QUÁ TRÌNH XÂM LƯỢC VIỆT NAM CỦA THỰC DÂN PHÁP Sự kiện Mục đích Kết cục Pháp nổ súng xâm lược Đà Làm bàn đạp tấn công ra Sau 5 tháng chiến đấu, chúng Nẵng, mở đầu cuộc chiến Huế, buộc nhà[r]
Trang 1Phần 1: Lịch sử thế giới.
Chủ đề 1: Liên Xô và các nớc Đông Âu
1 Tb những thành tựu của Liên Xô từ sau năm 1945 đến những năm 70 của thế kỷ XX?
2 Chứng minh từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đạt đợc những thành tựu to lớn vềkinh tế và khoa học kĩ thuật?
3 TB hoàn cảnh ra đời của các nớc dân chủ nhân dân Đông Âu?
4 Những thành tựu chính mà các nớc đạt đợc trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?
5 Hãy nêu cơ sở hình thành hệ thống các nớc xã hội chủ nghĩa và mục đích ra đời, những thành tích của hội
đồng tơng trợ kinh tế trong những năm 1951- 1973
6 Nêu quá trình khủng hoảng và sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nớc Đông Âu? Sự sụp đổ này
có phải là sự sụy đổ của Chủ nghĩa xã hội không? Vì sao?
7.Những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các n ớc Đông Âu? Em có suynghĩ gì về sự sụp đổ đó?
Chủ đề 2: Khái quát phong trào giải phóng dân tộc
1 Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới từ sau năm 1945 đến nay đã diễn ra nh thế nào? Qua đó rút ra đặc
điểm chính của phong trào?
Chủ đề 3: Các nớc Châu á ( Trung Quốc, các nớc Đông Nam á)
1.TB những biến đổi của các nớc Châu á từ sau năm 1945 đến nay?
2 Những nét nổi bật của châu á sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là gì?
3 Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, các nớc Châu á đạt đợc những thành tựu gì và đang đứng trớc nhữngthách thức nào?
4 Có ý kiến cho rằng “ Thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của Châu á ,” Bằng những hiểu biết về sự tăng trởng kinh tế của
ấn Độ, Trung Quốc và một số nớc Đông Nam á trong những thập niên qua, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên
5 Nớc Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời có ý nghĩa nh thế nào?
6 Lập bảng niên biểu các giai đoạn lịch sử của cách mạng Trung Quốc từ năm 1946 đến nay?
7 Phân tích bối cảnh lịch sử, nội dung đờng lối cải cách- mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay? Nhữngthành tựu chủ yếu ? ý nghĩa?
8.Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, khu vực Đông Nam á có những biến đổi nào to lớn gì ? trongnhững biến đổi đó, biến đổi nào là quan trọng nhất ? Vì sao?
9 Nêu những sự kiện chính trị nổi bật nhất của khu vực Đông Nam á từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX đếnnay?
10.Tổ chức ASEAN bao gồm bao nhiêu nớc thành viên? Kể tên nớc và tên thủ đô của các nớc thành viên của tổchức này?
11 TB hoàn cảnh ra đời, mục tiêu hoạt động, quá trình phát triển của tổ chức ASEAN? Mối quan hệ Việt Nam-ASEAN? Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập ASEAN?
12 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN Quan hệ Việt Nam - ASEAN
13 Tại sao nói: Từ đầu những năn 90 của thế kỷ XX, một ch“ ơng mới đã mở ra cho khu vực Đông Nan á ?”
Chủ đề 4: Các nớc Châu Phi và Mĩ latinh
1.TB những nét chính về các nớc châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?
2 Sự kiện ông Nen-xơn Man-đê-la đợc bầu làm tổng thống Nam Phi có ý nghĩa nh thế nào?
3 Hãy nêu những nét nổi bật về khu vực Mỹ latinh từ sau năm 1945 đến năm 1991? Em có suy nghĩ gì về cáchmạng Cu Ba trong giai đoạn hiện nay?
4 Tb cuộc đấu tranh của nhân dân Cu Ba chống lại chế độ độc tài Batixta?
5 Cách mạng Cu Ba sau chiến tranh thế giới thứ hai đến tháng 4 năm 1961 đã diễn ra nh thế nào? ý nghĩa?
6 Lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển của cách mạng Cu Ba?
7 Việc Cu Ba tiến lên xây dựng CNXH có ý nghĩa nh thế nào?
8 Bằng những kiến thức lịch sử, em hãy chứng minh “ Cu Ba – hòn đảo anh hùng”? Cơ sở nào xây đắp nêntình hữu nghị Việt Nam – CuBa?
9 Nét khác biệt cơ bản của phong trào giải phóng dân tộc ở châu á và châu Phi so với khu vực Mỹ latinh là gì?Vì sao ?
Chủ đề 5: Các nớc t bản chủ yếu: Mĩ – Nhật Bản – Tây Âu
1 Tình hình kinh tế Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay? Em nhìn nhận nh thế nào về chủ nghĩa t bảnhiện đại?
2 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ phát triển nh thế nào?Nguyên nhân của sự phát triển đó?
3 Những nguyên nhân làm cho địa vị nền kinh tế Mĩ suy giảm?
4 Trình bày chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay? Những thành công
và thất bại khi Mĩ thực hiện chính sách đó?
5 Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vơn lên trở thành nớc t bản giàu mạnh nhất? Biểu hiện?
6 Chiến lợc toàn cầu: Mục tiêu, biểu hiện, thành công và thất bại?
7 Tb sự phát triển “ thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai? Tại sao nói “ Nớc Nhật
đã đánh mất 10 năm cuối cùng của thế kỉ XX”? Em có suy nghĩ gì về đất nớc và con ngời Nhật Bản sau thảm
họa động đất, sang thần ngày 11/3/2011 vừa qua?
Trang 28 Nêu nguyên nhân dẫn đến hiện tợng “ thần kì” của nền kinh tế Nhật bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Trong những nguyên nhân đó, theo em nguyên nhân nnguyên nào là quan trọng nhất? nguyên nhân nào có thểgiúp các nớc đang phát triển nh Việt Nam có thể tiếp thu và học tập kinh nghiệm?
9 Hiện tợng “thần kì” Nhật Bản là gì? Biểu hiện? Những nguyên nhân tạo nên sự phát triển “thần kì” đó? Việt
Nam có thể học tập đợc gì trong công cuộc đổi mới của mình?
10 Tb khái quát những nét chung về các nớc Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai?
11 Quá trình thành lập và phát triển của Liên minh châu Âu(EU)?
12 Nêu những mốc thời gian thành lập của tổ chức Liên minh châu Âu(EU)? Vì sao các nớc Tây Âu có xu hớngliên kết hóa trong khu vực?
13 Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô và Mĩ đã xây dung kinh tế trong những hoàn cảnh lịch sử nh thếnào? Cho biết những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng kinh tế ở Liên Xô và Mĩ từ sau chiến tranh thếgiới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX Nêu nhận xét?
Chủ đề 6: Quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
1.TB hoàn cảnh lịch sử, nội dung, hệ quả của Hội nghị Ianta (1945)?
2 Nêu quá trình thành lập, nhiệm vụ, vai trò của tổ chức Liên hợp quốc? Mối quan hệ giữa Việt Nam – Liên
hợp quốc? Kể tên các cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc đang hoạt động tại Việt Nam (ít nhất là 5 tổ
chức)?
3 Trong hơn nửa thế kỉ qua, Liên hợp quốc đã đóng vai trò quan trọng trong những hoạt động quốc tế nào? Vịthế của Việt Nam hiện nay trong tổ chức Liên hợp quốc?
4 Chiến tranh lạnh là gì? Nêu những biểu hiện, hậu quả của “chiến tranh lạnh”?
5 Thế giới sau chiến tranh lạnh đang phát triển theo những xu thế nh thế nào?
6 Hiện nay trật tự thế giới đang hình thành nh thế nào? Những nhân tố nào tác động tới sự hình thành trật tự thếgiới mới hiện nay?
7 Trình bày sự phân kì của lịch sử thế giới hiện đại từ sau năm 1945 đến nay? Nêu rõ nội dung chính của từngthời kì?
8.Nêu các xu thế phát triển của thế giới ngày nay? Giải thích vì sao “ Hòa bình – ổn định hợp tác và phát triển kinh tế” vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc trong thế kỉ XXI? Nhiện vụ to lớn nhất của
nhân dân ta hiện nay là gì?
Chủ đề 7: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
1 Tb nguồn gốc, nội dung, thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật từ sau chiến tranh thế giới thứhai đến nay?
2 Hãy nêu ý nghĩa, những tác động tích cực và tiêu cực của cách mạng khoa học – kĩ thuật từ sau chiến tranhthế giới thứ hai đến nay?Trớc những tác động đó, nớc ta cần chú ý những vấn đề gì trong phát triển kinh tế – xãhội?
Phần 2: Lịch sử Việt Nam
Chủ đề 1: Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhât
1 Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp đã thi hành chính sách gìở nớc ta? Mục đích của những chính sách đó?
2 Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai: Hoàn cảnh, mục đích, nội dung, tác động?
3 Lập bảng so sánh cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất và thứ hai theo các nội dung sau: thời gian, hoàn cảnh,mục tiêu, nội dung, tác động đến nền kinh tế, tác động đến xã hội
4 Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai mà Pháp thực hiện ở Đông Dơng đã tác động nh thế nào đến kinh tế –xã hội nớc ta?
5 Trình bày sự phân hóa xã hội ở nớc ta sau chiến tranh thế giớ thứ nhất? Nêu mâu thuẫn trong xã hội Việt Namgiai đoạn này? Theo em mâu thuẫn nào là cơ bản nhất? Vì sao?
6 Tb thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt nam sau chiến tran thếgiới thứ nhất?
Chủ đề 2: Nguyễn ái Quốc
1.Vì sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đờng cứu nớc? Hớng đi của Ngời có gì khác với mới so với các bậc tiền bối
đi trớc?
2 Tb hoạt động của Nguyễn ái Quốc ở nớc ngoài từ năm 1917 đến 1925? ý nhĩa lịch sử của những hoạt động đóvới cách mạng Việt Nam?
3 Năm 1920, Nguyễn ái Quốc đã có chuyển biến trong nhận thức và hành động cách mạng nh thế nào? Những
điều kiện khách quan và chủ quan tác động đến sự chuyển biến ấy?
4 Nguyễn ái Quốc đã chuẩn bị nh thế nào về chính trị, t tởng, tổ chức cho sự thành lập chính đảng vô sản ở ViệtNam năm 1930?
5 Qua những hoạt động của Nguyễn ái Quốc ở nớc ngoài Em hãy rút ra những công lao của Ngời đối với cáchmạng Việt Nam từ 1919 – 1925?
6 Lập bảng niên biểu về hoạt động của Nguyễn ái Quốc ở nớc ngoài từ 1919 – 1925?
Chủ đề 3: Phong trào đấu tranh của t sản, tiểu t sản và công nhân (1919 – 1925)
1 Tình hình thế giới và ảnh hởng của Cách mạng tháng Mời Nga đã tác động đến cách mạng Việt Nam nh thếnào?
2 Trình bày phong trào đấu tranh dân tộc dân chủ ở nớc ta từ 1919 – 1925?
Trang 33 Hãy cho biết mục tiêu, các phong trào, tính chất của các cuộc đấu tranh trong phong trào dân tộc dân chủcông khai (1919 – 1925)?, Những điểm tích cực và hạn chế của phong trào?
4 Nêu nguyên nhân làm cho phong trào công nhân ở nớc ta phát triển một bớc cao hơn sau chiến tranh thế giớithứ nhất?
5 Trình bày phong trào công nhân nớc ta từ 1919- 1925? Cuộc bãi công Ba Son có điểm gì mới so với các phongtrào trớc đó?
6 Lập bảng thống kê về phong trào cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 1925 theomẫu: Phong trào của t sản, tiểu t sản, công nhân về các mặt: Mục tiêu, tính chất, nhận xét
Chủ đề 4: Phong trào cách mạng trớc khi Đảng ra đời
1 Nêu những bớc phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam 1926 – 1927?
2 Nêu quá trình hình thành, mục đích, hoạt động của tổ chức:Việt Nam cách mạng thanh niên, Tân Việt cáchmạng đảng?
3 Trình bày quá trình hình thành, mục đích, hoạt động của Việt Nam quốc dân đảng?
4 Tb hoàn cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái ( 1930)?
5 Tại sao chỉ trong 1 thời gian ngắn, ở Việt Nam ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời?
6 Tb quá trình thành lập, ý nghĩa của việc ba tổ chức cộng sản nối tiếp đợc thành lập trong năm 1929? Ba tổchức ra đời có tác động tích cực và hạn chế gì đối với phong trào cách mạng Việt Nam?
7 Bằng những kiến thức lịch sử cụ thể, em hãy nêu rõ những chuyển biến của phong trào cách mạng Việt Nam
từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến trớc khi Đảng ra đời?
Chủ đề 5: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
1 Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa lịch sử của Hội nghị thành lập Đảng ( 1930)? Từ đó xác định rõ vai trò quantrọng của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đối với thành công của hội nghị này?
2 Nêu quá trình thành lập Đảng cộng sản Việt Nam?
3 Nêu nội dung Luận cơng chính trị của Đảng do Trần Phú soạn thảo?
4 Nêu ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng?
5 Tại sao nói “ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là bớc ngoặt vĩ đại trong lịch sử Việt Nam”?
6 Nguyễn ái Quốc giữ vai trò nh thế nào trong việc thành lập Đảng?
7 Năm 2010, dân tộc ta kỉ niệm 120 năm ngày sinh Bác Hồ kính yêu Với lòng biết ơn vô hạn, em hãy phântích vai trò của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc – chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam ở các thời điểmlịch sử: năm 1920, 1930
Chủ đề 6: Phong trào cách mạng 1930 - 1931
1.Tb nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930 – 1931?
2 Phân tích nguyên nhân dẫn đến phong trào cách mạng 1930 – 1931 Nguyên nhân nào là quan trọng nhất?Vì sao?
3 Chứng minh rằng:phong trào cách mạng 1930 – 1931 diễn ra trên quy mô rộng khắp với đỉnh cao là Xô ViếtNghệ Tĩnh?
4 Căn cứ vào đâu khẳng định chính quyền Xô Viết – Nghệ Tĩnh là hình thức sơ khai của chính quyền côngnông ở nớc ta, và đó thực sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dới sự lãnh đạo của Đảng?
5 Phong trào cách mạng 1930 – 1931 đã chuẩn bị những gì cho cách mạng tháng Tám?
6 Tại sao nói phong trào cách mạng 1930 – 1931 với đỉnh cao Xô Viết Nghệ Tĩnh là cuộc diễn tập đầu tiên đốivới cách mạng tháng Tám năm 1945?
Chủ đề 7: Cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939
1 Tình hình thế giới và trong nớc đã ảnh hởng đến phong trào dân tộc dân chủ bùng nổ?
2 Vì sao có cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939? Chủ trơng, sách lợc cách mạng và hình thứca đấu tranh tronggiai đoạn này có gì khác so với giai đoạn 1930 – 1931?
3 Nêu bối cảnh lịch sử, chủ trơng mới của Đảng, diễn biến , kết quả, ý nghĩa lịch sử của phong trào dân tộc dânchủ 1936 – 1939 ?
4.Tại sao cao trào vận động dân chủ 1936 -1939 là phong trào đấu tranh rộng lớn, thu hút đông đảo các tầng lớpnhân dân tham gia với nhiều hình thức đấu tranh phong phú?
5 Lập bảng so sánh về chủ trơng đờng lối của Đảng qua 2 thời kì 1930 – 1931 và 1936 – 1939 theo các nội
dung: kẻ thù, mục tiêu đấu tranh, lực lợng tham gia, phơng pháp và hình thức đấu tranh, kết quả và ý nghĩa?
6 Cao trào dân chủ 1936 – 1939 đã chuẩn bị những gì cho cách mạng tháng Tám năm 1945?
7 Tại sao nói cao trào dân chủ 1936 – 1939 là cuộc diễn tập thứ hai chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám năm1945?
Chủ đề 8: Cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 -1945
1 Tình hình thế giới và Đông Dơng những năm 1939 – 1945 có nét gì khác so với thời kì 1936 -1939 ?
2 Lập bảng về những cuộc nổi dậy đầu tiên ( KN Bắc Sơn, Nam Kì, binh biến Đô Lơng): các cuộc khởi nghĩa, thời gian, nguyên nhân sâu xa, nguyên nhân trực tiếp, lãnh đạo, diễn biến, nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử?
3 Từ sau khi Nhật nhảy vào Đông Dơng, nhân dân ba miền Bắc, Trung ,Nam đã có những hành động cụ thể gìchứng tỏ quyết tâm giành độc lập của dân tộc mình
4 Tb hoàn cảnh lịch sử, nội dung, ý nghĩa của Hội nghị TƯ lần thứ VIII ( 5/ 1941)?
5 Tb hoàn cảnh ra đời, hoạt động, vai trò của Mặt trận Việt Minh?
Trang 46 Từ năm 1941 – 1945 lực lợng chính trị và lực lợng vũ trang đợc xây dựng nh thế nào?
7 Nêu quá trình ra đời, phát triển và vai trò của lực lợng vũ trang trong Cách mạng tháng Tám?
8 Vì sao Nhật đảo chính Pháp? Quân Pháp ở Đông Dơng đã thất bại nh thế nào? Trớc tình hình đó, Đảng ta cóchủ trơng gì?
9 Khởi nghĩa từng phần chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đã diễn ra nh thế nào?
10 Hoàn cảnh, diến biến và tác dụng của cao trào “Kháng Nhật,cứu nớc’ từ tháng 3 đến đầu tháng 8/1945.
11 Từ khi Nhật đảo chính Pháp, Đảng ta đã có chủ trơng và hành động nh thế nào để đẩy cách mạng tiến lên?
12 Từ tháng 5/1941 đến ngày 13/8/1945, Đảng cộng sản Đông Dơng và nhân dân ta đã chuẩn bị gì cho cáchmạng tháng Tám năm 1945?
Chủ đề 9: Cách mạng tháng Tám năm 1945
1 Lệnh Tổng khởi nghĩa đợc Đảng ta ban bố trong hoàn cảnh?
2 Phân tích thời cơ của cách mạng tháng Tám năm 1945 ? Đảng ta đã chip thời cơ, lãnh đạo nhân dân tiến hànhTổng khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở các địa phơng nh thế nào?
3 Đảng cộng sản Đông Dơng đã căn cứ vào những điều kiện lịch sử nào để phát động cuộc Tổng khởi nghĩagiành chính quyền trong cả nớc?
4 Thời cơ là gì? Vì sao nói thời cơ trong cách mạng tháng Tám là thời cơ “ ngàn năm có một”?
5 Trình bày diễn biến của tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945?
6 Hãy nêu các sự kiện về diễn biến Cách mạng tháng Tám năm 1945, để làm rõ: ?Cách mạng tháng Tám lan
nhanh trong cả nớc nh một “ dây thuốc nổ”.Nguyên nhân thành công, ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám
năm 1945? Nguyên nhân nào là quan trọng nhất? Vì sao?
7 Trình bày diễn biến, ý nghĩa của hai sự kiện quan trọng diễn ra ở Hà Nội từ 14/8/1945 đến 2/9/1945?
8 Hãy chọn 08 sự kiện tiêu biểu trong cách mạng tháng Tám năm 1945 điền vào bảng cho sẵn: thứ tự, tên sựkiện,nội dung,ý nghĩa cơ bản?
9 Sự lãnh đạo kịp thời, sáng suốt của Đảng và Hồ Chí Minh đợc thể hiện nh thế nào trong cách mạng tháng Támnăm 1945?
10 Chứng minh những thắng lợi trong cách mạng tháng Tám1945 là kết quả của quá trình chuẩn bị trực tiếp từ1939-1945 và kịp thời chớp thời cơ của Đảng cộng sản Đông Dơng và nhân dân VN?
11 Hãy làm rõ công lao vĩ đại của chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng VN trong giai đoạn từ 1920-1945.Theo em công lao nào là lớn nhất? Vì sao?
Chủ đề 10: Lịch sử Hà Nội
1 Hãy nêu những biến đổi của Hà nội đầu thế kỉ XX?
2 Hà Nội có những đóng góp gì vào phong trào yêu nớc đầu thế kỉ XX?
3 Nêu tiểu sử của Nguyễn Tri Phơng và Hoàng Diệu
4 Sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 1930, Hà Nội có những biến đổi gì?
5 Nhân dân Hà Nội đã đóng góp gì cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trong thời kỳ 1930 – 1945?
6 Trình bày tình hình của Hà Nội từ ngày 15/8/1945 đến ngày 2/9/1945?
7 Quá trình tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội đã diễn ra nh thế nào?
8 Năm 1929 tại số nhà 5D Hàm Long và số nhà 321 Khâm Thiên đã diễn ra những sự kiện gì?
9 Lập bảng niên biểu các cuộc khởi nghĩa của Thăng Long – Hà Nội từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XX(xem bảng)
10 Những thay đổi về địa giới hành chính của thủ đô Hà Nội
Chủ đề 11: Việt Nam trong năm đầu sau cách mạng tháng Tám (1945 – 1946)
1 Trình bày những thuận lợi, khó khăn của nớc ta sau cách mạng tháng Tám 1945?
2 Tại sao nói: Sau cách mạng tháng Tám nớc ta đang ở tình thế ngàn cân treo sợi“ tóc ?”
3 Trình bày những chủ trơng của chính phủ trong việc củng cố chính quyền, diệt giặc dốt,giặc đói, giải quyếtkhó khăn về tài chính?
4 TB những sách lợc của Đảng và chính phủ ta chống bọn Tởng và Pháp từ sau cách mạng tháng Tám đến trớc19/12/1946?
5 Trớc và sau Hiệp định sơ bộ (6/3/1946), chủ trơng và sách lợc của Đảng, Chính phủ ta đối phó với Pháp và ởng có gì khác nhau? ý nghĩa lịch sử của những chủ trơng và sách lợc đó?
T-6 TB hoàn cảnh lịch sử, nội dung,ý nghĩa của Hiệp định sơ bộ 6/3/1946?
7 Chọn và trình bày ba sự kiện chính trị tiêu biểu diễn ra ở nớc ta trong năm 1946 nhằm xây dựng chế độ mới,tạo cơ sở để bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám năm 1945?
3 Âm mu của địch, chủ trơng cuả ta, diễn biến, ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947?
4.Vì sao Đảng ta quyết định mở chiến dịch Biên Giới? TB Mục tiêu,diễn biến kết quả, ý nghĩa của chiến dịchBiên Giới?
5 Tại sao khẳng định từ chiến dịch Việt Bắc đến chiến dịch Biên Giới là b ớc phát triển cuả cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp?
Trang 56 TB những chiến dịch ta mở nhằm giữ vững thế chủ động trên chiến trờng chính Bắc Bộ từ sau chiến dịch BiênGiới?
7 Từ năm 1950, trên các mặt trận của cuộc kháng chiến,quân và dân ta đã thu đợc những thắng lợi nh thế nào?
8 Tb hoàn cảnh lịch sử, nội dung,ý nghĩa lịch sử của Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ hai (2/1951)?
9 Nêu ba sự kiện chính trị lớn trong thời kỳ 1951- 1953 Sự kiện nào có tính chất quyết định đa cuộc khángchiến chống thực dân Pháp tiến lên giành thắng lợi mới?
10 Tb hoàn cảnh, nội dung của kế hoạch NaVa
11 Chủ trơng của ta trong chiến cuộc Đông Xuân và những cuộc tiến công chiến lợc Đông Xuân 1953-1954của ta?
12 Bớc sang năm1953, Pháp- Mĩ đã đề ra kế hoạch quân sự mới với hi vọng trong 18 tháng kết thúc chiến“
tranh trong danh dự”.qua cuộc tiến công chiến lợc của ta trong Đông Xuân 1953-1954 thì kế hoạch đó đã bớc
đầu bị phá sản nh thế nào?
13.Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ? Nêu diễn biến,kết quả,ý nghĩa của chiến dịch?
14 Hãy kể tên và thời gian các chiến dịch lớn trong giai đoạn kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 –1954).Qua đó nhận xét tình hình giữa ta và địch qua các chiến dịch?Cho biết nguyên nhân thắng lợi của cuộckháng chiến chống thực dân Pháp?
15 TB hoàn cảnh lịch sử, nội dung, ý nghĩa lịch sử của hiệp định Giơ-ne-vơ(21/7/1954)?
16 Mối quan hệ giữa chiến thắng Điện Biên Phủ và Hội nghị Giơ-ne-vơ?
17 Tb nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc?
18 Công lao của NAQ từ năm 1946 đến năm 1954 đối với cách mạng VN?
Sự kiện và nội dung chính LS thế giới
18- 5- 1945 In-đô-nê-xi-a tuyên bố độc lập
2- 9- 1945 Việt Nam tuyên bố độc lập
12- 10- 1945 Lào tuyên bố độc lập
8- 1- 1949 Thành lập hội đồng tơng trợ kinh tế (SEV)
4- 1949 Thành lập khối quân sự Bắc Đại tây dơng (NATO)
1- 10- 1949 Thành lập nớc CHND Trung Hoa, CHDC Đức
18- 6- 1953 Thành lập nớc CH Ai Cập
5- 1955 Thành lập khối Hiệp ớc Vác-sa-va
1957 Liên Xô phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên
1- 1- 1959 Cách mạng Cu Ba thành công
1960 17 nớc châu Phi giành độc lập (Năm châu Phi)
1961 Lần đầu tiên, Liên Xô đa con ngời vào vũ trụ
8- 8- 1967 Thành lập Hiệp hội các nớc Đông Nam á (ASEAN)
7- 1969 Mỹ đa con ngời lên mặt trăng
2- 1976 Hiệp ớc Ba-li của ASEAN (Hiệp ớc thân thiện)
12- 1978 Trung Quốc đề ra đờng lối đổi mới
3- 1985 Goóc ba chốp nắm quyền, đề ra đờng lối cải tổ
28- 6- 1991 Hội đồng tơng trợ kinh tế chấm dứt hoạt động
1- 7- 1991 Giải thể Khối Hiệp ớc Vác-sa-va
21- 12- 1991 Thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)
25- 12- 1991 Liên bang Xô Viết tan rã sau 74 năm
4- 1994 Nen-xơn Man-đê-la trở thành tổng thống Nam Phi
Trang 67- 1995 Việt Nam gia nhập ASEAN
9- 1997 Lào Mi-an-ma gia nhập ASEAN
4- 1999 Cam-pu-chia gia nhập ASEAN
20/9/1977 VN gia nhập tổ chức Liên hợp quốc
15/4/1994 Thành lập Tổ chức thơng mại thế giới(WTO)
28/7/1995 VN là thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nan á (ASEAN)
3/1996 VN gia nhập diễn đàn hợp tác á-Âu
1997 Khủng hoảng tài chính ở Đông Nan á
4/11/1998 VN gia nhập diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á- TháI Bình Dơng (APEC)
7/11/2006 VN chính thức gia nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO)
6/10/2007 VN đợc bầu làm Uỷ viên không thờng trực của Hội đồng bảo an LHQ
31/12/2009 VN kết thúc nhiệm kì Uỷ viên không thờng trực hội đồng bảo an LHQ
01/1/2010 VN đảm nhiệm cơng vị chủ tịch ASEAN
Sự kiện và nội dung chính LS Việt nam từ (1919 –1946)
3/1919 Đại hội thành lập Quốc tế thứ III (Quốc tế cộng sản) ở Matxcơva là tổ chức Quốc tế duy nhất
quan tâm tới vấn đề dân tộc và thuộc địa
18/6/1919 Nguyễn ái Quốc gửi bản yêu sách 8 điểm của nhân dân Việt Nam đến Hội nghị Vexây đòi chính
phủ Pháp phải thừa nhận các quyền tự do dân chủ và quyền bình đẳng của dân tộc Việt Nam
Nh-ng khôNh-ng đợc chấp nhận
7/1920 Nguyễn ái Quốc đọc bản Sơ thảo Luận cơng về các vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin, ủng
hộ phong trào giải phóng dân tộc ở các nớc phơng Đông Tìm ra con đờng cứu nớc cho nhân dânViệt Nam
12/1920 Nguyễn ái Quốc tham gia Đại hội Đảng xã hội Pháp đã bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III và
tham gia sáng lập ra Đảng cộng sản Pháp, trở thành ngời Cộng sản Việt Nam đầu tiên
7/1921 Nguyễn ái Quốc tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa tại Pháp để tuyên truyền CN
Mác-Lênin và tập hợp lực lợng chống chủ nghĩa đế quốc
6/1923 Nguyễn ái Quốc sang Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân và đợc bầu vào BCH Ngời có bài
phát biểu khẳng định vai trò của giai cấp nông dân ở thuộc địa
6/1924 Nguyễn ái Quốc tham dự Đại hội quốc tế cộng sản lần thứ V Nguyễn ái Quốc đã trình bày lập
tr-ờng, quan điểm của mình về vị trí, chiến lợc của cách mạng các nớc thuộc địa
6/1924 Tiếng bom của Phạm Hồng Thái mu sát toàn quyền Meclanh tại Sa Diện (Quảng Châu-Trung
Quốc) đã mở màn cho thời đại đấu tranh mới của dân tộc 6/1925 Nguyễn ái Quốc sáng lập ra Hội Việt Nam cách mạng thanh niên để truyền bá Chủ nghĩa Mác-
Lênin vào Việt Nam, chuẩn bị điều kiện cho việc thành lập chính Đảng của giai cấp công nhânViệt Nam Đây là tổ chức tiền thân của chính Đảng vô sản Việt Nam
8/1925 Cuộc bãi công của hơn 1000 công nhân Ba Son (Sài Gòn) do Công hội đỏ lãnh đạo Khẳng định
sự phát triển của phong trào công nhân chuyển dần sang đấu tranh tự giác
11/1925 Toà án thực dân Pháp xét sử Phan Bội Châu Làm bùng nổ phong trào đòi ân xá Phan Bội Châu.Thực dân Pháp buộc phải thả Phan Bội Châu.3/1926 Phan Chu Trinh qua đời Bùng nổ phong trào để tang Phan Chu Trinh
1927 Xuất bản cuốn Đ “ ờng cách mệnh” của đồng chí Nguyễn ái Quốc Nội dung là vạch ra những
ph-ơng hớng cơ bản về chiến lợc và sách lợc của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam
17/6/1929 Chi bộ Cộng sản Bắc Kì họp Đại hội quyết định thành lập Đông Dơng cộng sản Đảng thông qua
tuyên ngôn, điều lệ của Đảng và ra báo Búa Liềm làm cơ quan ngôn luận
7/1929 Các hội viên tiên tiến trong bộ phận Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Trung Quốc và Nam Kỳ đã
thành lập An Nam Cộng sản Đảng
9/1929 Các hội viên tiên tiến của Tân Việt cách mạng Đảng cũng tách ra để thành lập Đông D ơng cộng
Trang 79/2/1930 Cuộc khởi nghĩa Yên Bái đã nổ ra do Việt Nam Quốc dân Đảng lãnh đạo Cuối cùng bị thất bại
và bị thực dân Pháp đàn áp Nó thể hiện tinh thần yêu nớc
1/8/1930 Bùng nổ cuộc Tổng bãI công của công nhân khu CN Vinh – Bến Thuỷ (trong phong trào 1930
– 1931) nhân ngày Quốc tế chống chiến tranh
12/9/1930 Bùng nổ cuộc biểu tình khổng lồ tới 2 vạn ngời nổ ra ở Hng Nguyên (Nghệ An) Thực dân Pháp
đàn áp và nh “Lửa đổ thêm dầu” phong trào cách mạng dâng cao ở Nghệ Tĩnh đã thành lập chínhquyền Xô Viết Nghệ -Tĩnh
10/1930 Hội nghị ban chấp hành Trung ơng Đảng họp tại Hơng Cảng – Trung Quốc quyết định đổi tên
Đảng CSVN thành Đảng Cộng sản Đông Dơng để đoàn kết 3 dân tộc Đông Dơng chống kẻ thùchung Thông qua Luận cơng chính trị do Trần Phú khởi thảo
3/1935 Đại hội đại biểu lần thứ I của Đảng cộng sản Đông Dơng họp tại Ma Cao (Trung Quốc) để
chuẩn bị cho một cao trào cách mạng mới
7/1935 Đại hội quốc tế cộng sản lần thứ VII họp ở Maxcơva (Liên Xô) xác định kẻ thù nguy hiểm trớc
mắt của nhân dân Thế giới là chủ nghĩa phát xít và chủ trơng thành lập Mặt trận nhân dân ở cácnớc
7/1936 Hội nghị Ban chấp hành TƯ Đảng họp quyết định thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông
D-ơng,sau đó đổi tên Mặt trận dân chủ Đông Dơng (3/1938)
8/1936 Bùng nổ phong trào Đông Dơng Đại hội, lập Uỷ ban trù bị Đông Dơng đại hội nhằm thu thập
nguyện vọng quần chúng nhân dân và chuẩn bị cho Đại hội Đông Dơng
11/1936 Bùng nổ cuộc Tổng bãi công của công nhân công ty than Hòn Gai
7/1937 Bùng nổ cuộc bãi công của công nhân xe lửa Trờng Thi
1/5/1938 Bùng nổ cuộc mít tinh của 2,5 vạn ngời tại quảng trờng nhà Đấu Xảo – Hà Nội với khẩu hiệu
đòi quyền lợi về kinh tế, chính trị Thực dân Pháp rất căm tức nhng chúng đành bất lực
6/11/1939 Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng Đảng lần thứ VI họp ở Gia Định chủ trơng thành lập Mặt trận
dân tộc thống nhất phản đế Đông Dơng Đây là sự chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc cách mạng ViệtNam
22/9/1940 Phát xít Nhật đa quân vào Lạng Sơn,quân Pháp bỏ chạy về Thái Nguyên
27/9/1940 Bùng nổ cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn Đã thành lập đợc chính quyền cách mạng, sau đó Nhật thoả
hiệp để Pháp quay lại đàn áp Cuộc khởi nghĩa bị thất bại Nó báo hiệu thời kỳ đấu tranh mới-đấutranh vũ trang
11/1940 Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng Đảng lần thứ VII Hội nghị đã bổ sung cho sự chuyển hớng
chỉ đạo chiến lợc Cách mạng Việt Nam
23/11/194
0
Cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ bùng nổ Đã thành lập đợc chính quyền cách mạng ở nhiều địa phơngnhng sau đó thực dân Pháp và tay sai đàn áp Cuộc khởi nghĩa thất bại.Nó báo hiệu thời kỳ đấutranh mới-đấu tranh vũ trang
13/1/1941 Cuộc binh biến Đô Lơng (Nghệ An) bùng nổ Kết cục cũng bị thực dân Pháp dập tắt Nó báo hiệu
thời kỳ đấu tranh mới-đấu tranh vũ trang
28/1/1941 Nguyễn ái Quốc về nớc trực tiếp chỉ đạo cách mạng Việt Nam và chuẩn bị triệu tập Hội nghị TƯ
19/5/1941 Mặt trận Việt Minh đợc thành lập nhằm “Liên hiệp tất cả các tầng lớp nhân dân, các đảng phái
cách mạng, các đoàn thể dân chúng yêu nớc đang cùng nhau đánh đuổi Nhật – Pháp”
7/5/1944 Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị cho các cấp sửa soạn khởi nghĩa và kêu gọi nhân dân “sắm vũ khí
Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đợc thành lập do đồng chí Võ Nguyên Giáp chỉ huy
Là tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam
3/1945 Cuộc khởi nghĩa Ba Tơ bùng nổ và giành đợc thắng lợi Là thắng lợi đầu tiên của lực lợng vũ trang
trong Cao trào kháng Nhật cứu nớc
15/3/1945 Bộ Tổng Việt Minh đa ra “Hịch kháng Nhật cứu nớc” “Hỡi quốc dân đồng bào Vận mệnh dân
tộc ta đang treo trên sợi tóc Những cơ hội ngàn năm có một đang lại …”
15/4/1945 Hội nghị quân sự Bắc Kỳ họp ở Hiệp Hòa – Bắc Giang để chuẩn bị tích cực cho tổng khởi nghĩa
T8/1945
15/5/1945 Hai đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân hợp nhất thành Việt Nam giải
Trang 8phóng quân Đây là lực lợng vũ trang chủ chốt cho cách mạng tháng 8/19454/6/1945 Khu giải phóng Việt Bắc đợc thành lập gồm các Tỉnh : Cao- Bắc- Lạng- Hà- Tuyên- Thái Sau đó
uỷ ban lâm thời khu giải phóng thi hành 10 chính sách của Việt Minh nhằm đem lại quyền lợicho nhân dân Nó là hình ảnh thu nhỏ của nớc VN dân chủ cộng hoà sau này
13đ
15/8/1945 Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (Tuyên Quang), quyết định phát động tổng khởinghĩa trong cả nớc, giành lấy chính quyền trớc khi quân Đồng Minh vào Thành lập uỷ ban khởi
nghĩa và ra Quân lệnh số 1 phát động Tổng khởi nghĩa
16/8/1945 Đại hội Quốc dân họp tại Tân Trào Nhất trí tán thành quyết định tổng khởi nghĩa, thông qua 10
chính sách của Việt Minh lập Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng
đầu Sau đó Ngời gửi th tới đồng bào cả nớc kêu gọi nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền.Chiều
16/8/1945
Đội quân giải phóng do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng Thị xã Thái Nguyên Mở
đầu cho cuộc tổng khởi nghĩa tháng 8/1945
14 đến
18/8/1945 Chớp thời cơ Nhật đầu hàng đồng minh Có 4 tỉnh giành đợc chính quyền sớm : Bắc Giang, HảiDơng, Hà Tĩnh, Quảng Nam19/8/1945 Quân ta giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội Thúc đẩy phong trào cách mạng trong cả nớc giành
chính quyền
23/8/1945 Tại Huế quân ta giành đợc chính quyền
25/8/1945 Tại Sài Gòn quân ta giành đợc chính quyền
28/8/1945 Cả nớc Việt Nam giành đợc chính quyền Cách mạng tháng 8 thắng lợi hoàn toàn
30/8/1945 Vua Bảo Đại giao nộp ấn kiếm cho phái đoàn chính phủ Trung ơng lâm thời Kết thúc triều đại
phong kiến ở Việt Nam 2/9/1945 Tại Quảng Trờng Ba Đình-Hà Nội, Chính phủ lâm thời ra mắt quốc dân Chủ tịch Hồ Chí Minh
thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” khai sinh ra nớc Việt Nam dân chủcộng hoà
23/09/1945 Quân đội Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn mở đầu cho cuộc xâm lợc nớc ta lần thứ 2.
25/11/1945 Ban Thờng vụ Trung ơng Đảng ra bản chỉ chị:“Kháng chiến Kiến quốc”
6/01/1946 Cuộc tổng tuyến cử bầu Quốc hội đã diễn ra trong cả nớc, có hơn 90% cử tri đi bỏ phiếu, bầu
đợc 333 đại biểu tợng trng cho khối đoàn kết toàn dân
28/2/1946 Hiệp ớc Hoa-Pháp được ký kết tại Trùng Khánh Với nội dung là sự bắt tay thoả thuận về
quyền lợi giữa Tởng và Pháp ở Việt Nam
2/3/1946 Quốc hội khoá I nớc Việt Nam dân chủ Cộng hoà họp phiên đầu tiên
6/3/1946 Hiệp định sơ bộ đợc ký kết giữa ta và Pháp Tạo điều kiện để ta tranh thủ thời gian hoà bình
củng cố và xây dựng lực lợng về mọi mặt
29/5/1946 Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam đợc thành lập ở Hà Nội là hình thức tổ chức rộng rãi của mặt
trận trong thời kỳ mới
LỚP 8:
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG TD PHÁP TỪ 1858-1884
1 Hoàn cảnh (Nguyờn nhõn Phỏp xõm lược).
a Nguyờn nhõn chủ quan:
* Sự khủng hoảng của chớnh quyền phong kiến Việt Nam nửa đầu TK XIX
- Chớnh trị:
+ Dưới triều Nguyễn- vua Gia Long xõy dựng chế độ quõn chủ chuyờn chế ntn?
+ Thực hiện chớnh sỏch đối nội phản động (đàn ỏp phong trào đấu tranh của nhõn dõn)
+ Thực hiện chớnh sỏch đối ngoại mự quỏng (thần phục nhà Thanh, đúng cửa đất nước, ban hành luật Gia Long
Trang 9+ Mâu thuẫn xã hội ngày càng tăng (nhân dân >< với Triều đình Nguyễn) => Phong trào đấu tranh của nhândân.
* Phong trào đấu tranh của nhân dân: Từ đầu thời Gia Long đến đầu thời kì Pháp xâm lược có gần 500 cuộckhởi nghĩa của nông dân nổ ra => Nhà Nguyễn bị khủng hoảng toàn diện
=> Trước nguy cơ xâm lược của TD Pháp, với chính sách thống trị chuyên chế, bảo thủ, không chấp nhậnnhững cải cách nào của triều đình Nguyễn làm cho sức dân, sức nước hao mòn, nội bộ bị chia rẽ Đó là thế bấtlợi cho nước ta khi chiến tranh xâm lược nổ ra
b Âm mưu xâm lược của TD Pháp (Nguyên nhân khách quan).
- Từ giữa TK XIX, CNTB phương tây phát triển mạnh mẽ, đẩy mạnh việc xâm chiếm các nước phương Đông
- Đông Nam Á và Việt Nam là nơi đất rộng, người đông, tài nguyên thiên nhiên phong phú đã trở thành mụctiêu cho các nước tư bản phương tây nhòm ngó
- TD Pháp có âm mưu xâm lược Việt Nam từ rất lâu – thông qua hoạt động truyền giáo để do thám, dọn đườngcho cuộc xâm lược
- Đầu TK XIX, các hoạt động này được xúc tiến gráo riết hơn (nhất là khi CNTB chuyển sang giai đoạnCNĐQ) Âm mưu xâm lược nước ta càng trở nên trắng trợn hơn Sau nhiều lần khiêu khích, lấy cớ bảo vệ đạoGia-tô (vì nhà Nguyễn thi hành chính sách cấm đạo, giết đạo, đóng cửa ải) -> Pháp đem quân xâm lược ViệtNam
2 Quá trình xâm lược của TD Pháp.
- 31.8.1858, 3000 quân Pháp và Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng
* Âm mưu: Thực hiện kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh”: Chiếm Đà Nẵng -> ra Huế -> buộc nhà Nguyễn
đầu hàng
- 1.9.1858: Pháp nổ súng xâm lược nước ta, sau 5 tháng xâm lược chúng chiếm được bán đảo Sơn Trà ( ĐàNẵng)
- Thất bại ở kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” – Pháp thay đổi kế hoạch:
+ 2.1859 Chúng tập trung đánh Gia Định, quân triều đình chống cự yếu ớt rồi tan rã
- 1861 Pháp đánh rộng ra các tỉnh miền Đông Nam Kì, chiếm: Định Tường, Biên Hoà và Vĩnh Long
- 5.6.1862 triều đình kí hiệp ước Nhâm Tuất, nhượng cho Pháp nhiều quyền lợi, cắt một phần lãnh thổ cho Pháp(3 tỉnh miền Đông Nam Kì: Gia Định, Định Tường, Biên Hoà + đảo Côn Lôn)
- 1867 Pháp chiếm nốt 3 tỉnh miền Tây Nam kì (Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên) Sau đó Pháp xúc tiến côngcuộc đánh chiếm ra Bắc Kì
- 1873: Pháp đánh ra Bắc Kì lần I
- 1874 Triều đình Huế kí hiệp ước Giáp Tuất (chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì thuộc Pháp) -> Làm mất mộtphần lãnh thổ quan trọng của Việt Nam
- 1882 Pháp đánh ra Bắc Kì lần II: Chiếm được Bắc Kì
- 1883 Nhân lúc triều đình Nguyễn lục đục, chia rẽ, vua Tự Đức chết… Pháp kéo quân vào cửa biển Thuận An
uy hiếp, buộc triều đình ký hiệp ước Hác-măng (25.8.1883)- thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Trung Kì
- 1884 Pháp tiếp tục ép triều đình Huế phải ký hiệp ước Pa-tơ-nốt (6.6.1884) - Đặt cơ sở lâu dài và chủ yếu choquyền đô hộ của Pháp ở Việt Nam
* Nhận xét:
Như vậy sau gần 30 năm, TD Pháp với những thủ đoạn, hành động trắng trợn đã từng bước đặt áchthống trị trên đất nước ta Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884) đã chấm dứt sự tồn tại của triều đình phong kiến nhàNguyễn với tư cách là quốc gia độc lập, thay vào đó là chế độ thuộc địa nửa PK -> kéo dài cho đến tháng8.1945
3 Vai trò, thái độ của triều đình Nguyễn trước sự xâm lược của TD Pháp (2 gđ)
*
Trang 10- 2.1859, Khi Pháp kéo quân vào Gia Định, chúng gặp nhiều khó khăn – phải rút bớt quân để chi viện cho cácchiến trường Châu Âu và Trung Quốc (số còn lại chưa đến 1000 quân dàn mỏng trên chiến tuyến dài trên 10km) – Nguyễn Tri Phương không tổ chức tiêu diệt mà rút về phòng ngự và xây dựng đại đồn Chí Hoà (ngănchặn địch).
=> Tr iều đình đã bỏ mất thời cơ quan trọng Sau đó Pháp tăng viện binh, tăng lực lượng lần lượt chiếm: ĐịnhTường, Biên Hoà, Vĩnh Long vào đầu năm 1861
+ Thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở 3 tỉnh miền Đông Nam kỳ và đảo Côn Lôn
+ Mở 3 cửa biển cho Pháp vào buôn bán
+ Cho người Pháp và người Tây Ban Nha tự do truyền đạo
+ Bồi thường chiến phí cho Pháp (288 vạn lạng Bạc)
+ Pháp sẽ trả lại thành Vĩnh Long khi nào triều đình buộc nhân dân ngừng K/C
=> Đây là văn kiện bán nước đầu tiên của nhà Nguyễn
Sau đó triều đình càng đi sâu vào con đường đối lập với nhân dân: một mặt đàn áp phong trào của nhândân ở Bắc-Trung Kì, mặt khác ngăn cản phong trào đấu tranh ở Nam Kì và chủ trương thương lượng với Phápnhằm đòi lại 3 tỉnh miền Đông nhưng thất bại -> để cho Pháp chiếm nốt 3 tỉnh miền Tây trong 5 ngày mà khôngmất 1 viên đạn
- Sau khi 6 tỉnh Nam Kì đã mất, Nhà Nguyễn vẫn không tỉnh ngộ trước âm mưu xâm lược của thực dân Pháp,vẫn tin vào thương thuyết để cho Pháp ra Bắc Kì giải quyết vụ Đuy-puy quấy rối, thực chất đã tạo điều kiện choPháp đã được ra Bắc Kì để xâm lược
- 1873 Pháp đánh chiếm Hà Nội và một số tỉnh Bắc Kì (lần 1) nhà Nguyễn hoang mang hoảng sợ Bất chấp thái
độ của triều đình, nhân đân các tỉnh miền Bắc tự kháng chiến & làm nên chiến thắng Cầu Giấy lần 1, giết chếtGac-ni-ê ->làm cho Pháp hoang mang, nhà Nguyễn không nhân cơ hội này đánh Pháp mà còn ký tiếp hiệp ướcGiáp Tuất (15.3.1873): thừa nhận chủ quyền của Pháp ở 6 tỉnh Nam Kì -> với hiệp ước này, Việt Nam mất 1phần quan trọng chủ quyền, lãnh thổ, ngoại giao, thương mại…
- 1882 Pháp đưa quân ra xâm lược Bắc Kì lần II, triều đình hoang mang, khiếp sợ sang cầu cứu Nhà Thanh ->Nhà Thanh câu kết với Pháp cùng nhau chia quyền lợi
Nhân dân miền Bắc tiếp tục kháng chiến làm nên trận Cầu Giấy lần II (tướng Ri-vi-e bị giết) quân Pháp hoangmang, dao động Lúc đó vua Tự Đức chết, triều đình lục đục, Pháp chớp thời cơ đánh chiếm cửa Thuận An, uyhiếp nhà Nguyễn, triều điình hoảng sợ ký Hiệp ước Hác-măng (Quý Mùi: 25.8.1883), sau đó là hiệp ước Pa-tơ-nốt (6.6.1884) với nội dung: Thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Bắc- Trung Kì
-> Triều đình Nguyễn đầu hàng hoàn toàn TD Pháp, nhà nước PKVN đã hoàn toàn sụp đổ, thay vào đó là chế
độ “thuộc địa nửa PK”
=> Nhận xét: Quân Pháp mạnh hơn ta về Thế và Lực, nhưng ta mạnh hơn Pháp về tinh thần Nếu nhà Nguyễn
phát huy được những yếu tố này, biết đoàn kết toàn dân, biết Duy tân đất nước thì chắc chắn có thể ta sẽ không
bị mất nước
* So sánh: Trong lịch sử các cuộc kháng chiến trước đó đã chứng minh điều này:
VD: Nhà Lý chống Tống, Nhà Lê chống Minh Nhà Trần chống Nguyên Mông: quân Nguyên Mông rất mạnh,
“đi đến đâu cỏ lụi đến đó” nhưng Nhà Trần đã đề ra được đường lối lãnh đạo đúng đắn, biết phát huy sức mạnhdân tộc, dù chỉ bằng vũ khí thô sơ đã đánh tan quân xâm lược
- Thực tế, trong thời kỳ này cũng có nhiều nhà yêu nước đã đưa ra đề nghị cải cách nhằm Canh Tân đất nước(Nguyễn Trường Tộ) nhưng nhà Nguyễn không chấp nhận => Vì vậy việc Pháp xâm lược ta vào cuối TK XIXđầu TK XX là điều tất yếu Đứng trước nạn ngoại xâm, nhà Nguyễn đã không chuẩn bị, không động viên nhândân kháng chiến, không phát huy được sức mạnh quần chúng đánh giặc mà ngập ngừng trong kháng chiến rồiđầu hàng hoàn toàn TD Pháp xâm lược Nhà Nguyễn phải chịu trách nhiệm khi để nước ta rơi vào tay Pháp ởnửa cuối TK XIX
* Cơ sở đầu hàng của triều Nguyễn:
*
Trang 11- Nhà Nguyễn phòng thủ bị động về quân sự:
+ Chính trị: không ổn định (có tới 500 cuộc khởi nghĩa chống lại triều đình).
+ Kinh tế: Không phát triển do nông nhgiệp không được trú trọng.
+ Quốc phòng: Quân đội rối loạn, không có khả năng chống xâm lược.
+ XH: Đời sống nhân dân cực khổ do tham nhũng của Vua, quan, thiên tai, mất mùa, đói kém …
- Nhà Nguyễn nắm ngọn cờ dân tộc trực tiếp chống Pháp nhưng lại hèn nhát, đặt quyền lợi giai cấp, dòng họ lêntrên quyền lợi dân tộc, sợ mất ngai vàng, “sợ dân hơn sợ giặc”…
- Nhà Nguyễn không động viên được sức mạnh toàn dân, không đoàn kết được các dân tộc trong kháng chiến,thụ động đầu hàng, để mất nước dễ dàng
4 Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta (1858-1884).
a Hoàn cảnh lịch sử:
- 1.9.1858 Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng mở đầu cho công cuộc xâm lược nước ta
- Nhân dân 2 miền Nam-Bắc đẫ vùng lên đấu tranh theo bước chân xâm lược của Pháp
b Quá trình kháng chiến:
* 1858-1862: Nhân dân Miền Nam cùng sát cánh với quân triều đình đứng lên chống Pháp xâm lược
- 1858 trước sự xâm lược của TD Pháp, đội quân của Phạm Gia Vĩnh và quân triều đình do Nguyễn Tri Phươngchỉ huy đắp thành luỹ, bao vây địch, thực hiện “vườn không nhà trống”, giam chân địch suốt 5 tháng liền làmthất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của chúng
- Ở Miền Bắc có đội quân học sinh gần 300 người do Phạm Văn Nghị đứng đầu xin vào Nam chiến đấu
- 1859 Quân Pháp chiếm Gia Định, nhiều đội quân của nhân dân hoạt động mạnh, làm cho quân Pháp khốnđốn Tiêu biểu là khởi nghĩa của nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Ét-pê-răng ngày 10.12.1861 trênsông Vàm cỏ Đông
* 1862-1884: => Nhân dân tự động kháng chiến mặc dù khi nhà Nguyễn đầu hàng từng bước rồi đầu hàng hoàntoàn
- 1862, nhà Nguyễn kí hiệp ước Nhâm Tuất cắt cho Pháp 3 tỉnh miền Đông Nam Kì và Đảo Côn Lôn, phongtrào phản đối lệnh bãi binh và phản đối hiệp ước lan rộng ra 3 tỉnh M.Đông, đỉnh cao là khởi nghĩa TrươngĐịnh với ngọn cờ “Bình Tây đại Nguyên Soái”
-> Nhân dân khắp nơi nổi dậy, phong trào nổ ra gần như Tổng khởi nghĩa: Căn cứ chính ở Tân Hoà, Gò Cônglàm cho Pháp và triều đình khiếp sợ
- 1867, Pháp chiếm nốt 3 tỉnh Miền tây Nam Kì: nhân dân miền Nam chiến đấu với nhiều hình thức phong phúnhư: KN vũ trang, dùng thơ văn để chiến đấu (Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị) TD Pháp cùng triều đìnhtiếp tục đàn áp, các thủ lĩnh đã hy sinh anh dũng và thể hiện tinh thần khẳng khái anh dũng bất khuất
+ Nguyễn Hữu Huân: 2 lần bị giặc bắt, được thả vẫn tích cực chống Pháp, khi bị đưa đi hành hình ông vẫn ungdung làm thơ
+ Nguyễn Trung Trực: bị giặc bắt đem ra chém, ông đã khẳng khái tuyên bố “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏnước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”
-1873, TD Pháp xâm lược Bắc Kì lần I: nhân dân Hà Nội dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương đã chiến đấuquyết liệt để giữ thành Hà Nội (quấy rối địch, đốt kho đạn, chặn đánh địch ở cửa Ô Thanh Hà), Pháp đánh rộng
ra các tỉnh nhưng đi đến đâu cũng vấp phải sự phản kháng quyết liệt của nhân dân M.Bắc
- 21.12.1873, Đội quân cờ Đen của Lưu Vĩnh Phúc đã phục kích giặc ở Cầu Giấy, giết chết tướng Gác-ni-ê, làmquân Pháp hoảng sợ
- 1882 Pháp đánh Bắc Kì lần II: Cuộc chiến đấu giữ thành Hà Nội của tổng đốc Hoàng Diệu bị thất thủ, nhưngnhân dân Hà Nội vẫn kiên trì chiến đấu với nhiều hình thức: không bán lương thực, đốt kho súng của giặc.Đội quân cờ Đen của Lưu Vĩnh Phúc phục kích trận Cầu Giấy lần II và giết chết tướng Ri-vi-e, tạo không khíphấn khởi cho nhân dân M.Bắc tiếp tục kháng chiến
- Từ 1883-1884, triều đình Huế đã đầu hàng hoàn toàn TD Pháp (qua 2 hiệp ước: H và P ) triều đình ra lệnhbãi binh trên toàn quốc nhưng nhân dân vẫn quyết tâm kháng chiến, nhiều trung tâm kháng chiến được hìnhthành phản đối lệnh bãi binh của triều đình, tiêu biểu là ở Sơn Tây
=> Nhận xét:
Như vậy, giặc Pháp đánh đến đâu nhân dân ta bất chấp thái độ của triều đình Nguyễn đã nổi dậy chốnggiặc ở đó bằng mọi vũ khí, nhiều hình thức, cách đánh sáng tạo, thực hiện ở 2 giai đoạn:
Trang 12+ Từ 1858-1862: Nhân dân cùng sát cánh với triều đình đánh giặc.
+ Từ 1862-1884: Sau điều ước Nhâm Tuất (1862), triều Nguyễn từng bước nhượng bộ, đầu hàng Pháp thì nhândân 2 miền Nam-Bắc tự động kháng chiến mạnh mẽ, quyết liệt hơn làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắngnhanh của Pháp, làm cho chúng phải mất gần 30 năm mới bình định được Việt Nam
5- Trách nhiệm để mất nước của triều đình Nguyễn?
Định hướng:
1- Sơ lược hoàn cảnh:
+ Âm mưu của TD Pháp
+ Hoàn cảnh Việt Nam trước khi Pháp xâm lược: bất lợi (nhận xét), việc Pháp xâm lược là khó tránh khỏi,nhưng không có nghĩa là sẽ bị mất nước
? Vậy trách nhiệm của nhà nước phong kiến Nguyễn ntn?
2- Nội dung.
- Dẫn dắt-liên hệ: khẳng định lịch sử đã chứng minh; ở hoàn cảnh đó nếu một nhà nước PK có đường lối đối
nội, đối ngoại đúng đắn -> đổi mới đất nước -> bảo vệ độc lập dân tộc
=> Nhà Nguyễn không làm được điều đó
- Chứng minh: Pháp xâm lược nước ta:
+ Nhà Nguyễn không đề ra đường lối kháng chiến đúng đắn Không phát động
+ Không quyết tâm đánh giặc toàn dân đánh giặc
+ Từng bước nhượng bộ, đàn áp nhân dân->đầu hàng hoàn toàn
* Cụ thể: Nêu, phân tích các sự kiện thể hiện vai trò, thái độ, trách nhiệm của triều Nguyễn qua 2 giai đoạn: ->
1858-1862
-> 1862-1884
- Lý giải: Vậy nhà Nguyễn duy tân hay thủ cựu?
+ Pháp mạnh hơn ta về thế lực => Nếu biết phát huy thì không bị mất nước
+ Ta mạnh hơn Pháp về tinh thần
* So sánh trong lịch sử: - Nhà Lý chống Tống.
- Nhà Trần chống Nguyên Mông
* So sánh, liên hệ trong thực tế: Đã có những đề nghị cải cách (Nguyễn Trường Tộ) nhưng nhà nguyễn không
chấp nhận, không canh tân đất nước -> Thế nước yếu, không có khả năng chống xâm lược
3- Kết luận: TD Pháp xâm lược là tất yếu.
=> Trách nhiệm để mất nước thuộc về nhà Nguyễn
?Trách nhiện để mất nước vào tay của thực dân Pháp?
+ Eetiôpia kháng chiến chống quân xâm lược giành thắng lợi
-Trên thực tế trên chiến trường, nhiều lần quân dân ta có cơ hội đánh bại ý chí xâm lược của Pháp, đuổi chúng
ra khỏi bờ cõi
+Đầu năm 1860, khi chúng phải chia lực lượng đối phó với cách mạng Trung Quốc…
+ Năm 1873…
*Trách nhiệm mất nước thuộc về nhà Nguyễn:
- Trước họa xâm lăng, nhà Nguyễn vẫn giữ chính sách bảo thủ, thậm chí còn phản động, không thực hiện những
đề nghị cải cách duy tân, từ chối cả những đề nghị cải cách của những người có tâm huyết để tăng cường tiềmlực cho đất nước
-Đối với Pháp: ngay từ đầu, nhà vua và đa số quan lại triều đình đã có tư tưởng sợ Pháp, có ảo tưởng thongquan việc thương thuyết để giữ nền độc lập
- Đối với nhân dân: triều đình vần giữ thái độ thù địch, không dám dựa vào dân, không phát động được cuộckháng chiến của nhân dân
-Triều đình không có đường lối đánh giặc, phương pháp kháng chiến lâu dài, đúng đắn
Trang 13Như vậy, triều đình Huế vừa sợ Pháp, vừa sợ dân nên triều đình chống lại nhân dân Bỏ rơi cuộc chiến đấu củanhân dân, thậm chí ngăn cản nhân dân chống Pháp.Sợ Pháp thì triều đình có thái độ ngược lại, dựa vào Pháp,cầu hòa với Pháp Điều đó thể hiện sai lầm của nhà Nguyễn, chống lại nhân dân, từng bước đầu hàng Pháp.Với 4 bản hiệp ước.
Vì vậy, họa mất nước có thể tránh được, tức là không tất yếu nhưng với chính sách của nhà Nguyễn, mất nước
đã trở thành tất yếu Trách nhiệm hoàn toàn thuộc về nhà Nguyễn
*Hai kiểu thái độ và hành động của nhân dân và triều đình Huế trước sự xâm lược của thực dân Pháp?
Nhân dân - Kiên quyết chống xâm lược ngay từ khi
Pháp nổ súng xâm lược nước ta
-Kiên quyết chống trả khi địch tấn công GiaĐịnh và các tỉnh Nam Kì
-Thái độ ‘bất tuân lệnh” triều đình của nhândân và sĩ phu yêu nước
-Anh dũng chống trả chúng tại Đà Nẵng dẫnđến làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắngnhanh” của địch
-Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra quyết liệtchống sự mở rộng chiếm đóng của thực dânPháp và chống sự nhu nhược của triều đình
- Vì thế, Trương Định ở lại kháng chiến.Triều đình -Không kiên quyết động viên nhân dân
chống Pháp
-Bỏ lỡ cơ hội để hành động-Nhu nhược, ươn hèn, ích kỉ vì quyền lợi củadòng họ bán rẻ dân tộc
- Bỏ lỡ thời cơ khi địch đánh Gia Định
- Kí Hiệp ước 1862 để mất ba tỉnh miềnĐông Nam Kì
-Để mất ba tỉnh miền Tây nam kì
-Đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân
?Khi Pháp xâm lược 6 tỉnh Nam kì, triều đình và nhân dân Nam kì có phản ứng khác nhau, sự khác nhau
đó thể hiện như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?
*Sự khác nhau:
- Triều đình nhà Nguyễn sau một thời ngắn chống đối yếu ớt đã đi từ thỏa hiệp này đến thỏa hiệp khác:
+Năm 1862 kí hòa ước cắt ba tỉnh cho Pháp
+Năm 1867 để mất 3 tỉnh miền Tây
-Thái độ của nhân dân:
+Phối hợp cùng quan quân triều đình chống Pháp
+Tự động vũg trang, lập căn cứ chống Pháp, tiêu biểu như: Trương Định, Phan Văn Trị…
+Chiến đấu bằng ngòi bút Dùng văn thơlàm vũ khí đánh giặc như Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị…
+Bất hợp tác với giặc: Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Trung Trực…
Trang 14Mặt trận Cuộc xâm lược của thực dân
Pháp
Cuộc kháng chiến của nhân
dân Việt Nam
- Ngày 1/9/1858 Pháp tấncông bán đảo Sơn Trà, mởđầu cuộc xâm lược ViệtNam
- Triều đình cử Nguyễn TriPhương chỉ huy kháng chiến
- Quân dân ta anh dũng chốngtrả quân xâm lược đẩy lùi cácđợt tấn công của địch, thực hiện
kế hoạch “vườn không nhàtrống” gây cho địch nhiều khókhăn
- Khí thế kháng chiến sôi sụctrong cả nước
- Pháp bị cầm chân tại ĐàNẵng từ tháng 8/1858 đếntháng 2/1859, kế hoạchđánh nhanh thắng nhanhbước đầu bị thất bại
-Gia Định
1859-1860
- Tháng 2/1859 Pháp đánhvào Gia Định, đến ngày17/2/1859, Pháp đánh chiếmthành Gia Định
- Năm 1860 Pháp gặp nhiềukhó khăn dừng các cuộctấn công, lực lượng địch ởGia Định rất mỏng
- Nhân dân chủ động khángchiến ngay từ đầu: chặn đánh,quấy rối và tiêu diệt địch
- Triều đình không tranh thủ tấncông mà cử Nguyễn TriPhương vào Gia Định xây dựngphòng tuyến Chí Hoà để chặngiặc
- Nhân dân tiếp tục tấn công địch
ở đồn Chợ Rẫy tháng 7/1860,trong khi triều đình xuất hiện tưtưởng chủ hoà
- Làm thất bại kế hoạchđánh nhanh thắng nhanhcủa thực dân Pháp buộcchúng phải chuyển sangchinh phục từng gói nhỏ
- Pháp không mở rộng đánhchiếm được Gia Định, ởvào thế tiến thoái lưỡngnan
Khi Pháp mở rộng đánh chiếm Nam Kì, cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiếp diễn như thế nào?
Mặt trận Cuộc tấn công của
thực dân Pháp Thái độ của triều đình Cuộc kháng chiến của nhân dân
- Thừa thắng đánhchiếm 3 tỉnh miền ĐôngNam Kì:
+Định Tường:
12.4.1861+Biên Hoà: 18.12.1861+Vĩnh Long: 23.3.1862
- Giữa lúc phong trào kháng chiến của nhân dân dâng cao triều đình đã kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất 5/6/1862 cắt hẳn
3 tỉnh miền Đôngcho Pháp và phảichịu nhiều điều khoảng nặng nề khác
- Kháng chiến phát triển mạnh
- Lãnh đạo là các văn thân, sĩ phu yêu nước
- Lực lượng chủ yếu là nông dân ”dân ấp, dânlân”
- Các trận đánh lớn: Quý Sơn (Gò Công), vụ đốtcháy tàu giặc trên sông Nhật Tảo của nghĩa quânNguyễn Trung Trực
Trang 15- Triều đình ra lệnh giải tán các đội nghĩa binh chống Pháp.
- Nhân dân tiếp tục kháng chiến vừa chốngPháp vừa chống phong kiến đầu hàng
- Khởi nghĩa Trương Định giành thắng lợi, gâycho Pháp nhiều khó khăn
- Sau hiệp ước 1862 nghĩa quân xây dựng căn
cứ Gò Công, rèn đúc vũ khí, đẩy mạnh đánh địch ở nhiều nơi Giải phóng nhiều vùng thuộc Gia Định, Định Tường
+ Ngày 28/02/1863 Pháp tấn công Gò Công, nghĩa quân anh dũng chiến đấu
+ Ngày 20/8/1864 Trương Định hi sinh, nghĩa quân thất bại
QUÁ TRÌNH XÂM LƯỢC VIỆT NAM CỦA THỰC DÂN PHÁP
Sau 5 tháng chiến đấu, chúngkhông sao tiến được vào đất liền,chỉ chiếm đươch bán đảo Sơn Trà,phải chuyển hướng tấn công vàoGia Định
2/1859 Pháp tấn công Gia Định Chiếm vựa lúa lớn nhất cả
nước, triệt đường tiếp tếlương thực của triều đình,tạo bàn đạp tấn công Cam-pu-chia
Chiếm được thành Gia Định
2/1861 –
3/1862
Pháp tấn công chiếm Đại đồnChí Hòa, sau đó đi chiếm cáctỉnh Định Tường, Biên Hòa,Đồng Nai
Chuẩn bị mở rộng đánhchiếm ra cả nước
Ba tỉnh miền Đông Nam kì và 1tỉnh miền Tây rơi vào tay Pháp
5/6/1862 Kí với triều đình nhà Nguyễn
Hiệp ước Nhâm Tuất
Nhà Nguyễn thừa nhận chủ quyềncủa Pháp ở ba tỉnh miền ĐôngNam kì
Pháp chiếm gọn 3 tỉnh này khôngtốn một viên đạn nào
1873 Pháp tấn công ra Bắc kì lần
thứ nhất do Gác – ni –ê chỉhuy Tấn công thẳng vàothành Hà Nội
Mở rộng chiến tranh ra cảnước, âm mưu chiếm toàn
bộ nước ta
Sau chiến thắng Cầu Giấy củanhân dân ta, nhà Nguyễn bạcnhược kí với Pháp hiệp ước GiápTuất Pháp rút quân khỏi Bắc Kì,đổi lại chúng được nhà Nguyễnthừa nhận chủ quyền ở cả 6 tỉnhNam Kì
Trang 16phong kiến đầu hàng
PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN TA TỪ 1858 ĐẾN 1884
1858-1862 - Ngay từ đầu, nhân dân ta đã sát cánh cùng quan quân triều đình chống
Pháp xân lược, thực hiện kế hoach “vườn không nhà trống”, gây cho Phápnhiều khó khăn Suốt 5 tháng chiến đấu, chúng chỉ chiếm được bán đảoSơn Trà, thất bại âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh’ Đốc học Phạm VănNghị tự chiêu mộ quân từ Nam Định vào Nam xin đánh giặc
- khi quân Pháp đánh Gia Định, các đội dân binh chiến đấu dũng cảm,ngày đêm bám sát tiêu diệt địch, khiến cho chúng phải rút xuống các tàuchiến
- Khi Pháp từ Gia định đánh lan ra, các toán nghĩa quân cùng hoạt độngmạnh, lập nhiều chiến công tiêu biểu là nghia quân Nguyễn Trung Trựcđốt cháy tàu Ét-pê-răng (hy vọng) của Pháp đậu trên song Vàm cỏ(12/1861)
Phạm Gia Vĩnh,Phạm Văn Nghị
Lê Huy, Dương BìnhTâm
Nguyễn Trung Trực,Trần thiện Chính, LêHuy…
Trương Quyền,Nguyễn Trung Trực,Nguyễn Hữu Huân…
1873-1884 - Ngay khi Pháp tấn công Hà Nội, quân dân Hà Nội đã chống trả quyết
liệt, nhân dân bất hợp tác với giặc Khi quân Pháp từ Hà Nội đánh ra, đitới đâu chúng cũng bị quân dân ta chặn đánh quyết liệt, buộc chúng phảirúy lui vào cố thủ trong thành Trận đánh gây tiếng vang nhất của quân vàdân ta lúc bấy giờ là trận phục kích quân Pháp tại Cầu Giấy (21/12/1873)của Lưu Vĩnh Phúc và Hoàng Tá Viêm Gác-ni-ê bị giết tại trận
-Khi Pháp đem quân ra Bắc kì lần thứ hai, chúng cũng vấp phải tinh thầnquyết chiến của quân dân ta Những đội quân nghĩa dũng chống Phápđược thành lập Trận đánh tiêu biểu nhất của nhân dân ta là trận phục kíchquân Pháp tại Cầu Giấy lần thứ hai (1883), Ri-vi-e bị tử trận
- Khi nhà Nguyễn kí với Pháp hiệp ước Hác-Măng Và Pa-tơ-nốt, ra lệnhgiải tán phong trào kháng chiến nhân dân Bắc Kì vẫn tiếp tục kháng chiếnchống Pháp quyết liệt, nhiều trung tâm kháng chiến lien tiếp được hìnhthành tấn công quân Pháp, gây cho chúng nhiều thiệt hại
Nguyễn Tri Phương,Hoàng Diệu NguyễnLâm, Viên Chương
Cơ ở Hà Nội, Hoàng
Tá Viêm, Lưu VĩnhPhúc, Nguyễn MậuKiến…
Nguyễn Thiện Thuật,Hoàng Đình Kính,
Tạ Hiện, Phan VụMẫn
Thời gian Quá trình xâm lược của thực dân Pháp Cuộc đấu tranh của nhân dân ta
1/9/1858 Nổ súng xâm lược nước ta tại Đà Nẵng Nhiều toán binh nổi dậy kết hợp với quân triều
đình đứng lên chống giặc
1859 Tấn công Gia Định - Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu
Et-pê-răng (hy vọng) của Pháp đậu trên sông Vàm cỏđông (10/12/1861)
- Hoạt động của Nguyễn Trung Trực, khởi nghĩaTrương Định
1867 Đánh chiếm các tỉnh miền Tây Nam kì - Nhiều trung tâm kháng chiến được lập ra như: Sa
Đéc, Đồng Tháp mười, Vĩnh Long, Tây Ninh
- Nhiều tấm gương chiến đấu như: Nguyễn Hữu
Trang 17Huân, Nguyễn Đình Chiểu….
1873 Đánh Bắc kì lần thứ nhất - Nhân dân Hà Nội anh dũng đứng lên kháng
chiến….tiêu biểu là trận Cầu Giấy ngày21/12/1873 giết chết Gác- ni –ê
- Tại các tỉnh đồng bằng Bắc Kì, nhân dân lập căn
cứ kháng chiến
1882 Đánh Bắc Kì lần thứ hai Nhân dân phối hợp với quan quân triều đình kháng
chiến……cuộc đấu tranh chặn đánh địch ở cửa ôThanh Hà của viên Chưởng Cơ, trận Cầu Giấy19/5/1883 giết chết Ri-vi-e
1883 Đánh Thuận An, buộc triều đình Huế kí
hiệp ước Hác-măng
Phong trào kháng chiến càng được đẩy mạnh,nhiều văn thân, sĩ phu phản đối lệnfh bãi binh củatriều đin
LẬP BẢNG CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA CHỐNG PHÁP TỪ 1859 – 1917
1859 -1864 Khởi nghĩa Trương Định Gia Định, Mĩ Tho, Gò Công
1859 -1868 Khởi nghĩa Nguyễn Trung Trực Tân An, Kiên Giang, Phú Quốc
1865 - 1866 Khởi nghĩa Võ Duy Dương Đồng Tháp Mười
1861 - 1875 Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Huân Tân An, Mĩ Tho
1883-1892 Khởi nghĩa Bãi Sậy Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương, Nam Định, Thái Bình…
1885 - 1895 Khởi nghĩa Hương Khê Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
1886 - 1887 Khởi nghĩa Ba Đình Thanh Hóa, Ninh Bình
1884 - 1913 Khởi nghĩa Yên Thế Bắc Giang và một số tỉnh Đông Bắc
1916 Vụ mưu khởi nghĩa của Thái
Phiên và Trần Cao Vân
Huế
1917 Khởi nghĩa binh lính và tù
chính trị
Thái Nguyên
Thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ nhất (1873) Kháng chiến lan rộng ra Bắc Kì.
1 Tình hình Việt Nam trước khi Pháp đánh Bắc kỳ lần thứ nhất :
* Sau khi Pháp chiếm 6 tỉnh Nam kỳ (1867) tình hình nước ta càng khủng hoảng nghiêm trọng
+ Về chính trị, nhà Nguyễn tiếp tục chính sách bảo thủ “Bế quan tỏa cảng” Nội bộ quan lại phân hóa bước đầuthành 2 bộ phận chủ chiến , chủ hòa
+ Kinh tế: ngày càng kiệt quệ
+ Xã hội: Nhân dân bất bình đứng lên chống triều đình ngày càng nhiều
* Nhà Nguyễn từ chối những chủ trương cải cách
2 Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc kỳ lần thứ nhất 1873:
- Sau khi thiết lập bộ máy cai trị ở Nam Kì, Pháp âm mưu xâm lược Bắc kỳ
- Pháp cho gián điệp do thám tình hình miền Bắc
- Tổ chức các đạo quân nội ứng
- Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy đang gây rối ở Hà Nội, thực dân Pháp đem quân ra Bắc
- Ngày 5.11.1873 đội tàu chiến của Pháp do Gác-ni-e chỉ huy ra đến Hà Nội, giở trò khiêu khích quân ta
- Ngày 19.11.1873 Pháo gửi tối hậu thư cho Tổng đốc thành Hà Nội
- Không đợi trả lời, ngày 20.11.1873 Pháp tấn công thành Hà Nội chiếm được thành sau đó mở rộng đánhchiếm các tỉnh đồng bằng sông Hồng
3.Phong trào kháng chiến ở Bắc Kì trong những năm 1873- 1874:
a.Quan quân triều đình:
- Khi Pháp đánh thành Hà Nội, 100 binh lính đã chiến đấu và hy sinh anh dũng tại Ô Quan Chưởng
- Trong thành Tổng đốc Nguyễn Tri Phương đã chỉ huy quân sĩ chiến đấu dũng cảm
Trang 18® Nguyễn Tri Phương hi sinh anh dũng Thành Hà Nội thất thủ, quân triều đình nhanh chóng tan rã.
b Phong trào kháng chiến của nhân dân:
- Khi Pháp đến Hà Nội, nhân dân chủ động kháng chiến, không hợp tác với giặc
- Khi thành Hà Nội thất thủ, nhân dân Hà Nội và nhân dân các tỉnh đồng bằng Bắc bộ vẫn tiếp tục chiến đấu®buộc Pháp phải rút về cố thủ tại các tỉnh ly
- Ngày 21.12.1873 quân ta phục kích tại Cầu Giấy, Gác-ni-e tử trận ® thực dân Pháp hoang mang, chủ độngthương lượng với triều đình
- Năm 1874 triều đình ký với thực dân Pháp điều ước Giáp Tuất, dâng toàn bộ 6 tỉnh Nam kỳ cho Pháp
® Hiệp ước gây nên làn sóng bất bình trong nhân dân
® Phong trào kháng chiến kết hợp giữa chống thực dân với chống phong kiến đầu hàng
Thực dân Pháp tiến đánh Bắc kỳ lần thứ hai Cuộc kháng chiến ở Bắc Kì và Trung Kì trong những năm 1882 - 1884:
1 Quân Pháp đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì lần thứ hai (1882- 1883):
- Năm 1882 Pháp vu cáo triều đình Huế vi phạm Hiệp ước 1874 để lấy cơ kéo quân ra Bắc
- Ngày 3.4.1882 Pháp bất ngờ đổ bộ lên Hà Nội
- Ngày 25.4.1882 Pháp nổ súng chiếm thành Hà Nội
- Tháng 3.1883 Pháp chiếm mỏ than Hồng Gai, Quảng Yên, Nam Định
2 Nhân dân Hà Nội và các tỉnh Bắc kỳ kháng chiến:
* Quan quân triều đình và Hoàng Diệu chỉ huy quân sĩ chiến đấu anh dũng bảo vệ thành Hà Nội ® thànhmất, Hoàng Diệu hy sinh Triều đình hoang mang cầu cứu nhà Thanh
* Nhân dân dũng cảm chiến đấu chống Pháp bằng nhiều hình thức :
+ Các sỹ phu không thi hành mệnh lệnh của triều đình tiếp tục tổ chức kháng chiến
+ Nhân dân Hà Nội và các tỉnh tích cực kháng chiến bằng nhiều hình thức sáng tạo
+ Tiêu biểu có trận phục kích Cầu Giấy lần hai 19.5.1883 ® Rivie bỏ mạng, cổ vũ tinh thần chiến đấu của nhândân
Thực dân Pháp tấn công cửa biển Thuận An , Hiệp ước 1883 và hiệp ước 1884:
1 Quân Pháp tấn công cửa biển Thuận An:
- Lợi dụng Tự Đức mất, triều đình lục đục ® Pháp quyết định đánh Huế
- Ngày 18.8.1883 Pháp tấn công Thuận An
- Chiều ngày 20.8.1883 Pháp đổ bộ lên bờ
- Tối 20.8.1883 chúng làm chủ Thuận An
2.Hai bản hiệp ước 1883 và 1884, nhà nước phong kiến Nguyễn đầu hàng:
a Hoàn cảnh lịch sử:
- Nghe tin Pháp tấn công Thuận An, triều đình Huế vội xin đình chiến
- Lợi dụng sự hèn yếu của triều đình Cao ủy Pháp Hác-măng tranh thủ đi ngay lên Huế đặt điều kiện cho mộtHiệp ước mới
- Ngày 25.8.1883 bản Hiệp ước mới được đưa ra buộc đại diện triều Nguyễn phải ký kết
b Nội dung của Hiệp ước Hác măng:
* Thừa nhận sự “bảo hộ” của Pháp trên toàn cõi Việt Nam
+ Nam Kì là thuộc địa
+ Bắc Kì là đất bảo hộ
+ Trung Kì do triều đình quản lý
* Đại diện của Pháp ở Huế trực tiếp điều khiển các công việc ở Trung kỳ
* Ngoại giao của Việt Nam do Pháp nắm giữ
* Quân sự : Pháp được tự do đóng quân ở Bắc Kì và toàn quyền xử lý quân Cờ đen, triều đình phải nhậncác huấn luyện viên và sỹ quan chỉ huy của Pháp, phải triệt hồi binh lính từ Bắc Kì về kinh đô (Huế)
* Về kinh tế: Pháp nắm và kiểm soát toàn bộ các nguồn lợi trong nước
® Việt Nam trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến.
Trang 19- Ngày 6.6.1884 Pháp ký tiếp với triều đình Huế bản hiệp ước Patơnốt , nhằm xoa dịu dư luận và mua chuộcbọn phong kiến.
2 Nguyên nhân thất bại :
+ Lực lượng chênh lệch : (so sánh: quân lính triều Nguyễn với những bức ảnh quân đội Pháp) sựchênh lệch về trang bị vũ khí Lực lượng kháng chiến của quân ta chủ yếu là : “dân ấp, dân lân”, với những vũkhí thô sơ: ngoài cật có một manh áo vải, trong tay cầm một gậy tầm vông, hỏa mai đánh bằng con cúi, gươmđeo dùng bằng lưỡi dao phay Còn quân địch tinh nhuệ: Thằng tây có đạn nhỏ, đạn to, có tàu thiếc, tàu đồng,súng nổ
+ Triều đình bỏ dân, quan lại hèn nhát ® kháng chiến của nhân dân mang tính tự phát
+ Triều đình nhu nhược, đường lối kháng chiến không đúng đắn, không đoàn kết với nhân dân
+ Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu
4 Đánh giá trách nhiệm của nhà Nguyễn: Có nhiều ý kiến khác nhau, có ý kiến cho rằng nhà Nguyễnphải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước việc mất nước, có ý kiến cho rằng nhà Nguyễn chỉ phải chịu một phầntrách nhiệm trong việc mất nước, có người lại cho rằng việc mất nước là tất yếu nhà Nguyễn không phải chịutrách nhiệm gì? Theo em đánh giá như thế nào? Hoàn cảnh lúc đó bị xâm lược là tất yếu , nhưng việc mất nước
có phải là tất yếu không? Liên hệ với Thái Lan, Nhật Bản, họ cũng đứng trước nguy cơ bị xâm lược nhưng tạisao không mất nước, làm thế nào để có một đánh giá khách quan về triều Nguyễn: trong bối cảnh đó mất nướckhông có gì lạ, lớn như Trung Quốc còn mất nước Ở đây chỉ đánh giá về trách nhiệm để mất nước của nhàNguyễn với vai trò là một triều đại điều hành đất nước mà để mất nước, vì vậy nhà Nguyễn phải chịu tráchnhiệm trước lịch sử và nhân dân về việc để mất nước GV có thể liên hệ thực tế
So sánh cuộc khởi nghĩa Yên Thế với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương
Mục đích Hưởng ứng chiếu Cần vương của vua
Hàm Nghi, giúp vua cứu nước, đánhPháp khôi phục lại chế độ phong kiến
Chống chính sách cướp bóc, bình địnhcủa Pháp, bảo vệ cuộc sống của mình
Thành phần lãnh đạo Văn thân, sĩ phu yêu nước nông dân có liên lạc với các sĩ phu yêu
nước Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh
Địa bàn hoạt động Các tỉnh Bắc kì , Trung Kì Yên Thế (Bắc Giang)
Phương thức đấu tranh Khởi nghĩa vũ trang Khởi nghĩa vũ trang nhưng có giai đoạn
hòa hoãn, có giai đoạn tác chiến
Phong trào Cần Vương (1885-1896)
* Hoàn cảnh bùng nổ
Sau khi cuộc phản công quân Pháp tại kinh thành Huế bị thất bại Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghichạy ra Tân Sở (Quảng Trị) Tại đây, ngày 13/7/1885 nhân danh vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết ra “chiếu Cần