1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

44 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 116,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gọi HS đọc lại đoạn văn viết về người có ý chí nghị lực nên đã đạt được thành công.-Nhận xét câu, đoạn văn của từng HS và cho điểm.. -Lắng nghe.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 27/11/2009 Ngày giảng: Thứ 2, 30/11/2009

Toán: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

I.Yêu cầu:

-Giúp HS biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.

*Ghi chú: BT cần làm BT1; BT3

II.Hoạt động trên lớp:

1.KTBC :-Gọi 1 HS chữa BT 4 GV kiểm tra

một số vở của HS

-GV chữa bài và cho điểm HS

2.Bài mới : a Giới thiệu bài

b Phép nhân 27x11 ( Trường hợp tổng hai chữ

số bé hơn 10 )

-GV viết lên bảng phép tính 27 x 11

-Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính trên

-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép

nhân trên

-Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng của phép

nhân 27 x 11

-Như vậy , khi cộng hai tích riêng của phép

nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần cộng hai

chữ số ( 2 + 7 = 9 ) roi viết 9 vào giữa hai chữ số

của số 27

-Y/c HS nhân nhẩm 41 với 11

c.Phép nhân 48 x11 (Trường hợp hai chữ số

lớn hơn hoặc bằng 10)

-Viết lên bảng phép tính 48 x 11

-Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm đã học

trong phan b để nhân nhẩm với 11

-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính

-Y/c HS nhân nhẩm và ghi kết quả vào vở, khi

-1HS lên chữa bài , HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét bài làm của bạn

-2 HS lần lượt nêu

Trang 2

chữa bài gọi 3 HS lần lượt nêu cách nhẩm của 3

phan

Bài 3: -GV y/c HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

Nhận xét cho điểm học sinh

Bài 4: -Cho HS đọc đề bài sau đó hướng dẫn :

Để biết được câu nào đúng , câu nào sai trước hết

chúng ta phải tính số người có trong mỗi phòng

họp ,sau đó so sánh và rút ra kết quả

4.Củng cố, dặn dò :

-Nhạn xét tiết học

-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

-Làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bàicủa nhau

-HS đọc đề bài-1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào

II Chuẩn bị: -Chân dung nhà bác học Xi-ô-côp-xki.

-Tranh ảnh, vẽ khinh khí cau, con tàu vũ trụ

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài

Vẽ trứng và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ chân

dung Xi-ô-côp-xki và giới thiệu đây là nhà

bác học Xi-ô-côp-xki người Nga

(1857-1935), ông là một trong những người đau

tien tìm đường lên khoảng không vũ trụ,

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

Trang 3

-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS, giúp HS giải

nghĩa một số từ khĩ ở chú giải GV giới

thiệu tranh (ảnh) ve khinh khí cau, tên lửa

nhieu tang, tàu vũ trụ

-Y/c HS đọc đoạn 1, trao đổi và TLCH:

+ Xi-ơ-cơp-xki mơ ước điều gì?

+GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ “thiết

-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi và đặt

tên khác cho truyện

* Đọc diễn cảm:

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-Tổ chức co HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dị :

-HS nêu ND của bài.

-GV nhận xét giờ học

+Đoạn 1:Từ nhỏ … đến vẫn bay được.

+ Đoạn2:Để tìm đieu … đến tiết kiệm thơi.

+ Xi-ơ-cơp-xki mơ ước được bay lên bầu trời.+Đoạn 1 nói lên mơ ước của Xi-ôn-côp-xki

-HS trả lời

+ Xi-ơ-cơp-xki thành cơng vì ơng cĩ ước mơđẹp: chinh phục các vì sao và ơng đã quyết tâmthực hiện ước mơ đĩ

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm trao đổi

và đặt tên khác cho truyện

+Tiếp nối nhau phát biểu

*Ước mơ của Xi-ơ-cơp-xki

*Người chinh phục các vì sao

Luyện Tốn: LUYỆN TẬP NHÂN NHẨM MỘT SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

Trang 4

I.Yêu cầu:

-Giúp HS ôn luyện cách nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11

-HS vận dụng để giải các bài toán có liên quan

II.Các hoạt động dạy học:

1.Ôn bài cũ:

-Gọi 2HS nêu cách thực hiện nhân hai số với

11 (trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10)

-Gọi 2HS nêu cách thực hiện nhân hai số với

11 (trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn 10)

2.Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1: Tính nhẩm:

43 x 11 86 x 11 37 x 11

-GV gọi HS nêu cầu đề bài

-Gọi HS nêu kết quả và trình bày cách làm

Bài 2: Tìm x:

a, x : 11 = 35 x : 11 = 87

-GV theo dõi giúp đỡ HS yếu làm bài

-GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bị chia

Bài 3: Khối lớp Ba xếp thành 16 hàng, mỗi

hàng có 11 học sinh Khối lớp Bốn xếp thành

14 hàng, mỗi hàng có 11 học sinh Hỏi cả hai

khối có tất cả bao nhiêu học sinh? (Giải bằng

hai cách)

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

-Bài toán thuộc toán gì?

Bài 4: (Dành cho học khá giỏi)

Hiệu của hai số là 13 Nếu lấy số lớn chia cho

số bé thì được thương là 1 và còn dư Tìm số

dư đó?

-2 HS nêu

-2HS nêu

-HS nêu yêu cầu BT

-3HS lần lượt nêu kết quả và trình bày cách làm của mình

-Lớp theo dõi, bổ sung

-HS nêu yêu cầu BT

-HS làm bài vào vở 2HS chữa bài ở bảng lớp

x : 11 = 35 x : 11 = 87

x = 35 x 11 x = 87 x 11

x = 385 x = 957-HS nêu

11 x 30 = 330 (học sinh) Đáp số: 330 học sinh-HS đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra kết quả

-HS đọc đề toán

Trang 5

?Trong phép chia có dư, tìm số dư dựa vào

-HS giải bài vào vở:

Trong phép chia có dư thì:

Số bị chia = số chia x thương + số dưSuy ra: Số dư = số bị chia - số chia x thươngNhưng vì thương là 1 nên ta có:

Số dư = Số bị chia - số chia Vậy số dư là 13

Đáp số là 13

-HS cả lớp

Khoa học : NƯỚC BỊ Ô NHIỄM

I Yêu cầu :

-HS nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:

+Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặccác chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người

+Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức chophép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ

-Giúp HS luôn có ý thức sử dụng nước sạch, không bị ô nhiễm

II Chuẩn bị: -HS chuẩn bị theo nhóm:

+Một chai nước sông hay ho, ao, một chai nước giếng hoặc nước máy

+Hai vỏ chai, hai phễu lọc nước; 2 miếng bông

-GV chuẩn bị kính lúp theo nhóm

III Hoạt động dạy- học:

-GV nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

3.Dạy bài mới: * Giới thiệu bài:

-Kiểm tra kết quả đieu tra của HS

* Hoạt động 1: Làm thí nghiệm: Nước sạch,

nước bị ô nhiễm

-GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí nghiệm

theo định hướng sau:

-Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị

Trang 6

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.

-Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ

sung GV chia bảng thành 2 cột và ghi nhanh

* Kết luận: Tham khảo SGV

* Hoạt động 2: Nước sạch, nước bị ô nhiễm

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

-Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng nhóm

-Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra các đặc điểm

của từng loại nước theo các tiêu chuẩn đặt ra Kết

luận cuối cùng sẽ do thư ký ghi vào phiếu

-HS nhận xét, bổ sung

+Miếng bông lọc chai nước mưa (máy,giếng) sạch không có màu hay mùi lạ vìnước này sạch

+Miếng bông lọc chai nước sông (hồ, ao)

có màu vàng, có nhieu đất, bụi, chất bẩnnhỏ đọng lại vì nước này bẩn, bị ô nhiễm.-HS lắng nghe

-HS thảo luận theo nhóm 4HS

I Yêu cầu: -HS biết cách thêu móc xích.

-Thêu được các mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếptương đối đều nhau Thêu có thể bị dúm

PHI U TH O LU N NHÓMẾ Ả Ậ

Trang 7

*Ghi chú: + Không bắt buộc HS nam thực hành thêu để tạo ra sản phẩm thêu HS nam thựchành khâu.

+Với HS kheo tay: Thêu được mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉmóc nối tiếp tương đối đều nhau Thêu được ít nhất được tám vòng móc xích và đường thêu

ít bị dúm Có thể ứng dụng thêu móc xích để tạo ra sản phẩm đơn giản

II Đồ dùng dạy- học: -Tranh quy trình thêu móc xích

-Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bìa

-Bộ đồ dùng cắt, khâu, thêu

III Hoạt động dạy- học:

1.KTBC: Kiểm tra dụng cụ học tập.

2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài:

*HĐ 1: GV hướng dẫn HS QS và nhận xét mẫu.

-GV giới thiệu mẫu thêu, hướng dẫn HS quan sát hai

mặt của đường thêu móc xích mẫu với quan sát H.1

SGK để nêu nhận xét và trả lời câu hỏi:

-Em hãy nhận xét đặc điểm của đường thêu MX?

-GV giới thiệu 1số sản phẩm thêu móc xích và hỏi:

+Thêu móc xích được ứng dụng vào đâu ?

-GV nhận xét và kết luận (dùng thêu trang trí hoa, lá,

cảnh vật , lên cổ áo, ngực áo, vỏ gối…)

* HĐ 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật.

- GV treo tranh quy trình thêu móc xích hướng dẫn

HS quan sát của H2, SGK

-GV hướng dẫn cách thêu SGK

-GV hướng dẫn HS quan sát H.4a, b, SGK

+Cách kết thúc đường thêu móc xích có gì khác so

với các đường khâu, thêu đã học?

-Hướng dẫn HS các thao tác kết thúc đường thêu

-HS thực hiện các thao tác theo sựhướng dẫn của GV

Trang 8

-Giúp HS yếu biết cách thực hiện phép nhân với số có 3 chữ số.

-Phát triển tư duy toán học cho HS

*Ghi chú: BT cần làm BT1, BT2

II.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định :

2.KTBC : -Gọi 3HS lên bảng thực hiện các phép

tính sau, Lớp làm vào bảng con:

253 x 216 ; 371 x 148 ; 634 x 149

-GV chữa bài nhận xét cho điểm HS

3.Bài mới : a Giới thiệu bài

b Phép nhân 258 x 203

-GV viết lên bảng phép nhân 258 x 203 y/c HS

thực hiện đặt tính để tính

-Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai của phép

nhân 258 x 203 ?

-GV: vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 nên

khi thực hiện đặt tính 258 x 203 ta viết như sau :

258

x 203

774

1516

152374

-Các em cần lưu ý khi viết tích riêng thứ ba 1516 phải lùi sang trái hai cột so với tích riêng thứ nhất c Luyện tập , thực hành Bài 1: -Y/c HS tự đặt tính và tính -GV nhận xét cho điểm HS Bài 2: -Y/c HS thực hiện phép nhân 456 x 203, sau đó so sánh với 3 cách thực hiện phép nhân này trong bài để tìm cách nhân đúng , cách nhân sai -Theo các em vì sao cách thực hiện đó sai -GV nhận xét và cho điểm HS Bài 3: Gọi HS đọc đề -Yêu cầu HS tự làm bài -GV nhận xét và cho điểm HS 3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào bảng con -HS nghe -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con 258

x 203

774

000

516

52374 -Tích riêng thứ hai toàn gồm những chữ số 0

-HS làm vào nháp

-HS nghe

-3 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở

-HS đổi chéo vở để kiểm tra vài của nhau -HS làm bài

+Hai cách thực hiện đều là sai , cách thực hiện thứ ba là đúng

+HS nêu lí do.: Cách thực hiện thứ ba là đúng vì đã nhân đúng, viết đúng vị trí của các tích riêng

-HS đọc đề toán

Bài giải

Số kg thức ăn trại đó can cho ngày

Trang 9

Tóm tắt:

1 ngày 1 con gà ăn : 104 g

10 ngày 375 con gà ăn: …kg?

-HS biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt:

+Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt

+Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công

+Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc

+Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy

-Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ hai thắng lợi

*Ghi chú: HS khá giỏi:+Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống +Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt

II.Chuẩn bị :

-Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai

III.Hoạt động trên lớp :

1.KTBC : Gọi HS trả lời các câu hỏi sau:

-Vì sao đến thời Lý đạo trở nên thịnh đạt nhất ?

-Thời Lý chùa được sử dụng vào việc gì

-GV nhận xét, cho điểm

3.Bài mới : a.Giới thiệu bài:

b.Phát triển bài :

*Hoạt động nhóm đôi :

-GV y/c HS đọc SGK đoạn:“Năm 1072…rồi rút về”.

-GV giới thiệu về Lý Thường Kiệt:

(1019-1105).Ông là người làng An Xá, huyện Quảng Đức

Ông là người giàu mưu lược, có biệt tài làm tướng ,

làm quan 3 đời vua Lý Thái Tông, Lý Thánh Tông,

Lý Nhân Tông

-GV đặt vấn đề cho HS thảo luận: việc Lý Thường

Kiệt cho quân sang đất Tống có hai ý kiến khác nhau:

+Để xâm lược nước Tống

+Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống

Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến nào đúng?

-2HS trả lời câu hỏi, lớp theo dõinhận xét

Trang 10

Vì sao?

-GV chốt lại: ý kiến thứ hai đúng

*Hoạt động cá nhân :

-GV treo lược đồ lên bảng va trình bày diễn biến

-GV hỏi để HS nhớ và xây đựng các ý chính của

diễn biến KC chống quân xâm lược Tống:

+Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị chiến đấu với

giặc?

+Quân Tống kéo sang XL nước ta vào thời gian nào?

+Lực lượng của quân Tống khi sang xâm lược nước

ta như thế nào? Do ai chỉ huy?Trận quyết chiến giữa

ta và giặc diễn ra ở đâu? Nêu vị trí quân giặc và quân

*Hoạt động cá nhân : -Dựa vào SGK GV cho HS

trình bày kết quả của cuộc kháng chiến

-GV nhận xét, kết luận: cuộc KC chống quân Tống

xâm lược lan thứ 2 đã kết thúc thắng lợi vẻ vang, nền

độc lập của nước nhà được giữ vững

4.Củng cố, dặn dò: -Cho 3 HS đọc phần bài học.

-GT bài thơ “Nam quốc sơn hà” sau đó cho HS đọc

diễn cảm bài thơ này

-Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống

xâm lược lần thứ hai

bờ Bắc, quân ta ở phía Nam

-HS kể

-2 HS lên bảng chỉ lược đồ và trìnhbày

-HS đọc

-Các nhóm thảo luận và báo cáo kếtquả Các nhóm khác nhận xét, bổsung

-HS trình bày

-HS khác nhận xét

-HS đọc

-HS trả lời-HS cả lớp

Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

-Bảng phụ ghi sẵn các tiêu chí đánh giá

Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.

Trang 11

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC: -Gọi 2 HS kể lại truyện em đã

nghe, đã học về người có nghị lực

-Nhật xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề

bài:

-Gọi HS đọc đề bài.

-Phân tích đe bài: dùng phấn màu gạch chân

các từ: chứng kiến, tham gia, kiên trì, vượt

khó,.

-Gọi HS đọc phan gợi ý

+Em kể về ai? Câu chuyện đó như thế nào?

-Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ trong

SGK và mô tả những gì em biết qua bức

*Thi kể chuyện trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể Mỗi em kể xong

cùng các bạn đối thoại về ND, ý nghĩa câu

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em

nghe các bạn kể cho người thân nghe và

chuẩn bị bài sau:KC: Búp bê của ai?

-2 HS kể trước lớp

-HS nghe

-2 HS đọc thành tiếng

-3HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý

+Tiếp nối nhau trả lời

*Em kể về anh Sơn ở Thanh Hoá mà em được biết qua ti vi Anh bị liệt hai chân nhưng vẫn kiên trì học tập Bay giờ anh đang là sinh viên đại học.

*Em kể về người bạn của em Dù gia đình bạn gặp nhiều khó khăn nhưng bạn vẫn cố gắng đi học.

-2 HS giới thiệu:+Tranh 1,4 kể ve một bạn gái

có gia đình vất vả Hàng ngày bạn phải làmnhieu việc để giúp đỡ gia đình.Tối đến bạn vẫnchịu khó học bài

+Tranh 2, 3 kể về một bạn trai bị khuyết tậtnhưng bạn vẫn kiên trì, cố gắng luyện tập vàhọc hành

Trang 12

Tập đọc: VĂN HAY CHỮ TỐT

I Yêu cầu:

-HS biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

-Hiểu nơi dung: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữđẹp của Cao Bá Quát

II.Chuẩn bị:

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGH (phĩng to nếu cĩ đieu kiện)

 Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong trường

 Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài Người tìm

đường lên các vì sao và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

-GV sử dụng tranh minh họa ở bài đọc để giới

thiệu bài

b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-2HS đọc bài

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt HS đọc).GV chú ý sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS Hướng dẫn HS giải

nghĩa từ cĩ ở chú giải

-Chú y câu:

Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên

dù bài văn hay/ vẫn bị thay cho điểm kém.

- HSluyện đọc theo cặp

-GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

-Y/c HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi

+Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát thường xuyên

bị điểm kém?

-Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-HS đọc thầm đoạn 2, trao đổi và TLCH:

+Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát ân hận?

-HS lên bảng thực hiện y/c

-Quan sát, lắng nghe

-2HS đọc bài

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

+Đoạn 1: Thuở đi học…đến xin sẵn lịng +Đoạn 2: Lá đơn viết…đến sau cho đẹp

+Đoạn 3:Phần cịn lại

-HS đọc theo cặp

-HS lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm ,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+Cao Bá Quát bị điểm kém vì ơng viết chữrất xấu dù bài văn của ơng viết rất hay.-Đoạn 1 nói lên Cao Bá Quát thường bị điểm xấu vì chữ viết

-Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp vàTLCH:

Trang 13

-GV y/c HS giải nghĩa từ ân hận.

-Đoạn 2 có nội dung chính là gì

-Yêu cầu HS đọc đoạn cịn lại, trao đổi và trả

lời câu hỏi

+Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế

nào?

-GV giải nghĩa từ nổi danh

-Gọi HS đọc tồn bài Cả lớp theo dõi và trả lời

-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

-Yêu cầu HS đọc phân vai (người dẫn truyện,

bà cụ hàng xĩm, Cao Bá Quát)

-Tổ chức cho HS thi đọc

-Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dị :

Cho HS xem những vở sạch chữ đẹp của HS

trong trường để các em cĩ ý thức viết đẹp

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài: Chú Đất Nung

+Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết quáxấu, quan khơng đọc được nên quan thétlính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ khơng giảiđược nỗi oan

-HS: Ân hận: băn khoăn, day dứt và tự

trách mình về việc khơng hay xảy ra

-Cao Bá Quát rất ân hận vì chữ mình xấu làm bà cụ không giải oan được

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi

+Sang sáng, ơng cầm que vạch lên cột nhàluyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối, ơng viếtxong 10 trang vở trong mấy năm trời.-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thần traođổi và trả lời câu hỏi

-HS: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửachữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹpcủa Cao Bá Quát

-3 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi tìmcách đọc (như đã hướng dẫn)

-HS luyện đọc trong nhĩm 3 HS -3 đến 5 HS thi đọc

I Yêu cầu: -HS thực hiện nhân với số cĩ hai, ba chữ số.

-HS biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính

-Biết cơng thức tính (bẵng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật

-Giáo dục tính nhanh, chính xác trong học tốn

*Ghi chú: BT cần làm BT1,BT3,BT5 (a)

II.Ho t ạ động trên l p: ớ

Trang 14

1.KTBC : Gọi 2HS thực hiện, lớp làm vào bảng

Bài 2: -Cho HS nêu đe bài , sau đó tự làm bài.

-GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách nhân nhẩm

95 x11

Bài 3: Bài tập y/c chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và hỏi :

+ Em đã áp dụng tính chất gì để biến đổi

142 x 12 + 142 x 18 = 142 x ( 12 + 18 ) hãy phát

biểu tính chất này

-GV hỏi tương tự với các trường hợp còn lại

Bài 4: -Gọi HS đọc đề bài trước lớp

-GV chữa bài gợi ý để HS nêu được cả 2 cách giải

Bài 5: -Gọi HS đọc đề bài:

GV: HCN có chiều dài là a, chiều rộng là b thì

diện tích của hình được tính như thế nào?

345x 2 = 690 Vậy 345x200 = 69 000 + 2 HS lần lượt nêu trước lớp-3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

-HS đọc đề toán

-HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bàivào vở

Cách 2 Bài giải

Số tiền mua bóng điện để lắp đủ cho mỗiphòng học là

-Nếu a=12cm và b=5cm thì:

S = 12 x 5 = 60 (cm2)-Nếu a=15cm và b=10cm thì:

S = 15 x 10 = 150 (cm2)

a) 95 + 11 x 206 b) 95 x11 + 206 c) 95 x11 x 206

= 95 + 2266 = 1045 + 206 = 1 045 x 206

= 1251 = 2361 =215270

Trang 15

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập

thêmvà chuẩn bị bài sau

*Ghi chú: HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay

-Có tinh thần học hỏi những câu văn hay của bạn

II Đo dùng dạy học: -Thống kê một số lỗi cơ bản của bài văn kể chuyện của HS.

-Bảng phụ ghi sẵn nột số lỗi về : Chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp cần chữachung cho cả lớp

III Hoạt động trên lớp:

1 Nhận xét chung bài làm của HS :

Gọi HS đọc lại đề bài

+Đề bài yêu cầu điều gì?

-Nhận xét chung

*Ưu điểm:

+HS hiểu đề, viết đúng y/c của đề và đã làm rõ được

tính cách, ngoại hình của nhân vật trong truyện.

+Dùng đại từ nhân xưng trong bàiphù hợp, có sáng tạo

-Diễn đạt câu, ý.

+Sự việc, cốt truyện liên kết giữa các phần.

+Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân vật.

-GV nêu tên những HS viết đúng y/c của đề bài, lời kể

hấp dẫn, sinh động, có sự liên kết giữa các phan; mở bài,

thân bài, kết bài hay như: Phương Linh, Thanh Thiên,

Ngọc Lan Anh, Phương Ngọc Anh…

*Khuyết điểm:

+Chính tả: Một số em còn mắc nhiều lỗi chính tả: nh/d ;

?/~; dùng tiếng lóng, tiếng địa phương.

+Hình thức trình bày bài văn: Trình bày chưa đẹp.

+GV nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu, đại

từ nhân xưng, cách trình bày bài văn, chính tả…

+Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến Yêu cầu HS thảo

luận phát hiện lỗi, tìm cách sửa lỗi.

- GV không nêu tên những HS bị mắc các lỗi trên lớp

-Trả bài cho HS

2 Hướng dẫn chữa bài:

-Y/c HS tự chữa bài của mình bằng cách trao đổi với bạn

-1 HS đọc thành tiếng-2HS nhắc lại

-Lắng nghe

-HS trao đổi với bạn bên cạnh để

Trang 16

bên cạnh.

-GV đi giúp đỡ những HS yếu

3 Học tập những đoạn văn hay, bài văn tốt:

-Gv gọi 1 số HS đọc đoạn văn hay, bài được điểm cao

đọc cho các bạn nghe Sau mỗi HS đọc, GV hỏi để HS

tìm ra: cách dùng từ, lối diễn đạt, ý hay,…

5 Củng cố – dặn dò : -Nhận xét tiết học.

-Dặn HS ve nhà mượn bài của ngưỡng bạn điểm cao đọc

và viết lại thành bài văn

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

chữ bài

-Vài HS đọc bài viết của các bạn trong lớp: Phương Linh, Thanh Thiên, Ngọc Lan Anh

II.Chuẩn bị : -Giấy khổ to, kẻ sẵn cột ở bài tập 1 và bút dạ.

-Bảng phụ ghi sẵn đáp án và phần nhận xét

III Hoạt động dạy học:

1 KTBC:

-Gọi HS đọc lại đoạn văn viết về người có ý

chí nghị lực nên đã đạt được thành công.-Nhận

xét câu, đoạn văn của từng HS và cho điểm

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1 : -Yêu cầu HS mở SGK/125 đọc thầm

bài Người tìm đường lên các vì sao và ghi lại

các câu hỏi trong bài

-Gọi HS phát biểu.GV có thể ghi nhanh câu

hỏi trên bảng

Bài 2,3:

+Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai?

+Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là

Các câu này đều có dấu chấm hỏi và có từ

để hỏi: Vì sao? Như thế nào?

+Câu hỏi dùng để hỏi những điều mà mình chưa biết

+Câu hỏi dùng để hỏi người khác hay hỏi chính mình

-HS nêu ghi nhớ

-HS nêu ví dụ

Trang 17

-Kết luận về lời giải đúng.

Bài 2: Chọn 3 câu trong bài Văn hay chữ tốt

đặt câu hỏi trao đổi

-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

-Viết bảng câu văn: Về nhà, bà kể lại chuyện,

khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận

-Gọi 2 HS giỏi lên thực hành hỏi –đáp

-Yêu cầu HS thực hành hỏi – đáp Theo cặp

-Gọi HS trình bày trước lớp

-Nhận xét về cách đặt câu hỏi, ngữ điệu trình

bày và cho điểm từng HS

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

-Yêu cầu HS tự đặt câu

-Hỏi: Nêu tác dụng và dấu hiệu nhận biết câu

hỏi.-Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn

văn ngắn (3 đến 5 câu) trong đó có sử dụng

-2 HS thực hành -2 HS ngồi cùng bàn thực hành trao đổi.-3 đến 5 cặp HS trình bày

-Lắng nghe

- HS đọc thành tiếng

-Lần lượt nói câu của mình

+Mình để bút ở đâu nhỉ?

+Cái kính của mình đâu rồi nhỉ?

+Cô này trông quen quá, hình như mình đã gặp ở đâu rồi nhỉ?

+Tại sao bài này mình lại quên cách làm được nhỉ?

-HS cả lớp

Ngày giảng: Thứ 6, 4/12/2009

Địa lí: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

I.Yêu cầu: -HS biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người

dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh

-Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở ĐB Bắc Bộ:

+Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao

+Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp đen; của nữ làváy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ

*Ghi chú: HS khá giỏi nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà của nhà cửa người dân đồng bằng Bắc Bộ: để tránh gió, bão, nhà được dựng vững chắc

II.Chuẩn bị :

Trang 18

-Tranh, ảnh về nhà ở truyề n thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐB Bắc Bộ (do HS và GV sưu tầm).

III.Hoạt động trên lớp :

1.KTBC :

-ĐB Bắc Bộ do những sông nào boi đắp nên

-Trình bày đặc điểm địa hình và sông ngòi của

-GV cho HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi

sau : +Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân hay

thưa dân?

+Người dân sống ở ĐB BB chủ yếu là dân tộc gì ?

-GV nhận xét, kết luận

*Hoạt động nhóm:

-GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh thảo

luận theo các câu hỏi sau :

+Làng của ngưòi Kinh ở ĐB Bắc Bộ có đặc

điểm gì ? (nhiều nhà hay ít nhà)

+Nêu các đặc điểm về nhà ở của người Kinh?

(nhà được làm bằng những vật liệu gì? Chắc chắn

hay đơn sơ?) Vì sao nhà ở có những đặc điểm

đó ?

+Làng Việt Cổ có đặc điểm gì?

+Ngày nay, nhà ở và làng xóm của người dân

ĐB Bắc Bộ có thay đổi như thế nào ?

-GV giúp HS hiểu và nắm được các ý chính về

đặc điểm nhà ở và làng xóm của người Kinh ở ĐB

Bắc Bộ,một vài nguyên nhân dẫn đến các đặc

điểm đó VD: Mùa đông ở ĐB BB thường có gió

mùa đông bắc mang theo không khí lạnh từ

phương bắc thổi ve, trời lạnh và ít nắng ; mùa hạ

nóng ,có gió mát từ biển thổi vào Vì vậy, người

dân thường làm nhà có cửa chính quay về hướng

Nam để tránh gió rét và đón ánh nắng mùa đông,

đón gió biển thổi vào mùa hạ

2.Trang phục và lễ hội :

* Hoạt động nhóm:

-HS trả lời -HS khác nhận xét

-HS nghe

-HS trả lời : +ĐB Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đôngđúc nhất nước ta

+Chủ yếu là người Kinh

-HS nhận xét

-HS các nhóm thảo luận theo cặp:

-Các nhóm đại diện trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe

-HS các nhóm thảo luận theo nhóm 4HS

Trang 19

-GV cho HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh, kênh

chữ trong SGK và vốn hiểu biết của mình thảo

luận theo gợi ý sau:

+Hãy mô tả về trang phục truyền thống của

người Kinh ở ĐB Bắc Bộ

+Người dân thường tổ chức lễ hội vào thời gian

nào ? Nhằm mục đích gì ?

+Trong lễ hội có những hoạt động gì? Kể tên

một số hoạt động trong lễ hội mà em biết

+Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân

ĐB Bắc Bộ

-GV kể thêm về một lễ hội của người dân ở ĐB

BB (tên lễ hội, địa điểm, thời gian, các HĐ trong

lễ hội )

4.Củng cố, dặn dò:

-Nhà và làng xóm của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ

có đặc điểm gì ?

-Kể tên một số hoạt động trong lễ hội

-GV cho HS đọc bài học trong SGK

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: “Hoạt động

sản xuất của người dân ở ĐB Bắc Bộ”

-3 HS đọc

-HS cả lớp

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I.Yêu cầu: -HS chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng; diện tích (cm2 , dm2 ,m2 )

-Thực hiện nhân với số có hai, ba chữ sô

-Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh

*Ghi chú: BT cần làm BT1,BT2 (dòng 1), BT3

II Các hoạt động dạy học :

1 Vào bài: a) Giới thiệu bài

-GV nêu y/c giờ học và ghi tên bài lên bảng

b ) Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:Củng cố đổi đơn vị đo khối lượng, diện

tích

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV sửa bài yêu cầu 3 HS vừa lên bảng trả lời

về cách đổi đơn vị của mình :

+ Vì 100 kg = 1 tạ ;+ Vì 1 000kg = 1 tấn

Mà 1200 : 100 = 12;Mà 15000 : 1000 = 15Nên 15000 kg = 15 ta;Nên 1200 kg = 12 tạ +Vì 100 dm2 = 1 m2

Mà 1000 : 100 = 10

Trang 20

Bài 4 -GV gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán

+Để biết sau 1 giờ 15 phút cả 2 vòi chảy được

bao nhiêu lít chúng ta phải biết gì ?

-Cho HS làm bài vào vở

-GV chữa bài và hỏi trong 2 cách làm trên cách

nào thuận tiện hơn ?

2.Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS chuẩn bị bài sau

Nên 1000 dm2 = 10 m2-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần (phần a, b phải đặt tính), cả lớp làm bài vào

= 390 = 6040 -HS đọc đề toán

+Phải biết sau 1 giờ 15 phút mỗi vòi chảy được bao nhiêu lít nước, sau đó tính tổng số lít nước của mỗi vòi

+Phải biết 1 phút cả 2 vòi chảy được bao nhiêu lít nước, sau đó nhân lên với tổng số phút

-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở-Cách 2 thuận tiện hơn , chúng ta chỉ cần thực hiện 1 phép tính cộng và 1 phép tính nhân

II.Chuẩn bị:

 Bảng phụ ghi sẵn các kiến thức cơ bản ve văn kể chuyện

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

Kiểm tra việc viết lại bài văn, đoạn văn của 1 số

HS chưa đạt yêu cầu ở tiết trước

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn ôn luyện:

Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu. -1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.

Trang 21

-Y/c HS trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi.

-Gọi HS phát phiếu

+Đề 1 và đề 3 thuộc loại văn gì? Vì sao em biết?

-Kết luận : trong 3 đề bài trên, chỉ có đề 2 là văn

kể chuyện vì khi làm đề văn này, các em sẽ chú ý

đến nhân vật, cốt chuyện, diễn biến, ý nghĩa…

của chuyện

Bài 2,3: -Gọi HS đọc y/c.

-Gọi HS phát biểu về đe bài của mình chọn

-Khuyến khích học sinh lắng nghe và hỏi bạn theo

các câu hỏi gợi ý ở BT3

-Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà ghi những kiến thức cần nhớ về

thể loại văn kể chuyện và chuẩn bị bài sau

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận.-Đề 2: Vì đây là kể lại một chuỗi các câuchuyện có liên quan đến tấm gương rènluyện thân thể và câu chuyện có ý nghĩakhuyên mọi người hãy học tập và làm theotấm gương đó

+Đề 1 thuộc loại văn viết thư vì đề bài viếtthư thăm bạn

+Đề 3 thuộc loại văn miêu tả vì đe bài yêucau tả lại chiếc áo hoặc chiếc váy

-Lắng nghe

-2 HS tiếp nối nhau đọc từng bài

-2 HS cùng kể chuyện, trao đổi, sửa chữacho nhau theo gợi ý ở bảng phụ

-HS nêu

-3 đến 5 HS tham gia thi kể

-Hỏi và trả lời về nội dung truyện

- Giáo dục tinh thần đoàn kết, hoà đồng tập thể, noi gương tốt của bạn

II.Chuẩn bị: GV : Công tác tuần.

HS: Bản báo cáo thành tích thi đua của các tổ

III Hoạt động trên lớp.

- Lớp trưởng điều khiển

- Tổ trưởng các tổ báo cáo về các mặt

Trang 22

*Ưu: -Lớp đi học khá đầy đủ.

-Vệ sinh tốt,sách vở khá đầy đủ: Ngọc Lan Anh,

Tiến, P.Thanh…

-Một số HS đã tham gia giải toán trên mạng:

Phương Ngọc Anh, Phương Linh, Nguyên Vũ

*Tồn tại:

-Ý thức học tập một số bạn chưa cao: Đạt, Nghĩa

-Quên dụng cụ học tập nhiều lần: Nghĩa

-Gây mất trật tự trong lớp: Thành, Nghĩa

3 Kế hoạch tuần tới.

-Ổn định nề nếp lớp học

-Vệ sinh trường lớp sạch sẽ

-Học bài cà làm bài trước khi đến lớp

-Hưởng ứng phong trào “Góp một cuốn sách nhỏ,

đọc nhiều cuốn sách hay, làm nhiều việc tốt”

-Trồng cây ở vườn thuốc nam

-Chăm sóc công trinh măng non

cá nhân tiến bộ

-HS lắng nghe

-HS theo dõi và thực hiện

Ngày soạn: 2/12/2009 Ngày giảng: Chiều thứ 6, 4/12/2009

Luyện Toán: LUYỆN NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I.Yêu cầu:

-Luyện cách thực hiện nhân với số có ba chữ số thành thạo.

-HS vận dụng để giải các bài toán có lời văn

-Giáo dục HS tính nhanh nhẹn, sáng tạo

II.Các hoạt động dạy học:

1.Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

428 x 213 1316 x 324 375 x 406

-GV giúp đỡ HS yếu làm bài

-GV y/c HS nêu các bước tính

Bài 2: Tìm x:

a, x + 2547 = 419 x 345 x : 194 = 1297 – 876

-GV y/c HS nêu cách thực hiện

-Gọi 2HS lên bảng giải BT

-GV chốt câu trả lời đúng

-H nêu cầu BT

-HS thực hiện phép tính ở bảng con.-HS nêu các bước tính

-HS nêu yêu cầu BT

-2HS giải ở bảng lớp HS giải vào vở

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV viết lên bảng phép tính 27x 11. - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
vi ết lên bảng phép tính 27x 11 (Trang 1)
-1HS lên bảng làmbà i, cả lớp làmbài vào vở                  Bài giải - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
1 HS lên bảng làmbà i, cả lớp làmbài vào vở Bài giải (Trang 2)
-HS làmbài vào vở. 2HS chữa bài ở bảng lớp. - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
l àmbài vào vở. 2HS chữa bài ở bảng lớp (Trang 4)
-Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng nhĩm.    -Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra các đặc điểm của từng loại nước theo các tiêu chuẩn đặt ra - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
h át phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng nhĩm. -Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra các đặc điểm của từng loại nước theo các tiêu chuẩn đặt ra (Trang 6)
 Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc. - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
Bảng ph ụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc (Trang 12)
-Bảng phụ ghi sẵn nột số lỗi về : Chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp cần chữa chung cho cả lớp. - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
Bảng ph ụ ghi sẵn nột số lỗi về : Chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp cần chữa chung cho cả lớp (Trang 15)
-GV treo bảng phụ. - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
treo bảng phụ (Trang 21)
-HS thực hiện phép tín hở bảng con. -HS nêu các bước tính. - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
th ực hiện phép tín hở bảng con. -HS nêu các bước tính (Trang 22)
-Gọi 2HS lên bảng giải BT. - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
i 2HS lên bảng giải BT (Trang 22)
Bài 3:Tính diện tích khu đất một hình vuơng cĩ cạnh là 215m. - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
i 3:Tính diện tích khu đất một hình vuơng cĩ cạnh là 215m (Trang 23)
*GV treo bài TĐN số 4 lên bảng. - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
treo bài TĐN số 4 lên bảng (Trang 27)
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi. - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
t ập hợp HS theo đội hình chơi (Trang 28)
-HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang. - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
ng theo đội hình 4 hàng ngang (Trang 28)
-Đội hình hoi tĩnh và kết thúc.  - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
i hình hoi tĩnh và kết thúc. (Trang 29)
 Bảng phụ ghi sẵn đáp án và phan nhận xét. - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
Bảng ph ụ ghi sẵn đáp án và phan nhận xét (Trang 29)
-Viết bảng câu văn: Ve nhà, bà kể lại chuyện, khiến Cao Bá Quát vơ cùng ân hận. - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
i ết bảng câu văn: Ve nhà, bà kể lại chuyện, khiến Cao Bá Quát vơ cùng ân hận (Trang 31)
+Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên. - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
h ạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên (Trang 33)
-Lập cơng thức tính diện tích hình vuơng. II.Đo dùng dạy học :  - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
p cơng thức tính diện tích hình vuơng. II.Đo dùng dạy học : (Trang 35)
-GV sửa bài yêu cầu 3HS vừa lên bảng trả lời ve cách đổi đơn vị của mình :  - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
s ửa bài yêu cầu 3HS vừa lên bảng trả lời ve cách đổi đơn vị của mình : (Trang 36)
-GV gọi HS lên bảng yêu cau HS làmbài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đong thời kiểm tra vở bài tập ve nhà của một số HS khác. - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
g ọi HS lên bảng yêu cau HS làmbài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đong thời kiểm tra vở bài tập ve nhà của một số HS khác (Trang 36)
-Hướng dẫn HS quan sát hình 2, 3 ,4 SGK và hỏi: - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
ng dẫn HS quan sát hình 2, 3 ,4 SGK và hỏi: (Trang 38)
-Mẫu thêumĩc xích hình quả cam cĩ kích thước đủ lớn để HS cả lớp quan sát được.   -Vật liệu và dụng cụ cần thiết: - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
u thêumĩc xích hình quả cam cĩ kích thước đủ lớn để HS cả lớp quan sát được. -Vật liệu và dụng cụ cần thiết: (Trang 39)
-Hướng dẫn HS quan sát hình 2, 3 ,4 SGK và hỏi: - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
ng dẫn HS quan sát hình 2, 3 ,4 SGK và hỏi: (Trang 40)
- GV kết luận:Con cháu hiếu thảo can phải quan tâm, chăm sĩc ơng bà, cha mẹ, nhất là khi ơng bà già yếu, - tuần 13 lớp 4 toán học nguyễn thị hiếu thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
k ết luận:Con cháu hiếu thảo can phải quan tâm, chăm sĩc ơng bà, cha mẹ, nhất là khi ơng bà già yếu, (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w