Chuyên đề Lịch sử Việt Nam (LỚP 8) Câu 1: Hoàn cảnh(nguyên nhân) Pháp xâm lược Việt Nam? Thái độ hèn nhát của triều Nguyễn được thể hiện như thế nào? a. Hoàn cảnh xâm lược: + Giữa thế kỉ XIX chủ nghĩa tư bản phương Tây phát triển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc, nhu cầu về nguyên liệu, thị trường ngày càng cấp thiết, thúc đẩy các nước tư bản phương Tây xâm lược nhiều nước phương Đông để biến thành thuộc địa. + Với Pháp: Cuộc cách mạng công nghiệp đã thúc đẩy nền kinh tế tư bản Pháp phát triển đưa nước Pháp vào giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.Pháp cũng như các nước tư bản phương Tây khác rất thèm khát nguồn tài nguyên phong phú ở phương Đông. Vì vậy Pháp tăng cường xâm lược châu Á, Phi, trong đó có Việt Nam. + Đối với Việt Nam: - Vnam là nơi đất rộng người đông, tài nguyên thiên nhiên phong phú. - Chính quyền phong kiến Vnam nửa đầu thế kỉ XIX khủng hoảng: *Chính trị: + Triều Nguyễn-Gia Long xây dựng chế độ quân chủ chuyên chế với chính sách đối nội phản động: đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân, chính sách đối ngoại mù quáng: thần phục nhà Thanh, đóng cửa đất nước, ban hành luật Gia long... * Kinh tế: + Xóa sạch những cải cách tiến bộ của nhà Tây Sơn, ko phát triển kinh tế đất nước: nông nghiệp, thủ công nghiệp,thương nghiệp...trì trệ, ko có cơ hội phát triển... + Đời sống nhân dân cực khổ: sưu thuế nặng, thiên tai, dịch bênh,... + Mâu thuẫn xã hội ngày càng tặng: nhân dân-triều Nguyễn=>phong trào đấu tranh của nhân dân - Từ thế kỉ XVI các giáo sĩ phương Tây lấy cớ truyền đạo để thăm dò và tạo cơ sở phục vụ âm mưu xâm lược.Trước âm mưu xâm lược của Pháp từ thế kỉ XIX triều Nguyễn đã thực hiện chính sách cấm đạo và giết đạo. Đây là cái cớ để Pháp hợp lí hóa xâm lược Việt Nam. * Quá trình pháp xâm lược việt nam + 31/8/1858: 3000 quân Pháp-Tây Ban Nha dàn trận ở cửa biển Đà Nẵng âm mưu của pháp chiếm Đà Nẵng sau đó kéo thẳng ra huế buộ nhà nguyễn phải đầu hàng + 1/9/1858: Pháp nổ súng xâm Lược nước ta, sau 5 tháng xâm lược chúng chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà ->Pháp thất bai trong kế hoach “đánh nhanh, thắng nhanh” buộc pháp phải thay đổi kế hoạch - T2-1859, thực dân pháp tập trung lực lượng đánh gia định, quân triều đình chống cự yếu ớt rồi tan rã - 1861 pháp đánh rộng ra miền đông nam kì là: Định tường, biên hòa, vĩnh long -5-6-1862 triều đình kí hiệp ước nhâm tuất nhượng cho pháp nhiều quyền lợi, cắt một phần lãnh thổ cho pháp(3 tỉnh miền đông nam kì: gia định, Định tường, Biên hòa và đảo côn lôn) - 1867 pháp chiếm nốt 3 tỉnh miền tây nam kì(vĩnh long, an giang,hà tiên) sau đó pháp tấn công đánh chiếm bắc kì - 1873 pháp đánh bắc kì lần I - 1874 triều đình kí hiệp ước giáp tuất chính thức thừa nhận 6 tỉnh nam kì thuộc pháp=> hiệp ước này làm mất 1 phần lãnh thổ quan trọng của việt nam - 1882 pháp đánh bắc kì lần 2 và chiếm được bắc kì - 1883 nhân lúc triều đình Nguyễn lục đục, chia rẽ do vua Tự Đức chết, pháp kéo quân ra cửa biển thuận an uy hiếp buộc triều đình thừa nhận quyền bảo hộ của pháp ở việt nam * Nhận xét: Như vậy, sau gần 30 năm, TDP với những thủ đoạn, hành động trắng trợn đã từng bước đặt ách thống trị trên đất nước ta. Hiệp ước Pa-tơ-nốt đã chính thức biến việt nam thành nước nửa thuộc địa. nửa phong kiến b. sự nhu nhược của triều Nguyễn: - Khi Pháp tấn công Đà Nẵng trước hành động xâm lược của thực dân Pháp triều Nguyễn cho xây dựng phòng tuyến ở bán đảo Sơn Trà nhằm không cho Pháp tiến sâu vào đất liền. Mặc dù triều đình đã giam chân Pháp ớ bán đảo Sơn Trà nhưng ta thấy chủ trương của triều Nguyễn không hợp lí. Với lực lượng của Pháp chưa đầy 3000 quân triều đình hoàn toàn có thể lãnh đạo nhân dân tấn công đánh đuổi Pháp ra khỏi lãnh thổ. - T2/1859: Pháp chuyển hướng tấn công Gia Định, tại Gia Định Pháp gặp rất nhiều khó khăn bởi các cuộc tấn công của nhân dân ta đồng thời Pháp phải dồn bớt quân sang chiến trường châu Âu và Trung quốc. Lúc này Pháp chỉ còn 1000 quân ở Gia Định, đây là cơ hội thuận lợi để triều đình tiêu diệt quân Pháp nhưng với chính sách “thủ để hòa” triều Nguyễn không dám tấn công Pháp mà quay sang phòng tuyến Chí Hòa để chặn địch.Năm 1861: sau khi giải quyết được khó khăn ở Trung quốc, Pháp đã tập trung quân tấn công Chí Hòa. Trước sự tấn công của Pháp triều Nguyễn đã chủ động kí với Pháp điều ước Nhâm Tuất 5/6/1862 với nội dung cơ bản sau: + Mở 3 cửa biển Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho Pháp tự do buôn bán. + Triều Nguyễn thừa nhận sự thống trị của Pháp ở 3 tỉnh miền Đông Nam kì và đảo Côn Lôn + Triều đình phải bồi thường chiến phí cho Pháp với 288 vạn lạng bạc - Thực chất đây là 1 hàng ước đầu tiên của triều Nguyễn với Pháp, triều Nguyễn đã để mất 1 phần lãnh thổ nước ta rơi vào tay Pháp. Đồng thời tạo điều kiện để Pháp quyết tâm xâm lược toàn bộ lãnh thổ Việt nam. Sau hiệp ước 1862 triều Nguyễn vẫn ảo tưởng thương lượng với Pháp để chuộc lại 3 tỉnh miền Đông. Lợi dụng sự nhu nhược của triều đình T6/1867 Pháp đã chiếm 3 tỉnh miền Tây ko tốn 1 viên đạn. Một lần nữa chúng ta lại thấy được trách nhiệm của triều Nguyễn trong việc để mất 3 tỉnh miền Tây Nam kì vào tay Pháp - 1873: Pháp đánh Bắc kì lần 1: trước làn sóng đấu tranh của nhân dân triều Nguyễn tìm mọi cách ngăn cản bởi sợ “ mất lòng người Pháp”. Đặc biệt ngày 21/12/1873 nhân dân ta phục kích và giết chết Gac-ni-ê tại Cầu Giấy (Hà Nội). Chiến thắng Cầu Giấy đã đẩy Pháp vào tình thế hoang mang lo sợ đồng thời tạo cơ hội lớn cho triều Nguyễn có thể đánh đuổi Pháp khỏi Bắc Kì. Trước thời cơ này triều Nguyễn ko dám đánh đuổi Pháp và tệ hại hơn 15/3/1874 triều Nguyễn lại kí với Pháp điều ước thứ 2, điều ước Giáp Tuất với nhiều điều khoản có hại cho ta: + Nhà Nguyễn thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp. + Pháp được đặt lãnh sự quán tại Hà Nội, có lính bảo vệ. + Đường lối đối ngoại của triều Nguyễn phải theo đường lối ngoại giao của Pháp. -Hiệp ước Giáp Tuất là bước đầu hàng cao hơn của triều Nguyễn với Pháp. Hiệp ước này đã làm mất 1 phần chủ quyền lãnh thổ, ngoại giao, thương mại của Việt Nam, tạo cơ hội cho Pháp củng cố lực lượng trong lúc chúng gặp khó khăn. Năm 1882 sau khi củng cố lực lượng Phấp đánh Bắc Kì lần 2. Trước làn sóng đấu tranh mãnh liệt của nhân dân nhà nguyễn ko tỉnh ngộ vẫn chủ trương thương lượng với Pháp. Sau trận Cầu Giấy lần 2(19/5/1883) Pháp tấn công cửa biển Thuận An, triều Nguyễn vội xin đình chiến và kì với Pháp điều ước Hác-măng 25/8/1883 với nội dung bất lợi cho ta: + Thừa nhận Pháp bảo hộ Bắc Kì, Trung Kì, mọi việc kinh tế chính trị, ngoại giao đều do Pháp nắm. + Triều đình phải rút quân ở Bắc Kì về Trung Kì - 6/6/1884: Pháp ép triều đình kí điều ước Pa-tơ-nôt nhằm xoa dịu mâu thuẫn giữa triều đình với Pháp. Như vậy với điều ước Hac-măng và Pa-tơ-nôt triều Nguyễn đã đầu hàng hoàn toàn Pháp. Hai hiệp ước này đã chấm dứt sự tồn tại độc lập của triều Nguyễn, Việt Nam từ 1 quốc gia độc lập trở thành 1 nước thuộc địa nửa phong kiến. triều Nguyễn phải chịu 1 phần trách nhiệm trong việc để mất nước ta vào tay Pháp. => có thể nói quân pháp mạnh hơn quân ta về thế và lực nhưng ta mạnh hơn pháp về tinh thần. Nếu nhà nguyễn phát huy được những yếu tố này, đặc biệt biết đoàn kết toàn dân thì chắc chắn có thể ta sẽ không bị mất nước C. Các hiệp ước mà triều đình đã kí với thực dân pháp và nội dung của các hiệp ước * Từ khi thực dân pháp xâm lược việt nam đến năm 1884, chúng đã lần lượt buộc triều đình kí với chúng 4 hiệp ước: + Hiệp ước Nhâm tuất (5-6-1862) + Hiệp ước Giáp tuất (15-3-1874) + Hiệp ước Hác măng (25-8-1883) + Hiệp ước Pa-tơ- nốt(6-6-1884) * Nội dung của các hiệp ước + Hiệp ước Nhâm tuất (5-6-1862) -Triều đình thừa nhận quyền cai quản của pháp ở 3 tỉnh miền đông nam kì( Gia định, Định tường, Biên hòa và đảo côn lôn) -Mở 3 cửa biển Đà Nẵng, Ba lạt và Quảng yên cho pháp vào buôn bán -Cho phép nhười pháp và Tây ban nha tự do truyền đạoGia Tô, bãi bỏ lệnh cấm đạo -Bồi thường chiến phí cho pháp, một khoản chiến phí tương đương 288 vạn lạng bạc -Pháp sẽ trả lại thành Vĩnh Long khi nào triều đình buộc dân chúng ngừng kháng chiến + Hiệp ước Giáp tuất (15-3-1874) -Pháp rút quân ra bắc kì còn triều đìnhchính thức thừa nhận 6 tỉnh nam kì hoàn toàn thuộc pháp -Hiệp ước Giáp tuất làm mất 1 phần quan trọng chủ quyền lãnh thổ, ngoại giao và thương mại việt nam + Hiệp ước Hác măng (25-8-1883) -Triều đình chính thức thừa nhận nền bảo hộ của pháp ở bắc kì, trung kì, cắt bình thuận ra khỏi trung kì nhập vào đất nam kì thuộc pháp -Ba tỉnh Thanh- nghệ tĩnh được sát nhập vào bắc kì.Triều đình chỉ được cai quản vùng đất trung kì nhưng mọi việc đều phải thông qua viên khâm sứ pháp ở huế. Khâm sứ pháp ở các tỉnh bắc kì thường xuyên kiểm soat những công việc của quan lại triều đình, nắm các quyền trị an và nội vụ -Mọi việ giao thiệp với nước ngoài đều do pháp nắm -Triều đình phải rút quân đội ở bắc kì về trung kì + Hiệp ước Pa-tơ- nốt(6-6-1884) - Có nội dung cơ bản giống hiệp ước Hác măng, chỉ sửa đổi đôi chút về danh giới trung kì nhằm xoa dịu dư luận và lấy lòng vua quan phong kiến bù nhìn
Trang 1Chuyên đề Lịch sử Việt Nam (LỚP 8)
Câu 1: Hoàn cảnh(nguyên nhân) Pháp xâm lược Việt Nam? Thái độ hèn nhát của triều Nguyễn được thể hiện như thế nào?
a Hoàn cảnh xâm lược:
+ Giữa thế kỉ XIX chủ nghĩa tư bản phương Tây phát triển sang giai đoạn chủ nghĩa
đế quốc, nhu cầu về nguyên liệu, thị trường ngày càng cấp thiết, thúc đẩy các nước
tư bản phương Tây xâm lược nhiều nước phương Đông để biến thành thuộc địa.+ Với Pháp: Cuộc cách mạng công nghiệp đã thúc đẩy nền kinh tế tư bản Pháp pháttriển đưa nước Pháp vào giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.Pháp cũng như các nước tưbản phương Tây khác rất thèm khát nguồn tài nguyên phong phú ở phương Đông
Vì vậy Pháp tăng cường xâm lược châu Á, Phi, trong đó có Việt Nam
+ Đối với Việt Nam:
- Vnam là nơi đất rộng người đông, tài nguyên thiên nhiên phong phú
- Chính quyền phong kiến Vnam nửa đầu thế kỉ XIX khủng hoảng:
*Chính trị: + Triều Nguyễn-Gia Long xây dựng chế độ quân chủ chuyên chế với
chính sách đối nội phản động: đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân, chínhsách đối ngoại mù quáng: thần phục nhà Thanh, đóng cửa đất nước, ban hành luậtGia long
* Kinh tế: + Xóa sạch những cải cách tiến bộ của nhà Tây Sơn, ko phát triển kinh
tế đất nước: nông nghiệp, thủ công nghiệp,thương nghiệp trì trệ, ko có cơ hộiphát triển
+ Đời sống nhân dân cực khổ: sưu thuế nặng, thiên tai, dịch bênh,
+ Mâu thuẫn xã hội ngày càng tặng: nhân dân-triều Nguyễn=>phong trào đấu tranhcủa nhân dân
- Từ thế kỉ XVI các giáo sĩ phương Tây lấy cớ truyền đạo để thăm dò và tạo cơ sởphục vụ âm mưu xâm lược.Trước âm mưu xâm lược của Pháp từ thế kỉ XIX triềuNguyễn đã thực hiện chính sách cấm đạo và giết đạo Đây là cái cớ để Pháp hợp líhóa xâm lược Việt Nam
* Quá trình pháp xâm lược việt nam
+ 31/8/1858: 3000 quân Pháp-Tây Ban Nha dàn trận ở cửa biển Đà Nẵng âm mưucủa pháp chiếm Đà Nẵng sau đó kéo thẳng ra huế buộ nhà nguyễn phải đầu hàng
Trang 2+ 1/9/1858: Pháp nổ súng xâm Lược nước ta, sau 5 tháng xâm lược chúng chỉchiếm được bán đảo Sơn Trà ->Pháp thất bai trong kế hoach “đánh nhanh, thắngnhanh” buộc pháp phải thay đổi kế hoạch
- T2-1859, thực dân pháp tập trung lực lượng đánh gia định, quân triều đình chống
cự yếu ớt rồi tan rã
- 1861 pháp đánh rộng ra miền đông nam kì là: Định tường, biên hòa, vĩnh long-5-6-1862 triều đình kí hiệp ước nhâm tuất nhượng cho pháp nhiều quyền lợi, cắtmột phần lãnh thổ cho pháp(3 tỉnh miền đông nam kì: gia định, Định tường, Biênhòa và đảo côn lôn)
- 1867 pháp chiếm nốt 3 tỉnh miền tây nam kì(vĩnh long, an giang,hà tiên) sau đópháp tấn công đánh chiếm bắc kì
* Nhận xét:
Như vậy, sau gần 30 năm, TDP với những thủ đoạn, hành động trắng trợn đã từngbước đặt ách thống trị trên đất nước ta Hiệp ước Pa-tơ-nốt đã chính thức biếnviệt nam thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến
b sự nhu nhược của triều Nguyễn:
- Khi Pháp tấn công Đà Nẵng trước hành động xâm lược của thực dân Pháp triềuNguyễn cho xây dựng phòng tuyến ở bán đảo Sơn Trà nhằm không cho Pháp tiếnsâu vào đất liền Mặc dù triều đình đã giam chân Pháp ớ bán đảo Sơn Trà nhưng tathấy chủ trương của triều Nguyễn không hợp lí Với lực lượng của Pháp chưa đầy
3000 quân triều đình hoàn toàn có thể lãnh đạo nhân dân tấn công đánh đuổiPháp ra khỏi lãnh thổ
- T2/1859: Pháp chuyển hướng tấn công Gia Định, tại Gia Định Pháp gặp rất nhiềukhó khăn bởi các cuộc tấn công của nhân dân ta đồng thời Pháp phải dồn bớt quânsang chiến trường châu Âu và Trung quốc Lúc này Pháp chỉ còn 1000 quân ở Gia
Trang 3Định, đây là cơ hội thuận lợi để triều đình tiêu diệt quân Pháp nhưng với chínhsách “thủ để hòa” triều Nguyễn không dám tấn công Pháp mà quay sang phòngtuyến Chí Hòa để chặn địch.Năm 1861: sau khi giải quyết được khó khăn ở Trungquốc, Pháp đã tập trung quân tấn công Chí Hòa Trước sự tấn công của Pháp triềuNguyễn đã chủ động kí với Pháp điều ước Nhâm Tuất 5/6/1862 với nội dung cơbản sau:
+ Mở 3 cửa biển Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho Pháp tự do buôn bán
+ Triều Nguyễn thừa nhận sự thống trị của Pháp ở 3 tỉnh miền Đông Nam kì và đảoCôn Lôn
+ Triều đình phải bồi thường chiến phí cho Pháp với 288 vạn lạng bạc
- Thực chất đây là 1 hàng ước đầu tiên của triều Nguyễn với Pháp, triều Nguyễn đã
để mất 1 phần lãnh thổ nước ta rơi vào tay Pháp Đồng thời tạo điều kiện để Phápquyết tâm xâm lược toàn bộ lãnh thổ Việt nam Sau hiệp ước 1862 triều Nguyễnvẫn ảo tưởng thương lượng với Pháp để chuộc lại 3 tỉnh miền Đông Lợi dụng sựnhu nhược của triều đình T6/1867 Pháp đã chiếm 3 tỉnh miền Tây ko tốn 1 viênđạn Một lần nữa chúng ta lại thấy được trách nhiệm của triều Nguyễn trong việc
để mất 3 tỉnh miền Tây Nam kì vào tay Pháp
- 1873: Pháp đánh Bắc kì lần 1: trước làn sóng đấu tranh của nhân dân triềuNguyễn tìm mọi cách ngăn cản bởi sợ “ mất lòng người Pháp” Đặc biệt ngày21/12/1873 nhân dân ta phục kích và giết chết Gac-ni-ê tại Cầu Giấy (Hà Nội).Chiến thắng Cầu Giấy đã đẩy Pháp vào tình thế hoang mang lo sợ đồng thời tạo cơhội lớn cho triều Nguyễn có thể đánh đuổi Pháp khỏi Bắc Kì Trước thời cơ nàytriều Nguyễn ko dám đánh đuổi Pháp và tệ hại hơn 15/3/1874 triều Nguyễn lại kívới Pháp điều ước thứ 2, điều ước Giáp Tuất với nhiều điều khoản có hại cho ta:+ Nhà Nguyễn thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp
+ Pháp được đặt lãnh sự quán tại Hà Nội, có lính bảo vệ
+ Đường lối đối ngoại của triều Nguyễn phải theo đường lối ngoại giao của Pháp
- Hiệp ước Giáp Tuất là bước đầu hàng cao hơn của triều Nguyễn với Pháp Hiệpước này đã làm mất 1 phần chủ quyền lãnh thổ, ngoại giao, thương mại củaViệt Nam, tạo cơ hội cho Pháp củng cố lực lượng trong lúc chúng gặp khó khăn.Năm 1882 sau khi củng cố lực lượng Phấp đánh Bắc Kì lần 2 Trước làn sóng đấutranh mãnh liệt của nhân dân nhà nguyễn ko tỉnh ngộ vẫn chủ trương thươnglượng với Pháp Sau trận Cầu Giấy lần 2(19/5/1883) Pháp tấn công cửa biển
Trang 4Thuận An, triều Nguyễn vội xin đình chiến và kì với Pháp điều ước Hác-măng25/8/1883 với nội dung bất lợi cho ta:
+ Thừa nhận Pháp bảo hộ Bắc Kì, Trung Kì, mọi việc kinh tế chính trị, ngoại giao đều
do Pháp nắm
+ Triều đình phải rút quân ở Bắc Kì về Trung Kì
- 6/6/1884: Pháp ép triều đình kí điều ước Pa-tơ-nôt nhằm xoa dịu mâu thuẫn giữatriều đình với Pháp Như vậy với điều ước Hac-măng và Pa-tơ-nôt triều Nguyễn đãđầu hàng hoàn toàn Pháp Hai hiệp ước này đã chấm dứt sự tồn tại độc lập củatriều Nguyễn, Việt Nam từ 1 quốc gia độc lập trở thành 1 nước thuộc địa nửaphong kiến triều Nguyễn phải chịu 1 phần trách nhiệm trong việc để mất nước tavào tay Pháp
=> có thể nói quân pháp mạnh hơn quân ta về thế và lực nhưng ta mạnh hơn pháp
về tinh thần Nếu nhà nguyễn phát huy được những yếu tố này, đặc biệt biết đoànkết toàn dân thì chắc chắn có thể ta sẽ không bị mất nước
C Các hiệp ước mà triều đình đã kí với thực dân pháp và nội dung của các hiệp ước
* Từ khi thực dân pháp xâm lược việt nam đến năm 1884, chúng đã lần lượt buộctriều đình kí với chúng 4 hiệp ước:
+ Hiệp ước Nhâm tuất (5-6-1862)
+ Hiệp ước Giáp tuất (15-3-1874)
+ Hiệp ước Hác măng (25-8-1883)
+ Hiệp ước Pa-tơ- nốt(6-6-1884)
* Nội dung của các hiệp ước
+ Hiệp ước Nhâm tuất (5-6-1862)
- Triều đình thừa nhận quyền cai quản của pháp ở 3 tỉnh miền đông nam kì( Giađịnh, Định tường, Biên hòa và đảo côn lôn)
- Mở 3 cửa biển Đà Nẵng, Ba lạt và Quảng yên cho pháp vào buôn bán
- Cho phép nhười pháp và Tây ban nha tự do truyền đạoGia Tô, bãi bỏ lệnh cấmđạo
- Bồi thường chiến phí cho pháp, một khoản chiến phí tương đương 288 vạnlạng bạc
- Pháp sẽ trả lại thành Vĩnh Long khi nào triều đình buộc dân chúng ngừng khángchiến
Trang 5+ Hiệp ước Giáp tuất (15-3-1874)
- Pháp rút quân ra bắc kì còn triều đìnhchính thức thừa nhận 6 tỉnh nam kì hoàntoàn thuộc pháp
- Hiệp ước Giáp tuất làm mất 1 phần quan trọng chủ quyền lãnh thổ, ngoại giao
và thương mại việt nam
+ Hiệp ước Hác măng (25-8-1883)
- Triều đình chính thức thừa nhận nền bảo hộ của pháp ở bắc kì, trung kì, cắtbình thuận ra khỏi trung kì nhập vào đất nam kì thuộc pháp
- Ba tỉnh Thanh- nghệ tĩnh được sát nhập vào bắc kì.Triều đình chỉ được cai quảnvùng đất trung kì nhưng mọi việc đều phải thông qua viên khâm sứ pháp ở huế.Khâm sứ pháp ở các tỉnh bắc kì thường xuyên kiểm soat những công việc củaquan lại triều đình, nắm các quyền trị an và nội vụ
- Mọi việ giao thiệp với nước ngoài đều do pháp nắm
- Triều đình phải rút quân đội ở bắc kì về trung kì
+ Hiệp ước Pa-tơ- nốt(6-6-1884)
- Có nội dung cơ bản giống hiệp ước Hác măng, chỉ sửa đổi đôi chút về danh giớitrung kì nhằm xoa dịu dư luận và lấy lòng vua quan phong kiến bù nhìn
Câu 2: Tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam thể hiện như thế nào ?( từ khi Pháp xâm lược 1858-đầu thế kỉ XX)
* Ở Đà Nẵng:
- Xuất hiện nhiều toán nghĩa binh phối hợp chặt chẽ với quân triều đình chốnggiặc, giam chân Pháp ở bán đảo Sơn Trà
* Tại Nam Định:
300 học sinh do đốc học Phạm văn Nghị tình nguyện xin vào Nam chiến đấu mặc
dù ko được triều đình chấp nhận nhưng đã thể hiện được lòng yêu nước của tầnglớp trí thức, học sinh
Trang 6* Khi Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì(T6/1867)
- Nhân dân 6 tỉnh Nam Kì lập nhiều trung tâm kháng chiến ở Đồng Tháp 10, tâyninh, Bến tre với các lãnh tụ: Nguyễn Trung trực, Trương Quyền, Nguyễn HữuHuân
- Nhiều nhà nho dùng văn thơ để chiến đấu vạch mặt bọn bán nước tiêu biểu:Nguyễn Đình chiểu, Phan Văn Trị, Hồ Huân Nghiệp
- Đặc biệt nguyễn Trung Trực khi bị giặc bắt đưa ra máy chém ông đã khảng kháinói: “ Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước nam thì mới hết người Nam đánh Tây
+ 21/12/1873: ta phục kích giết chết Gac-ni-ê tại Cầu Giấy( hà nôi)
* Khi Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần 2:(25/4/1882)
- Ở Hà Nội: nhân dân tự đốt nhà tạo thành bức tường lửa đánh giặc, hàng nghìnngười tập trung tại đình Quảng Văn chuẩn bị đánh Pháp Khi thành Hà Nội mấtnhân dân ko bán lương thực cho Pháp, đào haò đắp lũy chống giặc
- Ở địa phương: nhân dân đắp kè, đập trên sông , làm hầm chông cạm bẫy chốngPháp
- 19/5/1883: ta phục kích giết chết Ri-vi-e tại cầu Giấy(Hà Nôi)
* Sau hiệp ước Pa-tơ-nôt(6/6/1884)
- Cuộc phản công của phái kháng chiến tại kinh thành Huế (T7/1885) do Tôn ThấtThuyết và vua Hàm Nghi lãnh đạo
- Phong trào Cần Vương với 3 cuộc khởi nghĩa lớn: khởi nghĩa Ba Đình, Bãi Sậy,Hương Khê
- Sau phong trào Cần Vương có khởi nghĩa Yên Thế do hoàng Hoa Thám lãnh đạo
Trang 7- Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản(cuối thế kỉ XIX đầu thế
kỉ XX): phong trào Đông du, Đông kinh nghĩa thục, Duy Tân
=> KL: Như vậy giặc đến đâu nhân dân bất chấp thái độ của triều nguyễn đã nổidậy chông giặc ở đó, bằng mọi vũ khí, hình thức
Câu 3: Nguyên nhân, diễn biến, mục tiêu,kết quả, ý nghĩa phong trào Cần Vương
* Nguyên nhân:
- Sâu sa: thực dân Pháp xâm lược Việt Nam nhưng nhân dân ta ko chịu làm nô lệ
- Trực tiếp: + Sau hiệp ước 6/6//1884 để ổn định tình hình và thiết lập nền bảo hộhoàn toàn và triệt để trên đất nước ta Pháp tìm cách loại trừ phái chủ chiến trongtriều đình Huế vì phái này nuôi ý đồ giành lại chủ quyền khi có điều kiện
+ Được các sĩ phu văn thân và nhân dân các địa phương hậu thuẫn phe chủ chiếntấn công Pháp ở đồn Mang Cá(Huế) nhưng thất bại, Tôn Thất Thuyết đưa vua HàmNghi ra Quảng Trị,T7/1885 ông thay mặt vua ra chiếu Cần Vương
* Diễn biến:
- Phong trào Cần Vương phát triển qua 2 giai đoạn:
* Từ 1885- 1888: Phong trào phát triển sôi nổi ở Bắc và Trung Kì.
- Địa bàn Tân Sở chật hẹp, Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi vượt dãy TrườngSơn ra Bắc lập căn cứ ở làng Phú Gia(Hương Khê- Hà Tĩnh)
- Căn cứ mở rộng ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và lan sang cả Lào Đồng bàodân tộc ở biên giới Việt- Lào nhiệt tình giúp đỡ
- Cuối năm 1886 Tôn Thất Thuyết sang Trung Quốc cầu viện
- T11/1888: Hàm Nghi bị bắt, cuộc khởi nghĩa bước vào giai đoạn thứ 2
* Từ 1888- 1896: vua Hàm nghi bị bắt phong trào tiếp tục phát triển và quy tụ
thành những cuộc khởi nghĩa lớn:
- Khởi nghĩa Ba Đình(1886-1887):
+ Địa bàn 3 làng : Thượng Thọ, Mậu Thịnh, Mĩ Khê(Thanh Hóa)
+ Lãnh đạo: Phạm Bành, Đinh Công Tráng
+ Chiến thuật: cố thủ, công kiên đã anh dũng chiến đấu chống Pháp
- Khởi nghĩa Bãi Sậy(1883-1892):
Trang 8+ Địa bàn : ở vùng lau sậy thuộc tỉnh Hưng Yên
+ Lãnh đạo: Nguyễn Thiện Thuật
+Chiến thuật: lối đánh du kích làm cho giặc chịu nhiều tổn thất
- Khởi nghĩa Hương Khê(1885-1896):
+ Địa bàn : ở 4 tỉnh nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa,Quảng Bình.Căn cứ chính ở NgànTrươi
+Lãnh đạo: Phan Đình Phùng , Cao Thắng
+ Nghĩa quân tiến hành rèn đúc vũ khí,đặc biệt đã chế tạo được súng trường theokiểu 1874 của Pháp Lợi dụng vùng núi hiểm trở nghĩa quân đã đẩy lùi nhiều cuộccàn quét của Pháp,
* Mục tiêu: Đánh đuổi thực dân Pháp, khôi phục 1 triều đại phong kiến có vua hiền
tôi giỏi
* Kết quả: đều bị đàn áp, phong trào Cần Vương thất bại
* Tính chất: Phong Trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX là phong trào vũ trang chống
Phapsdo các văn thân sĩ phu yêu nước lãnh đạo nhằm hưởng ứng lời kêu gọi củachiếu Cần Vương Đây là phong trào đấu tranh dưới ngọn cờ phong kiến, mangtính chất phong kiến
* Ý nghĩa: + Thể hiện truyền thống yêu nước khí phách anh hùng của dân tộc, tiêu
biểu nhất cho cuộc kháng chiến tự vệ của nhân dân cuối thế kỉ XIX
+ Khẳng định ý chí độc lập của dân tộc, làm chậm lại tiến trình bình định Việt Namcủa thực dân Pháp, hứa hẹn 1 năng lực chiến đấu dồi dào trong cuộc đương đầuvới chủ nghĩa đế quốc.Phong trào để lại nhiều tấm gương và bài học kinh nghiệmquý baú cho công cuộc đấu tranh giành độc lập của dân tộc
+ Phong trào Cần Vương thất bại chứng tỏ ngọn cờ phong kiến ko còn phù hợptrong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
Câu 4: Chứng minh khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa có bước phát triển cao nhất trong phong trào Cần Vương
Khởi nghĩa Hương Khê do Phan Đình Phùng lãnh đạo là cuộc khởi tiêu biểu nhất,
có bước phát triển cao nhất trong phong trào Cần Vương
Trang 9Về thời gian: là cuộc khởi nghĩa kộo dài nhất(1885-1895)trong khi cỏc cuộc khởi
nghĩa khỏc chỉ diễn ra trong thời gian ngắn(Ba Đỡnh: 1886-1887, Bói Sậy 1892)
Về tổ chức: là cuộc khởi nghĩa cú trỡnh độ tổ chức khỏ cao, cú sự chỉ huy thống
nhất và cú sự phối hợp tương đối chặt chẽ
Về lực lượng: lực lượng tham gia nghĩa quõn đụng, chia ra 15 quõn thứ, mỗi
quõn thứ cú 100-500 người, cỏc cuộc khởi nghĩa khỏc trong phong trào Cần Vương
ko cú lực lượng đụng như vậy
Về địa bàn khởi nghĩa: cú địa bàn hoạt động rộng nhất ở 4 tỉnh: Thanh Húa,
Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bỡnh Khởi nghĩa Bói Sậy chỉ hoạt động ở 4 huyện thuộctỉnh Hưng Yờn,khởi nghĩa Ba Đỡnh chiwr ở huyện Nga Sơn- Thanh Húa
Về Phương Phỏp đấu tranh: kết hợp giữa phũng ngự và tấn cụng Biết dựa vào
địa thế hiểm trở, tổ chức chiến đấu chống cỏc cuộc tấn cụng quy mụ lớn của địchvào căn cứ chớnh Ngàn Trươi đồng thời đẩy lựi nhiều cuộc càn quột của địch
Đõy là cuộc khởi nghĩa duy nhất nghĩa quõn được trang bị vũ khớ là sỳng, dự là
- GĐ 1893-1908: thời kì nghĩa quân vừa chiến đấu vừa xây dựng cơ sở, nghĩa quân
đã 2 lần giảng hòa với P vào T10/1894 và T12/1897 tranh thủ thời gian hòa hoãnnghĩa quân khai khẩn đồn điền Phồn Xơng, tích trữ lơng thực,xây dựng lực lợngtinh nhuệ, sẵn sàng chiến đấu Nhiều nhà yêu nớc tìm lên Yên thế bắt liên lạc với
Đề thám
- GĐ 1909- 1913: sau vụ đầu độc lính P ở HÀ nội P tập trung lực lơng tấn công quymô lên Yên thế Lực lợng nghĩa quân hao mòn dần
Trang 10-*Nguyên nhân thất bại : +Do Pháp lúc này còn mạnh , câu kết với phong kiến
+ lực lượng nghĩa quân còn mỏng và yếu Cách thức tổ chức và lãnh đạo cònnhiều hạn chế
*ý nghĩa :+ cuộc khởi nghĩa thể hiện tinh thần yêu nước chống Pháp của giai cấp
Hëng øng chiÕu CÇn V¬ng
Những năm 60 của thế kỉ XIX khi Pháp ráo riết mở rộng xâm lược Nam Kì chuẩn
bị chiếm cả nước ta thì triều Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách nội trị ngoại giao lỗithời, làm xã hội Việt Nam rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng:
+ Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương mục ruỗng
+ Kinh tế: nông, công thương nghiệp đình trệ, tài chính cạn kiệt, đới sống nhân dânkhó khăn
+ Mâu thuẫn giai cấp dân tộc gay gắt, khởi nghĩa nông dân bùng nổ dữ dội:
., 1862: Cai tổng Vàng nổi dậy ở Bắc Ninh
Trang 11., T9/1862: Nông Hùng Thạc lãnh đạo đồng bào Thổ nổi dậy ở Tuyên Quang Trong
bối cảnh đó trào lưu cải cách ra đời
* Kết quả: Các đề nghị cải cách đều ko thực hiện được
* Nguyên nhân thất bại:
- các đề nghị cải cách mang tính chất rời rạc, lẻ tẻ, chưa xuất phát từ cơ sở bêntrong
- Chưa động chạm tới vấn đề cơ bản của thời đại là chưa giải quyết mâu thuẫngiữa nhân dân ta với Pháp, giữa nhân dân với địa chủ phong kiến
- Triều Nguyễn bảo thủ, bất lực, chưa thích ứng với hoàn cảnh mới nên từ chối cảicách
* Ý nghĩa:
- Tấn công vào tư tưởng bảo thủ
- Thể hiện trình độ nhận thức mới của người Vnam
- Chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào Duy Tân đầu thế kỉ XX
Câu 7: Chính sách khai thác thuộc địa lần 1 của Pháp với Vnam? Tác động tới kinhh tế, xã hội?
* Hoàn cảnh:
- Sau các hiệp ước Hác-măng 1883 và Pa tơ nôt 1884 kí với triều Nguyễn, Pháp đãhoàn thành về cơ bản các cuộc xâm lược Vnam và bắt tay vào khai thác thuộc địa.Vậy chính sách khai thác thuộc địa của Pháp với Vnam như thế nào?
* Nội dung:
Trang 12- Kinh tế:
Nông nghiệp: + Pháp tăng cường cướp ruộng đất của nông dân:1902: Pháp chiếm
182.000 ha ruộng đất Giáo hội thiên chúa giáo chiếm ¼ diện tích cày cấy ở Nam Kì
+Đẩy mạnh bóc lột nông dân bằng tô thuế.
Công nghiệp: +Pháp tập trung khai thác than và kim loại: vàng, bạc, sắt, chì
+ Mở 1 số cơ sỏ công nghiệp nhẹ: xi măng, gạch ngói, điện nước, giấy,
diêm
Giao thông vận tải: Pháp xây dựng các tuyến đường giao thông thủy bộ,sắt để bóc
lột và đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân
Thương nghiệp: +Pháp độc chiếm thị trường Vnam, hàng hóa của Pháp vào Vnam
được đánh thuế rất nhẹ hoặc miễn, hàng nước khác bị đánh thuế rất cao thậm chí120%.Pháp muốn độc chiếm thị trường Vnam
+ Pháp đánh thuế nặng: thuế muối, rượu, thuốc phiện, bắt nhân dân đi phu, lao
dịch cho Pháp
* Mục đích các chính sách trên:
Bóc lột, vơ vét các thuộc địa làm giàu cho chính quốc
* Nhận xét về kinh tế nước ta đầu thế kỉ XX:
- Kinh tế Vnam đầu thế kỉ XX nhiều biến đổi: ruộng đất tập trung vào tay tư bảnPháp,người dân Vnam chịu cảnh 1 cổ 2 tròng
- kinh tế Vnam cơ bản là nền sản xuất nhỏ,lạc hậu, phụ thuộc
* Tác động: các chính sách khai thác thuộc địa của Pháp làm kinh tế, xã hội Việt
Nam biến đổi sâu sắc:
a Kinh tế:
Kinh tế có sự phát triển nhất định ở các đô thị nhưng cơ bản kinh tế Vnam pháttriển què quặt, phụ thuộc vào kinh tế Pháp
b Xã hội: xã hội Vnam biến đổi sâu sắc, xuất hiện thêm các giai cấp tầng lớp mới:
* Giai cấp địa chủ phong kiến:
- Đã đầu hàng làm chỗ dựa, tay sai cho TDP, tuy nhiên có 1 bộ phận địa chủ vừa vànhỏ có tinh thần yêu nước
Trang 13* Giai cấp nông dân:
- Số lượng đông đảo bị bần cùng hóa phải làm thuê cho địa chủ hoặc bỏ ra thànhphố kiếm sống, bị áp bức bóc lột nặng nề, họ sẵn sàng hưởng ứng tham gia cáccuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc Một bộ phận mất ruộng đất vào làm việctrong các hầm mỏ đồn điền người nông dân hái tham gia cách mạng
* Tầng lớp tư sản:
- Gồm chủ xưởng, chủ đại lí, chủ thầu khoán
- Tư sản Vnam ít nhiều có tinh thần yêu nước nhưng dễ thỏa hiệp khi Pháp nhượngcho 1 số quyền lợi
- Tư sản Vnam bị chèn ép về kinh tế, lệ thuộc về chính trị
* Tầng lớp tiểu tư sản:
- Gồm chủ xưởng nhỏ, người buôn bán nhỏ, học sinh, sinh viên
- Họ có tinh thần dân tộc sẵn sàng tham gia cách mạng
* Giai cấp công nhân:
- Phần lớn xuất thân từ nông dân, họ làm việc trong các nhà máy,xí nghiệp, hầm
- Tăng cường khai thác tài nguyên khoáng sản, bóc lột bằng tô thuế
Câu 8: Trình bày những nét khái quát về các phong trào yêu nước Vnam đầu thế
kỉ XX?
Trang 14a Hoàn cảnh:
- Sau khi pháp dập tắt phong trào cần vương và phong trào nông dân yên thế, thựcdân pháp bắt tay vào cuộc khai thác việt nam trên quy mô lớn, làm cho xã hội việtnam có nhiều biến đổi sâu sắc, nhiều giai cấp và nhiều tầng lớp ra đời
- Trào lưu tưởng dân chủ tư sản đã tràn vào nước ta, taojneen một phong trào yêunước phong phú mang màu sắc dân chủ tư sản
b Các phong trào
* Phong trào Đông Du(1905-1909)
- Do ách kìm kẹp của thực dân Pháp, do ảnh hưởng của luồng tư tưởng dân chủ tưsản từ ngoài dồn dập tràn vào nước ta
- Phan Bội Châu và các nhà nho yêu nước lậpj ra hội Duy Tân
- Mục đích: dựa vào Nhật để đánh Pháp, khuynh hướng đấu tranh là vũ trang,lập
ra nước Vnam độc lập
- Đầu năm 1905, hội duy tân phát động các thành viên tham gia phong trào đôngdu(du học ở nhật) nhờ nhật giúp đỡ về vũ khí, lương thực và đào tạo cán bộ cáchmạng cứu nước
- Lúc đầu phong trào hoạt động thuận lợi, số học sinh sang nhật có lúc lên tới 200người
- T9/1908: thực dân Pháp ra tay khủng bố Pháp câu kết với Nhật giải tán du họcsinh trục xuất những người Vnam yêu nước ra khỏi Nhật
- T3/1909: Phan Bội Châu phải rời NHật phong trào tan rã
- Phong trào đấu tranh có tư tưởng mới ( Dân chủ tư sản) sai lầm là định dựa vào
đế quốc để dánh đế quốc
- Ý nghĩa: Cách mạng việt nam bắt đầu hướng ra thế giới, gắn vấn đề dân tộc vớithời đại
* Phong trào Đông Kinh nghĩa thục:(1907)
- Đứng đầu là: Lương Văn Can, Nguyễn Quyền và 1 số nhà nho yêu nước khác
- Đó là cuộc vận động cải cách văn hóa xã hội theo con đường là mở trường( ko thuphí) để nâng cao dân trí và lòng yêu nước, phong trào lan rộng
Trang 15-Hoạt động: Tháng 3-1907 mở trường dạy học ở Hà Nội lấy tên là Đông kinh nghĩathục
- Chương trình học: Các môn, địa lí, khoa hoc, lịch sử, thường thức
+ Tổ chức các buổi bình văn, viết báo, xuất bản sách báo
-Mục đích: Nhằm bồi dưỡng nâng cao lòng yêu nước, truyền bá nội dung học tập,vận động nhân dân theo đời sống mới, thu hút gần 1000 học sinh tham gia
- Kết quả: Thực dân pháp lo ngại, thẳng tay đàn áp
- T11/1907: trường bị đóng cửa,sách báo bị cấm, 1 số người hoạt động bị bắtphong trào đi xuống
- Ý Nghĩa: Phong trào hoạt động trong thời gian ngắn, tuy thất bại nhưng đông kinhnghĩa thục đạt kết quả to lớn trong việc cổ động cách mạng, phát triển văn hóa,ngôn ngữ dân tộc Góp phần tích cực trong việc làm thức tỉnh lòng yêu nước củanhân dân đầu TKXX
* Cuộc vận động Duy Tân:
- Lãnh đạo: Đứng đầu phong trào là các nhà nho: Phan Châu Trinh, Huỳnh ThúcKháng, Lê Văn Huân
- Chủ trương: Phan bội châu dùng những cải cách xã hội để canh tân đất nước, cứunước bằng con đường nâng cao dân trí và dân quyền, đè cao tư tưởng dân chủ tưsản, đòi pháp phải sửa đổi chính sách cai trị, chủ trương phản đối bạo động đi theocon đường cải lương tư sản
- Phạm vi: Nổ ra khắp Trung Kì
- Hình thức hoạt động phong phú: mở trường dạy học tương đối toàn diện, tuyêntruyền mở mang công nghiệp, bài trừ phong tục lạc hậu, thực hiện nếp sống mới,
đề cao tinh thần đoàn kết yêu nước
- Con đường đấu tranh: cải lương, thiếu sức mạnh
* Phong trào chống thuế ở Trung Kì:
- T3/1905: ảnh hưởng phong trào Duy Tân nhân dân huyện Đức Lộc(Quảng Nam)kéo lên tỉnh đòi giảm thuế, phản đối việc bắt phu
- Phong trào lan rộng ra các tỉnh miền Trung, Pháp huy động lực lượng đàn áp, bắt
bớ tù đày, chém 1 số người cầm đầu
Trang 16- các phong trào yêu nước nổ ra song chưa phối hợp được với nhau.
* Nhận xét phong trào yêu nước đầu TKXX
- ưu điểm : + Phong trào diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ, khiến pháp lo lắng đối phó
+ Nhiều hình thức phong phú, người lao động tiếp thu được những giá trị tiến bộcủa trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản
- Nguyên nhân thất bại : + Những người lãnh đạo phong trào cách mạng đầuTKXX chưa thấy được mâu thuẫn cơ bản trong xã hội việt nam là mâu thuẫn dântộc và mâu thuẫn giai cấp, do đó không xác định được đầy đủ kẻ thù cơ bản củaviệt nam là thực dân pháp và địa chủ phong kiến
+ Thiếu phương pháp cách mạng đúng đắn, không đề ra đựơc đường lối cáchmạng phù hợp
+ Đường lối còn thiếu xót sai lầm :
- Phan Bội Châu : Dựa vào đế quốc để đánh đế quốc thì chẳng khác nào « Đưa hổcửa trước rước béo cửa sau »
- Phan châu chinh : Dựa vào đế quốc để đánh phong kiến thì chẳng khác nào
‘cầu xin đế quốc rủ lòng thương’
+ Các phong trào chưa lôi kéo được đông đảo quần chúng và các giai cấp tham gia
Ví dụ : -Phong trào Đông du chủ yếu là học sinh
- Phong trào đông kinh nghĩa thục : phạm vi hoạt động ở bắc kì
- Phong trào duy tân hoạt động ở trung kì, quảng nam, quảng ngãi(lực lượng lànông dân)
=>Các phong trào sôi nổi, nhưng cuối cùng thất bại Vf vậy có thể nói : các phongtrào yêu nước đầu thế kỉ XX mang màu sắc dân chủ tư sản đã lỗi thời, muốn cáchmạng việt nam thắng lợi trước hết phải tiến hành cách mạng vô sản
Câu 9: So sánh xu hướng cứu nước cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
* Điểm giống nhau : - Đều thể hiện lòng yêu nước chống pháp và tay sai
- Mục đích : giành độc lập dân tộc
- Kết quả : các phong trào đều thất bại
Nội dung Xu hướng cứu nước cuối thế
Trang 17Lánh đạo Nông dân, văn thân, sĩ phu Nhà nho trí thức đi theo con
đường dân chủ tư sản
Hình thức
đấu tranh
trường học,tổ chức du học, vậnđộng cải cách
Lực lượng
tham gia
Nông dân, văn thân sĩ phu, đồngbào miền núi
Nhà nho, trí thức, nhân dân
Tổ chức Theo lối phong kiến Tổ chức chính trị sơ khai
* Nguyên nhân có sự khác nhau đó là: - nhà nước phong kiến đã đầu hàng kẻ thù
của dân tộc, cấu kết và trở thành tay sai của pháp, không còn đủ khả năng lãnh đạokháng chiến
- Tư tưởng phong kiến đã lỗi thời, lạc hậu, nhiều nhà yêu nước đã sẵn sàng đónnhận trào lưu tưởng mới để đưa dân tộc theo một phương mới
Câu 10: nêu những hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc từ khi ra đi tìm đường cứu nước- 1917? Vì sao Ngưởi ra đi tìm đường cứu nước? Con đường của Người
có gì khác so với người đi trước?
- Nguyễn Tất Thành(19/5/1890) trong 1 gia đình trí thức yêu nước Tại Kim
* Hoạt động Nguyến Ái Quốc trước khi xuất cảng:
- Bí mật làm liên lạc cho 1số nhà nho yêu nước lúc bấy giờ
- Tham gia biểu tình chống thuế ở Huế sau đó vào Sài Gòn tìm cơ hội đi sangphương Tây
- 1911: từ cảng Nhà Rồng Người ra đi tìm đường cứu nước trên chiếc tàu buôn củaPháp để tìm những gì ẩn náu đằng sau những từ bình đẳng bác ái mà cách mạngPháp đề ra
- Trong 6 năm Người đi qua nhiều nước châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ
- 1917: Người trở về Pháp: tham gia công đoàn hải ngoại, dự mit-tinh của người dađen, phong trào đấu tranh của công nhân Pháp
- Lập hội những người VNam yêu nước, kết bạn với nhiều nhà hoạt động chính trị
Trang 18- Viết báo, truyền đơn, tố cáo tội ác Pháp ở các nước thuộc địa
- Người trở thành lãnh đạo phong trào Việt Kiều
- cuối 1918: ra nhập đảng xã hội Pháp
* Vì sao Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước:
- Do lòng yêu nước thương dân và căm thù giặc
- Do Người nhận thấy sự bế tắc sai lầm trong đường lối cứu nước của phong tràochống Pháp trước đó
- Do Bác muốn sang phương Tây để hiểu rõ kẻ thù
*Những điểm khác trong con đường cứu nước của Người:
- Không nôn nóng khởi nghĩa vũ trang ngay
- Không dùng con đường cải lương ôn hòa
- Không dựa vào đế quốc để đánh đế quốc
- Đi học hỏi tìm đường cứu nước đúng đắn sau đó về tổ chức đánh giặc
Câu 11:Trình bày nét mới của phong trào yêu nước đầu TKXX ở việt nam
+ Về tư tưởng: Các phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX đề đoạn tuyeetjv[í tư
tưởng phong kiến, tiếp thu tư ngrdaan chủ tiến bộ
+ Mục tiêu: Không chỉ chống đế quốc pháp mà còn chống cả phong kiến tay sai,
đồng ifcanh tân đất nước
+ Hình thức-Phương pháp: Mở trường, lập hội, tổ chức cho học sinh đi du học,
xuất bản sách báo, vận động người dân theo đời sống mới
+ Thành phần tham gia: Ngoài nông dân còn lôi cuốn được cactaangfl[ps, giai cấp
khác:Tư sản dân tộc, tiểu tư sản, công nhân
+ Người lãnh đạo: Là các nhà nho yêu nước tiến bộ, sớm tiếp thu tư tưởng dân
Trang 19+Địalí:Nằm trong khu vực ĐNA….
+ Chính trị: Giữa thế kỉ XIX, Việt Nam là một quốc gia độc lập có chủ quyền, song
chế độ phong kiến đã lâm vào khủng hoảng, suy yếu trầm trọng
* Kinh tế
+ Nông nghiệp sa sút mất mùa, đói kém thường xuyên
+ Công thương nghiệp đình đốn, lạc hậu do chính sách "bế môn tỏa cảng"
+ Quân sự lạc hậu,
+ Xã hội: Các cuộc khởi nghĩa chống lại triều đình bùng nổ khắp nơi.
+ Đối ngoại: chính sách sai lầm: "Bế quan tỏa cảng” với phương Tây, "cấm đạo",
đuổi giáo sĩ Nhưng lại thần phục mù quáng nhà Thanh,
2 Việt Nam trong bối cảnh các nước phương Đông bị xâm lược (giữa thế kỉ XIX)
- Tư bản phương Tây và Pháp nhòm ngó xâm nhập vào Việt Nam từ rất sớm, bằng
con đường buôn bán và truyền đạo
- Thực dân Pháp đã lợi dụng việc truyền bá Thiên Chúa giáo để xâm nhập vào Việt
Nam
BẢNG NIÊN BIỂU QUÁ TRÌNH PHÁP XÂM LƯỢC VIỆT NAM
cuộc chiến tranh xâm lược
Quân dân ta đánh trả quyết liệt
Nam Kì
Quân triều đình chống đỡ khôngnổi Triều đình thoả hiệp kí hiệp ước Nhân dân độc lập kháng chiến
ước Nhâm Tuất
Nam Kì
Triều đình bất lực Nhân dân NK nổi lên khởi nghĩa khắp nơi
dân tiếp tục kháng chiến Triều đình Huế tiếp tục thoả hiệp
Trang 20của nhân dân vẫn tiếp tục.
ước Pa-tơ-nốt
Câu 1: Vì sao thực dân Pháp xâm lược Việt Nam nửa sau thế kỷ XIX? Bước đầu quân Pháp bị thất bại như thế nào? Tại sao kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của TD Pháp ở Đà Nẵng bị thất bại?
* Nguyên nhân TD Pháp xâm lược VN
- Từ giữa thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược các nước phươngĐông để mở rộng thị trường, vơ vét nguyên liệu để phục vụ cho nền kinh tế đang pháttriển
- Các nước phương tây đang trong giai đoạn phát triển từ CNTB lên CNĐQ
- Việt Nam lại là nước có vị trí địa lí thuận lợi, giàu tài nguyên thiên nhiên
- Chế độ phong kiến ở Việt Nam lại đang ở vào giai đoạn khủng hoảng, suy yếu
-lấy cớ cứu đạo Pháp tiến hành xâm lược VN
* Bước đầu quân Pháp đã bị thất bại:
- Chiều 31- 8-1858, 3000 quân PHáp và TBN dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng Âm mưucủa Pháp là chiếm xong Đà Nẵng sẽ kéo thẳng ra Huế buộc nhà Nguyễn đầu hàng
- Rạng sáng 1-9-1858, quân Pháp nổ súng mở đầu cuộc xâm lược nước ta Quân dân tadưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri PHương đã anh dũng chống trả Quân Pháp bước đầu bịthất bại Sau 5 tháng xâm lược chúng chỉ chiếm được bán đâỏ Sơn Trà
* Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của TD Pháp ở Đà Nẵng bị thất bại vì:
- Nhân dân kiên quyết đấu tranh
- Thái độ, hành động tích cực phối hợp của nhà Nguyễn với nhân dân
- Nguyễn Tri Phương thực hiện kế hoạch lập phòng tuyến ngăn kg cho địch tiếnsâu vào đất liền
Câu 3: Nêu nội dung cơ bản của Hiệp ước Nhâm Tuất năm 1862 Nhận xét về tính chất hiệp ước và thái độ triều đình Huế.
1 Nội dung Hiệp ước Nhâm Tuất 1862
- Triều đình thừa nhận quyền cai quản của nước Pháp ở 3 tỉnh miền Đông
(Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên) cho Pháp vào buôn bán - Cho phép người Pháp vàTây Ban Nha tự do truyền đạo Gia Tô, bãi bỏ lệnh cấm đạo trước đây - Bồithường cho pháp một khoản chiến phí tương đương 288 vạn lạng bạc Pháp sẽ trảlại thành Vĩnh Long cho triều đình chừng nào triều đình buộc được dân chúngngừng kháng chiến…
2 Nhận xét về tính chất hiệp uớc và thái độ triều đình Huế
Trang 21- Với hiệp ước Nhâm Tuất triều đình Huế đã cắt đất cầu hoà, đi ngược lại với
ý chí nguyện vọng của nhân dân, đặt quyền lợi dòng họ đặt lên trên quyền lợi củadân tộc
- Hiệp ước Nhâm Tuất đã vi phạm nghiêm trọng chủ quyền độc lập của dântộc, nhân dân ta bất bình phản đối hành động bán nước của triều đình Huế
Câu 4: Tại sao nói từ năm 1858 đến 1884 là quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ trước quân xâm lược?
*Quá t rình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ trướcquân xâm lược thể hiện rõ nét trong 4 bản hiệp ước mà triều đình đã ký với TDPháp
- Hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862)
Nội dung: + Triều đình thừa nhận quyền cai quản của nước Pháp ở 3 tỉnh miềnĐông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hoà) và đảo Côn Lôn + Mở 3 cửa biển(Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên) cho Pháp vào buôn bán + Cho phép người Pháp vàTây Ban Nha tự do truyền đạo Gia Tô, bãi bỏ lệnh cấm đạo trước đây + Bồithường cho pháp một khoản chiến phí tương đương 280 vạn lạng bạc Pháp sẽ trảlại thành Vĩnh Long cho triều đình chừng nào triều đình buộc được dân chúngngừng kháng chiến…
Đây là văn kiện bán nước đầu tiên của triều đình nhà Nguyễn
- Hiệp ước Giáp Tuất (15-3-1874) Pháp rút quân khỏi Bắc Kỳ Triều đình chính thứcthừa nhận 6 tỉnh Nam Kỳ hoàn toàn thuộc Pháp Hiệp ước Giáp Tuất đã làm mấtmột phần quan trọng chủ quyền lãnh thổ, ngoại giao và thương mại của Việt Nam
- Hiệp ước Hác – măng (25-8-1883) với những điều khoản chính sau:
Triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và TrungKì,cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung Kì để nhập vào đất Nam Kì thuộc Pháp.Ba tỉnhThanh-Nghệ-Tĩnh được sát nhập vào Bắc Kì.Triều đình chỉ được cai quản vùng đấtTrung Kì,nhưng tất cả việc đều phải thông qua viên khâm sứ Pháp ở Huế.Công sứPháp ở các tỉnh Bắc Kì thường xuyên kiểm soát những công chuyện của quan lạitriều đình,nắm các quyền trị an và nội vụ.Mọi chuyện giao thiệp với nướcngoài(kể cả với Trung Quôc)đều do Pháp nắm.Triều đình Huế phải rút quân đội ởBắc Kì về Trung Kì
- Hiệp ước Pa – tơ –nốt ( 6-6-1884) có nội dung cơ bản giống hiệp ước Hác-măng,chỉ sửa đổi đôi chút về ranh giới khu vực Trung kì nhằm xoa dịu dư luận và lấylòng vua quan phong kiến bù nhìn Hiệp ước này đã chấm dứt sự tồn tại của triềuđình phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập, thay vào đó làchế độ thuộc địa nửa phong kiến
Trang 22- Thông qua bốn bản hiệp ước trên triều đình Huế đã từng bước cắt từng phầnlãnh thổ đến toàn bộ lãnh thổ chủ quyền quốc gia cho Pháp, Trách nhiệm để mấtnước thuộc về triều Nguyễn.
Câu 5: Nêu nội dung cơ bản của hiệp ước Nhâm Tuất? Nội dung của hiệp ước Nhâm Tuất phản ánh điều gì?
* Nội dung: Như trên
* Nội dung của hiệp ước thể hiện sự bất bình đẳng giữa thực dân Pháp đối vớitriều Nguyễn với những điều khoản vô lý, vi phạm sâu sắc chủ quyền quốc gia Nóthể hiện hành vi xâm lược trắng trợn của thực dân Pháp với nước ta và sự nhunhược, hèn nhát của triều Nguyễn
Câu 6:Vì sao triều Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) Hoàn cảnh ra đời và nội dung Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)? Em đánh giá như thế nào về Hiệp ước Nhâm Tuất, về triều đình Nguyễn qua việc kí kết Hiệp ước này?
*Triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất (1862) vì:
- Nhà Nguyễn nhân nhượng với Pháp để bảo vệ quyền lợi của giai cấp và dòng
họ
- Nhà Nguyễn muốn rảnh tay ở phía Nam để đối phó với phong trào nông dân
khởi nghĩa ở Trung Kì và Bắc Kì
- Nhà Nguyễn luôn có tư tưởng chủ hòa, sợ giặc
*Hoàn cảnh ra đời:
- Ngày 23/2/1861, Pháp tấn công và chiếm được đồn Chí Hoà
-Thừa thắng Pháp chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì: Định Tường (12/4/1861), BiênHoà (18/12/1861), Vĩnh Long (23/3/1862)
Triều đình nhà Nguyễn chủ động kí Hoà ước Nhâm Tuất 5/6/1862
*Nội dung: ( câu trên)
*Đánh giá:
- Đây là một hiệp ước mà theo đó Việt Nam phải chịu nhiều thiệt thòi, vi phạmchủ quyền lãnh thổ của Việt Nam.- Hiệp ước chứng tỏ thái độ nhu nhược của triềuđình, bước đầu nhà Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp.(Tính chất : hiệp ước bấtbình đẳng xâm phạm nghiệm trọng chủ quyền dân tộc thể hiện thái độ bạc nhược, hèn nhát của triếu đình nhà nguyễn )
Câu 7:Nhận xét vê nội dung Hiệp ước Giáp Tuất 1874 ?
- Theo Hiệp ước 1874, triều Huế nhượng hẳn 6 tỉnh Nam Kì cho Pháp Pháp được
tự do buôn bán và được đóng quân tại những vị trí then chốt ở Bắc Kì
- Qua Hiệp ước, Pháp đã đặt được cơ sở chính trị, quân sự, kinh tế ở Bắc Kì, qua
đó, đặt cơ sở cho việc xâm chiếm Bắc Kì lần hai
- Với Hiệp ước 1874, chủ quyền ngoại giao của Việt Nam bị xâm phạm nguyêntrọng, là nguyên cớ cho Pháp lợi dụng đánh chiếm Bắc Kì lần hai
Trang 23- Về lãnh thổ, chủ quyền triều Nguyễn bị thu hẹp, quyền chiếm đóng của Pháp ở
Nam Kì lục tỉnh đã được thừa nhận
Hiệp ước gây nên làn sóng bất bình trong nhân dân Cuộc kháng chiến của
nhân dân chuyển sang giai đoạn mới: vừa chống Pháp vừa chống triều đình phong
kiến đầu hàng
Câu 8 : Lập niên biểu các cuộc khởi nghĩa và phong trào chống Pháp của nhân
dân ta từ năm 1858 đến đầu thế kỉ XX? Nhận xét về phong trào vũ trang chống
Pháp của nhân dân ta từ 1858- cuối thế kỉ XIX?
Niên biểu các cuộc khởi nghĩa và phong trào chống Pháp của nhân dân ta từ năm
1858 đến đầu thế kỉ XX
Trung Kì
* Nhận xét phong trào chống Pháp từ 1858 đến cuối thế kỉ XIX:
Phong trào chống Pháp diễn ra sôi nổi, quy mô rộng trong cả nước, thu hút đông đảonhân dân tham gia
Hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh vũ trang
Các cuộc khởi nghĩa mang tính tự phát và đều bị dập tắt
Góp phần làm chậm quá trình xâm lược và bình định của thực dân Pháp
Câu 9: Em có nhận xét gì về phong trào chống Pháp của nhân dân ta từ năm
1858 đến 1884? Theo em phong trào chống Pháp của nhân ta trong thời kỳ này
có thể chia làm mấy giai đoạn? Tác dụng của phong trào đối với sự nghiệp bảo
vệ Tổ quốc cuối thế kỷ XIX như thế nào?
* Nhận xét: Ngay từ khi thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta, nhân dân ta đã
anh dũng chống trả quyết liệt, phong trào ngày càng phát triển cả về bề rộng lẫn
chiều sâu Lúc đầu chỉ ở Đà Nẵng sau đến Gia Định và các tỉnh Nam Kỳ rồi đến Hà
Nội và lan ra các tỉnh Bắc Kỳ
* Phong trào kháng chiến của nhân dân ta thời kỳ này có thể chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn đầu từ năm 1858 đến 1862: Phong trào chống Pháp của nhân dân ta
còn gắn bó với triều đình, nhân dân chiến đấu bên cạnh triều đình
Trang 24- Giai đoạn sau từ sau hiệp ước 1862 đến 1884: Phong trào chống Pháp của nhândân ta đã tách khỏi triều đình Huế NHân dân chiến đấu tự lực ở khắp mọi nơi.Lúc này triều đình ngăn cản phong trào kháng chiến của nhân dân ta như giải tánnghĩa quân, điều động người chỉ huy đi nơi xa, đàn áp cuộc đấu tranh của nhândân…Mặc dù vậy phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta vẫn tiếp tụcduy trì và phát triển.
* Tác dụng:
- Phong trào vừa chống TD Pháp xâm lược, vừa chống lại triều đình phong kiếnđầu hàng Các cuộc đấu tranh đã buộc TD Pháp liên tục đối phó làm tiêu hao lựclượng của chúng và làm cho chúng hoang mang, lo sợ, đồng thời cổ vũ tinh thầnđấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta cuối thề kỷ XIX
Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)
- Ngày 23/2/1861, Pháp tấn công và chiếm được đồn Chí Hoà
-Thừa thắng Pháp chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì: Định Tường (12/4/1861), BiênHoà (18/12/1861), Vĩnh Long (23/3/1862)
Triều đình nhà Nguyễn chủ động kí Hoà ước Nhâm Tuất 5/6/1862
*Nội dung: ( câu trên)
*Đánh giá:
- Đây là một hiệp ước mà theo đó Việt Nam phải chịu nhiều thiệt thòi, vi phạmchủ quyền lãnh thổ của Việt Nam.- Hiệp ước chứng tỏ thái độ nhu nhược của triềuđình, bước đầu nhà Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp.(Tính chất : hiệp ước bấtbình đẳng xâm phạm nghiệm trọng chủ quyền dân tộc thể hiện thái độ bạc nhược, hèn nhát của triếu đình nhà nguyễn )
b.Hiếp ước Giáp Tuất (0,5 điểm)
-Hoàn cảnh: Sau trận Cầu Giấy 21-12-1873, triều đình ký với Pháp Hiệp ước GiápTuất
-Nội dung:
+Triều đình chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ hoàn toàn thuộc Pháp
+Triều đình muốn quan hệ ngoại giao với bất cứ nước nào phải cho Pháp biết vàđược Pháp đồng ý
Trang 25+Pháp sẽ rút hết quân đội khỏi Bắc Kỳ với điều kiện triều đình buộc dân chúngngừng kháng chiến.
c.Hiệp ước Hác măng (0,5 điểm)
-Hoàn cảnh: Pháp tấn công Thuận An, triều đình Huế hoảng hốt xin đình chiến,chấp nhận ký với Pháp Hiệp ước Hác măng 25-8-1883
Nội dung:
+Triều đình chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc và Trung Kỳ
+Cắt Bình Thuận sát nhập Nam Kỳ, Thanh –Nghệ -Tĩnh sát nhập vào Bắc Kỳ
+Triều đình cai quản Trung Kỳ nhưng mọi việc phải qua viên khâm sứ người Pháp.+Công sứ Pháp thường xuyên kiểm tra công việc triều đình ở Bắc Kỳ
+Mọi việc giao thiệp với nước ngoài do Pháp nắm
+Triều đình rút quân đội ở Bắc Kỳ về Trung Kỳ
d.Hiệp ước Pa-tơ-nốt (0,5 điểm)
-Hoàn cảnh: Sau khi dập tắt phong trào kháng chiến, buộc nhà Thanh rút khỏi Bắc
Kỳ, Pháp làm chủ tình thế, bắt triều đình ký Hiệp ước Pa-tơ-nốt ngày 6-6-1884.-Nội dung:
+Nước Việt nam thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp
+Trả lại Bình Thuận, Thanh – Nghệ - Tĩnh cho Trung Kỳ
b Thái độ của nhân dân…
- Nhân dân phản đối mạnh mẽ việc triều đình nhà Nguyễn kí các hiệp ước đầuhàng, quyết “đánh cả Triều lẫn Tây”
- Nhân dân không tuân thủ lệnh của triều đình, tiếp tục đẩy mạnh kháng chiếnchống thực dân Pháp
Câu 11: Tinh thần yêu nươc chống Pháp của nhân dân Nam Kỳ được thể hiện như thế nào?
- Ngay sau khi Pháp nổ súng xâm lược nước ta phong trào kháng chiến chống
Pháp của nhân dân ta ở Nam Kỳ diễn ra sôi nổi mạnh mẽ ngay từ đầu
- Ở Đà Nẵng: Quân ta dưới sự lãnh đạo của Nguyễn Tri Phương đã anh dũngchống trả, sau gần 5 tháng xâm lược Td Pháo chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà, kếhoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bước đầu bị thất bại
- Ở Gia Định: 2-1859 quân Pháp đánh thành Gia Định, quân triều đình chống cựyếu ớt rồi tan rã nhưng nhân dân vẫn tự động nổi lên chống Pháp gây ch Phápnhiều khó khăn
- Tiêu biểu là k/n của Nguyễn Trung Trực đã đốt cháy tàu Hi vọng ngày10/12/1861 trên sông Vàm Cỏ Đông K/n của Trương Định đã làm cho địch thấtđiên bát đảo K/n của Trương Quyền phối hợp với nhân dân Cam – pu – chiachống Pháp ở Tây Ninh
Trang 26- Sau khi TD Pháp đánh chiếm các tỉnh Nam Kỳ, nhân dân 6 tỉnh Nam Kỳ đã nêu caquyết tâm chống Pháp, họ nổi lên chống Pháp ở nhiều nơi Nhiều trung tâm khángchiến được lập ra như Đông Tháp Mười, Bến Tre, Tây Ninh, Vĩnh Long…
- Nhiều lãnh tụ nổi tiếng như Trương Quyền, Phan Tôn, Phan Liêm, Nguyễn TrungTrực, Nguyễn Hữu Huân…
- Nhiều người thà chết chứ không chịu hợp tác với giặc như Nguyễn Hữu Huântrước khi bị Pháp hành hình ông vẫn ung dung làm thơ, Nguyễn Trung Trực trướckhi bị Pháp chém đầu ông vẫn khẳng khái nói: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nướcNam thì mới hết người Nam đánh Tây”
- Có người dùng văn thơ để chiến đấu và lên án TD Pháp và tay sai, cổ vũ lòng yêunước như Phan Văn Trị, Hồ Huân Nghiệp, Nguyễn Đình Chiểu
Câu 12: Nguyên nhân nào Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam;*Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam năm
1858 vì:
- Đà Nẵng là một vị trí chiến lược quan trọng, nếu chiếm được sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho việc thực hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp ĐàNẵng là một hải cảng sâu và rộng, tàu chiến có thể ra vào dễ dàng, lại nằm trênđường thiên lý Bắc Nam
- Đà Nẵng chỉ cách Huế 100 km, qua đèo Hải Vân, tại đây có nhiều người theo đạoThiên Chúa và một số gián điệp đội lốt thầy tu hoạt động từ trước làm hậu thuẫn.Dụng ý của Pháp là sau khi chiếm được Đà Nẵng, sẽ tiến thẳng ra Huế, buộc triềuđình Huế đầu hàng.- Hậu phương Đà Nẵng là đồng bằng Nam – Ngãi có thể lợidụng để thực hiện âm mưu “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”
Câu 13: Bằng nhận thức lịch sử, em hãy chứng minh rằng "Pháp xâm lược Việt Nam là điều không thể tránh khỏi và cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX là vô cùng khó khăn"?
* Pháp chuẩn bị xâm lược Việt Nam
- Từ thế kỉ XVII, Pháp đưa giáo sĩ vào Việt Nam truyền đạo để thăm dò tình hìnhViệt Nam
- Thế kỉ XVIII, lợi dụng sự cầu cứu của Nguyễn Ánh, Pháp can thiệp sâu vào ViệtNam
- Đầu thế kỉ XIX, Pháp ráo riết chuẩn bị xâm lược Việt Nam
=> Việc Pháp xâm lược Việt Nam là một tất yếu không thể tránh khỏi
* Chế độ phong kiến Việt Nam suy yếu, lạc hậu, khối đoàn kết dân tộc bị rạn nứt
- Đầu thế kỉ XIX, Nguyễn Ánh đánh đổ Tây Sơn, lập ra nhà Nguyễn Nhà Nguyễnchủ trương chủ trương xây dựng chế độ phong kiến trung ương tập quyền theo
hệ tư tưởng Nho Giáo đã lỗi thời, không phù hợp với lịch sử
Trang 27- Nhà Nguyễn mải lo bảo vệ quyền lực, không có những chính sách để phát triểnđất nước làm cho nhân tài, vật lực cạn kiệt, đời sống nhân dân khó khăn.
- Mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân với chính quyền phong kiến ngày càngsâu sắc, nhiều cuộc đấu tranh chống phong kiến đã diễn ra Khối đoàn kết dân tộc
- Kháng chiến chống Minh thời nhà Hồ không được nhân dân ủng hộ
=> Báo hiệu trước một cuộc kháng chiến có nhiều khó khăn
Câu 14: Tinh thần kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta được thể hiện như thế nào từ khi Pháp xâm lược nước ta năm 1858 đến 1884 ?
Tinh thần kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thể hiện:
- Tại Đà Nẵng: Nhiều toán nghĩa binh nổi dậy phối hợp cùng triều đình chống giặc
- Tại Gia Định: Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu của Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông.Trương Định lãnh đạo cuộc khởi nghĩa làm cho địch thất điên bát đảo
- Tại 6 tỉnh Nam Kỳ: Nhiều trung tâm kháng chiến được lập ra ở Đồng Tháp Mười,
Trương Quyền, Phan Tôn, Phan Liêm, Nguyễn Trung Trực
- Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kỳ lần I: Nhân dân Hà Nội anh dũng đứng lênkháng chiến, các toán nghĩa binh quấy rối địch, chặn đánh địch ở cửa ô ThanhHà Tại các tỉnh đồng bằng có căn cứ kháng chiến của cha con ông Nguyễn MậuKiến, Phạm Văn Nghị Ngày 21/12/1873 phục kích Cầu Giấy giết chết Gác-ni-ê vànhiều sĩ quan binh lính Pháp
- Pháp đánh chiếm Bắc Kỳ lần II: Nhân dân Hà Nội tự đốt nhà tạo thành bức tườnglửa ngăn giặc Hàng ngàn người tụ tập đội ngũ tại đình Quảng Văn để đánh giặc.Tại các tỉnh nhân dân đắp đập cắm kè làm hầm chông chống giặc Ngày19/5/1883 phục kích Cầu Giấy giết chết Ri-vi-e và nhiều lính Pháp
Câu 15: Bằng những sự kiện lịch sử của phong trào kháng chiến chống Pháp của
nhân dân ta từ 1858 đến cuối thế kỷ XIX, em hãy chứng minh câu nói của
Nguyễn Trung Trực : “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”.
Trang 28- Xuất xứ câu nói : khi Nguyễn Trung Trực bị giặc bắt và bị đưa ra chém ông đã
khẳng khái nói : “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam
đánh Tây”.
- Ý nghĩa câu nói : khẳng định tinh thần quyết tâm đánh Pháp đến cùng của nhândân ta
- Chứng minh :
1) Từ năm 1858 – 1884 : Trong quá trình xâm lược Việt Nam từ 1858 – 1884, thực
dân Pháp đã vấp phải sự kháng cự quyết liệt của các tầng lớp nhân dân ta đứnglên chống xâm lược
a Một số quan lại Nhà Nguyễn yêu nước chống Pháp :
Ngay sau khi Pháp nổ súng xâm lược Đà Nẳng, Đốc học Phạm Văn Nghị đem 300quân tình nguyện từ Bắc vào kinh đô Huế xin được lên đường chống giặc Pháp.Tổng đốc Nguyễn Tri Phương, người có mặt tại chiến trường Đà Nẵng, Gia Định,
Hà Nội Tại Hà Nội, Người đã cùng con trai chiến đấu anh dũng bảo vệ thành và đã
hy sinh, tuẩn tiết theo thành
Tổng đốc Hoàng Diệu cũng đã kiên cường chiến đấu và thủ tiết theo thành khithực dân Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ hai
Hoàng Kế Viêm đã 2 lần đem quân từ Tây Sơn xuống bao vây thành Hà Nội đểmưu chiếm lại thành, đã phối hợp với quân cờ đen phục kích giết 2 chỉ huy củagiặc trong 2 lần thực dân tấn công Hà Nội
b Phong trào tự động kháng Pháp của nhân dân :
+ Mặt trận Đà Nẵng : Ngay từ khi liên quân Pháp – Tây Ban Nha nổ súng xâm lược,nhân dân ta đã anh dũng chiến đấu và thực hiện “vườn không nhà trống” gây chođịch nhiều khó khăn
+ Mặt trận Gia Định : khi Pháp đánh chiếm thành Gia Định các đội nghĩa binh ngàyđêm bám sát, tìm cách bao vây tiêu diệt, buộc Pháp phá huỷ và rút xuống tàuchiến
+ Mặt trận Đông Nam Kì :
Khi Pháp chiếm Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long, các toán nghĩa quân đã chiếnđấu rất anh dũng, lập nên nhiều chiến công; Nguyễn Trung Trực đã chỉ huy đốtcháy tàu Ét-pê-răng trên sông Nhật Tảo (1861)…
Sau khi triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), bất chấp lệnh bãibinh của triều đình, phong trào chống Pháp vẫn tiếp tục lên cao đặc biệt là khởinghĩa Trương Định (1862 – 1864) ở Định Tường…
Một số sĩ phu văn thân yêu nước ở miền Đông thể hiện thái độ bất hợp tác vớiđịch không chấp nhận Hiệp ước 1862 bằng phong trào “tị địa” của văn thân, sĩphu Vừa chống Pháp vừa chống lại triều đình phong kiến đầu hàng
+ Miền Tây Nam Kì : Khi Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì :
Trang 29Một số nhà nho yêu nước tìm đường ra Bình Thuận lập Đồng Châu xã do NguyễnThông đứng đầu.
Thầy giáo Nguyễn Đình Chiểu với bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” rung cảm thiếttha
Nhà thơ yêu nước Phan Văn Trị và những bài thơ bút chiến nẩy lửa, vạch mặtphường bán nước
Đấu tranh như : Phan Tôn, Phan Liêm chỉ huy nghĩa quân hoạt động mạnh ở BếnTre, Vĩnh Long, Sa Đéc, Trà Vinh…trong hai năm 1867 – 1868; nghĩa quân củaNguyễn Trung Trực đánh chiếm đồn Rạch Giá – Kiên Giang (6/1868); khởi nghĩacủa Võ Duy Dương ở Đồng Tháp Mười (1865 – 1866), khởi nghĩa Nguyễn HữuHuân ở Long Trì – Mĩ Tho (1875); khởi nghĩa của Trương Quyền ở Tây Ninh (1878)
đã phối hợp với người Khơme và người Thượng
+ Mặt trận Bắc kì : Khi Pháp tấn công ra Bắc Kỳ, thành Hà Nội thất thủ, triềuNguyễn đầu hàng nhưng nhân dân Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Bắc kì vẫntiếp tục đấu tranh :
Khởi nghĩa Trần Tấn, Đặng Như Mai (Nghệ An – Hà Tĩnh)
Nghĩa quân Cờ Đen đã hai lần lập chiến công giết chỉ huy giặc ở Ô Cầu Giấy : tổchức phục kích tại Cầu Giấy lần nhất giết chết Gác-ni-e (21/12/1873) và tổ chứcphục kích tại Cầu Giấy lần thứ hai giết chết Ri-vi-e (19/5/1882)
2) Từ năm 1885 – cuối thế kỷ XIX:
+ Phong trào Cần Vương:
Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892) do Đinh Gia Huế, từ năm 1885 là Nguyễn ThiệnThuật lãnh đạo
Khởi nghĩa Ba Đình (1886 – 1887) do Phạm Bành và Đinh Công Tráng lãnh đạo.Khởi nghĩa Hùng Lĩnh (1886 – 1892) do Tống Duy Tân và Cầm Bá Thước lãnh đạo.Khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896) do Phan Đình Phùng và Cao Thắng lãnh đạo
+ Phong trào nông dân :
Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1883 – 1913) do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo
Phong trào đấu tranh của đồng bào miền núi và các dân tộc thiểu số như Thái,Mường, Mông, Hoa,…
Câu1 6 :Tại sao nói từ năm 1858 đến năm 1884 là quá trình triều đình Huế đi từ
đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ trước thực dân Pháp
* Căn cứ vào nội dung các sự kiện để phân tích, làm rõ :
- Rạng sáng 1 – 9 – 1858, quân Pháp nổ súng mở đầu cuộc xâm lược nước ta
- Ngày 17-2-1859, quân Pháp tấn công thành Gia Định Quân triều đình chống cựyếu ớt rồi tan rã, mặc dù có nhiều binh khí, lương thực
- Ngày 5-6-1862, triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất, nhượng cho
Trang 30- Ngày 15-3-1874, triều đình Huế lại kí với thực dân Pháp Hiệp ước Giáp Tuất.Hiệp ước Giáp Tuất đã làm mất một phần quan trọng chủ quyền lãnh thổ, ngoạigiao và thương mại của Việt Nam.
- Ngày 25-8-1883, triều đình Huế chấp nhận kí Hiệp ước Quý Mùi (Hác-măng),triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì,mọi việc giao thiệp với nước ngoài đều do Pháp nắm
- Ngày 6-6-1884, chính phủ Pháp lại bắt triều đình Huế kí Hiệp ước Pa-tơ-nốt Hiệpước Pa-tơ-nốt đã chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tưcách là một quốc gia độc lập, thay vào đó là chế độ thuộc địa nửa phong kiến
=> Quá trình đi từ các hiệp ước 1862, 1874, 1883, 1884 là quá trình cắt từng bộphận lãnh thổ rồi đi đến thừa nhận nền thống trị của Pháp trên toàn nước ta, cácđiều khoản, điều kiện ngày càng nặng nề hơn, tính chất thỏa hiệp ngày mộtnghiêm trọng hơn
Câu1 7 Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858-1884) đã
nhiều lần quân triều đình bỏ lỡ cơ hội tiêu diệt địch Em hãy phân tích tình hình quân Pháp trên triến trường Gia Định năm 1859-1862 và tình hình chiến trường sau trận Cầu Giấy năm 1873 để thấy được điều đó.
* Tình hình sau trận Cầu Giấy:
- Sau trận Cầu Giấy, TD Pháp hoang mang dao động có ý định rút quân khỏi Bắc Kì
- ND phấn khởi sẵn sàng đứng lên đánh Pháp
- Triều Huế mu muội, lo sợ ảnh hưởng đến thương lượng nên đã kí hiệp ước GiápTuất Hiệp ước thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì thuộc Pháp, mất một phần chủ quyềndân tộc
-> Việc làm của triều Huế đã tạo điều kiện cho Pháp xâm lược nước ta
Trang 31Câu 18: - Khái quát về truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân
tộc ta trải qua các thời kỳ lịch sử
- Giữa thế kỷ XIX CNTB phương tây đang phát triển mạnh và chuyển sang CNĐQ
Vì vậy vấn đề thị trường và thuộc địa là một nhu cầu tất yếu ….Châu á là đốitượng nhòm ngó của TB phương tây , Việt Nam nằm trong hoàn cảnh chung đó
- Đầu thế kỷ XIX Nguyễn ánh lập lên nhà Nguyễn nhưng không nhận được sự ủng
hộ của nhân dân vì đã lật đổ một triều đại tiến bộ… vì thế nhà Nguyễn lâm vàotình trạng khủng hoảng
- Nhà Nguyễn thi hành những chính sách phản động… mâu thuẫn giữa ND với nhàNguyễn ngày càng sâu sắc, nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân đã nổ ra nhưngđều bị dập tắt nhưnhg đã làm cho nhà Nguyễn suy yếu tạo cơ hội cho TB phươngtây xâm lược
- Năm1858 pháp và Tây ban nha xâm lược nước ta , nhân dân ta đã đứng lênchống Pháp cùng với quân đội triều đình nhưng nhà Nguyễn không kiên quyếtmặc dù có thể đánh bại Pháp vì lúc đó Pháp chưa đủ mạnh để xâm lược nước tanên mới phảI liên kết với Tây Ban Nha …Thái độ nhân nhượng dần đi tới thoả hiệpcàng làm cho TD Pháp lấn tới buộc triều đình phải ký những điều ước có lợi cho
TD Pháp nhượng 3 tỉnh miền Đông rồi 3 tỉnh miền tây Mặc dù các cuộc đấu tranh
đã liên tiếp nổ ra như của Trương Định, Nguyễn Trung Trực, ….Chiến thắng ở CầuGiấy lần 1 và lần 2 làm cho TDP lo sợ nhưng triều đình không biết tận dụng cơ hội
để phát động nhân dân kháng Pháp mà tiếp tục thoả hiệp…
- Phong trào đấu tranh của các nhà văn nhà thơ diễn ra mạnh mẽ nhưng cũngkhông được nhà Nguyễn ủng hộ mà còn ra sức ngăn cấm như Phạm Văn Nghị…Khước từ một loạt các đề nghị cải cách duy tân của các sĩ phu tiến bộ Vì vậy năm
1883 và 1884 nhà Nguyễn liên tiếp ký các hiệp ước Hác Măng và Patơ nốt chấpnhận sự có mặt của Pháp trên lãnh thổ Việt Nam Việc nướ ta rơi vào ta Pháp làtrách nhiệm của nhà Nguyễn
Tóm lại Pháp xâm lược nước ta lúc đầu nhà Nguyễn con có 1 vài hành động tíchcực nhưng rồi sau đó trượt dài trong sự nhân nhượng thoả hiệp để bảo vệ quyềnlợi của giai cấp mình, quên đi quyền lợi của dân tộc, không cùng nhân dân chốngPháp, nên việc mất nước là một điều tất yếu
Câu 19* Khi thực dân Pháp xâm lược 6 tỉnh Nam Kì, triều đình nhà Nguyễn và nhân dân có sự phản ứng khác nhau Sự khác nhau được thể hiện:
- Triều đình nhà Nguyễn sau một thời gian ngắn, chống đối yếu ớt, đã đi từ thoả
hiệp này đến thoả hiệp khác và cuối cùng đầu hàng thực dân Pháp
+ Năm 1862 kí hoà ước cắt 3 tỉnh miền Đông cho Pháp
+ Năm 1867 để mất 3 tỉnh miền Tây
Trang 32+ Phối hợp với quan quân triều đình chống Pháp ( 1859-1861)
+ Tự động vũ trang lập căn cứ chống Pháp: Trương Định, Nguyễn Trung Trực…+ Chiến đấu bằng ngòi bút như: Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị…
+ Bất hợp tác với Pháp
* Có sự khác nhau đó là vì:
- Triều đình muốn bảo vệ quyền lợi của dòng họ Nguyễn Phải đứng trước 2 nguy
cơ: TD Pháp và nhân dân, triều Nguyễn chấp nhận thoả hiệp với Pháp
- Nhân dân chỉ có sự lựa chọn là vũ trang chống ngoại xâm: Bảo vệ chủ quyền củaquốc gia, bảo vệ cuộc sống của chính họ
Câu 20: Nhận xét tinh thần chống Pháp của vua quan triều đình nhà Nguyễn (từ
1858 đến 1867)
Trong quá trình xâm lược của thực dân Pháp đối với nước ta từ năm 1858 đến
1867, thái độ chống Pháp của vua quan triều đình nhà Nguyễn được thể hiện nhưsau:
+ Lúc đầu vua quan triều đình nhà Nguyễn tiến hành cuộc kháng chiến chốngPháp, biết hợp tác với nhân dân, được nhân dân ủng hộ
+ Về sau tỏ thái độ lo sợ thực dân Pháp, quay mặt với nhân dân, thậm chí phảnđối cuộc kháng chiến của nhân dân để rồi đi từ nhượng bộ này đến nhượng bộkhác
+ Từ đó có thể nhận thấy rằng tinh thần chống Pháp của vua quan triều đình nhà Nguyễn đi từ chỗ chống ngoại xâm đến chỗ nhượng bộ, từng bước đầu hàng giặc, thể hiện sự hèn yếu, tinh thần bạc nhược trong cuộc kháng chiến chống Pháp
Câu 21:Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của triều đình nhà Nguyễn cuối thế kỉ XIX có điểm khác biệt gì về kẻ thù, tiềm lực đất nước, đường lối kháng chiến so với các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân ta thế kỉ XI- XIII?
- Kẻ thù
+ Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của triều đình nhà Nguyễn cuối thế kỉXIX đã phải chống lại một kẻ thù mạnh là thực dân Pháp, hơn ta một phương thứcsản xuất…
+ Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân ta thế kỉ XI-XIII cũng phải chống lại những kẻ thù mạnh như quân Tống, Mông- Nguyên song cùng trình độ phát triển…
- Tiềm lực đất nước
+ Trước nguy cơ bị xâm lược, Triều đình nhà Nguyễn đã không đề ra được cácchính sách phù hợp để củng cố sức nước, sức dân, cố kết nhân tâm…hệ quả là đặtViệt Nam vào thế bất lợi trước cuộc xâm lược vũ trang của thực dân Pháp…
Trang 33+ Trước nguy cơ bị xâm lược, các vua nhà Lý, nhà Trần đã có các chính sách để đoàn kết nhân dân, đoàn kết nội bộ triều đình…
- Đường lối kháng chiến
+ Khi Pháp xâm lược triều Nguyễn đã không đề ra được một đường lối khángchiến đúng đắn, ngày càng xa rời đường lối đấu tranh vũ trang truyền thống củadân tộc…
+ Trước các thế lực ngoại xâm triều Lý, triều Trần đã chủ động đề ra đường lốikháng chiến, phát huy truyền thống đấu tranh vũ trang của dân tộc…
Câu 22: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân dân ta ở Bắc
Kì đã diễn ra như thế nào trong những năm 1873-1883? Tại sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân dân ta cuối thế kỉ XIX chưa giành được thắng lợi?
1 Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân dân ta ở Bắc Kì
trong những năm 1873-1883
- 1873, quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội Nguyễn Tri Phương đã đốc thúc quân sĩ chiến đấu dũng cảm nhưng không giữ nổi thành…Tại cửa Ô Thanh Hà, dưới sự chỉ huy của viên chưởng cơ, khoảng 100 binh lính triều đình đã chiến đấu
và hi sinh đến người cuối cùng…
- Khi Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Bắc Kì, tới đâu chúng cũng bị quân dân ta chặn đánh Tại Phủ Lý, Hưng Yên, Hải Dương, Nam Định…quân Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của quân dân ta, phải rút về cố thủ trong thành ở các tỉnh lị Các sĩ phu, văn thân yêu nước lập Nghĩa hội, bí mật tổ chức chống Pháp…
- 21-12-1873, quân dân ta làm nên chiến thắng Cầu Giấy, nhân dân phấn khởi đứng lên chống Pháp, quân Pháp hoảng sợ, hoang mang 1874, Triều đình Huế kí Hiệp ước (Giáp Tuất) gây bất bình lớn trong nhân dân…
- 1882, quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội, Tổng đốc thành Hà Nội là Hoàng Diệu lên mặt thành chỉ huy quân sĩ chiến đấu nhưng không giữ được thành
- Khi quân Pháp nổ súng tấn công, nhân dân Bắc Kì đã anh dũng đứng lên chiến đấu Ở Hà Nội, dọc sông Hồng, nhân dân tự tay đốt nhà mình, tạo thành bức tường lửa làm chậm bước tiến của giặc…Khi quân Pháp đánh chiếm các tỉnh đồng bằng, đi đến đâu chúng cũng vấp phải sức chiến đấu quyết liệt của các địa
phương…
- 19-5-1883, quân dân ta làm nên chiến thắng Cầu Giấy lần hai, làm nức lòng nhândân cả nước, bồi đắp ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc của nhân dân, quân Pháp hoang mang lo sợ…trong khi triều Nguyễn vẫn tiếp tục đường lối hoà hoãn…
2 Nguyên nhân cuộc kháng chiến chống thực Pháp xâm lược của quân dân ta cuối thế kỉ XIX chưa giành được thắng lợi
Trang 34- Thực dân Pháp có sức mạnh của chủ nghĩa tư bản…;Cuối thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc…triều đình nhà Nguyễn đã không có sự chuẩn bị chu đáo trước cuộc kháng chiến…
- Trong quá trình kháng chiến triều đình nhà Nguyễn đã không phát huy được truyền thống đánh giặc của dân tộc: đoàn kết, đường lối đấu tranh vũ trang…; bỏ qua nhiều cơ hội để xoay chuyển cục diện chiến tranh…
Câu 23 : Bằng nhận thức lịch sử, em hãy chứng minh rằng "Pháp xâm lược Việt Nam là điều không thể tránh khỏi và cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX là vô cùng khó khăn"?
* Pháp chuẩn bị xâm lược Việt Nam
- Từ thế kỉ XVII, Pháp đưa giáo sĩ vào Việt Nam truyền đạo để thăm dò tình hìnhViệt Nam
- Thế kỉ XVIII, lợi dụng sự cầu cứu của Nguyễn Ánh, Pháp can thiệp sâu vào ViệtNam
- Đầu thế kỉ XIX, Pháp ráo riết chuẩn bị xâm lược Việt Nam
=> Việc Pháp xâm lược Việt Nam là một tất yếu không thể tránh khỏi
* Chế độ phong kiến Việt Nam suy yếu, lạc hậu, khối đoàn kết dân tộc bị rạn nứt
- Đầu thế kỉ XIX, Nguyễn Ánh đánh đổ Tây Sơn, lập ra nhà Nguyễn Nhà Nguyễnchủ trương chủ trương xây dựng chế độ phong kiến trung ương tập quyền theo
hệ tư tưởng Nho Giáo đã lỗi thời, không phù hợp với lịch sử
- Nhà Nguyễn mải lo bảo vệ quyền lực, không có những chính sách để phát triểnđất nước làm cho nhân tài, vật lực cạn kiệt, đời sống nhân dân khó khăn
- Mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân với chính quyền phong kiến ngày càngsâu sắc, nhiều cuộc đấu tranh chống phong kiến đã diễn ra Khối đoàn kết dân tộc
- Kháng chiến chống Minh thời nhà Hồ không được nhân dân ủng hộ
=> Báo hiệu trước một cuộc kháng chiến có nhiều khó khăn
Câu 24:Bằng kiến thức lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858-1884, em hãy làm rõ: a) Những yếu tố cơ bản thúc đẩy thực dân Pháp xâm lược nước ta ?
Trang 35- Nửa sau thế kỉ XIX, CNTB nói chung và tư bản Pháp đang trên đà phát triển, nhu cầu về nguyên liệu, thị trường, nhân công ngày càng lớn; bản chất tham lam tàn bạo của chủ nghĩa thực dân đế quốc.
- Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú, thị trườngtiêu thụ lớn, nguồn nhân công rẻ; chế độ phong kiến nhà Nguyễn đang lâm vàokhủng hoảng suy yếu
Lấy cớ bảo vệ đạo Gia Tô, Pháp nổ súng xâm lược nước ta
b) Trong quá trình Pháp xâm lược Việt Nam (1858-1884), nhà Nguyễn đã có rất
nhiều cơ hội để có thể đánh Pháp giành độc lập, nhưng nhà Nguyễn đã bỏ lỡ:
- 1-9-1858, Pháp tấn công Đà Nẵng, nhân dân đã phối hợp với quân triều đình chống trả quyết liệt, làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp Nhưng lúc này triều đình lại không phát huy sức mạnh của dân tộc để đánh bại Pháp hoàn toàn ngay từ ngày đầu xâm lược mà để Pháp chiếm được bán đảo Sơn Trà
- Năm 1860, phần lớn quân Pháp bị điều động sang chiến trường châu Âu và Trung Quốc Số quân còn lại ở Gia Định chưa đến 1000 quân, phải dàn mỏng trên một phòng tuyến dài hơn 10 km Nhưng quân ta vẫn đóng ở Đại đồn Chí Hòa trong tư thế “thủ hiểm”
- Ngày 21-12-1873, quân Pháp đánh ra Cầu Giấy, lọt vào trận địa phục kích của ta Gác-ni-ê cùng nhiều sĩ quan Pháp và binh lính bị giết tại trận Chiến thắng Cầu Giấy khiến quân Pháp hoang mang, quân ta thì hăng hái đánh giặc Giữa lúc đó triều đình Huế lại kí với thực dân Pháp Hiệp ước Giáp Tuất
- Ngày 19-5-1883, hơn 500 quân Pháp kéo ra Cầu Giấy đã lọt vào trận địa mai phục của ta Ri-vi-e cùng nhiều sĩ quan và binh lính Pháp bị giết Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai càng làm cho quân Pháp thêm hoang mang, dao động Chúng đã toan bỏ chạy nhưng triều đình lại chủ trương thương lượng với pháp
* Nhận xét về thái độ chống Pháp của nhà Nguyễn:
- Không kiên quyết đánh Pháp Khi Pháp mở rộng chiến tranh cũng không cùng nhân dân chống Pháp mà còn ngăn cản nhân dân chống giặc, luôn ảo tưởng
thương lượng, từng bước thỏa hiệp, kí hiệp ước đầu hàng bán nước
-Với thái độ không kiên quyết, nhà Nguyễn đã từ bỏ con đường đấu tranh truyền thống của dân tộc, sợ dân hơn sợ giặc
- Vừa đánh vừa thương lượng cầu hòa, không chớp thời cơ đánh Pháp, đặt quyềnlợi dòng họ lên trên quyền lợi dân tộc
Nhà Nguyễn đã tưng bước đầu hang thực dân Pháp đẩy nước ta từ mất nước không tất yếu trở thành tất yếu
PHONG TRÀO ĐẤU TRANH VŨ TRANG CHỐNG PHÁP CUỐI THẾ KỈ XIX
Trang 36PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG 1,Phong trào Cần Vương chống Pháp (1885-1896)
1 Sự bùng nổ của phong trào Đối với thực dân Pháp,
việc ký Hiệp ước Patơnôt ngày 6-6-1884 đã chấm dứt giai đoạn xâm lược ngót
30 năm Nhưng cuộc kháng chiến của nhân dân ta vẫn còn âm ỉ trong hoàn cảnh mới.
Vua Hàm Nghi (húy là Ưng Lịch), được đưa lên ngôi tháng 8-1884, sớm tỏ ra có khí phách ngay trước mặt tên Trú sứ Rây na (Rheinart) và các sĩ quan Pháp có mặt trong buổi lễ đăng quang của mình tại kinh thành Huế
Đại biểu cho phe chủ chiến trong triều là Phan Đình Phùng, Ông Ích Khiêm, Trần Xuân Soạn đứng đầu là Tôn Thất Thuyết (1835 - 1913) Mặc dù có những điểm bất đồng trong chuyện phế lập, nhưng phái chủ chiến và đa số hoàng tộc đã nhanh chóng thông qua kế hoạch táo bạo đánh úp quân Pháp ở đồn Mang Cá và toàn bộ khu vực Kinh thành của Tôn Thất Thuyết
Lực lượng quân Pháp ở Huế có tới 2300 tên do tướng Đờ Cuốc xy (De Courcy) chỉhuy nhằm tiêu diệt lực lượng chủ chiến của Tôn Thất Thuyết
Nhưng phe chủ chiến đã nhanh tay hơn Đêm 4 rạng 5-7-1885, Tôn Thất Thuyết vàTrần Xuân Soạn nổ súng đánh úp đồn Mang Cá Quân Pháp mất 4 sĩ quan và trên
60 lính Nhưng do sự chuẩn bị chưa đầy đủ nên khi quân Pháp phản công, quân ta
bị động, thiệt hại rất lớn Tôn Thất Thuyết phải đưa xa giá vua Hàm Nghi rời kinh thành, đi ra Quảng Trị mà từ lâu ông đã cho chuẩn bị cơ sở
Khi tới Tân Sở (Quảng Trị), quân sĩ chỉ còn 500 người Ngày 13-7-1885, Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương lần thứ nhất, kêu gọi nhân dân giúp Vua đánh Pháp
2 Hai giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương
+ Từ 1885-1888
- Lãnh đạo: Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, các văn thân, sĩ phu yêu nước
- Lực lượng: Đông đảo nhân dân, có cả dân tộc thiểu số
- Địa bàn: rộng lớn tư Bắc vào Nam, sôi nổi nhất là Trung kỳ (từ Huế trở ra) và Bắc Kì
- Diễn biến: Các cuộc khởi nghĩa vũ trang bùng nổ tiêu biểu có khởi nghĩa ba Đình, Hương Khê, Bãi Sậy
- Kết quả: cuối năm 1888, Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt và bị lưu đày sang
Trang 37* Từ năm 1888-1896
- Lãnh đạo: các sỹ phu văn thân yêu nước tiếp tục lãnh đạo
- Địa bàn: Thu hẹp, quy tụ thành trung tâm lớn Trọng tâm chuyển lên vùng núi
và trung du, tiêu biểu có khởi nghĩa Hồng Lĩnh, Hương Khê
- Kết quả: năm 1896 phong trào thất bại
* Tính chất của phong trào:
Là phong trào yêu nước chống thực dân Pháp theo khuynh hướng, ý thức hệ
phong kiến, thể hiện tính dân tộc sâu sắc
Câu 1: Trình bày phong trào Cần Vương : hoàn cảnh bùng nổ, tóm lược các giai
đoạn phát triển.
1 Hoàn cảnh bùng nổ :
a Tình hình Việt Nam sau hai Hiệp ước 1883 và 1884.
- Sau hai Hiệp ước Hác-măng năm 1883 và Pa-tơ-nốt 1884, thực dân Pháp bắt đầuthiết lập chế độ bảo hộ ở Bắc Kỳ và Trung Kỳ
- Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta đã tiếp tục phát triển
Dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân, phe chủ chiến trong triều đình doTôn Thất Thuyết đứng đầu mạnh tay trong hành động
- Những hành động của phe chủ chiến nhằm chuẩn bị cho một cuộc nổi dậy chốngPháp giành lại chủ quyền dân tộc
- Thực dân Pháp âm mưu tiêu diệt phe chủ chiến Tôn Thất Thuyết định ra taytrước
b Cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế (7/1885) Phong trào Cần vương bùng nổ.
- Đêm 4 rạng 5/7/1885, Tôn Thất Thuyết hạ lệnh cho quân triều đình tấn công Pháp
ở tòa Khâm sứ và đồn Mang Cá
- Sáng 6/7/1885, quân Pháp phản công kinh thành Huế Tôn Thất Thuyết đưa HàmNghi cùng triều đình rút khỏi kinh thành lên Sơn Phòng, Tân Sở (Quảng Trị)
- Ngày 13/7/1885, Tôn Thất Thuyết đã lấy danh nghĩa Hàm Nghi xuống chiếu Cầnvương, tố cáo âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp, sự phản bộ của một
số quan lại tính bất hợp pháp của triều đình bù nhìn Đồng Khánh và khích lệ sĩ phu,văn thân và nhân dân cả nước quyết tâm kháng chiến đền cùng
Thổi bùng ngọn lửa yêu nước vốn đang âm ỉ cháy trong quần chúng nhân dân
Tạo ra phong trào khởi nghĩa vũ trang chống Pháp quyết liệt kéo dài suôt 12 năm.
2 Tóm lược các giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương :
a Giai đoạn 1 : Từ năm 1885 đến 1888 :
- Lãnh đạo: Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, các văn thân sĩ phu yêu nước
Trang 38- Diễn biến: Hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ nổ ra trên phạm vu cả nước Tiêubiểu là cuộc khởi nghĩa của Mai Xuân Thưởng ở Bình Định; Nguyễn Duy Hiệu, TrầnVăn Dự ở Quảng Nam; Lê Trực, Nguyễn Phạm Tuân ở Quảng Bình; Phạm Bành, ĐinhCông Tráng ở Thanh Hoá Ở Bắc kì có : Nguyễn Quang Bính, Nguyễn Đức Ngữ,Nguyễn Thiện Thuật…Các cuộc khởi nghĩa vũ trang tiêu biểu có khởi nghĩa Ba Đình,Hương Khê, Bãi Sậy.
- Đặc điểm nổi bật của phong trào giai đoạn này là trong chừng mực nhất định,phong trào còn đặt dưới sự chỉ huy thống nhất của một triều đình kháng chiếnđứng đầu là Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết
- Kết quả: Cuối 1888, Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt và bị lưu đày sang An-giê-ri
b Giai đoạn 2 Từ năm 1888 – 1896 :
- Lãnh đạo: Sĩ phu, văn thân yêu nước tiếp tục lãnh đạo
- Tuy không còn sự chỉ huy của triều đình kháng chiến song phong trào vẫn pháttriển, nghĩa quân chuyển địa bàn hoạt đồng từ vùng đồng bằng lên vùng trung du
và rừng núi, quy tụi lại thành những cuộc khởi nghĩa lớn có trình độ tổ chức caohơn
- Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong giai đoạn này : Khởi nghĩa Bãi Sậy (Hưng Yên),khởi nghĩa Ba Đình, Hùng Lĩnh (Thanh Hoá), khởi nghĩa Hương Khê (Hà Tĩnh)
- Cuối năm 1895, việc chấm dứt tiếng súng cuối cùng trên núi Vụ Quang trong khởinghĩa Hương Khê, phong trào Cần Vương coi như kết thúc
Là phong trào yêu nước chống thực dân Pháp theo khuynh hướng, ý thức hệ
phong kiến thể hiện tính dân tộc sâu sắc, để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báo cho các thế hệ sau này.
Câu 2: Hoàn cảnh ra đời và tác dụng của chiếu Cần Vương Vì sao chiếu Cần Vương được đông đảo các tầng lớp nhân dân hưởng ứng Ý nghĩa và bài học lịch sử về phong trào Cần Vương trong lịch sử dân tộc?
* Hoàn cảnh ra đời chiếu Cần Vương:
- Do cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế thất bại, lực lượng kháng chiến chống Pháp tản mát => Tôn Thất thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi
ra chiếu Cần Vương để tập hợp lực lượng thực hiện kháng chiến
* Tác dụng của chiếu Cần vương.
- Khơi dậy, cổ vũ phong trào kháng chiến của nhân dân ta
- Tập hợp lực lượng hình thành một phong trào mạnh với những trung tâm kháng chiến lớn gây cho Pháp nhiều tổn thất và cản trở công cuộc bình định của chúng
* Đông đảo nhân dân ủng hộ chiếu Cần Vương vì:
- Đó là chiếu chỉ của nhà vua yêu nước đại diện cho triều đình kháng chiến
- Nhân đan có lòng nồng nàn yêu nước, oán giận bộ phận vua quan phong kiến nhu nhược và lòng căm thù thực dân Pháp xâm lược
Trang 39- Chiếu Cần vương đáp ứng được yêu cầu, nguyện vọng đấu tranh giành tự do của
đại đa số nhân dân
* Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm:
- Thể hiện tinh thần đấu tranh và ý chí bất khuất của nhân dân ta
- Phong trào mang tính sâu sắc lôi cuốn được đông đảo các tầng lớp nhân dân
tham gia
- Góp phần bồi dưỡng truyền thống yêu nước, lòng tự tôn dân tộc và thái độ bất
hợp tác với kẻ thù
- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu ( tập hợp lực lượng, sử dụng phương
pháp đấu tranh, xây dựng căn cứ, thống nhất hành động…)cho công cuộc giải
phóng dân tộc ở giai đoạn sau này
Lập bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của phong trào Cần Vương
chống thực dân Pháp xâm lược theo nội dung mẫu sau:
Người lãnhđạo
1883-1892
Đinh Gia Quế
& NguyễnThiện Thuật
Hưng Yên
Là cuộc khởi nghĩa lớn nhất
ở đồng bằng Bắc bộ;pháttriển hình thức tác chiến dukích
1886-1887
Phạm Bành &
Đinh CôngTráng
Thanh Hoá
Chặn đánh các đoàn xe tải&tập kích địch;điển hình lốiđánh phòng ngự kiên cố
1887-1892
Tống DuyTân & CaoĐiển
Thanh Hoá
Tổ chức nhiều trận tập kích,trận
Vân đồn, trận Yên Lãng
Khê
1895
1885-Phan ĐìnhPhùng & CaoThắng
ThanhHoá,Nghệ An,
Hà Tĩnh,Quảng Bình
Có quy mô lớn & kéo dàinhất trong phong trào Cầnvương.Tổ chức quân đội tậpluyện quy cũ; chế tạo được
vũ khí Nghĩa quân đánhnhiếu trận lớn bằng tập kích,chống càn (đồn Trường Lưu,thị xã Hà Tĩnh, Vụ Quang )
- Đánh giá về phong trào Cần vương
*Ưu điểm:
+ Phát huy cao độ lòng yêu nước, huy động sự ủng hộ của đông đảo nhân
dân; tranh thủ sự giúp đỡ mọi mặt của đồng bào
+ Biết sử dụng các phương thức tác chiến linh hoạt, khai thác sức mạnh tại
chỗ, phát huy tính chủ động sáng tạo trong cách đánh, lối đánh của cuộc chiến
tranh