người, góp phần từng bước xây dựng xãhội học tập Xây dựng và thực hiện chế độ học phí mới nhằm đảm bảo sự chia sẻ hợp

lý giữa nhà nước, người học và các thành phần xã hội

- Triển khai các chính sách cụ thể để hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục đại học, dạynghề và phổ thông ngoài công lập, trước hết về đất đai, thuế và vốn vay Xác định rõràng, cụ thể các tiêu chí thành lập cơ sở giáo dục, bảo đảm chất lượng, tạo điều kiệnthuận lợi cho người dân và các tổ chức kinh tế - xã hội tham gia thành lập trường theoquy hoạch phát triển của Nhà nước

Tăng cường gắn đào tạo với sử dụng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội

- Khuyến khích doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước mở các cơ sởgiáo dục nghề nghiệp, đại học để tăng cường khả năng tự cung ứng nhân lực và gópphần cung ứng nhân lực cho thị trường lao động

- Quy định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với các

bộ, ngành, địa phương; giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong việc xác định nhucầu đào tạo, xây dựng và đánh giá chương trình, tuyển sinh, tổ chức đào tạo và thực tậptại công nghiệp, tuyển dụng học sinh, sinh viên tốt nghiệp

- Gắn kết chặt chẽ đào tạo với nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sảnxuất; thành lập các doanh nghiệp khoa học công nghệ trong các cơ sở đào tạo Nâng caonăng lực của các cơ sở nghiên cứu khoa học, trong đó ưu tiên đầu tư cho các cơ sở nghiêncứu khoa học mũi nhọn, phòng thí nghiệm trọng điểm trong các trường đại học

Trang 37

Tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách xã hội

- Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm đảm bảo bình đẳng về cơ hội họctập, hỗ trợ và ưu tiên phát triển giáo dục và đào tạo nhân lực cho vùng đồng bào dântộc thiểu số, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo

- Có chính sách ưu đãi đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ở vùng dân tộcthiểu số, vùng khó khăn

- Phát triển giáo dục từ xa, giáo dục nghề nghiệp, mở rộng hệ thống dự bị đạihọc Phát triển hệ thống cơ sở giáo dục đặc biệt dành cho người khuyết tật, trẻ em bịảnh hưởng bởi HIV và trẻ em lang thang đường phố, các đối tượng khó khăn khác

- Tăng đầu tư cho giáo dục đặc biệt; có chính sách đãi ngộ đối với giáo viêngiáo dục đặc biệt và học sinh khuyết tật

Phát triển khoa học giáo dục

- Ưu tiên nghiên cứu cơ bản về khoa học giáo dục; tổng kết kinh nghiệm thựctiễn và xu thế phát triển giáo dục trong và ngoài nước, nghiên cứu đón đầu nhằm cungcấp những luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chiến lược vàchính sách phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước, phục vụ đổi mới quản lý nhànước về giáo dục và quản lý cơ sở giáo dục, đổi mới quá trình giáo dục trong các nhàtrường, góp phần thiết thực và hiệu quả vào sự nghiệp phát triển giáo dục nói chung vàxây dựng nền khoa học giáo dục Việt Nam nói riêng

- Phát triển mạng lưới cơ sở nghiên cứu khoa học giáo dục, tập trung đầu tưnâng cao năng lực nghiên cứu của cơ quan nghiên cứu khoa học giáo dục quốc gia vàcác viện nghiên cứu trong các trường sư phạm trọng điểm Tập trung xây dựng đội ngũcán bộ nghiên cứu và chuyên gia giáo dục thông qua đào tạo trong và ngoài nước, traođổi hợp tác quốc tế

- Triển khai chương trình nghiên cứu quốc gia về khoa học giáo dục; thực hiệntốt chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng phục vụ đổi mới cănbản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam

Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về giáo dục

- Tăng chỉ tiêu đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước cho các trườngđại học trọng điểm và viện nghiên cứu quốc gia, ưu tiên các ngành khoa học, côngnghệ mũi nhọn Khuyến khích và hỗ trợ công dân Việt Nam đi học tập và nghiên cứu ởnước ngoài bằng kinh phí tự túc

- Khuyến khích các cơ sở giáo dục trong nước hợp tác với các cơ sở giáo dụcnước ngoài để nâng cao năng lực quản lý, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giaocông nghệ, đào tạo bồi dưỡng giáo viên, giảng viên và cán bộ khoa học và quản lý giáodục; tăng số lượng học bổng cho học sinh, sinh viên đi học nước ngoài

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người ViệtNam định cư ở nước ngoài đầu tư, tài trợ cho giáo dục, tham gia giảng dạy và nghiêncứu khoa học, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ góp phần đổi mới giáodục ở Việt Nam Xây dựng một số trường đại học, trung tâm nghiên cứu hiện đại đểthu hút các nhà khoa học trong nước, quốc tế đến giảng dạy và nghiên cứu khoa học

Trang 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020,

NXBCTQG, Hà Nội 2012

2 Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo (2002), Đề cương bài giảng bồi

dưỡng giảng viên sư phạm, Hà Nội.

3 Phạm Viết Vượng (2004), Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành

giáo dục và đào tạo, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.

4 Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 BCHTW Đảng khoá VII, ngày 14/01/1993

5 Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCHTW Đảng khoá VIII, ngày 24/12/1996

6 Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX, X, XI của Đảng

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG II

1 Phân tích tình hình giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ 21.

2 Phân tích bối cảnh trong nước và quốc tế, cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục nước ta.

3 Nêu các tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Anh (chị) hãy phân tích để làm rõ tư tưởng “Thực

sự coi giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu”.

4 Phân tích các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục trong Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020

5 Nêu các giải pháp phát triển giáo dục trong Chiến lược phát triển giáo dục

2011 – 2020 Anh (chị) hãy phân tích để làm rõ giải pháp“Đổi mới quản lý giáo dục”.

Trang 39

Chương 3

LUẬT GIÁO DỤC

3.1 SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT GIÁO DỤC

3.1.1 Sự cần thiết ban hành Luật giáo dục

- Có nhiều văn bản điều chỉnh các hoạt động giáo dục, tuy nhiên, các văn bảnthiếu đồng bộ, chưa rõ ràng hoặc phạm vi điều chỉnh chưa rộng

- Nhà nước ban hành Luật giáo dục nhằm tổng hợp các văn bản quy định về giáodục một cách thống nhất và khoa học, để hoạt động quản lý giáo dục hiệu quả hơn

- Luật giáo dục còn là văn bản thể chế hoá các quan điểm, đường lối, chủ trươngcủa Đảng và Nhà nước về giáo dục

3.1.2 Các quan điểm cơ bản thể hiện trong Luật giáo dục

- Luật giáo dục đã quán triệt quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về giáo dục:

Đặc biệt là về: Tính chất, nhiệm vụ, vị trí vai trò, mục tiêu của giáo dục, lãnhđạo, quản lý, đầu tư cho giáo dục

+ Tính chất của nền giáo dục: Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hộichủ nghĩa, có tính nhân dân, khoa học và hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tưtưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng

+ Vị trí vai trò của Luật giáo dục: Coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, giáo dục

là con đường chủ yếu để chuẩn bị con người cho sự phát triển bền vững

+ Luật giáo dục đã xây dựng các định chế đảm bảo thực hiện mục đích và mụctiêu của giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, đào tạo conngười Việt Nam phát triển toàn diện

Trang 40

+ Luật giáo dục có những quy định đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lýcủa Nhà nước và sự tham gia của nhân dân đối với giáo dục.

+ Luật giáo dục đã quy định các điều kiện để phát triển giáo dục, trong đó đặcbiệt lưu ý đến đội ngũ giáo viên, và cán bộ quản lý, cơ sở vật chất và nguồn tài chính

+ Luật giáo dục cụ thể hoá quyền và nghĩa vụ công dân về học tập cũng như cácnguyên tắc cơ bản về giáo dục như trong Hiến pháp quy định

+ Luật giáo dục đã thể chế hoá khái quát các quy định của pháp luật hiện hành

về giáo dục phù hợp với thực tiễn và có giá trị lâu dài

- Luật giáo dục được xây dựng trên cơ sở những kinh nghiệm, bài học thành công rút ra từ lịch sử 50 năm xây dựng và phát triển nền giáo dục cách mạng và thành tựu hơn 10 năm đổi mới sự nghiệp giáo dục.

- Luật giáo dục đã kế thừa truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo của dân tộc.

- Luật giáo dục được xây dựng trên cơ sở tham khảo các luật giáo dục và kinh nghiệm phát triển giáo dục của các nước cũng như kinh nghiệm xây dựng luật của các ngành khác.

3.1.3 Bố cục của Luật giáo dục

Luật giáo dục 2005; sửa đổi, bổ sung năm 2009 gồm 9 chương với 120 điều,Trong đó, bổ sung thêm 05 điều mới so với Luật giáo dục 2005:

- Điều 50a: Đình chỉ hoạt động giáo dục

- Điều 50b: Giải thể nhà trường

- Điều 110a: Nội dung quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục

- Điều 110b: Nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục

- Điều 110c: Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục

Luật giáo dục 2005; sửa đổi, bổ sung năm 2009 gồm 9 chương:

Chương I: Những quy định chung

Chương II: Hệ thống giáo dục quốc dân

Chương III: Nhà trường và cơ sở giáo dục khác

Chương IV: Nhà giáo

Chương V: Người học

Chương VI: Nhà trường, gia đình và xã hội

Chương VII: Quản lý Nhà nước về giáo dục

Chương VIII: Khen thưởng và xử lý vi phạm

Chương IX: Điều khoản thi hành

3.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT GIÁO DỤC

Luật giáo dục đề cập đến nhiều vấn đề Trong đó, tập trung vào một số vấn đề chính sau:

3.2.1 Những quy định chung

Điều 2 Mục tiêu giáo dục

Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạođức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dântộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực củacông dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Điều 3 Tính chất, nguyên lý giáo dục

1 Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc,khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng

Ngày đăng: 11/03/2016, 06:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w