1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một vài áp dụng của phép biến đổi laplace trong phương trình vi tích phân

57 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 348,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Phép biến đổi Laplace (7)
  • 1.2 Các tính chất của phép biến đổi Laplace (8)
    • 1.2.1 Tính chất tuyến tính (8)
    • 1.2.2 Tính chất vị tự (9)
    • 1.2.3 Tính chất trễ (10)
    • 1.2.4 Tính chất dịch chuyển ảnh (10)
    • 1.2.5 Ảnh của đạo hàm (11)
    • 1.2.6 Ảnh của tích phân (12)
    • 1.2.7 Đạo hàm và tích phân (12)
    • 1.2.8 Tích chập (13)
    • 1.2.9 Công thức Duhamel (14)
  • 1.3 Phép biến đổi Laplace ngược (15)
    • 1.3.1 Tính chất tuyến tính của phép biến đổi Laplace ngược 15 (15)
    • 1.3.2 Định lí dịch chuyển thứ nhất (16)
    • 1.3.3 Định lí dịch chuyển thứ hai (17)
    • 1.3.4 Đạo hàm của ảnh (17)
    • 1.3.5 Tích phân của ảnh (19)
  • 2.1 Phương trình vi phân (21)
  • 2.2 Phương trình tích phân (26)
  • 2.3 Phương trình vi tích phân (30)
  • 3.1 Phương trình dạng y 0 (t) = αy(t − h) + f (t) (33)
  • 3.2 Phương trình dạng y 00 (t) = α.y(t − h) + f (t) (36)
  • 3.3 Phương trình dạng y 0 (t) = αy(t) + βy(t − h) + f (t) (39)
  • 3.4 Phương trình dạng (41)
  • 3.5 Phương trình dạng y 00 (t) = αy(t) + βy(t − h) + f (t) (44)
  • 3.6 Phương trình dạng (46)

Nội dung

Phép biến đổi Laplace

Định nghĩa 1.1 Ta gọi hàm phức tùy ý f(t) của biến thực t là hàm gốc nếu nó thỏa mãn 3 điều kiện sau:

Hàm f(t) và các đạo hàm bậc cao của nó liên tục trên toàn trục, ngoại trừ một số điểm gián đoạn loại I tại các điểm hữu hạn trong khoảng [a, b] với a, b thuộc R Hàm này không tăng quá nhanh, tồn tại M > 0 và s ≥ 0 sao cho với mọi t, |f(t)| < M.e^s Định nghĩa 1.2 giới thiệu hàm F(p) của biến phức p = a + ib với điều kiện Rep = a > 0 và a > s.

0 e −pt f(t).dt được gọi là hàm ảnh của f(t)

0 e −pt f(t).dt Ánh xạ ứng với mỗi hàm thuộc lớp hàm nói trên với một hàm phức của biến p là: f 7−→ L(f, p) được gọi là phép biến đổi Laplace.

Các tính chất của phép biến đổi Laplace

Tính chất tuyến tính

Tính chất vị tự

L(f(α.t), p) = 1 α.L(f(t), p α) Chứng minh Đặt x = α.t⇒ t = x α ⇒ dt= 1 α.dx

Tính chất trễ

Chứng minh Đặt : t= x−β ⇒x = t+β ⇒ dx = dt

Tính chất dịch chuyển ảnh

Ảnh của đạo hàm

Đạo hàm cấp 1 Nếu f(t) có đạo hàm là f 0 (t) thì

(du = −p.e −pt dt v = f (t) Theo công thức tích phân từng phần ta có:

Vì lim t→∞e −pt = 0 ⇒ lim a→∞e −pa f (a) = 0 nên L(f 0 (t), p) =p.L(f (t), p)−f (0)

Tương tự ta cũng chứng minh được: Đạo hàm cấp 2

Ảnh của tích phân

Lấy Laplace 2 vế của phương trình ta có:

Đạo hàm và tích phân

Chứng minh a) Công thức đạo hàm (chứng minh theo phương pháp quy nạp) :

Giả sử, biểu thức đúng với n= k: d k dp k (L(f (t), p)) = L (−t) k f (t), p

0 e −pt (−t) k+1 f (t)dx = L (−t) k+1 f (t), p b) Công thức tích phân:

Tích chập

Cho hai hàm gốc f(t) và g(t) Tích chập của hai hàm số được xác định bởi công thức sau: f ∗g(x) x

0 e −px g(x−t).dx Đặt: u = x−t ⇒x = u+ t ⇒dx = du

Ta thấy: F(p) =G(p) = 1 p 2 + 1 ⇒ f(t) = g(t) = sin(t) Áp dụng tích chập, ta có:

Công thức Duhamel

Từ công thức biến đổi của tích chập, ta có công thức Duhamel: p.Lg.Lf = L(f ∗g 0 ) +Lf.g(0)

Thật vậy: p.Lf.Lg = f (0).Lg+ (pLf −f (0)).Lg = Lg.f (0) +Lf 0 Lg

= L(g∗f 0 ) +Lg.f (0) p.Lf.Lg = g(0).Lf + (p.Lg −g(0)).Lf = Lf.g(0) +Lg 0 Lf

Phép biến đổi Laplace ngược

Tính chất tuyến tính của phép biến đổi Laplace ngược 15

Giống như phép biến đổi Laplace thuận, phép biến đổi Laplace ngược cũng có tính chất tuyến tính

Ví dụ 1.9 Hàm bậc thang Heaveside u a (t) 

R a e −pt dt = lim s→∞ e −pt p s a = e −pa a (Rep > 0)

Định lí dịch chuyển thứ nhất

Ví dụ 1.11 L(e ax cos(bx)) = p−a

Định lí dịch chuyển thứ hai

Nếu F(p) =L(f(t), p) thì L(u a (t).f(t−a), p) =e −ap F(p) (a ≥0) Hay L −1 (e −ap F(p)) = u a (t).f(t−a)

R a e −pt f(t)dt Đặt x = t−a → t = x+a →dt = dx

Đạo hàm của ảnh

f là hàm liên tục trên [0,∞) và L(f(t), p) =F(p) Khi đó: d n dp n F(p) =L((−1) n t n f(t), p) (∀n ∈ N ∗ )

Chứng minh (Dùng phương pháp quy nạp)

Giả sử biểu thức đúng khi n= k d k dp k F(p) = L((−1).t k f(t), p)

= L((−1) k+1 t k+1 f(t), p) Đặc biệt: khi n= 1 d dpF(p) = L(−tf(t), p)

Ví dụ 1.13 Tìm f(t) biết: f(t) = L −1 ln p 2 +a 2 p 2 +b 2

Tích phân của ảnh

Nếu f là hàm liên tục trên [0,∞) ; L(f(t), p) = F(p) và lim t→0 + f(t) t tồn tại thì :

Vì lim a→∞e −at = 0 nên lim a→∞

= [ln(p)−ln(p+ 1)] ∞ p = ln(p+ 1)−ln(p) = ln p+ 1 p

Chương 2 Áp dụng phép biến đổi Laplace để giải một số phương trình vi tích phân

Phép biến đổi Laplace là một công cụ mạnh mẽ trong việc giải quyết nhiều loại phương trình, bao gồm phương trình sai phân, phương trình vi sai phân, phương trình tích phân và phương trình vi tích phân.

• Biến đổi Laplace hai vế của phương trình ban đầu

• Giải phương trình đại số đó tìm được hàm ảnh của ẩn hàm

• Biến đổi Laplace ngược để tìm hàm gốc

Chú ý: Từ đây ta hiểu L(y(t), p) =L(y(t)).

Phương trình vi phân

Bài tập 2.1 Giải phương trình sau: y 00 (t) +y(t) = 2.cos(t) với y(0) = 0;y 0 (0) = −1

Lấy Laplace hai vế phương trình trên, ta có:

Bài tập 2.2 Giải phương trình sau: y 00 (t) +y(t) = 1 với y(0) = y 0 (0) = 0

Lấy Laplace hai vế của phương trình trên ta có:

Bài tập 2.3 Giải phương trình sau: y 0 (t)−y(t) =t 2 e t với y(0) = 2

Lấy Laplace hai vế phương trình đã cho, ta có:

(p−1) 4 + 2 1 p−1 Áp dụng phép biến đổi Laplace ngược, ta được: y(t) = L −1

Bài tập 2.4 Giải hệ phương trình sau:

Lấy Laplace hai vế của từng phương trình, ta có:

Từ hai phương trình trên, ta có:

(p−1) 2 Áp dụng phép biến đổi Laplace ngược, ta được: y(t) = 1−2e −t +te t z(t) = 2e t −te t

Bài tập 2.5 Giải phương trình sau: y 00 (t) +y 0 (t) = 1, y(0) = y 0 (0) = 0

Lấy Laplace hai vế phương trình đã cho, ta có:

Bài tập 2.6 Giải phương trình sau: y 0 (t)−y(t) =e t , y(0) = 0

Lấy Laplace hai vế phương trình đã cho, ta có: L(y 0 (t))− L(y(t)) = L(e t )

(p−1) 2 Áp dụng phép biến đổi Laplace ngược, ta được: y(t) = L −1

Bài tập 2.7 Giải phương trình sau: y 00 (t) +y(t) = cos(t), y(0) = y 0 (0) = 0

Lấy Laplace hai vế phương trình đã cho, ta có: L(y 00 (t)) +L(y(t)) =L(cos(t))

Phương trình tích phân

Muốn giải phương trình tích phân:y(t) = λ t

Ta lấy Laplace hai vế phương trình, theo tính chất nhân chập, ta có: L(y(t)) = λ.L(K(t)).L(y(t)) +L(B(t))

Từ đó, ta dùng phép biến đổi Laplace ngược sẽ tìm được hàmy(t) cần tìm.

Bài tập 2.8 Giải phương trình sau: y(t) =e −t +λ t

Lấy Laplace hai vế phương trình trên ta được:

= 2 p+ 1 + 1 p 2 − 1 p Biến đổi Laplace ngược, ta có: y(t) = L −1

Bài tập 2.9 Giải phương trình sau: t.e −at t

Lấy Laplace hai vế phương trình trên ta có:

Biến đổi Laplace ngược ta được: y(t) = L −1

Bài tập 2.10 Giải phương trình sau: y(t) t

Lấy Laplace hai vế của phương trình trên, ta có: L(y(t), p) =L(sin(t), p).L(y(t), p)

Bài tập 2.11 Giải phương trình sau: y(t) t

Lấy Laplace hai vế của phương trình trên, ta có: L(y(t), p) =L(cos(t), p).L(y(t), p)

Bài tập 2.12 Giải phương trình sau: y(t) = sin(t) + t

Lấy Laplace hai vế phương trình đã cho, ta có:

Bài tập 2.13 Giải phương trình sau: y(t) t

Lấy Laplace hai vế phương trình đã cho, ta có:

Bài tập 2.14 Giải phương trình

Lấy Laplace hai vế phương trình, ta có:

Phương trình vi tích phân

Phương trình vi tích phân có dạng: y 0 (t) = αy(t) +β t

Lấy Laplace hai vế phương trình trên, ta được:

⇒ L(y(t)) = L(f(t)) +y(0) p−α −βL(K(t)) Áp dụng phép biến đổi Laplace ngược, ta tìm được hàm y(t).

Bài tập 2.15 Giải phương trình sau: y 0 (t) = y(t) + t

Bài tập 2.16 Giải phương trình sau: y 0 (t) + t

Bài tập 2.17 Giải phương trình sau: y 0 (t) = 2y(t) + t

Chương 3 Áp dụng phép biến đổi Laplace đối với các phương trình vi phân có chậm

Trong toán học, phương trình vi phân có chậm là loại phương trình mà các đạo hàm phụ thuộc vào giá trị của hàm tại thời điểm trước Để giải quyết các phương trình này, có thể sử dụng phương pháp từng bước hoặc phương pháp tính Tuy nhiên, chương này sẽ trình bày một cách tiếp cận khác là sử dụng phép biến đổi Laplace, giúp chuyển đổi các phương trình vi phân có chậm thành các phương trình đại số của toán tử Laplace Để tìm nghiệm, chỉ cần thực hiện phép Laplace ngược.

Phương trình dạng y 0 (t) = αy(t − h) + f (t)

Để giải phương trình dạng này, đầu tiên ta lấy Laplace của hai vế phương trình đã cho, ta được:

⇒ L(y(t), p) = L(f(t), p) +y(0) p−αe −ph Sau đó, áp dụng phép biến đổi Laplace ngược, ta sẽ tìm được hàm y(t).

Bài tập 3.1 Giải phương trình sau: y 0 (t)−2y(t−1) = t với y(t) = 0;t ≤ 0

2 n e −np p n+3 Áp dụng định lí dịch chuyển thứ hai, ta có:

Bài tập 3.2 Giải phương trình sau: y 0 (t) = 3y(t−2)−t 2 , y(t) = 0, t ≤0

3 n e −2pn p n+4 Áp dụng định lí dịch chuyển thứ hai, ta có:

Bài tập 3.3 Giải phương trình sau: y 0 (t) = y(t−1) + sin(t);y(t) = 0, t ≤ 0

(p−e −p )(p 2 + 1) Áp dụng phép biến đổi Laplace ngược: y(t) = L −1

= 1 p−e −p Theo công thức về tích chập, ta có:

Phương trình dạng y 00 (t) = α.y(t − h) + f (t)

Lấy Laplace hai vế phương trình trên, ta được:

⇒ L(y(t)) = L(f(t)) +py(0) +y 0 (0) p 2 −αe −ph Áp dụng phép biến đổi Laplace ngược, ta tìm được hàm y(t)

Bài tập 3.4 Giải bài toán sau: y 00 (t) = y(t−1) +t;y(0) = y 0 (0) = 0

P n=0 e −np p 2n+4 (Rep > 1) Áp dụng định lí dịch chuyển thứ hai:

Bài tập 3.5 Giải phương trình sau: y 00 (t)−y(t−1) = δ(t) với y(t) =y 0 (t) = 0, t ≤ 0

P n=0 e −np p 2n+2 (Rep > 1) Áp dụng định lí dịch chuyển thứ hai:

Bài tập 3.6 Giải phương trình sau: y 00 (t) = 2y(t−1) +t 2 , y(t) = 0, t ≤ 0

2 n+1 e −pn p 2n+5 Áp dụng phép biến đổi Laplace ngược, ta có: y(t) = L −1

Phương trình dạng y 0 (t) = αy(t) + βy(t − h) + f (t)

Lấy Laplace hai vế phương trình đã cho, ta được:

⇒ L(y(t)) = L(f(t)) +y(0) p−α −βe −ph Áp dụng phép biến đổi Laplace ngược để tìm hàm y(t)

Bài tập 3.7 Giải phương trình sau: y 0 (t) = 2y(t) +y(t−2) + 1 với y(t) = 0, t ≤ 0

Bài tập 3.8 Giải phương trình sau: y 0 (t) = y(t) +y(t−1) +t với y(t) = 0, t ≤ 0

Bài tập 3.9 Giải phương trình sau: y 0 (t) = 2y(t) +y(t−1) + sin(t) với y(t) = 0, t ≤0

(p 2 + 1)(p−2−e −p ) Áp dụng phép biến đổi Laplace ngược: y(t) = L −1

= 1 p−2−e −p Theo công thức về tích chập, ta có:

Phương trình dạng

Lấy Laplace hai vế phương trình đã cho, ta được:

⇒ L(y(t)) = L(f(t)) +y(0) p−αe −ph − L(K(t)) Sau đó, áp dụng phép biến đổi Laplace ngược để tìm hàm y(t)

Bài tập 3.10 Giải phương trình sau: y 0 (t) = 2y(t−1) + t

Bài tập 3.11 Giải phương trình sau: y 0 (t) = y(t−1) + t

Bài tập 3.12 Giải phương trình sau: y 0 (t) = 2y(t−1) + t

= 1 p−2e −p − 1 p 2 Theo công thức tích chập, ta có:

Phương trình dạng y 00 (t) = αy(t) + βy(t − h) + f (t)

Lấy Laplace hai vế phương trình trên, ta được:

⇒ L(y(t)) = L(f(t)) +py(0) +y 0 (0) p 2 −α−βe −ph Sau đó, áp dụng phép biến đổi Laplace ngược để tìm y(t)

Bài tập 3.13 Giải phương trình sau: y 00 (t) = y(t) +y(t−1) +t, y(t) =y 0 (t) = 0, t ≤ 0

Bài tập 3.14 Giải phương trình sau: y 00 (t) = 2y(t) +y(t−1) + cos(t), y(t) =y 0 (t) = 0, t ≤ 0

= 1 p 2 −2−e −p Theo công thức tích chập, ta có:

(2n+ 1)! cos(t−s)ds Bài tập 3.15 Giải phương trình sau: y 00 (t) = y(t) + 2y(t−1) +e 2t , y(t) =y 0 (t) = 0, t ≤ 0

= 1 p 2 −1−2e −p Theo công thức tích chập, ta có:

Phương trình dạng

Lấy Laplace hai vế phương trình đã cho, ta được:

⇒ L(y(t)) = L(f(t)) +y(0) p−α −βe −ph − L(K(t)) Sau đó, áp dụng phép biến đổi Laplace ngược để tìm y(t)

Bài tập 3.16 Giải phương trình sau: y 0 (t) = y(t) +y(t−1) + t

Bài tập 3.17 Giải phương trình sau: y 0 (t) = y(t) + 2y(t−1) + t

Một số hàm được sử dụng trong bảng:

Bảng 3.1: BẢNG ĐỐI CHIẾU CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI LAPLACE THÔNG DỤNG

42 sin(at) − at cos(at) 2a 3

43 sin(at) + at cos(at) 2ap 2

46 sinh(at) + at cosh(at) p 2

Khóa luận đã thực hiện các công việc sau:

• Tổng hợp các kiến thức trong hàm phức và tìm hiểu về phép biến đổi Laplace.

• Áp dụng phép biến đổi Laplace để giải một số loại phương trình khác nhau như phương trình vi phân, phương trình sai phân, phương trình tích phân,

• Đặc biệt, sử dụng phép biến đổi Laplace để giải một số phương trình vi phân có chậm.

Do thời gian thực hiện hạn chế và kiến thức còn thiếu, khóa luận vẫn còn nhiều thiếu sót Hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc giải quyết các phương trình vi phân có chậm khác, bao gồm các dạng phương trình tương tự.

Ngày đăng: 26/06/2021, 13:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Clement E.Falbo, Some Elementary Methods for Sloving Functional Differential Equations, Sonoma State University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Some Elementary Methods for Sloving Functional Differential Equations
Tác giả: Clement E.Falbo
Nhà XB: Sonoma State University
[3] Joe L.Schiff, The Laplace Transform, Springer, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Laplace Transform
Tác giả: Joe L. Schiff
Nhà XB: Springer
Năm: 1999
[4] Marc R.Roussel, Delay differential equations, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Delay differential equations
Tác giả: Marc R.Roussel
Năm: 2005
[5] Doãn Tam Hòe, Phương trình vi phân, Nxb Giáo Dục, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương trình vi phân
Tác giả: Doãn Tam Hòe
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 2005
[6] Phạm Kỳ Anh, Giải tích số, Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải tích số
Tác giả: Phạm Kỳ Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
[7] Phan Bá Ngọc, Hàm biến phức và phép biến đổi Laplace, Nxb Giáo Dục, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàm biến phức và phép biến đổi Laplace
Tác giả: Phan Bá Ngọc
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 1996
[8] Nguyễn Trọng Thái, Đỗ Xuân Lôi, Nguyễn Phú Trường, Bài tập chuyên đề toán giải sẵn, Trường đại học Bách Khoa Hà Nội, Hà Nội, 1972 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập chuyên đề toán giải sẵn
Tác giả: Nguyễn Trọng Thái, Đỗ Xuân Lôi, Nguyễn Phú Trường
Nhà XB: Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Năm: 1972
[11] Vũ Tuấn, Đoàn Văn Ngọc, Phương trình vi phân, Nxb Giáo Dục, Hà Nội, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương trình vi phân
Tác giả: Vũ Tuấn, Đoàn Văn Ngọc
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 1992
[2] Doetch, Introduction to the Theory and Application of the Laplace Transform, Springer, 1970 Khác
[9] Nguyễn Kim Đính, Phép biến đổi Laplace, Nxb Khoa học và Kĩ thật,1998 Khác
[10] Võ Đăng Thảo, Hàm phức và toán tử Laplace, Trường đại học Kĩ Thuật TP.Hồ Chí Minh, 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Một số hàm được sử dụng trong bảng: - Một vài áp dụng của phép biến đổi laplace trong phương trình vi tích phân
t số hàm được sử dụng trong bảng: (Trang 50)
Bảng 3.1: BẢNG ĐỐI CHIẾU CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI LAPLACE THÔNG DỤNG - Một vài áp dụng của phép biến đổi laplace trong phương trình vi tích phân
Bảng 3.1 BẢNG ĐỐI CHIẾU CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI LAPLACE THÔNG DỤNG (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w