1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phụ lục 1 Lịch sử và địa lí 6 chia số tiết theo tỉ lệ 5;5

45 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 100,03 KB
File đính kèm PHỤ LỤC 1.rar (97 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GDĐT HUYỆN: CHÂU THÀNHTRƯỜNG: THCS THẠNH LỘCTỔ: SỬ ĐỊACỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập Tự do Hạnh phúcKẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔNMÔN HỌCHOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỊCH SỬ ĐỊA LÝ (Năm học 20212022)Căn cứ vào Công văn số SGDĐTGDTrHGDTX ngày tháng năm về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2021 2022 của Sở GDDT Tỉnh Kiên Giang;Căn cứ vào Công văn số SGDĐTGDTrHGDTX ngày tháng năm về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2021 2022 của Phòng GDĐT Châu Thànhi;Căn cứ vào Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của trường trung học cơ sở Thạnh Lộc;Tổ Sử Địa xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2021 2022 như sau:A. Đặc điểm tình hình1. Bối cảnh năm học: Thuận lợi Học sinh tích cực trong học tập, các em có kiến thức rộng, ham tìm tòi học hỏi và thích khám phá kiến thức mới; Có kĩ năng sống dồi dào, giàu lòng nhân ái, biết đồng cảm và sẽ chia, mạnh dạn phát biểu trước đám đông, nhiều sáng tạo trong học tập. Được sự quan tâm của lãnh đạo của nhà trường, các thầy cô giáo tạo điều kiện giúp đỡ thương yêu học sinh như con em mình. Phần lớn học sinh biết vâng lời, có học bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp. Bước đầu học sinh xác định được động cơ học tập. Nhà trường luôn quan tâm đến chất lượng giáo dục nói chung, bộ môn Sử Địa nói riêng. Học sinh lễ phép, ngoan hiền. Sách giáo khoa tương đối đủ cho học sinh nghiên cứu.Khó khăn Tình hình dịch bệnh Covid19 diễn biến vô cùng phức tạp. Học sinh chưa có phương pháp học tập bộ môn. Chưa biết cách chuẩn bị bài trước khi đến lớp, và gia đình ít quan tâm đến việc học của các em. Một số nội dung ở học kỳ I khó so với lứa tuổi lớp 6. Một số học sinh còn thụ động, chưa tích cực phát biểu xây dựng bài. Làm việc riêng, nói chuyện trong giờ học. Một số học sinh còn ham chơi, chưa chú trọng vào việc học, đến lớp còn chưa thuộc bài, chưa chuẩn bị bài, còn thụ động trong quá trình học tập.2. Số lớp, số học sinh: Số lớp: 10 ; Số học sinh: ...................; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……………3. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 03; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0 Đại học: 03; Trên đại học: Không Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt: 03 .; Khá:. 0; Đạt: 0 ; Chưa đạt: 04. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn họchoạt động giáo dục)STTThiết bị dạy họcSố lượngCác bài thí nghiệmthực hànhGhi chú1Máy tính xách tay cá nhânTi vi Máy tính 1 bộ Ti vi mỗi phòng 1 cáiCác tiết dạy lí thuyết, thực hànhGV chủ động sử dụng2Tranh ảnh, bản đồKhông hạn địnhMọi tiết dạyGV khai thác hiệu quả3Đồ dùng trực quanKhông hạn địnhMọi tiết dạyGV hướng dẫn HS sử dụng hiệu quả4. Phòng học bộ mônphòng thí nghiệmphòng đa năngsân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệmphòng bộ mônphòng đa năngsân chơibãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn họchoạt động giáo dục)STTTên phòngSố lượngPhạm vi và nội dung sử dụngGhi chú1Phòng bộ môn01Sinh hoạt tổ nhóm chuyên mônGV sử dụng theo kế hoạch của tổ nhóm2Phòng đa năng01Dạy các tiết chủ đề,chuyên đềGV đăng kí sử dụng3Phòng ĐDDH01Lưu giữ ĐDDHGV kí mượn – trảB. CÁC MỤC TIÊU NĂM HỌC Mục tiêu 1: Chỉ tiêu môn học:KhốiGiỏiKháTrung bìnhYếuSử Địa 6KHXH 7 KHXH 8Sử 9Địa 9Mục tiêu 2: Tham gia hội thi, phong trào Thi giáo viên giỏi vòng huyện: 01 ( Nguyễn Diễm Nhân) Thi học sinh giỏi Lịch sử và Địa lí: 1 giải cấp huyện, 1 giải cấp tỉnh Thiết kế bài giảng Elearning: 3 GV tham gia Làm đồ dùng dạy học: 1 bộ đồ dùng Khoa học kỷ thuật: 1 dự án Mục tiêu 3: Danh hiệu thi đua Lao động tên tiến: 03 Chiến sĩ thi đua cơ sở: 01 Chiế sĩ thi đua cấp tỉnh: 0 Giấy khen: 03 Bằng khen tỉnh: 0C. CÁC NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆNI. Nhiệm vụ 1: Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục môn học1. Kế hoạch môn học phân phối chương trình (phần tổ chức thực hiện có thể trình bày theo bảng sau đây; có thể đính kèm phụ lục của bản kế hoạch này) KHỐI 6Mạch nội dung (sách Kết nối tri thức với cuộc sống)Địa lý tự nhiên địa cương45 %47 tiếtBÀI MỞ ĐẦU.CHƯƠNG 1: BẢN ĐỒPHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT 7 tiếtCHƯƠNG 2: TRÁI ĐẤTHÀNH TINH CỦA HỆ MẶT TRỜI5CHƯƠNG 3: CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT. VỎ TRÁI ĐẤT 6CHƯƠNG 4: KHÍ HẬU VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU7CHƯƠNG 5: NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT 4CHƯƠNG 6: ĐẤT VÀ SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT 8CHƯƠNG 7: CON NGƯỜI VÀ THIÊN NHIÊN 8Lịch sử45 %48 tiếtCHƯƠNG 1: VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH SỬ?4CHƯƠNG 2: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ4CHƯƠNG 3: XÃ HỘI CỔ ĐẠI8CHƯƠNG 4: ĐÔNG NAM Á TỪ NHỮNG THẾ KỈ TIẾP GIÁP ĐẦU CÔNG NGUYÊN ĐẾN THẾ KỈ X 5CHƯƠNG 5: VIỆT NAM TỪ KHOẢNG THẾ KỈ VII TRƯỚC CÔNG NGUYÊN ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ X25Đánh giá định kì10 %04 bài kiểm tra định (6 tiết), 04 tiết ôn tập10Tổng cộng105 tiếtChi tiết môn Lịch sử và địa lí 6Bài họcPhân mônSố tiếtYêu cầu cần đạtHướng dẫn thực hiệnGhi chúCHƯƠNG 1: VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH SỬ? Bài 1: Lịch sử và cuộc sốngLịch sử11. Kiến thức: Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử. Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử.2. Năng lực:+ giao tiếp trao đổi với vạn trong nhóm, tự đọc, sưu tầm tài liệu.Tái hiện kiến thức lịch sử, nhận xét, phân tích. Năng lực tìm hiểu lịch sử:+ Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.+ Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:+ Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn3. Phẩm chất: Giáo dục lòng yêu nước: biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đó bồi đắp thêm lòng yêu nước. Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử, Bảo Tàng+Thời gian thực hiện: 1 tiết tuần 1Tiết PPCT: 1Hướng dẫn HS quan sát hình 1 rút ra các khái niệm.Khai thác ý nghĩa 2 câu thơ chủ tịch HCM trong biên soạn tác phẩm lịch sử. Chia sẻ các hình thức học lịch sử hứng thú và hiệu quả.+Thiết bị dạy học:. Lược đó Hy Lạp thời cổ đại, Lược đổ Hy Lạp hiện nay, Lược đồ đế quốc La Mã thế kì II (phóng to). Nếu cóMáy tính, máy chiếu (nếu có)+ Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan, thảo luận nhómBài 2: Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử Lịch sử21. Kiến thức: Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu(tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết).2. Năng lực:+ giao tiếp và hợp tác trong nhóm để tìm ra sản phẩm.; tự học tự đọc, sưu tầm tài liệu; giải quyết vấn đề ở mức đơn giản.. Năng lực tìm hiểu lịch sử:+ Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu(tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết).+ Khai thác một số kênh hình trong bài học. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:Nhận xét được ưu nhược của mỗi laoij tư liệu lịch sử3. Phẩm chất: Giáo dục lòng yêu nước: biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đó bồi đắp thêm lòng yêu nước. Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử, Bảo Tàng Giáo dục tinh thần trách nhiệm: biết giữ gìn và bảo tồn các di sản văn hóa. Giáo dục tính chăm chỉ: tìm hiểu và thu thập các thông tin, hình ảnh trong bài học +Thời gian thực hiện: 2 tiết tuần 2,3Tiết PPCT: 4,7(Tiết 1 mục 12); (Tiết 2 mục 34, luyện tập và vận dụng) Quan sát các tư liệu: hiện vật, lịch sử, truyền miệng, gốc: để rút ra các khái niệm, ý nghĩa và giá trị Tìm hiểu trước một số truyền thuyết, câu chuyện về lịch sử và di tích lịch sử ở địa phương.+Thiết bị dạy học: Một số tư liệu hiện vật, tranh ảnh được phóng to hoặc để trình chiếu, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.Máy tính, máy chiếu (nếu có).+ Phương pháp: trực quan, vấn đáp, thảo luận nhómBài 3: Thời gian trong lịch sửLịch sử11. Kiến thức: Cách tính thời thời gian trong lịch sử theo dương lịch và âm lịch. Cách tính thời gian theo Công nguyên lịch và những quy ước gọi thời gian theo chuẩn quốc tế2. Năng lực:+ tự chủ, giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử “Quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học .Nêu được một số khái niệm về thời gian trong lịch sử như thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, Công nguyên, âm lịch, dương lịch. Nhận thức và tư duy lịch sử+ Hiểu cách tính thời gian theo quy ước chung của thế giới. Phát triển năng lực vận dụng+ Biết đọc, ghi, và tính thời gian theo quy ước chung của thế giới.+ Sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian.3. Phẩm chất:+ Tính chính xác khoa học trong học tập và cuộc sống+ Biết quý trọng thời gian đề có trách nhiệm với cuộc sống hiện tại của mình+Thời gian thực hiện: 1 tiết tuần 4Tiết PPCT: 10Hướng dẫn HS quan sát H1+H2 để biết vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử. Hướng dẫn HS sắp xếp các sự kiện sau khi đã biết cách tính thời gian.+Thiết bị dạy học: Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.Máy tính, máy chiếu (nếu có),SGK.Tranh ảnh, tư liệu sưu tẩm liên quan đến bài học( đồng hồ nước, cát, mặt trời).+ Phương pháp: trực quan,vấn đáp, thảo luận nhómCHƯƠNG 2: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶBài 4: Nguồn gốc loài ngườiLịch sử11. Kiến thức: Sự xuất hiện của con người trên Trái Đất – điểm bắt đầu của lịch sử loài người. Sự hiện diện của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Viêt Nam.2. Năng lực:+ tự chủ, giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo Năng lực tìm hiểu lịch sử:+ Quan sát khai thác và sử dụng được thông tin một số tư liệu lịch sử. Kể tên những địa điểm tìm thấy dấu tích của người tối cổ trên khu vực ĐNA và Việt Nam Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:+ Trình bày quá trình tiến hóa từ vượn thành người trên Trái Đất+ Xác định được những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam trên bản đồ Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:+ Lý giải một số vấn đề thực tiễn mà các em quan sát được trong thực tế (các màu da khác nhau trên thế giới, suy luận về quá trình tiến hoá của con người hiện nay)3. Phẩm chất:Giáo dục bảo vệ môi trường sống tình cảm đối với tự nhiên là nhân loại+Thời gian thực hiện: 1 tiết tuần 5Tiết PPCT: 13Hướng dẫn HS quan sát H1 để thấy và rút ra kiến thức: quá trình tiến hóa từ vượn thành người. So sánh sự khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ Xác định trên bản đồ những dấu tích người tối cổ. Liên hệ với thế giới.+Thiết bị dạy học: Lược đồ dấu tích của quá trình chuyền biến từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á.Một số hình ảnh công cụ đồ đá, răng hoá thạch, các dạng người trong quá trình tiến hoá phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.Trục thời gian về quá trình tiến hoá từ loài Vượn người thành Người tinh khôn trên thế giới và ở Việt Nam.Máy tính, máy chiếu (nếu có).+ Phương pháp: trực quan, vấn đáp, thảo luận nhómBài 5: Xã hội nguyên thủyLịch sử11. Kiến thức: Các giai đoạn tiến triển của xã hội người nguyên thuỷ. Đời sống của người thời nguyên thuỷ (vật chất, tinh thần, tổ chức xã hội,...). Vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ cũng như của con người và xã hội loài người.Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam2. Năng lực:+ tự chủ tiếp nhận nhiệm vụ và sẵn sàng giải quyết., giao tiếp hợp tác với các bạn trong nhóm để thảo luận, giải quyết vấn đề sáng tạo Năng lực tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử+ Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thủy+ Trình bày được những nét chính về đời sống của con người thời nguyên thủy trên thế giới và Việt Nam+ Đánh giá được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của con người thời nguyên thủy và xã hội loài người Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học+ phân biệt được rìu tay với hòn đá tự nhiên+ sử dụng kiến thức về vai trò của lao động để liên hệ với vai trò của lao động đối với bản thân, gia đình và xã hội3. Phẩm chất:+ Ý thức được tầm quan trọng của lao động với bản thân và xã hội+ Biết ơn con người xa xưa đã phát minh ra lửa, lương thực thực...+ Có trách nhiệm bảo vệ giữ gìn thành quả đó.+Thời gian thực hiện: 1 tiết tuần 5Tiết PPCT: 14+ Hướng dẫn HS quan sát H1 kết hợp với bảng hệ thống để thấy và rút ra kiến thức: các giai đoạn phát triển của XH nguyên thủy, thấy được vai trò của lao động.+ Hướng dẫn HS quan sát H2+H3+H4+H5+H6 kết hợp với lược đồ di chỉ thời đồ đá để thấy và rút ra kiến thức: đời sống và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước ta+ so sánh sự tiến bộ người tinh khôn so với người tối cổ+Thiết bị dạy học: Bản đồ treo tường các di chỉ thời đại đồ đá và đổng ở Việt Nam.Một số tranh ảnh vẽ công cụ, đó trang sức, ... của người nguyên thuỷ+ Phương pháp: trực quan, thảo luận nhómBài 6: Sự chuyển biến và phân hóa của xã hội nguyên thủyLịch sử21. Kiến thức: Quá trình phát hiên ra kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hôi có giai cấp. Sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ và sự hình thành xã hội có giai cấp trên thế giới và ở Việt Nam. Sự phân hoá không triệt để của xã hội nguyên thuỷ ở Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun.2. Năng lực:+ giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. Năng lực tìm hiểu lịch sử: biết quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:+ Trình bày được quá trình phát triển ra kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy trang xã hội có giai cấp + Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp.+ Giải thích được vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã.+ Nêu và giải thích được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở Phương Đông+ Trình bày được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy Việt Nam trong quá trình tan rã Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:+ tập tìm hiểu lịch sử giống như một nhà sử học (Viết văn bản lịch sử dựa trên Chứng cứ lịch sự̉)+ vận dụng kiến thức Lịch sử để mô tả một số hiện tượng trong cuộc sống ( những đồ vật xung quanh em thừa hưởng phát minh ra kim loại từ thời nguyên thủy)3. Phẩm chất:Tình cảm đối với thiên nhiên và nhân loại. tôn trọng những giá trị nhân bản của loài người nhưng sự bình đẳng trong xã hội,tôn trọng di sản văn hóa của tổ tiên để lại+Thời gian thực hiện: tiết tuần 6Tiết PPCT: 16,17(Tiết 1: mục 1), (Tiết 2 mục 2, luyện tập và vận dụng) Hướng dẫn HS quan sát H1+H2+H3 để thấy và rút ra kiến thức: sự phát hiện ra kim loại dẫn đến những chuyển biến trong đời sống vật chất và thay đổi trong đời sống XH.Hướng dẫn HS quan sát H4+H5 để thấy và rút ra kiến thức: sự xuất hiện của kim loại và ự phân hóa, tan rã của xã hội nguyên thủy.hoàn thành bảng thống kê trong phần luyện tập+Thiết bị dạy học: Lược đồ Di chỉ thời đồ đá và đồ đồng ở Việt Nam Một số hình ảnh công cụ bằng đống, sắt của người nguyên thuỷ trên thế giới và ở Việt Nam, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.Sơ đồ quá trình xuất hiện công cụ bằng kim loại trên thế giới và Việt Nam.Máy tính, máy chiếu (nếu có).+ Phương pháp: trực quan, vấn đáp, thảo luận nhómCHƯƠNG 3: XÃ HỘI CỔ ĐẠIBài 7: Ai cập và Lưỡng Hà cổ đạiLịch sử21. Kiến thức: Điều kiện tự nhiên của Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại. Quá trình thành lập nhà nước Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại. Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của cuả dân Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại. 2. Năng lực:+ tự chủ và tự học ,liên hệ thực tế cuộc sống.. + giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. Năng lực tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu để. Nêu được tên những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Ai Cập, Lưỡng Hà Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử + Trình bày được quá trình thành lâp nhà nước của người Ai Cập, Lưỡng Hà+ Trình bày được một số công trình kiến trúc tiêu biểu Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên đối với sự hình thành của nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại Vận dụng kiến thức, trình bày quan điểm cá nhân về một vấn đề; quan sát lớp học, kết hợp với kiến thức toán học tính toán chiều cao của lớp học với chiều cao của kim tự tháp Keops để hình dung ra sự kì vĩ, to lớn của kim tự tháp. 3. Phẩm chất:Trân trọng những cống hiến mang tính tiên phong của nhân loại và bảo vệ những giá trị văn hoá của nhan loại.+Thời gian thực hiện: 2 tiết tuần 7Tiết PPCT: 19,20(Tiết 1: mục 12), (Tiết 2 mục 3, luyện tập và vận dụng) Hướng dẫn HS quan sát H1+H2+H3+H4 rút ra kiến thức: tặng phẩm của những dòng sông và hành trình lập quốc của người Ai Cập và Lưỡng Hà Hướng dẫn HS quan sát H5+H6+H7 rút ra kiến thức những thành tựu văn hóa của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đạiNêu được các vật dụng và lĩnh vực chúng ta đang được thừa hưởng Hoàn thành phép tính trong bài tập sgk+Thiết bị dạy học: Phiếu học tập.Lược đổ Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại phóng to.Video về một số nội dung trong bài học.+ Phương pháp: trực quan,vấn đáp, thảo luận nhómBài 8: Ấn Độ cổ đạiLịch sử1 1. Kiến thức: + Vị trí địa lí và điều kiệ n tự nhiên của Ấn Độ cổ đại.+ Xã hội Ấn Độ cổ đại.+ Những thành tựu văn hoá tiêu biểu.2. Năng lực:+ giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. Năng lực tìm hiểu lịch sử: Biết quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học.Nêu được điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn Sông Hằng Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: + Trình bày được những điểm chính về chế độ xã hội của Ấn Độ+ Nêu và trình bày những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năngng đã học qua việc hoàn thành hoạt độngng 3 trang 45 về việc liên hệ kiến thức đã học vào thực tế3. Phẩm chất:Giáo dục sự tôn trọng những tín ngưỡng tôn giáo khác nhau khi nó cổ thành niềm tin của một cộng đồng+Thời gian thực hiện: 1 tiết tuần 8Tiết PPCT: 22 Hướng dẫn HS quan sát H1, khai thác lược đồ H2, phân tích sơ đồ H3 để rút ra kiến thức: điều kiện tự nhiên, chế độ xã hội của Ấn Độ cổ đại Hướng dẫn HS quan sát và giới thiệu H4 đến H9 để thấy được những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại Liên hệ thực tế xã hội Ấn Độ hiện nay về tàn dư của chế độ đẳng cấp.+Thiết bị dạy học Phiếu học tập.Lược đổ Ấn Độ cổ đại phóng to, lược đồ Ấn Độ ngày nay.Video về một số nội dung trong bài học + Phương pháp: trực quan, thảo luận nhóm

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN: CHÂU THÀNH

- Căn cứ vào Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của trường trung học cơ sở Thạnh Lộc;

- Tổ Sử - Địa xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2021 - 2022 như sau:

- Được sự quan tâm của lãnh đạo của nhà trường, các thầy cô giáo tạo điều kiện giúp đỡ thương yêu học sinh như con em mình

- Phần lớn học sinh biết vâng lời, có học bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp

- Bước đầu học sinh xác định được động cơ học tập

- Nhà trường luôn quan tâm đến chất lượng giáo dục nói chung, bộ môn Sử Địa nói riêng

- Học sinh lễ phép, ngoan hiền

- Sách giáo khoa tương đối đủ cho học sinh nghiên cứu

*Khó khăn

- Tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến vô cùng phức tạp

- Học sinh chưa có phương pháp học tập bộ môn

- Chưa biết cách chuẩn bị bài trước khi đến lớp, và gia đình ít quan tâm đến việc học của các em

- Một số nội dung ở học kỳ I khó so với lứa tuổi lớp 6

Trang 2

- Một số học sinh còn thụ động, chưa tích cực phát biểu xây dựng bài Làm việc riêng, nói chuyện trong giờ học.

- Một số học sinh còn ham chơi, chưa chú trọng vào việc học, đến lớp còn chưa thuộc bài, chưa chuẩn bị bài, còn thụ động trong quá trình học tập

2 Số lớp, số học sinh:

- Số lớp: 10 ; Số học sinh: ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):………

3 Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 03; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0 Đại học: 03; Trên đại học: Không

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1 : Tốt: 03 ; Khá: 0; Đạt: 0 ; Chưa đạt: 0

4 Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

1 Máy tính xách tay cá nhân

Ti vi Máy tính 1 bộ Ti vi mỗi phòng 1 cái Các tiết dạy lí thuyết, thực hành GV chủ động sử dụng

dụng hiệu quả

4 Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng

đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

1 Phòng bộ môn 01 Sinh hoạt tổ - nhóm chuyên môn GV sử dụng theo kế hoạch của tổ - nhóm

B CÁC MỤC TIÊU NĂM HỌC

Mục tiêu 1: Chỉ tiêu môn học:

Sử - Địa 6KHXH 7 KHXH 8

Sử 9Địa 9

1 Theo Thông6 tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

Trang 3

Mục tiêu 2: Tham gia hội thi, phong trào

- Thi giáo viên giỏi vòng huyện: 01 ( Nguyễn Diễm Nhân)

- Thi học sinh giỏi Lịch sử và Địa lí: 1 giải cấp huyện, 1 giải cấp tỉnh

- Thiết kế bài giảng E-learning: 3 GV tham gia

- Làm đồ dùng dạy học: 1 bộ đồ dùng

- Khoa học kỷ thuật: 1 dự án

Mục tiêu 3: Danh hiệu thi đua

- Lao động tên tiến: 03

- Chiến sĩ thi đua cơ sở: 01

- Chiế sĩ thi đua cấp tỉnh: 0

- Giấy khen: 03

- Bằng khen tỉnh: 0

C CÁC NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

I Nhiệm vụ 1 : Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục môn học

1 Kế hoạch môn học/ phân phối chương trình (phần tổ chức thực hiện có thể trình bày theo bảng sau đây; có thể đính kèm phụ lục

của bản kế hoạch này)

* KHỐI 6

Mạch nội dung (sách Kết nối tri thức với cuộc sống)

Địa lý tự nhiên địa cương 45 %

CHƯƠNG 4: KHÍ HẬU VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 7

CHƯƠNG 6: ĐẤT VÀ SINH VẬT TRÊN TRÁI 8

Trang 4

ĐẤTCHƯƠNG 7: CON NGƯỜI VÀ THIÊN NHIÊN 8

Lịch sử

45 %

48 tiết

CHƯƠNG 1: VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH SỬ? 4

CHƯƠNG 4: ĐÔNG NAM Á TỪ NHỮNG THẾ KỈTIẾP GIÁP ĐẦU CÔNG NGUYÊN ĐẾN THẾ KỈ X 5CHƯƠNG 5: VIỆT NAM TỪ KHOẢNG THẾ KỈVII TRƯỚC CÔNG NGUYÊN ĐẾN ĐẦU THẾ KỈX

chú CHƯƠNG 1: VÌ

1 1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử

- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ratrong quá khứ

- Giải thích được vì sao cần thiết phải họcmôn Lịch sử

2 Năng lực:

+ giao tiếp trao đổi với vạn trong nhóm, tự

đọc, sưu tầm tài liệu

Tái hiện kiến thức lịch sử, nhận xét, phân tích

- Năng lực tìm hiểu lịch sử:

+ Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử

+Thời gian thực hiện: 1 tiết tuần 1Tiết PPCT: 1

-Hướng dẫn HS quan sát hình 1 rút

ra các khái niệm

-Khai thác ý nghĩa 2 câu thơ chủtịch HCM trong biên soạn tác phẩmlịch sử

- Chia sẻ các hình thức học lịch sửhứng thú và hiệu quả

Trang 5

+ Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ratrong quá khứ.

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đãhọc:

+ Giải thích được vì sao cần thiết phải họcmôn

3 Phẩm chất:

- Giáo dục lòng yêu nước: biết gốc tích tổtiên, quê hương để từ đó bồi đắp thêm lòngyêu nước Có thái độ đúng đắn khi tham quan

di tích lịch sử, Bảo Tàng

+Thiết bị dạy học: Lược đó HyLạp thời cổ đại, Lược đổ Hy Lạphiện nay, Lược đồ đế quốc La Mãthế kì II (phóng to) Nếu có

Máy tính, máy chiếu (nếu có)+ Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm

Bài 2: Dựa vào đâu

để biết và phục dựng

lại lịch sử

Lịchsử

2 1 Kiến thức:

- Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ýnghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu(tư liệugốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết)

2 Năng lực:

+ giao tiếp và hợp tác trong nhóm để tìm ra

sản phẩm.; tự học tự đọc, sưu tầm tài liệu;

giải quyết vấn đề ở mức đơn giản

- Năng lực tìm hiểu lịch sử:

+ Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ýnghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu(tư liệugốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết)

+ Khai thác một số kênh hình trong bài học

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đãhọc:Nhận xét được ưu nhược của mỗi laoij tưliệu lịch sử

3 Phẩm chất:

- Giáo dục lòng yêu nước: biết gốc tích tổtiên, quê hương để từ đó bồi đắp thêm lòngyêu nước Có thái độ đúng đắn khi tham quan

+Thời gian thực hiện: 2 tiết tuần2,3

- Tìm hiểu trước một số truyềnthuyết, câu chuyện về lịch sử và ditích lịch sử ở địa phương

+Thiết bị dạy học: Một số tư liệuhiện vật, tranh ảnh được phóng tohoặc để trình chiếu, một số mẩuchuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nộidung bài học

Máy tính, máy chiếu (nếu có)

Trang 6

di tích lịch sử, Bảo Tàng

- Giáo dục tinh thần trách nhiệm: biết giữ gìn

và bảo tồn các di sản văn hóa

- Giáo dục tính chăm chỉ: tìm hiểu và thu thậpcác thông tin, hình ảnh trong bài học

+ Phương pháp: trực quan, vấn đáp,thảo luận nhóm

Bài 3: Thời gian

trong lịch sử Lịchsử 1 1 Kiến thức: - Cách tính thời thời gian trong lịch sử theo

dương lịch và âm lịch

- Cách tính thời gian theo Công nguyên lịch

và những quy ước gọi thời gian theo chuẩnquốc tế

- Nhận thức và tư duy lịch sử

+ Hiểu cách tính thời gian theo quy ước chungcủa thế giới

- Phát triển năng lực vận dụng+ Biết đọc, ghi, và tính thời gian theo quy ướcchung của thế giới

+ Sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tựthời gian

3 Phẩm chất:

+Thời gian thực hiện: 1 tiết tuần 4Tiết PPCT: 10

-Hướng dẫn HS quan sát H1+H2 đểbiết vì sao phải xác định thời giantrong lịch sử

- Hướng dẫn HS sắp xếp các sựkiện sau khi đã biết cách tính thờigian

+Thiết bị dạy học: Một số tranhảnh được phóng to, một số mẩuchuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nộidung bài học

Máy tính, máy chiếu (nếu có),SGK.Tranh ảnh, tư liệu sưu tẩm liên quan đến bài học( đồng hồ nước, cát, mặt trời)

+ Phương pháp: trực quan,vấn đáp, thảo luận nhóm

Trang 7

+ Tính chính xác khoa học trong học tập vàcuộc sống

+ Biết quý trọng thời gian đề có trách nhiệmvới cuộc sống hiện tại của mình

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:

+ Trình bày quá trình tiến hóa từ vượn thànhngười trên Trái Đất

+ Xác định được những dấu tích của người tối

cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam trên bản đồ

- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đãhọc:

+Thời gian thực hiện: 1 tiết tuần 5Tiết PPCT: 13

-Hướng dẫn HS quan sát H1 đểthấy và rút ra kiến thức: quá trìnhtiến hóa từ vượn thành người

- So sánh sự khác nhau giữa ngườitinh khôn và người tối cổ

- Xác định trên bản đồ những dấutích người tối cổ Liên hệ với thếgiới

+Thiết bị dạy học: Lược đồ dấutích của quá trình chuyền biến từVượn người thành người ở -ĐôngNam Á

Một số hình ảnh công cụ đồ đá,răng hoá thạch, các dạng ngườitrong quá trình tiến hoá phóng to,một số mẩu chuyện lịch sử tiêu

Trang 8

+ Lý giải một số vấn đề thực tiễn mà các emquan sát được trong thực tế (các màu da khácnhau trên thế giới, suy luận về quá trình tiếnhoá của con người hiện nay)

Máy tính, máy chiếu (nếu có).+ Phương pháp: trực quan, vấn đáp,thảo luận nhóm

Nêu được đôi nét về đời sống của ngườinguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam

2 Năng lực:

+ tự chủ tiếp nhận nhiệm vụ và sẵn sàng giải

quyết., giao tiếp hợp tác với các bạn trongnhóm để thảo luận, giải quyết vấn đề sáng tạo

- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khaithác và sử dụng được thông tin của tư liệu lịch

sử được sử dụng trong bài học

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử+ Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển

+Thời gian thực hiện: 1 tiết tuần 5Tiết PPCT: 14

+ Hướng dẫn HS quan sát H1 kếthợp với bảng hệ thống để thấy vàrút ra kiến thức: các giai đoạn pháttriển của XH nguyên thủy, thấyđược vai trò của lao động

+ Hướng dẫn HS quan sátH2+H3+H4+H5+H6 kết hợp vớilược đồ di chỉ thời đồ đá để thấy vàrút ra kiến thức: đời sống và tinhthần của người nguyên thủy trênđất nước ta

+ so sánh sự tiến bộ người tinhkhôn so với người tối cổ

+Thiết bị dạy học: Bản đồ treotường các di chỉ thời đại đồ đá và

Trang 9

của xã hội nguyên thủy+ Trình bày được những nét chính về đời sốngcủa con người thời nguyên thủy trên thế giới

và Việt Nam+ Đánh giá được vai trò của lao động đối vớiquá trình phát triển của con người thời nguyênthủy và xã hội loài người

- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đãhọc

+ phân biệt được rìu tay với hòn đá tự nhiên+ sử dụng kiến thức về vai trò của lao động đểliên hệ với vai trò của lao động đối với bảnthân, gia đình và xã hội

Bài 6: Sự chuyển

biến và phân hóa

của xã hội nguyên

thủy

Lịchsử

2 1 Kiến thức:

-Quá trình phát hiên ra kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hôi có giai cấp

- - Sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ và sự

hình thành xã hội có giai cấp trên thế giới và ởViệt Nam

- Sự phân hoá không triệt để của xã hội nguyên thuỷ ở Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò

- Hướng dẫn HS quan sátH1+H2+H3 để thấy và rút ra kiếnthức: sự phát hiện ra kim loại dẫnđến những chuyển biến trong đờisống vật chất và thay đổi trong đờisống XH

-Hướng dẫn HS quan sát H4+H5 để

Trang 10

- Năng lực tìm hiểu lịch sử: biết quan sát, khai

thác và sử dụng được thông tin của tư liệu lịch

sử được sử dụng trong bài học

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:

+ Trình bày được quá trình phát triển ra kim

loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển

biến từ xã hội nguyên thủy trang xã hội có

+ Nêu và giải thích được sự phân hóa không

triệt để của xã hội nguyên thủy ở Phương

Đông

+ Trình bày được một số nét cơ bản của xã

hội nguyên thủy Việt Nam trong quá trình tan

- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã

học:

+ tập tìm hiểu lịch sử giống như một nhà sử

học (Viết văn bản lịch sử dựa trên Chứng cứ

lịch sự¨)

+ vận dụng kiến thức Lịch sử để mô tả một số

hiện tượng trong cuộc sống ( những đồ vật

xung quanh em thừa hưởng phát minh ra kim

loại từ thời nguyên thủy)

3 Phẩm chất:

-Tình cảm đối với thiên nhiên và nhân loại

tôn trọng những giá trị nhân bản của loài

người nhưng sự bình đẳng trong xã hội,tôn

thấy và rút ra kiến thức: sự xuấthiện của kim loại và ự phân hóa,tan rã của xã hội nguyên thủy.-hoàn thành bảng thống kê trongphần luyện tập

+Thiết bị dạy học: Lược đồ Di chỉ thời đồ đá và đồ đồng ở Việt Nam

-Một số hình ảnh công cụ bằngđống, sắt của người nguyên thuỷtrên thế giới và ở Việt Nam, một sốmẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắnvới nội dung bài học

-Sơ đồ quá trình xuất hiện công cụbằng kim loại trên thế giới và ViệtNam

Máy tính, máy chiếu (nếu có).+ Phương pháp: trực quan, vấn đáp,thảo luận nhóm

Trang 11

trọng di sản văn hóa của tổ tiên để lại

- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai

thác và sử dụng được thông tin của một số tưliệu để Nêu được tên những thành tựu chủyếu về văn hoá ở Ai Cập, Lưỡng Hà

- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch

sử + Trình bày được quá trình thành lâp nhànước của người Ai Cập, Lưỡng Hà

+ Trình bày được một số công trình kiến trúctiêu biểu

- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩnăng đã học

- Nêu được tác động của điều kiện tự nhiênđối với sự hình thành của nền văn minh AiCập, Lưỡng Hà cổ đại

Vận dụng kiến thức, trình bày quan điểm cánhân về một vấn đề; quan sát lớp học, kết hợpvới kiến thức toán học tính toán chiều cao củalớp học với chiều cao của kim tự tháp Keops

để hình dung ra sự kì vĩ, to lớn của kim tự

+Thời gian thực hiện: 2 tiết tuần 7Tiết PPCT: 19,20

(Tiết 1: mục 1&2), (Tiết 2 mục 3, luyện tập và vận dụng)

- Hướng dẫn HS quan sátH1+H2+H3+H4 rút ra kiến thức:tặng phẩm của những dòng sông vàhành trình lập quốc của người AiCập và Lưỡng Hà

- Hướng dẫn HS quan sátH5+H6+H7 rút ra kiến thức nhữngthành tựu văn hóa của người AiCập và Lưỡng Hà cổ đại

-Nêu được các vật dụng và lĩnh vựcchúng ta đang được thừa hưởng

- Hoàn thành phép tính trong bàitập sgk

+Thiết bị dạy học: Phiếu học tập.Lược đổ Ai Cập và Lưỡng Hà cổđại phóng to

Video về một số nội dung trong bàihọc

+ Phương pháp: trực quan,vấn đáp, thảo luận nhóm

Trang 12

tháp

3 Phẩm chất:

Trân trọng những cống hiến mang tính tiênphong của nhân loại và bảo vệ những giá trịvăn hoá của nhan loại

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:

+ Trình bày được những điểm chính về chế độ

xã hội của Ấn Độ+ Nêu và trình bày những thành tựu văn hóatiêu biểu của Ấn Độ

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đãhọc: HS phát triển năng lực vận dụng kiếnthức, kĩ năngng đã học qua việc hoàn thànhhoạt độngng 3 trang 45 về việc liên hệ kiếnthức đã học vào thực tế

- Hướng dẫn HS quan sát và giớithiệu H4 đến H9 để thấy đượcnhững thành tựu văn hóa tiêu biểucủa Ấn Độ cổ đại

- Liên hệ thực tế xã hội Ấn Độ hiệnnay về tàn dư của chế độ đẳng cấp.+Thiết bị dạy học Phiếu học tập.-Lược đổ Ấn Độ cổ đại phóng to,lược đồ Ấn Độ ngày nay

-Video về một số nội dung trong bài học

+ Phương pháp: trực quan, thảo luận nhóm

Trang 13

một cộng đồngBài 9: Trung Quốc

từ thời cổ đại đến

thế kỉ VII

Lịchsử

2 1 Kiến thức:

+ Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại

+Sơ lược tiến trình lịch sử Trung Quốc từ thời

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử::

+ Trình bày được những đặc điểm về điềukiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại

+ Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất và

sự xác lập chế độ phong kiến dưới thời TầnThủy Hoàng

+ Xây dựng được đường thời gian từ đế chếHán, Nam- Bắc triều đến thời nhà Tùy

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đãhọc:

+.biết trình bày và giải thích thích chủ kiến vềvai trò của nhà Tần; về tư tưởng “ tiên học

lễ, hậu học văn”

+ Vận dùng hiểu biết để làm rõ vai trò của cácphát minh kỹ thuật làm giấy đối với xã hộihiện đại

3 Phẩm chất:

+ Có thái độ khách quan trong nhìn nhận các

+Thời gian thực hiện: 2 tiết tuần 8,9

- Liên hệ những thành tựu nào ảnhhưởng đến văn hóa của người Việttrong quá khứ và hiện tại

+Thiết bị dạy học: Phiếu học tậpdành cho HS

Lược đồ Trung Quốc thời nhà Tẩn

- Lược đồ Trung Quốc hiện nay (treo tường)

Máy tính, máy chiếu (nếu có).+ Phương pháp: trực quan, thảo

Trang 14

nhân vật và sự kiện lịch sử+ Có ý thức tôn trọng và học hỏi cái hay, cáiđẹp trong văn hóa của các dân tộc kh khác

luận nhóm

Bài 10: Hi Lạp và

La Mã cổ đại

Lịchsử

- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch

sử + Giới thiệu và phân tích được những tác động của điều kiện tự nhiên (hải cảng, biển đảo) đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp, La Mã

+Trình bày được tổ chức nhà nước thành bang, nhà nước đế chế ở Hy Lạp và La Mã

+ Trình bày một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của Hy Lạp và La Mã

- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

+ Sử dụng kiến thức toán học để giải quyết câu hỏi trong bài

+ Biết cách sử dụng các kiến thức đã học

+Thời gian thực hiện: 3 tiết tuần

10, 11Tiết PPCT: 28, 29, 31

(Tiết 1 mục1); (Tiết 2 mục 2, 3); (Tiết 3 mục 4, , luyện tập và vận dụng)

- Hướng dẫn HS quan sát H1, khaithác lược đồ H2, quan sát H3, khaithác lược đồ H4, sơ đồ H5 để rút rakiến thức: điều kiện tự nhiên của

Hy Lạp và La Mã cổ đại; sự thànhlập nhà nước liên bang và nền dânchủ cổ đại

- Hướng dẫn HS quan sátH6,H7,H10-12 khai thác sơ đồ H8

để rút ra kiến thức về nhà nước đếchế La Mã cổ đại và một ố thànhtựu văn hóa tiêu biểu của Hy Lạp,

La Mã

- HS tìm kiếm thông tin và giớithiệu 1 thành tựu em yêu thích.+Thiết bị dạy học: Lược đó Hy Lạpthời cổ đại, Lược đổ Hy Lạp hiện

Trang 15

trong bài để giải quyết câu hỏi phần vận dụng

3 Phẩm chất:

- có thái độ trân trọng và đánh giá đúng đắnnhững công việc mang tính tiên phong củangười Hy Lạp – La Mã đối với thế giới

nay, Lược đồ đế quốc La Mã thế kì

II (phóng to)

Máy tính, máy chiếu (nếu có).+ Phương pháp: trực quan, thảo luận nhóm

Bài 11: Các quốc gia

sơ kì Đông Nam Á

Lịchsử

để xác định mối liên giữa các quốc gia cổ vớicác quốc gia Đông Nam Á hiên tại

- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch

sử + Trình bày được vị trí địa lý của khu vực+ Miêu tả được sự xuất hiện của các vươngquốc cổ trước thế kỉ VII

- Phát triển năng lực vận dụng + Vận dụng kiến thức để liên hệ với hiện tại(mối liên hệ giữa các vương quốc cổ, vươngquốc phong kiến và các quốc gia Đông Nam

+Thời gian thực hiện: 2 tiết tuần

11, 12Tiết PPCT: 32, 34

(Tiết 1: mục 1); (Tiết 2 mục 2 & luyện tập và vận dụng)

- Khai thác lược đồ H1 mô tả vị tríđịa lý của khu vực ĐNÁ và rút rakiến thức: ĐNÁ là “ cái nôi” củanền văn minh lúa nước

- Hướng dẫn HS quan sát và phântích lược đồ H1-H2-H3 để rút rakiến thức về quá trình hình thànhcác quốc gia sơ kỳ ở ĐNÁ

+Thiết bị dạy học: Lược đồ Cácquốc gia sơ kì và phong kiến ởĐông Nam Á treo tường hoặc dùngfile trình chiếu

Máy tính, máy chiếu (nếu có).SGK

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên

Trang 16

quan đến bài học+ Phương pháp: trực quan, thảo luận nhóm

2 1 Kiến thức:

- Một số đặc điểm căn bản về quá trình hìnhthành và phát triển của các vương quốc phongkiến ở Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ X

2 Năng lực:

- Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử :Khai thác và sử dụng được thông tin có trong tư liệu, hình thành kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ

để nêu tên được một số quốc gia phong kiến Đông Nam Á, xác định mối liên giữa các quốcgia phong kiến với các quốc gia Đông Nam Á hiện tại

- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch

sử + Trình bày được quá trình hình thành và pháttriển ban đầu của các vương quốc phong kiến

ở Đông Nam Á (từ thế kỉ VII đến thế kỉ X)

+ Phân tích được tác động chính của quá trìnhgiao lưu thương mại ở các vương quốc phong

+Thời gian thực hiện: 2 tiết tuần

12, 13Tiết PPCT: 35, 37

(Tiết 1: mục 1); (Tiết 2 mục 2 & luyện tập và vận dụng)

- Hướng dẫn HS quan sát và khaithác H1 rút ra kiến thức: Sự hìnhthành các vương quốc phong kiến

- Hướng dẫn HS quan sát và phântích H1 và rút ra kiến thức về hoạtđộng kinh tế của các vương quốcĐNÁ từ thế kỉ VII-X

- Tìm hiểu thêm thông tin về một

số thương cảng lớn của ĐNÁ cổ đại

và hiện nay

+Thiết bị dạy học: Lược đồ Cácquốc gia sơ lờ và phong kiến ở

Trang 17

kiến Đông Nam Á đến thế 1II-X

- Phát triển năng lực vận dụng + Vận dụng kiến thức để liên hệ với hiện tại(mối liên hệ giữa các vương quốc cổ, vươngquốc phong kiến và các quốc gia Đông Nam

Đông Nam Á treo tường hoặc filetrình chiếu

Máy tính, máy chiếu (nếu có).SGK

Tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến bia võ Cạnh,bứcc Phù Điêu (nếu có.)

+ Phương pháp: trực quan, thảo luận nhóm

Bài 13: Giao lưu văn

hóa ở Đông Nam Á(

từ đầu công nguyên

đến thế kỉ X)

Lịchsử

- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Kỹ năng đọc bản

đồ ( chỉ ra con đường quốc tế trên vùng biểnĐông Nam Á trước thế kỷ X)

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:

+Trình bày được con đường giao thương trênbiển ở khu vực Đông Nam Á

+ Hiểu được ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độđối với sự phát triển của lịch sử trong 10 thế

kỷ đầu Công Nguyên+ Phân tích được những tác động của quátrình giao lưu thương mại và văn hóa đối vớikhu vực trong 10 thế kỷ đầu Công Nguyên

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã

+Thời gian thực hiện: 3 tiết tuần

13, 14, 15Tiết PPCT: 38, 40, 43

(Tiết 1: mục 1&2); (Tiết 2 mục 3) ; (Tiết 3 luyện tập và vận dụng)

- Hướng dẫn HS quan sát và khaithác H1,H2 rút ra kiến thức: Tínngưỡng, tôn giáo; chữ viết, văn họccủa ĐNÁ từ đần công nguyên đếnthế kỉ X

- Hướng dẫn HS quan sát và phântích H4 và rút ra kiến thức về kiếntrúc và điêu khác của ĐNÁ từ đầncông nguyên đến thế kỉ X

- Tìm hiểu các biểu tượng trên lá cờcủa hiệp hội các quốc gia ĐNÁ

Trang 18

Xác định được chủ quyền biển Đông thuộc về vương quốc nào ngày xưa và vương quốc nào ngày nay

* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự

học; giải quyết vấn đề

3 Phẩm chất

+ Trách nhiệm:từ sự thật lịch sử về conđường giao thương và giao lưu văn hóa ởĐông Nam Á, giáo dục chủ quyền biển đảocho học sinh

+ Nhân ái: giáo dục tinh thần chia sẻ giữa cácnền văn hóa (học hỏi, hoa nhập, tập sốngThôn Tính, không xâm lược)

- Lồng ghép làm bài tập lịch sử ởtiết 3

+Thiết bị dạy học: Các kênh hình SGK (phóng to)

Những tư liệu bổ sung vế các thànhtựu văn hoá chủ yếu của Đông NamÁ

Máy tính, máy chiếu (nếu có).SGK

+ Phương pháp: trực quan, thảo luận nhóm

+Thời gian thực hiện: 4 tiết tuần

16, 17, 19, 20Tiết PPCT: 46, 49, 55, 58

(Tiết 1: mục 1); ( Tiết 2 mục 2) ; (Tiết 3 mục 3a) ; (Tiết 4 mục 3 b, luyện tập và vận dụng)

- Hướng dẫn HS quan sát H1, khaithác lược đồ H2, phân tích sơ đồH3, để rút ra kiến thức: Nhà nướcVăn Lang là nhà nước đầu tiên củangười Việt cổ

- Hướng dẫn HS khai thác lược đồH4, quan sát H5 để rút ra kiến thức:

Sự ra đời của Nhà nước Âu Lạc

Trang 19

khoảng thời gian thành lập, không gian của nước Văn Lang, Âu Lạc

- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch

sử + Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc

+ Mô tả được đời sống vật chất và tinh thầncủa cư dân Văn Lang Âu Lạc

- Phát triển năng lực vận dụng + Xác định được phạm vi không gian của nước Văn Lang, Âu Lạc trên bản đồ hoặc lược

ra kiến thức: Đời sống vật chất của

cư dân Văn Lang- Âu Lạc

- Hướng dẫn HS quan sát H7,8,9 đểrút ra kiến thức: Đời sống tinh thầncủa cư dân Văn Lang- Âu Lạc

- Liên hệ ý nghĩa của lễ hội ĐềnHùng

+Thiết bị dạy học: Lược đổ lãnh thổ Việt Nam ngày nay, phiếu học tập

Máy tính, máy chiếu; giấy AO+ Phương pháp: trực quan, thảo luận nhóm

Bài 15: Chính sách

cai trị của các triều

đại phong kiến

phương Bắc và

chuyển biến của xã

hội Âu Lạc

Lịchsử

4 1 Kiến thức + chính sách cai trị của các triều đại phong

kiến phương Bắc:Tổ chức bộ máy cai trị,chính sách bóc lột về kinh tế ra văn hóa vềvăn hóa xã hội

+ những chuyển biến về kinh tế, thế xã hội, Ivăn hóa ở Việt Nam thời Pháp thuộc

+ Cuộc chiến chống đồng hóa, Tiếp thu vănhóa bên ngoài và bảo tồn văn hóa Việt

+Thời gian thực hiện: 4 tiết tuần

21, 22, 23Tiết PPCT: 61; 64; 67;68

(Tiết 1: mục 1a); (Tiết 2 mục 1b +c), (Tiết 3 mục 2a); (Tiết 4 mục 2b + luyện tập &vận dụng)

- Hướng dẫn HS quan sát và phântích sơ đồ H1, khai thác lược đồ

Trang 20

2 Năng lực:

+ giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn

đề

- Năng lực tìm hiểu lịch sử:

Nhận diện, phân biệt, khai thác và sử dụng

được thông tin có trong các loại hình tư liệu

cấu thành nên bài học; Hình ảnh ảnh sơ đồ

lược đồ

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:

+ Trình bày một số chính sách cai trị của

phong kiến phương Bắc thời Bắc thuộc

+ Nhận biết được một số chuyển biến quan

trọng về kinh tế, thế xã hội, I văn hóa ở Việt

Nam trong thời Bắc thuộc

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã

học:

Viết suy luận làm văn về một hậu quả từ

chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc

đối với nước ta a

3 Phẩm chất

+ có ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và

phát huy các giá trị văn hóa dân tộc

+ sẵn sàng góp sức mình xây dựng và bảo vệ

tổ quốc

H2, khai thác H3 để rút ra kiếnthức: Chính sách cai trị của cáctriều đại phong kiến Phương Bắc về

bô máy cai trị và kinh tế

- Hướng dẫn HS khai thác H4 vàđoạn trích sgk để rút ra kiến thức:Chính sách cai trị của các triều đạiphong kiến Phương Bắc về kinh tế,

xã hội và văn hóa

- Hướng dẫn HS quan sát và khathác H5 để rút ra kiến thức: Chuyểnbiến về kinh tế trong thời kì BắcThuộc

- Hướng dẫn HS quan sát và khathác H5 để rút ra kiến thức: Chuyểnbiến về xã hội trong thời kì BắcThuộc

- Hoàn thành bảng thống kê sgkphần luyện tập

+Thiết bị dạy học: Lược đồ phóng

to đơn vị hành chính nước ta thờithuộc Đường

Các hình ảnh minh hoạ có liên quan+ Phương pháp: trực quan, thảo luận nhóm

Trang 21

5 1 Kiến thức

Nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩacác cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong côngcuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân tatrước thế kỉ X

2 Năng lực:

+ giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn

đề

- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Cách sử dụnglược thông tin của các lược đồ, sơ đồ khởinghĩa trong bài

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:

+ giải thích được nguyên nhân của các cuộckhởi nghĩa

+ Trình bày được những diễn biến chính củacác cuộc khởi nghĩa tiêu biểu

+ Trình bày kết quả ý nghĩa của các cuộc khởinghĩa tiêu biểu

+ lập được biểu đồ, sơ đồ vì các cuộc khởinghĩa tiêu biểu

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đãhọc:học sinh phát triển năng lực vận dụngkiến thức, kỹ năng đã học học qua việc thamgia tập vận dụng

(Tiết 1: mục 1); (Tiết 2 mục 2), ( Tiết 3 mục 3); (Tiết 4 mục 4) ; ( Tiết 5 luyện tập và vận dụng)

+Thiết bị dạy học: Phiếu học tập.Kênh hình, lược đồ phóng to, giấyA2/A0 (nếu có thể)

Video clip về khởi nghĩa Hai BàTrưng, khởi nghĩa Lý Bí, khởinghĩa Mai Thúc Loan,

Máy tính, máy chiếu + Phương pháp: trực quan, thảo luận nhóm

Bài 17: Cuộc đấu

tranh bảo tồn và

phát triển văn hóa

dân tộc của người

Lịchsử

Trang 22

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đãhọc: Vai trò của tiếng Việt trong bảo tồn vănhóa việt ở cả quá khứ và hiện tại

- Tìm hiểu sức ống của nền văn hóabản địa

- Tiếp thu có chọn lọc nền văn hóa Trung Hoa

+Thiết bị dạy học: Hình minh hoạ vê' cuộc đấu tranh giữ gìn và phát triển văn hoá dân tộc

Máy tính, máy chiếu; giấy AO

+ Phương pháp: trực quan, thảo luận nhóm

Bài 18: Bước ngoặt

lịch sử đầu thế kỉ X

Lịchsử

3 1 Kiến thức

Những sự kiện dẫn đến bước ngoặt trong côngcuộc đấu tranh giành độc lập của dân tộc tavào thế kỉ X

2 Năng lực:

+Kỹ năng đã học học qua việc tham gia tập vận dụng

giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực tìm hiểu lịch sử:khai thác và sửdụng những thông tin của một số tư liệu lịch

sử đơn giản trong bài

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:

+ Trình bày được những nét chính (nội dung,kết quả) về các cuộc vận động giành quyền tự

+Thời gian thực hiện: 3 tiết tuần

28, 29Tiết PPCT: 82, 83, 85

(Tiết 1: mục 1); (Tiết 2 mục 2) ; ( Tiết 3 luyện tập và vận dụng)

- Tìm hiểu Họ Khúc và họ Dươngxây dựng quyền tự chủ

- Tìm hiểu kế hoạch đánh giặc củaNgô Quyền

- Tìm hiểu chiến thắng diệt trừngoại xâm trên sông Bạch Đằngcủa Ngô Quyền

Ngày đăng: 02/09/2021, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w