-Gọi HS đọc lại đoạn văn viết về người có ý chí nghị lực nên đã đạt được thành công.-Nhận xét câu, đoạn văn của từng HS và cho điểm.. -Lắng nghe.[r]
Trang 1Ngày soạn: 27/11/2009 Ngày giảng: Thứ 2, 30/11/2009
Toán: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I.Yêu cầu:
-Giúp HS biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
*Ghi chú: BT cần làm BT1; BT3
II.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC :-Gọi 1 HS chữa BT 4 GV kiểm tra
một số vở của HS
-GV chữa bài và cho điểm HS
2.Bài mới : a Giới thiệu bài
b Phép nhân 27x11 ( Trường hợp tổng hai chữ
số bé hơn 10 )
-GV viết lên bảng phép tính 27 x 11
-Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính trên
-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép
nhân trên
-Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng của phép
nhân 27 x 11
-Như vậy , khi cộng hai tích riêng của phép
nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần cộng hai
chữ số ( 2 + 7 = 9 ) roi viết 9 vào giữa hai chữ số
của số 27
-Y/c HS nhân nhẩm 41 với 11
c.Phép nhân 48 x11 (Trường hợp hai chữ số
lớn hơn hoặc bằng 10)
-Viết lên bảng phép tính 48 x 11
-Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm đã học
trong phan b để nhân nhẩm với 11
-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
-Y/c HS nhân nhẩm và ghi kết quả vào vở, khi
-1HS lên chữa bài , HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét bài làm của bạn
-2 HS lần lượt nêu
Trang 2chữa bài gọi 3 HS lần lượt nêu cách nhẩm của 3
phan
Bài 3: -GV y/c HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
Nhận xét cho điểm học sinh
Bài 4: -Cho HS đọc đề bài sau đó hướng dẫn :
Để biết được câu nào đúng , câu nào sai trước hết
chúng ta phải tính số người có trong mỗi phòng
họp ,sau đó so sánh và rút ra kết quả
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhạn xét tiết học
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
-Làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bàicủa nhau
-HS đọc đề bài-1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào
II Chuẩn bị: -Chân dung nhà bác học Xi-ô-côp-xki.
-Tranh ảnh, vẽ khinh khí cau, con tàu vũ trụ
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài
Vẽ trứng và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ chân
dung Xi-ô-côp-xki và giới thiệu đây là nhà
bác học Xi-ô-côp-xki người Nga
(1857-1935), ông là một trong những người đau
tien tìm đường lên khoảng không vũ trụ,
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
Trang 3-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS, giúp HS giải
nghĩa một số từ khĩ ở chú giải GV giới
thiệu tranh (ảnh) ve khinh khí cau, tên lửa
nhieu tang, tàu vũ trụ
-Y/c HS đọc đoạn 1, trao đổi và TLCH:
+ Xi-ơ-cơp-xki mơ ước điều gì?
+GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ “thiết
-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi và đặt
tên khác cho truyện
* Đọc diễn cảm:
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Tổ chức co HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dị :
-HS nêu ND của bài.
-GV nhận xét giờ học
+Đoạn 1:Từ nhỏ … đến vẫn bay được.
+ Đoạn2:Để tìm đieu … đến tiết kiệm thơi.
+ Xi-ơ-cơp-xki mơ ước được bay lên bầu trời.+Đoạn 1 nói lên mơ ước của Xi-ôn-côp-xki
-HS trả lời
+ Xi-ơ-cơp-xki thành cơng vì ơng cĩ ước mơđẹp: chinh phục các vì sao và ơng đã quyết tâmthực hiện ước mơ đĩ
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm trao đổi
và đặt tên khác cho truyện
+Tiếp nối nhau phát biểu
*Ước mơ của Xi-ơ-cơp-xki
*Người chinh phục các vì sao
Luyện Tốn: LUYỆN TẬP NHÂN NHẨM MỘT SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
Trang 4I.Yêu cầu:
-Giúp HS ôn luyện cách nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11
-HS vận dụng để giải các bài toán có liên quan
II.Các hoạt động dạy học:
1.Ôn bài cũ:
-Gọi 2HS nêu cách thực hiện nhân hai số với
11 (trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10)
-Gọi 2HS nêu cách thực hiện nhân hai số với
11 (trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn 10)
2.Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm:
43 x 11 86 x 11 37 x 11
-GV gọi HS nêu cầu đề bài
-Gọi HS nêu kết quả và trình bày cách làm
Bài 2: Tìm x:
a, x : 11 = 35 x : 11 = 87
-GV theo dõi giúp đỡ HS yếu làm bài
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bị chia
Bài 3: Khối lớp Ba xếp thành 16 hàng, mỗi
hàng có 11 học sinh Khối lớp Bốn xếp thành
14 hàng, mỗi hàng có 11 học sinh Hỏi cả hai
khối có tất cả bao nhiêu học sinh? (Giải bằng
hai cách)
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
-Bài toán thuộc toán gì?
Bài 4: (Dành cho học khá giỏi)
Hiệu của hai số là 13 Nếu lấy số lớn chia cho
số bé thì được thương là 1 và còn dư Tìm số
dư đó?
-2 HS nêu
-2HS nêu
-HS nêu yêu cầu BT
-3HS lần lượt nêu kết quả và trình bày cách làm của mình
-Lớp theo dõi, bổ sung
-HS nêu yêu cầu BT
-HS làm bài vào vở 2HS chữa bài ở bảng lớp
x : 11 = 35 x : 11 = 87
x = 35 x 11 x = 87 x 11
x = 385 x = 957-HS nêu
11 x 30 = 330 (học sinh) Đáp số: 330 học sinh-HS đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra kết quả
-HS đọc đề toán
Trang 5?Trong phép chia có dư, tìm số dư dựa vào
-HS giải bài vào vở:
Trong phép chia có dư thì:
Số bị chia = số chia x thương + số dưSuy ra: Số dư = số bị chia - số chia x thươngNhưng vì thương là 1 nên ta có:
Số dư = Số bị chia - số chia Vậy số dư là 13
Đáp số là 13
-HS cả lớp
Khoa học : NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I Yêu cầu :
-HS nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
+Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặccác chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người
+Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức chophép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ
-Giúp HS luôn có ý thức sử dụng nước sạch, không bị ô nhiễm
II Chuẩn bị: -HS chuẩn bị theo nhóm:
+Một chai nước sông hay ho, ao, một chai nước giếng hoặc nước máy
+Hai vỏ chai, hai phễu lọc nước; 2 miếng bông
-GV chuẩn bị kính lúp theo nhóm
III Hoạt động dạy- học:
-GV nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3.Dạy bài mới: * Giới thiệu bài:
-Kiểm tra kết quả đieu tra của HS
* Hoạt động 1: Làm thí nghiệm: Nước sạch,
nước bị ô nhiễm
-GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí nghiệm
theo định hướng sau:
-Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị
Trang 6-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
-Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ
sung GV chia bảng thành 2 cột và ghi nhanh
* Kết luận: Tham khảo SGV
* Hoạt động 2: Nước sạch, nước bị ô nhiễm
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
-Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra các đặc điểm
của từng loại nước theo các tiêu chuẩn đặt ra Kết
luận cuối cùng sẽ do thư ký ghi vào phiếu
-HS nhận xét, bổ sung
+Miếng bông lọc chai nước mưa (máy,giếng) sạch không có màu hay mùi lạ vìnước này sạch
+Miếng bông lọc chai nước sông (hồ, ao)
có màu vàng, có nhieu đất, bụi, chất bẩnnhỏ đọng lại vì nước này bẩn, bị ô nhiễm.-HS lắng nghe
-HS thảo luận theo nhóm 4HS
I Yêu cầu: -HS biết cách thêu móc xích.
-Thêu được các mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếptương đối đều nhau Thêu có thể bị dúm
PHI U TH O LU N NHÓMẾ Ả Ậ
Trang 7*Ghi chú: + Không bắt buộc HS nam thực hành thêu để tạo ra sản phẩm thêu HS nam thựchành khâu.
+Với HS kheo tay: Thêu được mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉmóc nối tiếp tương đối đều nhau Thêu được ít nhất được tám vòng móc xích và đường thêu
ít bị dúm Có thể ứng dụng thêu móc xích để tạo ra sản phẩm đơn giản
II Đồ dùng dạy- học: -Tranh quy trình thêu móc xích
-Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bìa
-Bộ đồ dùng cắt, khâu, thêu
III Hoạt động dạy- học:
1.KTBC: Kiểm tra dụng cụ học tập.
2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
*HĐ 1: GV hướng dẫn HS QS và nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu thêu, hướng dẫn HS quan sát hai
mặt của đường thêu móc xích mẫu với quan sát H.1
SGK để nêu nhận xét và trả lời câu hỏi:
-Em hãy nhận xét đặc điểm của đường thêu MX?
-GV giới thiệu 1số sản phẩm thêu móc xích và hỏi:
+Thêu móc xích được ứng dụng vào đâu ?
-GV nhận xét và kết luận (dùng thêu trang trí hoa, lá,
cảnh vật , lên cổ áo, ngực áo, vỏ gối…)
* HĐ 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật.
- GV treo tranh quy trình thêu móc xích hướng dẫn
HS quan sát của H2, SGK
-GV hướng dẫn cách thêu SGK
-GV hướng dẫn HS quan sát H.4a, b, SGK
+Cách kết thúc đường thêu móc xích có gì khác so
với các đường khâu, thêu đã học?
-Hướng dẫn HS các thao tác kết thúc đường thêu
-HS thực hiện các thao tác theo sựhướng dẫn của GV
Trang 8-Giúp HS yếu biết cách thực hiện phép nhân với số có 3 chữ số.
-Phát triển tư duy toán học cho HS
*Ghi chú: BT cần làm BT1, BT2
II.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định :
2.KTBC : -Gọi 3HS lên bảng thực hiện các phép
tính sau, Lớp làm vào bảng con:
253 x 216 ; 371 x 148 ; 634 x 149
-GV chữa bài nhận xét cho điểm HS
3.Bài mới : a Giới thiệu bài
b Phép nhân 258 x 203
-GV viết lên bảng phép nhân 258 x 203 y/c HS
thực hiện đặt tính để tính
-Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai của phép
nhân 258 x 203 ?
-GV: vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 nên
khi thực hiện đặt tính 258 x 203 ta viết như sau :
258
x 203
774
1516
152374
-Các em cần lưu ý khi viết tích riêng thứ ba 1516 phải lùi sang trái hai cột so với tích riêng thứ nhất c Luyện tập , thực hành Bài 1: -Y/c HS tự đặt tính và tính -GV nhận xét cho điểm HS Bài 2: -Y/c HS thực hiện phép nhân 456 x 203, sau đó so sánh với 3 cách thực hiện phép nhân này trong bài để tìm cách nhân đúng , cách nhân sai -Theo các em vì sao cách thực hiện đó sai -GV nhận xét và cho điểm HS Bài 3: Gọi HS đọc đề -Yêu cầu HS tự làm bài -GV nhận xét và cho điểm HS 3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào bảng con -HS nghe -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con 258
x 203
774
000
516
52374 -Tích riêng thứ hai toàn gồm những chữ số 0
-HS làm vào nháp
-HS nghe
-3 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở
-HS đổi chéo vở để kiểm tra vài của nhau -HS làm bài
+Hai cách thực hiện đều là sai , cách thực hiện thứ ba là đúng
+HS nêu lí do.: Cách thực hiện thứ ba là đúng vì đã nhân đúng, viết đúng vị trí của các tích riêng
-HS đọc đề toán
Bài giải
Số kg thức ăn trại đó can cho ngày
Trang 9Tóm tắt:
1 ngày 1 con gà ăn : 104 g
10 ngày 375 con gà ăn: …kg?
-HS biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt:
+Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt
+Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công
+Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc
+Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy
-Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ hai thắng lợi
*Ghi chú: HS khá giỏi:+Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống +Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt
II.Chuẩn bị :
-Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai
III.Hoạt động trên lớp :
1.KTBC : Gọi HS trả lời các câu hỏi sau:
-Vì sao đến thời Lý đạo trở nên thịnh đạt nhất ?
-Thời Lý chùa được sử dụng vào việc gì
-GV nhận xét, cho điểm
3.Bài mới : a.Giới thiệu bài:
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm đôi :
-GV y/c HS đọc SGK đoạn:“Năm 1072…rồi rút về”.
-GV giới thiệu về Lý Thường Kiệt:
(1019-1105).Ông là người làng An Xá, huyện Quảng Đức
Ông là người giàu mưu lược, có biệt tài làm tướng ,
làm quan 3 đời vua Lý Thái Tông, Lý Thánh Tông,
Lý Nhân Tông
-GV đặt vấn đề cho HS thảo luận: việc Lý Thường
Kiệt cho quân sang đất Tống có hai ý kiến khác nhau:
+Để xâm lược nước Tống
+Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống
Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến nào đúng?
-2HS trả lời câu hỏi, lớp theo dõinhận xét
Trang 10Vì sao?
-GV chốt lại: ý kiến thứ hai đúng
*Hoạt động cá nhân :
-GV treo lược đồ lên bảng va trình bày diễn biến
-GV hỏi để HS nhớ và xây đựng các ý chính của
diễn biến KC chống quân xâm lược Tống:
+Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị chiến đấu với
giặc?
+Quân Tống kéo sang XL nước ta vào thời gian nào?
+Lực lượng của quân Tống khi sang xâm lược nước
ta như thế nào? Do ai chỉ huy?Trận quyết chiến giữa
ta và giặc diễn ra ở đâu? Nêu vị trí quân giặc và quân
*Hoạt động cá nhân : -Dựa vào SGK GV cho HS
trình bày kết quả của cuộc kháng chiến
-GV nhận xét, kết luận: cuộc KC chống quân Tống
xâm lược lan thứ 2 đã kết thúc thắng lợi vẻ vang, nền
độc lập của nước nhà được giữ vững
4.Củng cố, dặn dò: -Cho 3 HS đọc phần bài học.
-GT bài thơ “Nam quốc sơn hà” sau đó cho HS đọc
diễn cảm bài thơ này
-Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược lần thứ hai
bờ Bắc, quân ta ở phía Nam
-HS kể
-2 HS lên bảng chỉ lược đồ và trìnhbày
-HS đọc
-Các nhóm thảo luận và báo cáo kếtquả Các nhóm khác nhận xét, bổsung
-HS trình bày
-HS khác nhận xét
-HS đọc
-HS trả lời-HS cả lớp
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
-Bảng phụ ghi sẵn các tiêu chí đánh giá
Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.
Trang 11III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: -Gọi 2 HS kể lại truyện em đã
nghe, đã học về người có nghị lực
-Nhật xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề
bài:
-Gọi HS đọc đề bài.
-Phân tích đe bài: dùng phấn màu gạch chân
các từ: chứng kiến, tham gia, kiên trì, vượt
khó,.
-Gọi HS đọc phan gợi ý
+Em kể về ai? Câu chuyện đó như thế nào?
-Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ trong
SGK và mô tả những gì em biết qua bức
*Thi kể chuyện trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể Mỗi em kể xong
cùng các bạn đối thoại về ND, ý nghĩa câu
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau:KC: Búp bê của ai?
-2 HS kể trước lớp
-HS nghe
-2 HS đọc thành tiếng
-3HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
+Tiếp nối nhau trả lời
*Em kể về anh Sơn ở Thanh Hoá mà em được biết qua ti vi Anh bị liệt hai chân nhưng vẫn kiên trì học tập Bay giờ anh đang là sinh viên đại học.
*Em kể về người bạn của em Dù gia đình bạn gặp nhiều khó khăn nhưng bạn vẫn cố gắng đi học.
-2 HS giới thiệu:+Tranh 1,4 kể ve một bạn gái
có gia đình vất vả Hàng ngày bạn phải làmnhieu việc để giúp đỡ gia đình.Tối đến bạn vẫnchịu khó học bài
+Tranh 2, 3 kể về một bạn trai bị khuyết tậtnhưng bạn vẫn kiên trì, cố gắng luyện tập vàhọc hành
Trang 12Tập đọc: VĂN HAY CHỮ TỐT
I Yêu cầu:
-HS biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
-Hiểu nơi dung: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữđẹp của Cao Bá Quát
II.Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGH (phĩng to nếu cĩ đieu kiện)
Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong trường
Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài Người tìm
đường lên các vì sao và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
-GV sử dụng tranh minh họa ở bài đọc để giới
thiệu bài
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-2HS đọc bài
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc).GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS Hướng dẫn HS giải
nghĩa từ cĩ ở chú giải
-Chú y câu:
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên
dù bài văn hay/ vẫn bị thay cho điểm kém.
- HSluyện đọc theo cặp
-GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
-Y/c HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát thường xuyên
bị điểm kém?
-Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-HS đọc thầm đoạn 2, trao đổi và TLCH:
+Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát ân hận?
-HS lên bảng thực hiện y/c
-Quan sát, lắng nghe
-2HS đọc bài
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Đoạn 1: Thuở đi học…đến xin sẵn lịng +Đoạn 2: Lá đơn viết…đến sau cho đẹp
+Đoạn 3:Phần cịn lại
-HS đọc theo cặp
-HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm ,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+Cao Bá Quát bị điểm kém vì ơng viết chữrất xấu dù bài văn của ơng viết rất hay.-Đoạn 1 nói lên Cao Bá Quát thường bị điểm xấu vì chữ viết
-Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp vàTLCH:
Trang 13-GV y/c HS giải nghĩa từ ân hận.
-Đoạn 2 có nội dung chính là gì
-Yêu cầu HS đọc đoạn cịn lại, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế
nào?
-GV giải nghĩa từ nổi danh
-Gọi HS đọc tồn bài Cả lớp theo dõi và trả lời
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS đọc phân vai (người dẫn truyện,
bà cụ hàng xĩm, Cao Bá Quát)
-Tổ chức cho HS thi đọc
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dị :
Cho HS xem những vở sạch chữ đẹp của HS
trong trường để các em cĩ ý thức viết đẹp
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài: Chú Đất Nung
+Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết quáxấu, quan khơng đọc được nên quan thétlính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ khơng giảiđược nỗi oan
-HS: Ân hận: băn khoăn, day dứt và tự
trách mình về việc khơng hay xảy ra
-Cao Bá Quát rất ân hận vì chữ mình xấu làm bà cụ không giải oan được
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi
+Sang sáng, ơng cầm que vạch lên cột nhàluyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối, ơng viếtxong 10 trang vở trong mấy năm trời.-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thần traođổi và trả lời câu hỏi
-HS: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửachữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹpcủa Cao Bá Quát
-3 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi tìmcách đọc (như đã hướng dẫn)
-HS luyện đọc trong nhĩm 3 HS -3 đến 5 HS thi đọc
I Yêu cầu: -HS thực hiện nhân với số cĩ hai, ba chữ số.
-HS biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính
-Biết cơng thức tính (bẵng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật
-Giáo dục tính nhanh, chính xác trong học tốn
*Ghi chú: BT cần làm BT1,BT3,BT5 (a)
II.Ho t ạ động trên l p: ớ
Trang 141.KTBC : Gọi 2HS thực hiện, lớp làm vào bảng
Bài 2: -Cho HS nêu đe bài , sau đó tự làm bài.
-GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách nhân nhẩm
95 x11
Bài 3: Bài tập y/c chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và hỏi :
+ Em đã áp dụng tính chất gì để biến đổi
142 x 12 + 142 x 18 = 142 x ( 12 + 18 ) hãy phát
biểu tính chất này
-GV hỏi tương tự với các trường hợp còn lại
Bài 4: -Gọi HS đọc đề bài trước lớp
-GV chữa bài gợi ý để HS nêu được cả 2 cách giải
Bài 5: -Gọi HS đọc đề bài:
GV: HCN có chiều dài là a, chiều rộng là b thì
diện tích của hình được tính như thế nào?
345x 2 = 690 Vậy 345x200 = 69 000 + 2 HS lần lượt nêu trước lớp-3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
-HS đọc đề toán
-HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bàivào vở
Cách 2 Bài giải
Số tiền mua bóng điện để lắp đủ cho mỗiphòng học là
-Nếu a=12cm và b=5cm thì:
S = 12 x 5 = 60 (cm2)-Nếu a=15cm và b=10cm thì:
S = 15 x 10 = 150 (cm2)
a) 95 + 11 x 206 b) 95 x11 + 206 c) 95 x11 x 206
= 95 + 2266 = 1045 + 206 = 1 045 x 206
= 1251 = 2361 =215270
Trang 15-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêmvà chuẩn bị bài sau
*Ghi chú: HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay
-Có tinh thần học hỏi những câu văn hay của bạn
II Đo dùng dạy học: -Thống kê một số lỗi cơ bản của bài văn kể chuyện của HS.
-Bảng phụ ghi sẵn nột số lỗi về : Chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp cần chữachung cho cả lớp
III Hoạt động trên lớp:
1 Nhận xét chung bài làm của HS :
Gọi HS đọc lại đề bài
+Đề bài yêu cầu điều gì?
-Nhận xét chung
*Ưu điểm:
+HS hiểu đề, viết đúng y/c của đề và đã làm rõ được
tính cách, ngoại hình của nhân vật trong truyện.
+Dùng đại từ nhân xưng trong bàiphù hợp, có sáng tạo
-Diễn đạt câu, ý.
+Sự việc, cốt truyện liên kết giữa các phần.
+Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân vật.
-GV nêu tên những HS viết đúng y/c của đề bài, lời kể
hấp dẫn, sinh động, có sự liên kết giữa các phan; mở bài,
thân bài, kết bài hay như: Phương Linh, Thanh Thiên,
Ngọc Lan Anh, Phương Ngọc Anh…
*Khuyết điểm:
+Chính tả: Một số em còn mắc nhiều lỗi chính tả: nh/d ;
?/~; dùng tiếng lóng, tiếng địa phương.
+Hình thức trình bày bài văn: Trình bày chưa đẹp.
+GV nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu, đại
từ nhân xưng, cách trình bày bài văn, chính tả…
+Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến Yêu cầu HS thảo
luận phát hiện lỗi, tìm cách sửa lỗi.
- GV không nêu tên những HS bị mắc các lỗi trên lớp
-Trả bài cho HS
2 Hướng dẫn chữa bài:
-Y/c HS tự chữa bài của mình bằng cách trao đổi với bạn
-1 HS đọc thành tiếng-2HS nhắc lại
-Lắng nghe
-HS trao đổi với bạn bên cạnh để
Trang 16bên cạnh.
-GV đi giúp đỡ những HS yếu
3 Học tập những đoạn văn hay, bài văn tốt:
-Gv gọi 1 số HS đọc đoạn văn hay, bài được điểm cao
đọc cho các bạn nghe Sau mỗi HS đọc, GV hỏi để HS
tìm ra: cách dùng từ, lối diễn đạt, ý hay,…
5 Củng cố – dặn dò : -Nhận xét tiết học.
-Dặn HS ve nhà mượn bài của ngưỡng bạn điểm cao đọc
và viết lại thành bài văn
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
chữ bài
-Vài HS đọc bài viết của các bạn trong lớp: Phương Linh, Thanh Thiên, Ngọc Lan Anh
II.Chuẩn bị : -Giấy khổ to, kẻ sẵn cột ở bài tập 1 và bút dạ.
-Bảng phụ ghi sẵn đáp án và phần nhận xét
III Hoạt động dạy học:
1 KTBC:
-Gọi HS đọc lại đoạn văn viết về người có ý
chí nghị lực nên đã đạt được thành công.-Nhận
xét câu, đoạn văn của từng HS và cho điểm
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1 : -Yêu cầu HS mở SGK/125 đọc thầm
bài Người tìm đường lên các vì sao và ghi lại
các câu hỏi trong bài
-Gọi HS phát biểu.GV có thể ghi nhanh câu
hỏi trên bảng
Bài 2,3:
+Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai?
+Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là
Các câu này đều có dấu chấm hỏi và có từ
để hỏi: Vì sao? Như thế nào?
+Câu hỏi dùng để hỏi những điều mà mình chưa biết
+Câu hỏi dùng để hỏi người khác hay hỏi chính mình
-HS nêu ghi nhớ
-HS nêu ví dụ
Trang 17-Kết luận về lời giải đúng.
Bài 2: Chọn 3 câu trong bài Văn hay chữ tốt
đặt câu hỏi trao đổi
-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
-Viết bảng câu văn: Về nhà, bà kể lại chuyện,
khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận
-Gọi 2 HS giỏi lên thực hành hỏi –đáp
-Yêu cầu HS thực hành hỏi – đáp Theo cặp
-Gọi HS trình bày trước lớp
-Nhận xét về cách đặt câu hỏi, ngữ điệu trình
bày và cho điểm từng HS
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
-Yêu cầu HS tự đặt câu
-Hỏi: Nêu tác dụng và dấu hiệu nhận biết câu
hỏi.-Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn
văn ngắn (3 đến 5 câu) trong đó có sử dụng
-2 HS thực hành -2 HS ngồi cùng bàn thực hành trao đổi.-3 đến 5 cặp HS trình bày
-Lắng nghe
- HS đọc thành tiếng
-Lần lượt nói câu của mình
+Mình để bút ở đâu nhỉ?
+Cái kính của mình đâu rồi nhỉ?
+Cô này trông quen quá, hình như mình đã gặp ở đâu rồi nhỉ?
+Tại sao bài này mình lại quên cách làm được nhỉ?
-HS cả lớp
Ngày giảng: Thứ 6, 4/12/2009
Địa lí: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I.Yêu cầu: -HS biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người
dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh
-Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở ĐB Bắc Bộ:
+Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao
+Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp đen; của nữ làváy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ
*Ghi chú: HS khá giỏi nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà của nhà cửa người dân đồng bằng Bắc Bộ: để tránh gió, bão, nhà được dựng vững chắc
II.Chuẩn bị :
Trang 18-Tranh, ảnh về nhà ở truyề n thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐB Bắc Bộ (do HS và GV sưu tầm).
III.Hoạt động trên lớp :
1.KTBC :
-ĐB Bắc Bộ do những sông nào boi đắp nên
-Trình bày đặc điểm địa hình và sông ngòi của
-GV cho HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi
sau : +Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân hay
thưa dân?
+Người dân sống ở ĐB BB chủ yếu là dân tộc gì ?
-GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động nhóm:
-GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh thảo
luận theo các câu hỏi sau :
+Làng của ngưòi Kinh ở ĐB Bắc Bộ có đặc
điểm gì ? (nhiều nhà hay ít nhà)
+Nêu các đặc điểm về nhà ở của người Kinh?
(nhà được làm bằng những vật liệu gì? Chắc chắn
hay đơn sơ?) Vì sao nhà ở có những đặc điểm
đó ?
+Làng Việt Cổ có đặc điểm gì?
+Ngày nay, nhà ở và làng xóm của người dân
ĐB Bắc Bộ có thay đổi như thế nào ?
-GV giúp HS hiểu và nắm được các ý chính về
đặc điểm nhà ở và làng xóm của người Kinh ở ĐB
Bắc Bộ,một vài nguyên nhân dẫn đến các đặc
điểm đó VD: Mùa đông ở ĐB BB thường có gió
mùa đông bắc mang theo không khí lạnh từ
phương bắc thổi ve, trời lạnh và ít nắng ; mùa hạ
nóng ,có gió mát từ biển thổi vào Vì vậy, người
dân thường làm nhà có cửa chính quay về hướng
Nam để tránh gió rét và đón ánh nắng mùa đông,
đón gió biển thổi vào mùa hạ
2.Trang phục và lễ hội :
* Hoạt động nhóm:
-HS trả lời -HS khác nhận xét
-HS nghe
-HS trả lời : +ĐB Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đôngđúc nhất nước ta
+Chủ yếu là người Kinh
-HS nhận xét
-HS các nhóm thảo luận theo cặp:
-Các nhóm đại diện trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-HS các nhóm thảo luận theo nhóm 4HS
Trang 19-GV cho HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh, kênh
chữ trong SGK và vốn hiểu biết của mình thảo
luận theo gợi ý sau:
+Hãy mô tả về trang phục truyền thống của
người Kinh ở ĐB Bắc Bộ
+Người dân thường tổ chức lễ hội vào thời gian
nào ? Nhằm mục đích gì ?
+Trong lễ hội có những hoạt động gì? Kể tên
một số hoạt động trong lễ hội mà em biết
+Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân
ĐB Bắc Bộ
-GV kể thêm về một lễ hội của người dân ở ĐB
BB (tên lễ hội, địa điểm, thời gian, các HĐ trong
lễ hội )
4.Củng cố, dặn dò:
-Nhà và làng xóm của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ
có đặc điểm gì ?
-Kể tên một số hoạt động trong lễ hội
-GV cho HS đọc bài học trong SGK
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: “Hoạt động
sản xuất của người dân ở ĐB Bắc Bộ”
-3 HS đọc
-HS cả lớp
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Yêu cầu: -HS chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng; diện tích (cm2 , dm2 ,m2 )
-Thực hiện nhân với số có hai, ba chữ sô
-Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh
*Ghi chú: BT cần làm BT1,BT2 (dòng 1), BT3
II Các hoạt động dạy học :
1 Vào bài: a) Giới thiệu bài
-GV nêu y/c giờ học và ghi tên bài lên bảng
b ) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:Củng cố đổi đơn vị đo khối lượng, diện
tích
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV sửa bài yêu cầu 3 HS vừa lên bảng trả lời
về cách đổi đơn vị của mình :
+ Vì 100 kg = 1 tạ ;+ Vì 1 000kg = 1 tấn
Mà 1200 : 100 = 12;Mà 15000 : 1000 = 15Nên 15000 kg = 15 ta;Nên 1200 kg = 12 tạ +Vì 100 dm2 = 1 m2
Mà 1000 : 100 = 10
Trang 20Bài 4 -GV gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
+Để biết sau 1 giờ 15 phút cả 2 vòi chảy được
bao nhiêu lít chúng ta phải biết gì ?
-Cho HS làm bài vào vở
-GV chữa bài và hỏi trong 2 cách làm trên cách
nào thuận tiện hơn ?
2.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Nên 1000 dm2 = 10 m2-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần (phần a, b phải đặt tính), cả lớp làm bài vào
= 390 = 6040 -HS đọc đề toán
+Phải biết sau 1 giờ 15 phút mỗi vòi chảy được bao nhiêu lít nước, sau đó tính tổng số lít nước của mỗi vòi
+Phải biết 1 phút cả 2 vòi chảy được bao nhiêu lít nước, sau đó nhân lên với tổng số phút
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở-Cách 2 thuận tiện hơn , chúng ta chỉ cần thực hiện 1 phép tính cộng và 1 phép tính nhân
II.Chuẩn bị:
Bảng phụ ghi sẵn các kiến thức cơ bản ve văn kể chuyện
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
Kiểm tra việc viết lại bài văn, đoạn văn của 1 số
HS chưa đạt yêu cầu ở tiết trước
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn ôn luyện:
Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu. -1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.
Trang 21-Y/c HS trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi.
-Gọi HS phát phiếu
+Đề 1 và đề 3 thuộc loại văn gì? Vì sao em biết?
-Kết luận : trong 3 đề bài trên, chỉ có đề 2 là văn
kể chuyện vì khi làm đề văn này, các em sẽ chú ý
đến nhân vật, cốt chuyện, diễn biến, ý nghĩa…
của chuyện
Bài 2,3: -Gọi HS đọc y/c.
-Gọi HS phát biểu về đe bài của mình chọn
-Khuyến khích học sinh lắng nghe và hỏi bạn theo
các câu hỏi gợi ý ở BT3
-Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà ghi những kiến thức cần nhớ về
thể loại văn kể chuyện và chuẩn bị bài sau
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận.-Đề 2: Vì đây là kể lại một chuỗi các câuchuyện có liên quan đến tấm gương rènluyện thân thể và câu chuyện có ý nghĩakhuyên mọi người hãy học tập và làm theotấm gương đó
+Đề 1 thuộc loại văn viết thư vì đề bài viếtthư thăm bạn
+Đề 3 thuộc loại văn miêu tả vì đe bài yêucau tả lại chiếc áo hoặc chiếc váy
-Lắng nghe
-2 HS tiếp nối nhau đọc từng bài
-2 HS cùng kể chuyện, trao đổi, sửa chữacho nhau theo gợi ý ở bảng phụ
-HS nêu
-3 đến 5 HS tham gia thi kể
-Hỏi và trả lời về nội dung truyện
- Giáo dục tinh thần đoàn kết, hoà đồng tập thể, noi gương tốt của bạn
II.Chuẩn bị: GV : Công tác tuần.
HS: Bản báo cáo thành tích thi đua của các tổ
III Hoạt động trên lớp.
- Lớp trưởng điều khiển
- Tổ trưởng các tổ báo cáo về các mặt
Trang 22*Ưu: -Lớp đi học khá đầy đủ.
-Vệ sinh tốt,sách vở khá đầy đủ: Ngọc Lan Anh,
Tiến, P.Thanh…
-Một số HS đã tham gia giải toán trên mạng:
Phương Ngọc Anh, Phương Linh, Nguyên Vũ
*Tồn tại:
-Ý thức học tập một số bạn chưa cao: Đạt, Nghĩa
-Quên dụng cụ học tập nhiều lần: Nghĩa
-Gây mất trật tự trong lớp: Thành, Nghĩa
3 Kế hoạch tuần tới.
-Ổn định nề nếp lớp học
-Vệ sinh trường lớp sạch sẽ
-Học bài cà làm bài trước khi đến lớp
-Hưởng ứng phong trào “Góp một cuốn sách nhỏ,
đọc nhiều cuốn sách hay, làm nhiều việc tốt”
-Trồng cây ở vườn thuốc nam
-Chăm sóc công trinh măng non
cá nhân tiến bộ
-HS lắng nghe
-HS theo dõi và thực hiện
Ngày soạn: 2/12/2009 Ngày giảng: Chiều thứ 6, 4/12/2009
Luyện Toán: LUYỆN NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I.Yêu cầu:
-Luyện cách thực hiện nhân với số có ba chữ số thành thạo.
-HS vận dụng để giải các bài toán có lời văn
-Giáo dục HS tính nhanh nhẹn, sáng tạo
II.Các hoạt động dạy học:
1.Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
428 x 213 1316 x 324 375 x 406
-GV giúp đỡ HS yếu làm bài
-GV y/c HS nêu các bước tính
Bài 2: Tìm x:
a, x + 2547 = 419 x 345 x : 194 = 1297 – 876
-GV y/c HS nêu cách thực hiện
-Gọi 2HS lên bảng giải BT
-GV chốt câu trả lời đúng
-H nêu cầu BT
-HS thực hiện phép tính ở bảng con.-HS nêu các bước tính
-HS nêu yêu cầu BT
-2HS giải ở bảng lớp HS giải vào vở