1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng một số chủ đề tích hợp liên môn vật lý hóa học sinh học THCS

109 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Một Số Chủ Đề Tích Hợp Liên Môn Vật Lý Hóa Học Sinh Học THCS
Tác giả Thái Thị Thùy Trang
Người hướng dẫn Th.S. NCS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Vật lý, Hóa học, Sinh học
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. TÍNH CҨP THIӂT CӪ$Ĉ ӄ TÀI (10)
  • 2. MӨC TIÊU NGHIÊN CӬU CӪ$Ĉ ӄ TÀI (11)
  • 3. GIҦ THIӂT KHOA HӐC (12)
    • 1.1. TӘNG QUAN TÀI LIӊU (13)
      • 1.1.1. Trên thӃ giӟ i (13)
      • 1.1.2. Ӣ ViӋ t Nam (14)
      • 1.2.1. Khái niӋ m tích hӧ p và dҥ y hӑ c tích hӧ p (16)
      • 1.2.2. Các mӭ Fÿ ӝ tích hӧp kiӃ n thӭ c trong DH (17)
      • 1.2.4. Sӵ cҫ n thiӃ t dҥ y hӑ c tích hӧ p (19)
      • 2.1.2. Khách thӇ nghiên cӭ u (20)
    • 2.2. NӜI DUNG NGHIÊN CӬU (20)
    • 3.1. Phân tích thӵ c trҥ ng dҥ y hӑ c tích hӧ p ӣ các môn khoa hӑ c tӵ nhiên Lý- Hoá- Sinh ӣ THCS (0)
      • 3.1.1. Mө FÿtFKÿL Ӆ u tra (0)
      • 3.1.2. Nӝ i dung khҧ o sát (22)
      • 3.1.3. Ĉӏ DÿL Ӈm khҧ o sát (22)
      • 3.1.4. KӃ t quҧ khҧ o sát (22)
    • 3.2. KӃ t quҧ SKkQWtFKFKѭѫQJWUuQKViFKJLiRNKRDP{Q9 ұ t lý- Hoá hӑ c- Sinh hӑ c- THCS hiӋ n nay (26)
    • 3.3. Quy trình xây dӵ ng chӫ ÿ Ӆ (28)
    • 3.4. KӃ t quҧ xây dӵ ng chӫ ÿ Ӆ tích hӧ p liên môn Lý- Hoá- Sinh (28)
      • 3.4.1. Ví dө minh hoҥ (29)
      • 3.4.2. KiӇ m tra- ÿiQKJLi (40)
    • 3.5. Khҧ o sát ý kiӃ n vӅ mӭ Fÿ ӝ khҧ thi (41)
      • 3.5.1. Mө FÿtFKNK ҧ o sát ý kiӃ n (41)
      • 3.5.2. Nӝ i dung khҧ o sát ý kiӃ n (41)
      • 3.5.3. KӃ t quҧ khҧ o sát ý kiӃ n (42)
  • 1. KӃ t luұ n (43)
  • 2. KiӃ n nghӏ (43)

Nội dung

TÍNH CҨP THIӂT CӪ$Ĉ ӄ TÀI

Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, tri thức được truyền đạt một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn bao giờ hết Sự gia tăng thông tin cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo ra nhiều cơ hội tiếp cận các thông tin mới nhất Thách thức đặt ra cho ngành giáo dục là làm thế nào để giới thiệu mô hình giáo dục phù hợp trong bối cảnh thông tin phong phú này Giải pháp khả thi là áp dụng các phương pháp học tập tích cực, giúp học sinh tiếp cận và xử lý thông tin một cách hiệu quả.

VҩQÿӅ ÿәi mӟi giáo dөFÿmÿѭӧFÿѭDYjRQJKӏ quyӃWÿҥi hӝLĈҧng IX, X, XI

Yj ÿѭӧc thӇ chӃ hoá bҵng luұt giáo dөc TҥL 1JKӏ TX\ӃW Vӕ-147: ĈҥL KӝL ĈҧQJ &ӝQJ VҧQ 9LӋW 1DP OҫQ WKӭ ;, &KLӃQ OѭӧF SKiW WULӇQ JLiR GөF JLDL ÿRҥQ

-ÿm[iFÿӏQKFiFQJX\rQWҳFFӫDFKѭѫQJWUuQKVDXWURQJÿyFyÿӅ

FұSÿӃQ7tFKKͫSQ͡LGXQJP͡WFiFKKͫSOtWXǤWKHRFiFJLDLÿR̩QK͕FW̵S

HiӋn nay, Bӝ GD-Ĉ7ÿDQJWULӇn khai các hoҥWÿӝng nghiên cӭXÿӇ chuҭn bӏ cho viӋFÿәi mӟLFKѭѫQJWUuQK6* VDX QăP &KѭѫQJWUuQK6* VDX QăP

Fy [X Kѭӟng tích hӧp liên môn các môn hӑF QKѭLý, Hoá, Sinh thành môn

Khoa h͕c t͹ nhiênWѭѫQJWӵ các môn S͵Ĉ͓a, Giáo dͭFĈ̩Rÿͱc và công dân tích hӧp thành môn Khoa h͕c xã h͡i WKHRKѭӟng hình thành và phát triӇQQăQJOӵc cho

Tích hợp giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông là một trong những xu hướng mới trong việc nâng cao chất lượng giáo dục phù hợp với mọi đối tượng học sinh Bằng cách khai thác các hoạt động nghiên cứu và thực hành, giáo dục STEM không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy phản biện mà còn khuyến khích sự sáng tạo Việc xây dựng chương trình tích hợp STEM cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả, nhằm tạo ra môi trường học tập hấp dẫn và phù hợp với nhu cầu của học sinh.

FzQÿDQJÿѭӧc nghiên cӭu thӱ nghiӋm trong phҥm vi hҽSPjFKѭDÿѭӧc triӇn khai ÿҥi trà Tích hӧp chӍ mang tính chҩt tӵ phát, GV tӵ tìm hiӇu là chính Bӝ giáo dөc

YjÿjRWҥRFNJQJÿmWә chӭc cuӝc thi vӅ xây dӵng các chӫ ÿӅ tích hӧp liên môn theo

Kế hoạch dạy học liên môn được thực hiện vào ngày 07/08/2014 nhằm tích hợp nhiều môn học, giúp học sinh nâng cao kiến thức và giải quyết các vấn đề thực tiễn Để đạt được hiệu quả, giáo viên cần xây dựng các chủ đề liên môn phù hợp, tránh trùng lặp kiến thức và tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện.

Sinh hӑc là môn hӑc có nӝi dung kiӃn thӭc liên quan nhiӅu ÿӃn các môn hӑc

NKiFÿһc biӋt là các môn Vật lý, Hóa học và Sinh học, có nhiều mối liên hệ tích hợp với nhau Ở cấp THCS, sự tích hợp giữa Vật lý và Hóa học diễn ra thường xuyên Tuy nhiên, mỗi môn học đều có những đặc trưng riêng, dẫn đến việc có nhiều kiến thức trùng lặp Việc tích hợp một cách hoàn chỉnh, bao gồm tích hợp liên môn, có thể tạo ra một môn khoa học mới Để thực hiện điều này, cần xây dựng các chương trình tích hợp liên môn giữa các môn học này.

Giáo dөc phә WK{QJ QѭӟF WD ÿDQJ WKӵc hiӋQ Eѭӟc chuyӇn tӯ FKѭѫQJ WUuQK giáo dөc tiӃp cұn nӝi dung sang tiӃp cұQQăQJOӵc cӫDQJѭӡi hӑFQJKƭDOjWӯ chӛ

Học sinh cần chú trọng vào việc phát triển kỹ năng học tập và vận dụng kiến thức thông qua các phương pháp học tập hiệu quả Việc chuyển đổi hình thức học tập và kiểm tra kiến thức sẽ giúp học sinh cải thiện khả năng tiếp thu và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn Đồng thời, giáo dục cần tập trung vào việc phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề, từ đó nâng cao chất lượng học tập và kết quả học sinh.

Xuҩt phát tӯ nhӳng lý do trên tôi chӑn nghiên cӭXÿӅ tài: Xây d͹ng m͡ t s͙ chͯ ÿ ͉ tích hͫ p liên môn ³ 9̵WOê +RiK͕F6LQKK͕F ´- THCS.

MӨC TIÊU NGHIÊN CӬU CӪ$Ĉ ӄ TÀI

- Phân tích nӝi dung kiӃn thӭc SGK Sinh hӑc, Vұt lý, Hoá hӑc THCS tӯ ÿy

[iFÿӏnh các chӫ ÿӅ tích hӧp liên môn

- Xây dӵQJÿѭӧc mӝt sӕ chӫ ÿӅ tích hӧp liên môn ³9ұWOê+RiKӑF6LQK

GIҦ THIӂT KHOA HӐC

TӘNG QUAN TÀI LIӊU

VjRQKӳQJQăPFӫDWKӃNӍ;;WURQJEӕLFҧQKSKiWWULӇQPҥQKPӁYӅNLQK

WӃFKtQKWUӏNKRDKӑFYăQKRiôKKiLQLӋPWtFKKӧSÿmÿѭӧF[iFÿӏQKPӝWFiFK ÿҫ\ÿӫYjYӳQJFKҳFWURQJFiFF{QJWUuQKWULӃWKӑFYjNKRDKӑFNKiF Ӣ Nga, YjR

WKӃNӍ;; TXiWUuQKWtFKKӧS FyWKӇFKLDWKjQKJLDLÿRҥQNӃWLӃSQKDXGӵDWUrQFKҩW

OѭӧQJSKiWWULӇQ-*LDRWKӡLFӫDWKӃNӍ;;-1KjWUѭӡQJODRÿӝQJ-7ӯQKӳQJQăP ÿӃQQăP-0ӕLTXDQKӋOLrQP{Q7ӯQKӳQJQăPÿӃQ-7tFKKӧS[2]

+ҫXKӃWFiFQѭӟFWURQJNKXYӵFĈ{QJ1DPÈÿmWKӵFKLӋQTXDQÿLӇPWtFK

KӧSWURQJGҥ\KӑFӣQKӳQJPӭFÿӝQKҩWÿӏQK7URQJQKӳQJQăPYjFӫDWKӃNӍ

Theo thống kê của UNESCO, việc tổng hợp các dữ liệu từ nhiều lĩnh vực khác nhau giúp tạo ra những phân tích toàn diện hơn Điều này cho phép các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về các vấn đề phức tạp và đưa ra các giải pháp hiệu quả Việc kết hợp thông tin từ các nguồn khác nhau không chỉ nâng cao chất lượng nghiên cứu mà còn mở rộng phạm vi tiếp cận kiến thức.

QăP ÿm Fy QKLӅu hӝi nghӏ quӕc tӃ bàn vӅ viӋc phát triӇQFKѭѫQJWUuQKWKHR

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng mô hình tích hợp trong giáo dục khoa học đã mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt là trong việc thiết kế chương trình học phù hợp với nhu cầu thực tiễn Mô hình này đã được triển khai thành công tại Australia trong suốt nhiều thập kỷ qua, đặc biệt là vào thế kỷ XXI Mục tiêu chính của việc giáo dục tích hợp là phát triển khả năng tư duy đa chiều và khuyến khích sự sáng tạo trong học sinh.

Hệ thống giáo dục Australia chú trọng vào việc tích hợp các môn học, đặc biệt là sinh học, vật lý và hóa học, để tạo thành môn khoa học tổng hợp Quá trình này không chỉ giúp học sinh trung học tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả mà còn phát triển kỹ năng học tập và kiểm tra Việc liên kết các môn học giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các lĩnh vực khoa học, từ đó nâng cao khả năng tư duy và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.

WK{QJJӗPOƭQKYӵFKӑFFKtQKWKӭF1JKӋWKXұW7LӃQJ$QK*LiRGөFWKӇFKҩW

NgRҥLQJӳ7RiQ.KRDKӑF ( Lý+Ri6LQK1JKLrQFӭX[mKӝL9ăQ6ӱĈӏDYj

0{L WUѭӡQJ &{QJ QJKӋ 7ә FKӭF QKѭ Yұ\ VӁ JLҧP ÿѭӧFVӕ P{Q KӑF WURQJ QKj

WUѭӡQJ[6] Mһc dù tiӃng Anh là ngôn ngӳ chính thӭc ӣ AXVWUDOLDQKѭQJWURQJWKұp niên 60 cӫa thӃ kӍ ;;FKѭѫQJWUuQKGҥy hӑc tích hӧp các ngôn ngӳ ngoài tiӃng Anh

Ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (LOTE) đang trở thành một phần quan trọng trong giáo dục toàn cầu, đặc biệt là với sự gia tăng sử dụng tiếng Pháp và tiếng Đức Vào thế kỷ XXI, nhiều ngôn ngữ đang được đưa vào giảng dạy tại các trường học, với tiếng Đức là một trong những ngôn ngữ chính trong chương trình học Các môn học chính bao gồm Toán, Khoa học, Khoa học Xã hội và Môi trường, đã giúp học sinh đạt được nhiều thành công trong việc học tập và phát triển kỹ năng ngôn ngữ.

Fy[XKѭӟQJWtFKKӧSFiFP{QKӑFWUX\ӅQWKӕQJQKѭ³9ұWOê+RiKӑF6LQKKӑF´

WKjQKP{QPӟL7X\QKLrQӣ&ӝQJKRjOLrQEDQJĈӭF+j/DQ7KXӷĈLӇQcó [X

KѭӟQJNKiFWKӵFKLӋQTXDQÿLӇPWtFKKӧSQKѭQJNK{QJWҥRP{QKӑFPӟL [10]

1.1.2 Ӣ ViӋ t Nam Ӣ ViӋt Nam, tӯ thұp niên 90 cӫa thӃ kӹ XX trӣ lҥLÿk\YҩQÿӅ xây dӵng môn hӑc tích hӧp vӟi nhӳng mӭFÿӝ khác nhau mӟi thӵc sӵ ÿѭӧc tұp trung nghiên cӭu, thӱ nghiӋm và áp dөQJ YjR QKj WUѭӡng phә thông, chӫ yӃu ӣ bұc TiӇu hӑc và

7+&67UѭӟFÿyWLQKWKҫn giҧng dҥy tích hӧp chӍ mӟLÿѭӧc thӵc hiӋn ӣ nhӳng mӭc ÿӝ thҩSQKѭOLrQKӋ, phӕi hӧp các kiӃn thӭFNƭQăQJWKXӝc các môn hӑc hay phân

P{QNKiFQKDXÿӇ giҧi quyӃt mӝt vҩQÿӅ giҧng dҥy

Cách tiếp cận tích hợp trong việc xây dựng chương trình giáo dục lớp 3 (1979) rất quan trọng Một ví dụ điển hình cho cách tiếp cận này là môn học Tự nhiên và Xã hội, với cấu trúc gồm 7 chủ đề Việc tích hợp giữa các môn học không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy và khả năng liên kết thông tin Môn Tự nhiên và Xã hội cung cấp nền tảng vững chắc cho việc hình thành nhận thức toàn diện về thế giới xung quanh.

*LDÿuQK7U˱ͥng h͕F4XrK˱˯QJ7K͹c v̵t, Ð͡ng v̵W&˯WK͋ QJ˱ͥi, B̯u trͥi và

7UiL ÿ̭t *LDL ÿRҥn II gӗm 3 phân môn: Khoa h͕c, Ð͓a lí và L͓ch s͵ Phân môn

Khoa h͕c gӗm các kiӃn thӭc thuӝc các khoa hӑc tӵ QKLrQQKѭSinh h͕c, V̵t lý, Hóa h͕c, Ð͓DOtÿ̩LF˱˯QJ [3]

Bài viết đề cập đến việc học môn Tự nhiên và Xã hội trong chương trình giáo dục, với nội dung được cấu trúc thành 7 chủ đề chính, được rút gọn thành 3 chủ đề lớn Các chủ đề này tập trung vào việc phát triển kiến thức và kỹ năng cho học sinh trong lĩnh vực Khoa học tự nhiên và Xã hội.

FNJng có thể rút gọn từ 12 chủ đề WUѭӟFÿk\QD\WKjQKFKӫ thành một chương trình xây dựng theo kiӇXÿӗng tâm Việc tích hợp môn Giáo dục sức khỏe vào hai môn T͹ nhiên - Xã hội và Khoa học, cùng với sự kết hợp giữa hai phân môn Địa lý và Lịch sử, giúp nâng cao tính tích hợp kiến thức Sự kết hợp này không chỉ tạo ra sự liên kết giữa Địa lý và Lịch sử mà còn thúc đẩy việc giảng dạy hiệu quả hơn Từ đó, việc tích hợp trong giáo dục sẽ trở nên mạnh mẽ và hiệu quả hơn trong việc xây dựng chương trình học phù hợp với thực tiễn.

7URQJ JLDL ÿRҥn hiӋn nay, vҩQ ÿӅ ÿәi mӟi giáo dөF ÿm ÿѭӧF ÿѭD YjR QJKӏ quyӃWÿҥi hӝLĈҧQJ,;;;,Yjÿѭӧc thӇ chӃ hóa bҵng luұt giáo dөc Bӝ Giáo dөc

YjĈjRWҥo cùng vӟL%DQ7X\rQJLiR7UXQJѭѫQJQKLӅXFѫTXDQNKiFFӫDĈҧng và

Nhà nѭӟc ÿmWtFKFӵc triӇn khai thӵc hiӋQFKѭѫQJWUuQKKjQKÿӝng cӫa chính phӫ vӅ ÿәi mӟLFăQEҧn, toàn diӋn nӅn giáo dөc tҥL1JKӏTX\ӃWVӕ-147:ĈҥLKӝLĈҧQJ

&ӝQJVҧQ9LӋW1DPOҫQWKӭ;,&KLӃQOѭӧFSKiWWULӇQJLiRGөFJLDLÿRҥQ- 2020

[6]ÿm[iFÿӏQKFiFQJX\rQWҳFFӫDFKѭѫQJWUuQKVDXWURQJÿyFyÿӅFұSÿӃQ

Tích hợp các môn Toán, Hóa, Sinh thành môn Khoa học tự nhiên, và các môn Sử, Địa, Giáo dục công dân tích hợp thành môn Khoa học xã hội.

Trong nghiên cứu này, giảng viên đã tiến hành thực nghiệm và tổng hợp tài liệu nghiên cứu của 76 giáo viên về việc áp dụng phương pháp giáo dục liên môn trong các môn Vật lý, Hóa học và Sinh học tại trường THCS Nghiên cứu nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập thông qua việc kết hợp các lĩnh vực khoa học.

WtFK KӧS OLrQ P{Q 9ұW Oê +Ri KӑF 6LQK KӑF WKHR SKѭѫQJ SKiS Gҥ\ KӑF Gӵ iQ ӣ

WUѭӡQJTHCS WKӵFQJKLӋPWKXӝFYLӋQ.KRDKӑF*LiRGөF9LӋW1DP1JRjLUD76

&DR7Kӏ7KһQJFNJQJÿmQghiên cӭXFѫVӣ lí luұn và thӵc tiӉQÿӅ xuҩt viӋc vұn dөng

TXDQÿLӇm tích hӧp trong viӋc phát triӇQFKѭѫQJWUuQK*LiRGөc phә thông cӫa ViӋt

Bӝ giáo dөFYjĈào tҥRFNJQJÿmWә chӭc cuӝc thi vӅ xây dӵng các chӫ ÿӅ tích hӧS OLrQ P{Q WKHR Kѭӟng dүn tҥL F{QJ YăQ Vӕ %*'Ĉ7±GDTrH ngày

07/08/2014 Tuy nhiên, mӛi mӝt chӫ ÿӅ GV tích hӧp vӟi quá nhiӅu môn hӑc khác

QKDXNK{QJÿҧm bҧo tích hӧp liên môn Chҷng hҥQQKѭ%jLWKLÿRҥt giҧi A cӫa các

GV Trần Thị Lợi, Nguyễn Thị Hiếu Thảo, và Nguyễn Thị Thu Thủy đã dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn Hoá học lớp 7, Công nghệ và tích hợp bảo vệ môi trường trong bài "Ô nhiễm môi trường" Dạy học tích hợp nhằm đảm bảo tích hợp liên môn các môn học Khoa học tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh) và Khoa học xã hội (Địa lý, Giáo dục công dân) theo quy định của Bộ GD&ĐT Ngoài ra, dạy học tích hợp còn mang tính chất phát triển, giúp giáo viên tìm hiểu các kiến thức liên quan giữa các môn học Tài liệu này được xây dựng nhằm phát triển các chủ đề tích hợp liên môn Vật lý, Hóa học, Sinh học cho học sinh, giúp học sinh có khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết thực tiễn.

1.2.1 Khái niӋ m tích hӧp và dҥ y hӑ c tích hӧp [5]

Tích hợp là quá trình kết hợp các thành phần khác nhau thành một khối thống nhất, nhằm tạo ra sự hòa hợp và hiệu quả cao hơn trong hoạt động.

Theo tӯ ÿLӇn Giáo dөc hӑc: Tích hͫS Oj KjQK ÿ͡ng liên k͇W FiF ÿ͙L W˱ͫng nghiên cͱu, gi̫ng d̩y, h͕c t̵p cͯa cùng m͡WOƭQKY͹c ho̿FYjLOƭQKY͹c khác nhau trong cùng m͡t k͇ ho̩ch d̩y h͕F´

Tích hӧp (TiӃng Anh, tiӃQJĈӭc: Integration) có nguӗn gӕc tӯ tiӃng La tinh:

Integration vӟL QJKƭD ;iF Oұp cái chung, cái toàn thӇ, cái thӕng nhҩW WUrQ Fѫ Vӣ nhӳng bӝ phұn riêng lҿ

Theo từ điển Oxford Advanced Learner's Dictionary, ngữ nghĩa là sự kết hợp giữa các phần, các bộ phận với nhau trong một tổng thể Những phần, những bộ phận này có thể tương tác và hòa quyện với nhau.

Tích hӧp là mӝt khái niӋPÿѭӧc sӱ dөng trong nhiӅXOƭQKYӵc Trong OƭQK vӵc khoa hӑc giáo dөc (GD), khái niӋm tích hӧp xuҩt hiӋn tӯ thӡi kì khai sáng,

GQJÿӇ chӍ mӝt quan niӋm GD toàn diӋQFRQQJѭӡi, chӕng lҥi hiӋQWѭӧng làm cho

FRQQJѭӡi phát triӇn thiӃXKjLKRjFkQÿӕi Tích hӧSFzQFyQJKƭDOjWKjQKOұp mӝt loҥi hình QKjWUѭӡng mӟi, bao gӗm các thuӝc tính trӝi cӫa các loҥLKuQKQKjWUѭӡng vӕn có

Trong dạy học, tích hợp hiệu quả là sự kết hợp các nội dung từ các môn học khác nhau thành một tổng thể thống nhất, hoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vào những nội dung văn có liên quan đến môn học.

Tích hӧp là mӝt trong nhӳQJTXDQÿLӇP*'ÿmWUӣ thành xu thӃ trong viӋc

Trong lĩnh vực xây dựng, việc hiểu rõ các khái niệm cơ bản và quy trình học tập là rất quan trọng Các kiến thức này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn nâng cao khả năng ứng dụng trong thực tiễn Hơn nữa, việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiệu quả sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững trong ngành xây dựng.

Tích hӧp là mӝt trong nhӳQJ TXDQ ÿLӇm GD nhҵP QkQJ FDR QăQJ Oӵc cӫa

NӜI DUNG NGHIÊN CӬU

- HӋ thӕng hóa FѫVӣ lý luұn vӅ dҥy hӑc tích hӧp

- Phân tích nӝi dung kiӃn thӭc SGK Sinh hӑc, Vұt lý, Hoá hӑc THCS tӯ ÿy[iF ÿӏnh các chӫ ÿӅ tích hӧp liên môn

Bài viết này đề cập đến việc xây dựng một hệ thống tích hợp liên môn thông qua các bài dạy và thi, được tổ chức bởi giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy và học tại trường THCS.

- ThiӃt lұp quy trình, cách thӭc xây dӵng các chӫ ÿӅ tích hӧp liên môn Vұt lý,

- Xây dӵng các chӫ ÿӅ tích hӧp liên môn

- TKӵFQJKLӋPVѭSKҥPYjÿinh giá tính khҧ thi

- Nghiên cӭu nhӳng tài liӋXFyOLrQTXDQÿӇ OjPFѫVӣ lý luұQFKRÿӅ WjLQKѭ

Các chӫ WUѭѫQJÿѭӡng lӕi cӫDĈҧQJYj1KjQѭӟc trong công cuӝFÿәi mӟLFăQEҧn và toàn diӋn nӅn giáo dөc; các tài liӋu vӅ giáo dөc hӑc; các tҥp chí giáo dөFQăP

2009-2012 và các tài liӋu liên quan

- Nghiên cӭu nӝi dung kiӃn thӭc SGK Sinh hӑc, Vұt lý, Hoá hӑc THCS

3KѭѫQJSKiSÿLӅu tra bҵng cách phát phiӃXÿLӅu tra vӅ xây dӵng mӝt sӕ chӫ ÿӅ tích hӧSOLrQP{Q³9ұWOê+RiKӑF6LQKKӑF´WҥLFiFWUѭӡQJ7+&6WUrQÿӏa bàn thành phӕ Ĉj1ҹng

3KѭѫQJSKiSQJKLrQF ӭu ý kiӃ n chuyên gia

- 3KѭѫQJSKiSSKӓng vҩn GV, các nhà quҧn lý giáo dөc nhҵm thu thұp thông tin vӅ xây dӵng mӝt sӕ chӫ ÿӅ tích hӧSOLrQP{Q³9ұWOê+RiKӑF6LQKKӑF´Wҥi FiFWUѭӡng THCS

- Xin ý kiӃn cӫa các chuyên gia vӅ FѫVӣ khoa hӑFSKѭѫQJSKiSQJKLrQFӭu và cách thӭc xây dӵng mӝt sӕ chӫ ÿӅ tích hӧSOLrQ P{Q³9ұW Oê, HRi KӑF 6LQK

- 7UDR ÿәi kinh nghiӋm vӟi các GV ÿmJLҧng dҥ\WKHRKѭӟng tích hӧp liên môn các môn hӑc

2.3.4 3KѭѫQJSKiSWK ӕng kê toán hӑc

- Xӱ lý sӕ liӋu bҵQJSKѭѫQJSKiSWKӕng kê Toán hӑc dùng trong khoa hӑc giáo dөc (Sӱ dөng phҫn mӅm Microsoft Excel 2010)

- Phân tích kӃt quҧ ÿLӅu tra ÿӇ FyFѫVӣ ÿiQKJLiKLӋu quҧ Kѭӟng nghiên cӭu cӫDÿӅ tài

3.1 3KkQWtFKWK͹FWU̩QJG̩\K͕FWtFKKͫSͧFiFP{QNKRDK͕FW͹QKLrQ Lý- Hoá- 6LQKͧ7+&6

0өFÿtFKÿLӅXWUD ĈLӅu tra khҧRViWÿѭӧc tiӃn hành nhҵm mөFÿtFKÿLӅu tra thӵc trҥng dҥy hӑc tích hӧp ӣ các môn khoa hӑc tӵ nhiên Lý- Hoá- Sinh THCS và thӵc trҥng vӅ nӝi

GXQJFKѭѫQJWUuQK6*.P{Q9ұt lý, Hoá hӑc, Sinh hӑc- THCS hiӋn nay Tӯ ÿy, ÿӅ xuҩt giҧi pháp thích hӧSÿӇ '+7+ÿҥWÿѭӧc hiӋu quҧ cao

ViӋc khҧR ViW ÿѭӧc tiӃn hành dӵa trên phiӃX ÿLӅu tra Quá trình khҧo sát ÿѭӧc tiӃn hành tӯ WKiQJ ÿӃQWKiQJWUrQKѫQ*9Eӝ môn Lý,

Hoá, Sinh ӣ 18 trѭӡQJ7+&6WUrQÿӏa bàn thành phӕ Ĉj1ҹng

+ ViӋc vұn dөQJTXDQÿLӇm tích hӧp trong quá trình dҥy hӑc

7KiLÿӝ cӫD*9ÿӕi vӟLÿӏQKKѭӟng tích hӧp liên môn Lý- Hoá- 6LQKÿӕi vӟLÿӏQKKѭӟng tích hӧp các môn Sinh hӑc, Vұt lý, Hoá hӑc trong môn khoa hӑc tӵ nhiên

3.1.3 Ĉӏ DÿL Ӈ m khҧ o sát ĈLӅu tra khҧRViWÿѭӧc tiӃn hành tҥLWUѭӡQJ7+&6WUrQÿӏa bàn thành phӕ Ĉj1ҹng Ngoài ra, chúng tôi tiӃn hành phân tích 73 chӫ ÿӅ ÿҥt giҧi cҩp thành phӕ tҥi cuӝFWKL³9ұn dөng kiӃn thӭFOLrQP{QÿӇ giҧi quyӃt các tình huӕng thӵc tiӉn và dҥy hӑc các chӫ ÿӅ tích hӧS´Fӫa các GV bӝ môn Vұt lý, Hoá hӑc, Sinh hӑc cҩp

3.1.4 KӃ t quҧ khҧ o sát a Th͹c tr̩ ng hi͋ u bi͇ t cͯa GV v͉ DHTH và vi c v̵ n dͭQJTXDQÿL ͋ m tích hͫ p trong quá trình d̩ y h͕ c

Qua khảo sát về tình hình dạy học tích cực với giáo viên Vật lý, Hóa học, Sinh học, chúng tôi nhận thấy rằng có nhiều điểm tích cực trong việc ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn 9% giáo viên cho rằng bản thân họ đã cải thiện đáng kể trong việc giảng dạy và áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, điều này cho thấy sự quan tâm đến phát triển chuyên môn và đổi mới trong giáo dục.

GV trҿ mӟi nhұn nhiӋm sӣ KӃt quҧ tìm hiӇu vӅ nguӗn trang bӏ nhӳng thông tin và kiӃn thӭF'+7+FKR*9ÿѭӧc thӇ hiӋn trong bҧng 3.1

B̫ ng 3.1 Ngu͛n trang b͓ nhͷng ki͇n thͱFF˯E̫n v͉ lí thuy͇t DHTH

TҥLFѫVӣ ÿjRWҥRQѫL*9KӑF&DRÿҷng hoһFĈҥi hӑc 9 3,57

Sӣ giáo dөc tә chӭc 81 32,10 Phòng giáo dөc tә chӭc 121 48,01 7Uѭӡng sӣ tҥi tә chӭc 7 2,77 Hoàn toàn do tӵ tìm hiӇu 10 3,97

Tӯ bҧng 3.1 cho thҩy nhӳng kiӃn thӭFFѫEҧn vӅ lí thuyӃt dҥy hӑc tích hӧp chӫ yӃX ÿѭӧc trang bӏ tӯ FiF FKѭѫQJ WUuQK EӗL Gѭӥng và tұp huҩn do Bӝ, Sӣ và

Phòng GD-Ĉ7 Wә chӭF 7URQJ ÿy 3KzQJ ÿyQJ YDL WUz TXDQ WUӑng chiӃm 48,01%

Bên cҥnh nhӳng nguӗn trang bӏ kiӃn thӭc nói trên, 46,03% ý kiӃn cho rҵng ÿӇ hiӇu biӃWKѫQQKLӅu vӅ DHTH thì các GV phҧi tìm hiӇu tӯ nhiӅu nguӗn thông tin

Giáo dục thu hút sự quan tâm lớn từ giáo viên, đặc biệt trong việc áp dụng các lý thuyết dạy học tích hợp liên môn Mặc dù có nhiều lý thuyết và phương pháp dạy học hiện đại, nhưng chỉ khoảng 40% giáo viên hiểu rõ về các khái niệm và ứng dụng của chúng Điều này cho thấy sự cần thiết phải nâng cao nhận thức và hiểu biết của giáo viên về các phương pháp giảng dạy mới để cải thiện chất lượng giáo dục.

4XDWUDRÿәi thông tin vӟi GV vӅ vҩQÿӅ vұn dөng viӋc DHTH vào bài dҥy,

74,8% giáo viên cho biết họ thực hiện các bài dạy trên lớp theo hình thức này, trong đó chủ yếu là mối liên hệ (63,5%) hoặc tích hợp bậc phần (38,3%) 13% giáo viên không ý thức được việc bài dạy của mình có tích hợp hay không.

12,2% giáo viên, chủ yếu là giáo viên Lý và Hóa, hoàn toàn không vận dụng dạy học tích cực trong quá trình dạy mà chỉ dạy toàn kiến thức trong sách giáo khoa Kết quả cho thấy giáo viên tích hợp phương pháp dạy học tích cực rất hiếm, như thể hiện trong bảng 3.2.

B̫ ng 3.2 &iFOƭQKY͹c ki͇n thͱFÿ˱ͫc GV tích hͫSWURQJFK˱˯QJWUuQKG̩y h͕c

3 Dân sӕ- kӃ hoҥch hoá gia ÿuQK

Trong quá trình dạy học, giáo viên tích hợp nội dung từ nhiều môn học khác nhau, với giáo dục thể chất và biện pháp giáo dục chiếm tỷ lệ cao nhất (74,20%) Môn Sinh học cũng được tích hợp nhiều (60,71%), trong khi giáo viên Vật lý có tỷ lệ tích hợp cao nhất là 30,55% Tổng cộng, 40,47% giáo viên thực hiện dạy học tích hợp, cho thấy sự chú trọng vào việc liên kết các môn học trong giáo dục.

WK{QJÿӅu phù hợp với việc tích hợp giáo dục kỹ năng cho HS (53,97%) Việc lồng ghép nội dung giáo dục môn Vật lý, Sinh học trong quá trình dạy học chính khóa là rất cần thiết (13,09%) Ngoài ra, nhiều GV còn tích hợp các kiến thức về giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản cho HS nhằm trang bị cho các em những kiến thức bảo vệ bản thân và nâng cao ý thức Thực trạng việc tích hợp liên môn vẫn còn gặp nhiều khó khăn.

Tích hợp liên môn trong giảng dạy Vật lý, Hóa học và Sinh học ở bậc THCS là cần thiết, với 80,9% giáo viên nhận thấy việc này quan trọng và 77,4% cho rằng nó hoàn toàn khả thi trong thực tiễn giáo dục hiện nay.

MһFGÿmEѭӟFÿҫu có sӵ trang bӏ kiӃn thӭc và kӻ QăQJ YӅ '+7+ QKѭQJ

37% giáo viên cho rằng việc giảng dạy môn học này gặp khó khăn Nguyên nhân chủ yếu là do sự thiếu hụt tài liệu và phương pháp giảng dạy hiệu quả Do đó, giáo viên cần cải thiện nội dung giảng dạy để phù hợp với sách giáo khoa, đồng thời tạo sự sáng tạo trong quá trình giảng dạy Thêm vào đó, 20% giáo viên cho rằng việc truyền đạt kiến thức chưa rõ ràng và cần được cải thiện hơn nữa.

FKXQJFNJQJOjPӝt lí do quan trӑng

Mӝt sӕ QJX\rQQKkQNKiFOjPFKR*9FKѭDWKӵc sӵ tӵ tin trong viӋc dҥy hӑc tích hӧp do: BҧQWKkQFKѭDFyFiFÿӧt tұp huҩn, bӗLGѭӥQJ*9WKHRKѭӟng DHTH

FѫVӣ vұt chҩt, trang thiӃt bӏ phөc vө cho DHTH FKѭDÿҧm bҧo (29,6%)

Vӯa qua, Sӣ GD-Ĉ7FNJQJÿmWә chӭc cuӝc thi ³9̵n dͭng ki͇n thͱc liên môn ÿ͋ gi̫i quy͇t các tình hu͙ng th͹c ti͍n và d̩y h͕c các chͯ ÿ͉ tích hͫS´87,6% GV

WUrQÿӏa là một chương trình giáo dục đa dạng, bao gồm nhiều chuyên ngành khác nhau, từ cấp tiểu học đến cấp quốc gia Mỗi chuyên ngành giáo dục đều tích hợp nhiều môn học, như Vật lý, Hóa học, Sinh học trong Khoa học tự nhiên, và Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân trong Khoa học xã hội, nhằm đáp ứng nhu cầu giáo dục toàn diện cho học sinh.

Bài viết này tập trung vào việc xác định các tình huống thực tiễn của học sinh B.M.T trong quá trình học tập Đặc biệt, nó nhấn mạnh vai trò của giáo viên trong việc tổ chức dạy học và thiết kế hoạt động học tập nhằm phát triển kinh tế - xã hội Các yếu tố như lịch sử - nguồn gốc và lịch sử đấu tranh cũng được đề cập để làm rõ bối cảnh Hơn nữa, việc sử dụng tư liệu phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất lượng bài học, tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả hơn.

YăQYLӃWWKѭWtFKKӧp Ngӳ YăQWuQKEҥQWuQK\rXTXrKѭѫQJÿҩWQѭӟc ( tích hӧp

Giáo dөFF{QJGkQP{LWUѭӡQJFk\[DQKĈj1ҹng ( tích hӧp Sinh hӑc, bҧo vӋ môi

'RÿyWURQJQKLӅu chӫ ÿӅ dӵ WKL*9ÿmWtFKKӧp cҧ FiFOƭQKYӵc kiӃn thӭc thuӝc KHTN vӟi KHXH vӟi nhau và có sӵ nhҫm lүQÿiQJNӇ ÿӕi vӟLÿӏQKKѭӟng hình thành và phát triӇQQăQJOӵc

7Uѭӟc thӵc trҥng DHTH hiӋQQD\ÿӇ DHTH ÿҥt hiӋu quҧ cao nhҩt thì: GV

THCS cho rҵng hӑ phҧLÿѭӧc tұp huҩn và rèn luyӋn các kӻ QăQJYӅ DHTH (49,6%), có sӵ hӛ trӧ vӅ mһt chuyên môn cӫa GV thuӝFFiFOƭQKYӵc khác nhau trong nhóm

Lý do tổ chức các buổi học thử nghiệm là để sinh viên tham gia, góp ý kiến và từ đó giảng viên mới có thể thực hiện việc dạy học theo hình thức DHTH hiệu quả hơn.

3.2 KӃ t quҧ SKkQ WtFK FKѭѫQJ WUuQK ViFK JLiR NKRD P{Q 9 ұt lý- Hoá hӑ c- Sinh hӑ c- THCS hiӋ n nay

ViӋc tiӃn hành SKkQWtFKFKѭѫQJWUuQK6*.Gӵa trên trөc kiӃn thӭc cӫa môn

Sinh học hiện đại liên quan mật thiết đến kiến thức giữa các phân môn Vật lý, Hóa học và Sinh học, tạo ra những mối liên hệ quan trọng trong việc xây dựng sự hiểu biết toàn diện về tự nhiên Sự giao thoa giữa các lĩnh vực này không chỉ giúp nâng cao kiến thức mà còn thúc đẩy sự phát triển của các phương pháp nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn.

Bài viết này giới thiệu về việc làm quen với kính lúp và kính hiển vi, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu biết về các loại kính này trong học tập Các kiến thức và kỹ năng liên quan đến kính lúp và kính hiển vi không chỉ giúp nâng cao khả năng quan sát mà còn hỗ trợ trong việc nghiên cứu và khám phá thế giới vi mô Học sinh sẽ có cơ hội tham gia các bài học thực tế, từ đó phát triển tư duy khoa học và khả năng phân tích.

KӃ t quҧ SKkQWtFKFKѭѫQJWUuQKViFKJLiRNKRDP{Q9 ұ t lý- Hoá hӑ c- Sinh hӑ c- THCS hiӋ n nay

ViӋc tiӃn hành SKkQWtFKFKѭѫQJWUuQK6*.Gӵa trên trөc kiӃn thӭc cӫa môn

Sinh học hiện đại liên quan đến việc tích hợp kiến thức giữa các phân môn Vật lý, Hóa học và Sinh học, nhằm xây dựng một hệ thống học tập liên môn hiệu quả Điều này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa các lĩnh vực khoa học, mà còn khuyến khích việc áp dụng kiến thức một cách sáng tạo và thực tiễn Việc hợp tác giữa các môn học sẽ tạo ra những cơ hội mới cho nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực khoa học tự nhiên.

TroQJFKѭѫQJWUuQKOӟS+6ÿѭӧc giúp người học làm quen với Kính lúp và Kính hiển vi, đồng thời cung cấp kiến thức về cách sử dụng kính Bài học này không chỉ giới thiệu về các loại kính mà còn giải thích cách thức hoạt động của chúng, giúp người học hiểu rõ hơn về ứng dụng của kính trong thực tế.

Thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường các chất hữu cơ cần thiết cho sự phát triển của hệ sinh thái Tuy nhiên, cần hiểu rõ các khái niệm về chất, vật chất, và sự chuyển hóa hóa học trong quá trình quang hợp để tối ưu hóa hiệu quả của các quá trình này.

- &KѭѫQJWUuQK6LQKKӑc 8 có bài hӑc vӅ cҩu tҥo mҳt, sӵ tҥo ҧnh ӣ mҳt, bӋnh cұn thӏ, viӉn thӏ Các kiӃn thӭc này mӝt lҫn nӳa lҥLÿѭӧFWUuQKEj\ÿҫ\ÿӫ trong

- Mӝt sӕ EjLWURQJFKѭѫQJWUuQK6LQKKӑc 6, Sinh hӑc 8, Sinh hӑc 9, Hoá hӑc 8,

Hoá hӑFÿӅXÿӅ cұSÿӃQQѭӟc, oxi, khoáng chҩt và vai trò cӫDQyÿӕi vӟLFѫWKӇ sӕQJP{LWUѭӡng

- Vұt lý 6 và Sinh hӑFÿӅu có kiӃn thӭc vӅ nhiӋWÿӝ, thân nhiӋWYjFiFKÿR thân nhiӋW7ѭѫQJWӵFKѭѫQJWUuQK9ұt lý 8 và Sinh hӑFÿӅXÿӅ cұSÿӃn Công, và

- Hoá hӑc 9 và Sinh hӑFÿӅu có bài hӑFÿӅ cұSÿӃn cùng mӝt nӝi dung kiӃn thӭc là Protein

Sinh học 9 cung cấp kiến thức về ô nhiễm môi trường, bao gồm ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm không khí, và nguyên nhân gây ra các vấn đề này Bài học nhấn mạnh tác hại của ô nhiễm đối với sức khỏe con người và hệ sinh thái Các kiến thức liên quan đến vật lý và hóa học cũng được đề cập, ví dụ như các oxit và chất hữu cơ là những nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí.

Bên cạnh những giao thoa về kiến thức, các phân môn Sinh học, Vật lý, Hóa học cung cấp nội dung kiến thức thiết yếu cho việc dạy học tích hợp liên môn Việc tích hợp Vật lý, Hóa học và Sinh học trong giáo dục tự nhiên là hoàn toàn hợp lý.

Quy trình xây dӵ ng chӫ ÿ Ӆ

Tӯ nhӳQJÿӏQKKѭӟQJÿmSKkQWtFKTX\WUuQKWKLӃt kӃ chӫ ÿӅ DHTH liên môn Lý- Hoá- 6LQKÿѭӧFÿӅ nghӏ QKѭVDX

Hình 3.1 6˯ÿ͛ quy trình xây d͹ng chͯ ÿ͉ tích hͫp liên môn Lý- Hoá- sinh

KӃ t quҧ xây dӵ ng chӫ ÿ Ӆ tích hӧ p liên môn Lý- Hoá- Sinh

B̫ ng 3.3 K͇t qu̫ xây d͹ng các chͯ ÿ͉ tích hͫp liên môn Lý- Hoá- Sinh

STT Chӫ ÿӅ Tích hӧp liên môn Tích hӧp vҩQÿӅ xã hӝi

1 Vì sao chúng ta có thӇ nhìn thҩy ҧnh cӫa vұt?

2 Ô nhiӉPP{LWUѭӡQJQѭӟc sông Phú Lӝc

3KkQWtFKFKѭѫQJWUuQK[iFÿӏnh ÿӏa chӍ tích hӧp liên môn

;iFÿӏnh mҥch kiӃn thӭc cӫa chӫ ÿӅ và nӝi dung cӕt lõi

;iFÿӏQKSKѭѫQJWLӋQYjSKѭѫQJ pháp dҥy hӑc chӫ ÿӅ tích hӧp

;iFÿӏnh tiӃn trình tә chӭc DH

;iFÿӏnh cách thӭc kiӇm tra- ÿiQK giá

3 Sӱ dөng an toàn và tiӃt kiӋm ÿLӋn

4 1ѭӟFWURQJP{LWUѭӡng xung quanh

5 Ô nhiӉPP{LWUѭӡng và sӭc khoҿ QJѭӡi dân sӕng ӣ làng ÿiPӻ nghӋ 1RQQѭӟc- Ĉj

CHӪ Ĉӄ: Ô NHIӈ00Ð,75ѬӠNG VÀ SӬC KHӒ(1*ѬӠI DÂN SӔNG Ӣ LÀNG ĈÈ0Ӻ NGHӊ 1211ѬӞC

* Tích hӧp liên môn Lý, Hoá, Sinh

* Tích hӧp Giáo dөc bҧo vӋ 0{LWUѭӡng, Giáo dөc Bҧo vӋ sӭc khoҿ ĈӕLWѭӧng dҥy hӑc: HS lӟp 7 hoһc 8

;iFÿӏnh mҥch kiӃn thӭc cӫa chӫ ÿӅ

1.1 Các bài liên quan trong chͯ ÿ ͉

%jL7iFÿӝng cӫDFRQQJѭӡLÿӕi vӟLP{LWUѭӡng

+ Bài 54, 55: Ô nhiӉPP{LWUѭӡng

+ Bài 56-57: TH-Tìm hiӇu tìnKKuQKP{LWUѭӡng ӣ ÿӏDSKѭѫQJ

+ Bài 61: Luұt bҧo vӋ P{LWUѭӡng

+ Bài 62: TH-Vұn dөng luұt bҧo vӋ P{LWUѭӡng vào viӋc bҧo vӋ P{LWUѭӡng ӣ ÿӏDSKѭѫQJ

%jL0{LWUѭӡng truyӅn âm

+ Bài 14: Phҧn xҥ âm- TiӃng vang

+ Bài 15: Chӕng ô nhiӉm tiӃng ӗn

+ Bài 20: Nguyên tӱ, phân tӱ chuyӇQÿӝQJKD\ÿӭng yên? (HiӋQWѭӧng khuyӃch tán)

+ Bài 30: Silic Công nghӋ sillicat (Bөi silic)

- Tҫn sӕ GDRÿӝng cӫa âm (sӵ khác nhau giӳa âm trҫm và âm bәng); Biên ÿӝ GDRÿӝng cӫa âm (âm to, âm nhӓ)

- Các chҩt rҳn, lӓQJNKtÿӅu có thӇ truyӅQÿѭӧc âm thanh

- Trong quá trình truyӅn âm, âm thanh gây ra tiӃng vang và âm phҧn xҥ

- Các chҩWÿѭӧc lan truyӅQWURQJNK{QJNKtWKHRFѫFKӃ khuyӃch tán, tӯ QѫLFyQӗQJÿӝ FDRÿӃQQѫLFyQӗQJÿӝ thҩp

- Cҩu tҥo cӫa tai phù hӧp vӟi viӋc tiӃp nhұn âm thanh

- Bөi silic gây hҥLFKRFѫTXDQK{Kҩp và hoҥWÿӝng hô hҩp

- Âm thanh lӟn và các bӋQKÿѭӡng hô hҩp ҧQKKѭӣng không tӕWÿӃn thҫn

- Ô nhiӉm tiӃng ӗn, ô nhiӉm không khí và ô nhiӉm nguӗQ Qѭӟc là các dҥng khác nhau cӫa ô nhiӉPP{LWUѭӡng

- Con ngѭӡLWiFÿӝng rҩt lӟQÿӃQP{LWUѭӡng, kӇ FiWiFÿӝng tiêu cӵc lүn tích cӵc

- Tình hình khai thác và sҧn xuҩt, chӃ WiF ÿi Pӻ nghӋ tҥL OjQJ ÿi QRQ

- Tình hình ô nhiӉm tiӃng ӗn do hoҥWÿӝQJNKDLWKiFÿөFÿӁRÿi{QKLӉm không khí do bөi silic hình thành trong quá trình chӃ tác; tình hình ô nhiӉm nguӗn

Qѭӟc do hoҥWÿӝQJPjLGNJDWKҧLQѭӟc, tҥo bӝWÿi± PDQJWtQKED]ѫYjVӱ dөng axit

- Tình hình bӋnh hô hҩp và sӭc khӓe, chҩWOѭӧng sӕng cӫDQJѭӡi dân sӕng và làm viӋc tҥLOjQJÿiPӻ nghӋ 1RQQѭӟc ± Ĉj1ҹng

- BiӋn pháp cҧi thiӋn và nâng cao chҩWOѭӧng không khí, giҧm tiӃng ӗn và ô nhiӉm nguӗQQѭӟc ӣ làng nghӅ ÿiPӻ nghӋ QRQQѭӟc nhҵm bҧo vӋ sӭc khӓe con

- Vұn dөng luұWP{LWUѭӡng trong viӋc tuyên truyӅn, vұQÿӝng bҧo vӋ môi

WUѭӡng tҥi làng nghӅ ÿiPӻ nghӋ 1RQQѭӟc

Qua quá trình dҥy hӑc chӫ ÿӅ này, HS có thӇ:

7UuQKEj\ÿѭӧc khái niӋm tҫn sӕ kPELrQÿӝ GDRÿӝng cӫa âm

+ Phân biӋWÿѭӧc âm to-âm nhӓGDRÿӝng nhanh-chұm,âm cao-âm thҩp

+ Nhұn biӃWYj[iFÿӏQKÿѭӧFÿһFÿLӇm chung cӫa nguӗn âm

6RViQKÿѭӧc mӭFÿӝ truyӅn âm trong chҩt khí, chҩt lӓng, chҩt rҳn BiӃt ÿѭӧc âm thanh không truyӅQWURQJP{LWUѭӡng chân không

3KkQWtFKÿѭӧc sӵ liên quan giӳa các vұt chҩt khác nhau vӟi sӵ hình thành phҧn xҥ âm

+ Mô tҧ ÿѭӧc cҩu tҥo cӫDFѫTXDQSKkQWtFKWKtQKJLiFYjTXiWUuQKWKX nhұn sóng âm

3KkQWtFKÿѭӧc mӕi quan hӋ giӳa bӋQKÿѭӡng hô hҩp vӟi khҧ QăQJKRҥt ÿӝng và bӋnh lý cӫDFѫTXDQWKtQKJLiF

Ô nhiễm môi trường có nhiều dạng khác nhau, bao gồm ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước Phân tích các loại ô nhiễm này cho thấy ô nhiễm tiếng ồn gây ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần và thể chất của con người, trong khi ô nhiễm không khí, chủ yếu do khí thải và bụi mịn, có thể dẫn đến các vấn đề về hô hấp và tim mạch Ngoài ra, ô nhiễm nước, do chất thải độc hại và hóa chất, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng.

- Có kӻ QăQJOjPYLӋc nhóm, phân tích sӕ liӋXFiFNƭQăQJ1&.+

- BiӃt cách thu thұSWK{QJWLQÿLӅu tra, khҧo sát tình hình thӵc tӃ tҥi làng nghӅ

- Rèn luyӋn kӻ QăQJWKDPYҩQQJѭӡi dân

- BiӃt cách bҧo vӋ sӭc khӓe, phòng tránh các bӋQKÿѭӡng hô hҩSÿӇ tránh bӏ ҧQKKѭӣQJÿӃQFѫTXDQSKkQWtFKkPWKDQK9Ӌ VLQKWDLÿ~QJFiFK

- Nhұn thӭFÿѭӧc tác hҥi cӫDP{LWUѭӡng bӏ ô nhiӉPÿӕi vӟi sӭc khӓe cӫa

- ĈӅ xuҩWÿѭӧc biӋn pháp vұQÿӝng bҧo vӋ P{LWUѭӡng tҥi làng nghӅ

- Có ý thӭc giӳ gìn và bҧo vӋ FѫTXDQK{Kҩp, vӋ VLQKWDLÿ~QJFiFK

- Có ý thӭc liên hӋ thӵc tӃ và lên kӃ hoҥch góp phҭn giҧm thiӇu các hành ÿӝng gây ҧQKKѭӣng tiêu cӵFÿӃQP{LWUѭӡng

- KӃ hoҥch bài dҥy và tài liӋu phөc vө dҥy hӑc

- Giҩy A0, bút dҥ ÿӇ HS thҧo luұn

- Các tài liӋu cҫn thiӃWÿӇ giӟi thiӋu cho HS (sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khҧo, danh mөc tài liӋu, bҧQÿӗOѭӧFÿӗ, tranh ҧnh, phim )

- Sách, vӣÿӗ dùng hӑc tұp (bút dҥ, giҩ\URNLSKѭѫQJWLӋn ICT hӛ trӧ, dөng cө thớ nghiӋm hӛ trӧô

2.3 Gӧi ý hình thӭc tә chӭFSKѭѫQJSKiSNƭWKXұt dҥy hӑc

7\YjRÿLӅu kiӋn cө thӇ mà GV có thӇ lӵa chӑn mӝt trong các hình thӭc sau:

- Dҥy hӑc trên lӟp, HS tӵ hӑF Gѭӟi sӵ Kѭӟng dүn cӫa GV Có thӇ vұn dөng nhiӅXSKѭѫQJSKiSNƭWKXұt dҥy hӑc khác nhau QKѭQrXYjJLҧi quyӃt vҩn ÿӅ, thҧo luұn nhúm, khỏm phỏ, trӵFTXDQô

A Tên d͹ án: ³Ð nhiӉPP{LWUѭӡng và sӭc khӓHQJѭӡi dân sӕng ӣ làng nghӅ ÿiPӻ nghӋ 1RQQѭӟc ± thành phӕ Ĉj1ҹQJ´

GV và HS cùng xây dӵng các tiӇu chӫ ÿӅ WUrQFѫVӣ ÿӏQKKѭӟng cӫa GV và các vҩQÿӅ HS hӭQJWK~VDRFKRÿҧm bҧRÿѭӧc mөc tiêu cӫa chӫ ÿӅ

Vӟi dӵ án này, GV và HS có thӇ xây dӵng các tiӇu chӫ ÿӅ sau:

- TiӇu chӫ ÿӅ 1: Nguӗn âm và các vҩQÿӅ OLrQTXDQÿӃn âm thanh

- TiӇu chӫ ÿӅ 2: Cҩu tҥo và hoҥWÿӝng cӫDFѫTXDQSKkQWtFKkPWKDQK

- TiӇu chӫ ÿӅ 3: Tình hình ô nhiӉm tҥi làng nghӅ ÿiPӻ nghӋ 1RQQѭӟc

- TiӇu chӫ ÿӅ 4: Tình hình sӭc khӓe và chҩWOѭӧng sӕng cӫDQJѭӡi dân sӕng và làm viӋc tҥi làng nghӅ ÿiPӻ nghӋ 1RQQѭӟc

- TiӇu chӫ ÿӅ 5: BiӋn pháp chӕng ô nhiӉPP{LWUѭӡng tҥi làng nghӅ ÿiPӻ nghӋ 1RQQѭӟc

Các học sinh có cùng sở thích có thể tìm hiểu về một chủ đề chung, trong đó giáo viên sẽ hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm thực hiện các tiêu chí khác nhau.

B Các nhóm xây d͹ng k͇ ho̩ ch h͕ c t̵ p

- Phác thҧRÿӅ FѭѫQJ&iFQKyPGѭӟi sӵ Kѭӟng dүn và hӛ trӧ cӫa giáo viên sӁ cùng thҧo luұn vӅ các vҩQÿӅ cҫn giҧi quyӃt cӫa tiӇu chӫ ÿӅ, tӯ ÿySKiFWKҧo ÿӅ FѭѫQJQJKLrQFӭu

- *9Yj+6YjFiFQKyPFQJ[iFÿӏnh các nguӗn tài nguyên cҫn khai thác

YjQѫLFyWKӇ tìm kiếm nguồn tài liệu từ sách, báo, tạp chí, Internet, bảo tàng và quay phim thực trạng tại làng nghề Trong quá trình tìm kiếm, cần bổ sung thêm nguồn tài liệu để hướng dẫn học sinh cách khai thác và trích dẫn tài liệu hiệu quả.

- Các nhóm phân công công viӋc cho các thành viên Có thӇ phân công theo hai cách: phân công nhiӋm vө nghiên cӭu và tұp hӧSWѭOLӋu theo tӯng loҥi (bҧn

YăQ EҧQ ÿӗ OѭӧF ÿӗ, biӇX ÿӗ, sӕ liӋu thӕng kê ) hoһc phân công nhiӋm vө nghiên cӭu và tәng hӧp thông tin theo nӝi dung cӫDÿӅ FѭѫQJ

HS làm viӋc cá nhân và nhóm theo kӃ hoҥFKÿmSKkQF{QJ

Nӝi dung công viӋc 1Jѭӡi thӵc hiӋn

+ Nguӗn âm và các vҩQÿӅ OLrQTXDQÿӃn âm thanh

+ Cҩu tҥo và hoҥt ÿӝng cӫDFѫTXDQ phân tích âm thanh

Hӑc sinh - Nghiên cӭu tài liӋu qua sách, báo, TV, LQWHUQHWô

- Hӓi các chuyên JLD %iF Vƭ JLiR YLrQô

- Báo cáo tóm tҳt vӅ FiFWK{QJWLQÿm tìm hiӇu

- Báo cáo tóm tҳt vӅ mӕi quan hӋ giӳa bӋQK ÿѭӡng hô hҩp vӟi khҧ QăQJKRҥWÿӝng và bӋnh lý cӫD Fѫ quan thính giác

5 ngày - Thu thұp thông tin vӅ tình hình ô nhiӉm tҥi làng nghӅ ÿi Pӻ nghӋ 1RQQѭӟc

- Thu thұp thông tin vӅ tình hình sӭc khӓe và chҩW Oѭӧng

Hӑc sinh - Nghiên cӭu tài liӋu qua sách, báo, TV, LQWHUQHWô

- Liên hӋ trung tâm y tӃ ÿӏa SKѭѫQJ [LQ Vӕ

Bùng phát ô nhiễm môi trường đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của cộng đồng dân cư, đặc biệt là những người sống và làm việc tại các khu vực nông thôn Tình hình ô nhiễm không chỉ tác động đến chất lượng cuộc sống mà còn gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho người dân, khiến họ gặp khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày.

- Xӱ lý, trình bày các sӕ liӋu thu thұp ÿѭӧc liӋu

- Làm bҧQJ ÿLӅu tra vӅ thӵc trҥng ô nhiӉm môi WUѭӡng ӣ OjQJÿi QRQQѭӟc

5 ngày - ĈӅ xuҩWÿѭӧc biӋn pháp vұQ ÿӝng bҧo vӋ P{L WUѭӡng tҥi làng nghӅ và bҧo vӋ

Hӑc sinh - Lên kӃ hoҥch và chӑQ SKѭѫQJ tiӋn góp phҭn giҧm thiӇu các hànK ÿӝng gây ҧQK Kѭӣng tiêu cӵF ÿӃn môi WUѭӡng và bҧo vӋ sӭc khoҿ bҧn thân

- %iRӡng, Wѭ poster, tӡ UѫLWX\rQ truyӅn cách phòng tránh

- Hoҥt cҧnh tuyên truyӅn, phê phán nhӳng thói quen không tӕt

Thu thập tài liệu bao gồm sách báo, tạp chí, tranh ảnh, các báo cáo và kết quả điều tra về tình hình ô nhiễm và sức khỏe cộng đồng Nguồn thông tin được khai thác chủ yếu từ Internet và tham khảo các tài liệu thực trạng.

- Tәng hӧp kӃt quҧ nghiên cӭu: Các thành viên cӫa nhóm sau khi hoàn thành phҫn thu thұp tài liӋu sӁ cùng nhau báo cáo kӃt quҧ vӅ công viӋc cӫa mình vӟi các thành viên trong nhóm

- Xӱ lí thông tin tәng hӧp kӃt quҧ nghiên cӭu cӫa các thành viên trong nhóm

7URQJTXiWUuQKÿyWKjQKYLrQFӫa tӯng nhóm sӁ trҧ lӡi các câu hӓLÿӇ làm rõ vҩQÿӅ nghiên cӭu

- Thҧo luұn: Các thành viên trong nhóm cùng thҧo luұQÿӇ hoàn thiӋn và viӃt báo cáo cuӕi cùng

- Sҧn phҭm gӗm có: Báo cáo bҵQJYăQEҧn và bài thuyӃt trình cӫa nhóm

- Mӛi nhóm cӱ mӝWÿҥi diӋn lên thuyӃt trình vӅ tiӇu chӫ ÿӅ cӫa nhóm

- Các nhóm cùng thҧo luұQ ÿӇ xây dӵng mӝt bҧn tәng hӧp vӅ chӫ ÿӅ: ³Ð nhiӉP P{L WUѭӡng và sӭc khӓH QJѭӡi dân sӕng ӣ làng nghӅ ÿi Pӻ nghӋ Non

Qѭӟc ± thành phӕ Ĉj1ҹQJ´

- GV tә chӭc cho hӑc VLQKFiFQKyPÿѭӧc tӵ ÿiQKJLiYjÿiQKJLiOүn nhau vӅ quá trình, kӃt quҧ làm viӋc cӫa các thành viên trong nhóm và nhóm bҥn

- GV tәng kӃW ÿiQK JLi YӅ SKѭѫQJ SKiS WLӃQ KjQK WKiL ÿӝ làm viӋc, nӝi dung và kӃt quҧ cӫa các vҩn ÿӅ nghiên cӭXÿmÿѭӧFÿһt ra và trình bày cӫa tӯng nhóm

GV tәng kӃt nӝi dung cӫa quá trình dҥy hӑc chӫ ÿӅ thông qua phiӃu hӑc tұp, slide trỡnh chiӃu hoһc ghi bҧQJô

3K˱˯QJ iQ' ̩y h͕c trên lͣp; k͇t hͫp HS t͹ h͕c d͹DWUrQK˱ ͣng d̳n cͯa GV

A Ho̩Wÿ͡ng 1: Tìm hi͋u v͉ Âm

- 3KѭѫQJSKiS ĈjPWKRҥi + ThuyӃt trình kӃt hӧp sӱ dөQJSKѭѫQJWLӋn trӵc quan + Thí nghiӋm (Thí nghiӋm vӅ nguӗQkPÿӝ cao cӫDkPELrQÿӝ dao ÿӝQJkPP{LWUѭӡng truyӅn õm, phҧn xҥ kPô

+ Làm viӋc theo nhóm nhӓ (VӅ viӋc vұn dөng các hiӇu biӃt và Âm hӑc trong thӵc tӃ ÿӡi sӕng)

- 3KѭѫQJWLӋn: Tranh ҧnh, Phim, Flash hoһFP{KuQKÿӝQJOLrQTXDQÿӃn Âm hӑc

- GV phө trách chính: GV bӝ môn Lý

B Ho̩Wÿ͡ng 2: Tìm hi͋u v͉ F˯TXDQSKkQWtFKWKtQKJLiFYjEL n pháp v sinh F˯TXDQWKtQKJLiF

- 3KѭѫQJSKiS ĈjPWKRҥi + Làm viӋc theo nhóm nhӓ (VӅ ҧQKKѭӣng cӫa bӋnh hô hҩSÿӃQFѫ quan phân tích thính giác)

- 3KѭѫQJWLӋn: Slide trình chiӃu, phiӃu hӑc tұp

- GV phө trách chính: GV bӝ môn Sinh

1 Âm ĈһFÿLӇm chung cӫa nguӗn âm

1.2 Tҫn sӕ GDRÿӝng cӫa âm (sӵ khác nhau giӳa âm trҫm và âm bәng)

Yj%LrQÿӝ GDRÿӝng cӫa âm (âm to, âm nhӓ)

1.3 Phҧn xҥ âm- TiӃng vang

- GV hӛ trӧ: GV bӝ môn Lý

C Ho̩Wÿ͡ng 3: ³Tình hình ô nhi͍PP{LWU˱ͥng và sͱc kho̓ cͯDQJ˱ͥi dân ͧ làng ngh͉ ÿiPͿ ngh 1RQQ˱ͣc ± thành ph͙ Ĉj1̽ng´

+ Làm viӋc nhóm + ThuyӃt trình kӃt hӧp sӱ dөQJSKѭѫQJWLӋn trӵc quan

- 3KѭѫQJWLӋn: Tranh ҧnh, Phim, phiӃXÿLӅu tra, slide trình chiӃu

- GV phө trách chính: GV bӝ môn Sinh, Lý

2.2 Chӭc QăQJWKXQKұn sóng âm a Quá trình thu nhұn sóng âm b ҦQKKѭӣng cӫa tҫn sӕ và

ELrQÿӝ kPWKDQKÿӃn tai c Phân loҥi d Cách gӑi tên

2.3 VӋ sinh tai a ҦQKKѭӣng cӫa bӋQKÿѭӡng hô hҩSÿӃn tai b BiӋn pháp vӋ sinh tai

- GV hӛ trӧ: GV bӝ môn Hóa

3 Tình hình ô nhiӉm tҥi OjQJÿi mӻ nghӋ 1RQQѭӟc ± Ĉj1ҹng

3.1 Ô nhiӉm tiӃng ӗn a Nhұn biӃt ô nhiӉm tiӃng ӗn b ҦQKKѭӣng cӫa ô nhiӉm tiӃng ӗn ặ&ѫTXDQWKtQKJLiF3.5 BiӋn phỏp tuyờn truyӅn, bҧo vӋ và chӕng ô nhiӉPP{LWUѭӡng tҥi làng nghӅ ÿiPӻ nghӋ 1RQQѭӟc

3.4 Tình hình sӭc khӓe và chҩt

Oѭӧng cuӝc sӕng cӫD QJѭӡi dân sӕng và làm viӋc tҥi làng nghӅ ÿi mӻ nghӋ 1RQQѭӟc

3.2 Ô nhiӉm không khí và ô nhiӉm nguӗQQѭӟc a Nhұn biӃt ô nhiӉm không khí và ô nhiӉm nguӗQQѭӟc b ҦQKKѭӣng cӫa ô nhiӉm không khí và ô nhiӉm nguӗQQѭӟc

3.3 Mӕi quan hӋ giӳa ô nhiӉm vӟi các bӋnh hô hҩp a ҦQKKѭӣng cӫa ụ nhiӉmặBӋnh hô hҩp b ҦQKKѭӣng cӫa bӋnh hụ hҩpặ

- *9ÿiQKJLiNӃt quҧ làm viӋc nhóm hoһc tӵ hӑc cӫa HS

- Sau mӛi chӫ ÿӅ, GV có thӇ cho HS làm bài kiӇm tra nhӓ Gѭӟi dҥng trҳc nghiӋm hoһc tӵ luұn

KiӇm tra- ÿiQKJLiFyWKӇ sӱ dөng các câu hӓi tӵ luұQQKѭ

Câu 1: Trình bày mӝt sӕ thông tin vӅ tình hình ô nhiӉm tҥLOjQJÿiPӻ nghӋ Non nѭӟc?

/jQJ ÿi Pӻ nghӋ 1RQ Qѭӟc- Ĉj 1ҹng vӟL KѫQ Fѫ Vӣ sҧn xuҩt, mӛL QăP

OjQJÿiJLҧi quyӃt viӋc làm cho khoҧQJODRÿӝng, mang lҥi doanh thu hàng

Sản xuất và kinh doanh đang phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên, việc ô nhiễm môi trường từ khói bụi và tiếng ồn đang trở thành vấn đề nghiêm trọng Đặc biệt, ngành du lịch cũng bị ảnh hưởng bởi tình trạng này, gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Cần có các biện pháp khắc phục để bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

Hình 3.2 Ch͇ WiFÿiJk\{QKL͍m bͭi ngày càng nghiêm tr͕ng

Hình 3.3 S͵ dͭng bͳDEmLQ˱ͣc axit ṯy r͵a s̫n pẖm

Axít QKKѭӣQJÿӃn là nguồn gốc sinh hoạt bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm môi trường Việc sử dụng máy móc và công nghệ hiện đại có thể giúp giảm thiểu ô nhiễm Nhiều người dân nhận thức được rằng ô nhiễm không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn tác động đến môi trường xung quanh Họ thường xuyên kiểm tra mức độ ô nhiễm trong khu vực của mình Các bệnh thường gặp ở những người sống trong khu vực ô nhiễm bao gồm bệnh về đường hô hấp và các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác.

Dӵa vào nhӳng thông tin trên và kiӃn thӭc cӫa bҧn thân, hãy trҧ lӡi nhӳng câu hӓi sau:

(2a) Trình bày nguyên nhân gây ô nhiӉm tiӃng ӗn, ô nhiӉm không khí và ô nhiӉm nguӗQQѭӟc ӣ làng nghӅ ÿiPӻ nghӋ 1RQ1ѭӟc?

(2b) KӇ tên các bӋQKWKѭӡng gһp do ô nhiӉPP{LWUѭӡng ӣ làng nghӅ ÿiPӻ nghӋ

(2c) ĈӅ xuҩt các biӋn pháp cҧi thiӋn và nâng cao chҩWOѭӧng không khí, giҧm tiӃng ӗn và ô nhiӉm nguӗQQѭӟc ӣ làng nghӅ ÿiPӻ nghӋ NRQQѭӟc?

Khҧ o sát ý kiӃ n vӅ mӭ Fÿ ӝ khҧ thi

Khҧo sát ý kiӃQÿѭӧc tiӃn hành nhҵm mөFÿtFKEѭӟFÿҫXÿiQKJLiPӭFÿӝ khҧ thi và khҧ QăQJiSGөng chӫ ÿӅ tích hӧp liên môn Vұt lý- Hoá hӑc- Sinh hӑc

FKRÿӕLWѭӧng là hӑc sinh THCS

Các chӫ ÿӅ tích hӧSÿѭӧc xây dӵng không theo phân phӕLFKѭѫQJWUuQKFӫa

SGK hiӋn hành, mӛi chӫ ÿӅ bao gӗm nhiӅu kiӃn thӭFOƭQKYӵc khác nhau ( Lý, Hoá,

6LQKÿѭӧc tiӃn hành trong thӡi gian dài (6-10 tiӃWWѭѫQJÿѭѫQJ-5 tuҫn thӵc hӑc)

GRÿyFKѭDWKӇ tiӃn hành thӵc nghiӋPVѭSKҥP7X\QKLrQEѭӟFÿҫXÿiQKJLiWtQK phù hӧp cӫa các chӫ ÿӅ ÿm[k\Gӵng, chúng tôi tiӃn hành khҧo sát lҩy ý kiӃn trên

*97+&6WUrQÿӏa bàn thành phӕ Ĉj1ҹng thông qua phiӃu khҧo sát

Sau khi tiӃn hành phân tích khái niӋm và vai trò cӫa tích hӧSOLrQP{QFNJQJ

QKѭWtQKWҩt yӃu cӫD'+7+WURQJQKjWUѭӡng phә thông chúng tôi gӱi phiӃXÿLӅu tra vӟi nӝLGXQJOLrQTXDQÿӃn chӫ ÿӅ ³1ѭӟFWURQJP{LWUѭӡng xunJTXDQK´FKӫ ÿӅ ³

Làm thӃ QjR ÿӇ chúng ta nhìn thҩy ҧnh cӫa vұW´YjFKӫ ÿӅ ³{ QKLӉP P{LWUѭӡng

Nội dung kiến thức trong các chuyên đề là hoàn toàn phù hợp, với 18% cho rằng mặt sách nội dung tích hợp hợp với học sinh, trong khi 6% không có ý kiến Tuy nhiên, một số nội dung kiến thức không phù hợp do trong chuyên đề chúng ta thấy ảnh hưởng đến nhận thức của học sinh và liên quan đến các bài liên quan Do đó, một số giáo viên cho rằng việc tổ chức dạy học chuyên đề này ở lớp 8 là không phù hợp với nhận thức của học sinh.

Khoảng 33,48% giáo viên cho rằng họ hoàn toàn có thể thu nhận kiến thức tích hợp nếu được sự hỗ trợ từ giáo viên môn học liên quan.

*9 FzQ SKkQ YkQ GR FKѭD WuP KLӇu kӻ nӝi dung kiӃn thӭc Sӕ còn lҥi

Theo khảo sát, 35,1% cho rằng học sinh không thể tiếp thu kiến thức hiệu quả do thiếu sự hỗ trợ từ giáo viên Kết quả này cho thấy áp lực đối với giáo viên trong việc giảng dạy và truyền đạt kiến thức là rất lớn Chúng ta cần cải thiện phương pháp dạy học để giảm bớt gánh nặng cho giáo viên và nâng cao chất lượng giáo dục.

Ngày đăng: 26/06/2021, 18:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN