Nhận xét về tính chất hiệp uớc và thái độ triều đình Huế

Một phần của tài liệu Chuyên đề Lịch sử Việt Nam lớp 8 (Trang 21 - 29)

- Với hiệp ước Nhâm Tuất triều đình Huế đã cắt đất cầu hoà, đi ngược lại với ý chí nguyện vọng của nhân dân, đặt quyền lợi dòng họ đặt lên trên quyền lợi của dân tộc.

- Hiệp ước Nhâm Tuất đã vi phạm nghiêm trọng chủ quyền độc lập của dân tộc, nhân dân ta bất bình phản đối hành động bán nước của triều đình Huế.

Câu 4: Tại sao nói từ năm 1858 đến 1884 là quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ trước quân xâm lược?

*Quá t rình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ trước quân xâm lược thể hiện rõ nét trong 4 bản hiệp ước mà triều đình đã ký với TD Pháp

- Hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862)

Nội dung: + Triều đình thừa nhận quyền cai quản của nước Pháp ở 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hoà) và đảo Côn Lôn. + Mở 3 cửa biển (Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên) cho Pháp vào buôn bán. + Cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền đạo Gia Tô, bãi bỏ lệnh cấm đạo trước đây. + Bồi thường cho pháp một khoản chiến phí tương đương 280 vạn lạng bạc. Pháp sẽ trả lại thành Vĩnh Long cho triều đình chừng nào triều đình buộc được dân chúng ngừng kháng chiến…

Đây là văn kiện bán nước đầu tiên của triều đình nhà Nguyễn

- Hiệp ước Giáp Tuất (15-3-1874) Pháp rút quân khỏi Bắc Kỳ. Triều đình chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam Kỳ hoàn toàn thuộc Pháp. Hiệp ước Giáp Tuất đã làm mất một phần quan trọng chủ quyền lãnh thổ, ngoại giao và thương mại của Việt Nam.

- Hiệp ước Hác – măng (25-8-1883) với những điều khoản chính sau:

Triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì,cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung Kì để nhập vào đất Nam Kì thuộc Pháp.Ba tỉnh Thanh-Nghệ-Tĩnh được sát nhập vào Bắc Kì.Triều đình chỉ được cai quản vùng đất Trung Kì,nhưng tất cả việc đều phải thông qua viên khâm sứ Pháp ở Huế.Công sứ Pháp ở các tỉnh Bắc Kì thường xuyên kiểm soát những công chuyện của quan lại triều đình,nắm các quyền trị an và nội vụ.Mọi chuyện giao thiệp với nước ngoài(kể cả với Trung Quôc)đều do Pháp nắm.Triều đình Huế phải rút quân đội ở Bắc Kì về Trung Kì.

- Hiệp ước Pa – tơ –nốt ( 6-6-1884) có nội dung cơ bản giống hiệp ước Hác-măng, chỉ sửa đổi đôi chút về ranh giới khu vực Trung kì nhằm xoa dịu dư luận và lấy lòng vua quan phong kiến bù nhìn. Hiệp ước này đã chấm dứt sự tồn tại của triều đình phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập, thay vào đó là chế độ thuộc địa nửa phong kiến.

- Thông qua bốn bản hiệp ước trên triều đình Huế đã từng bước cắt từng phần lãnh thổ đến toàn bộ lãnh thổ chủ quyền quốc gia cho Pháp, Trách nhiệm để mất nước thuộc về triều Nguyễn.

Câu 5: Nêu nội dung cơ bản của hiệp ước Nhâm Tuất? Nội dung của hiệp ước Nhâm Tuất phản ánh điều gì?

* Nội dung: Như trên

* Nội dung của hiệp ước thể hiện sự bất bình đẳng giữa thực dân Pháp đối với triều Nguyễn với những điều khoản vô lý, vi phạm sâu sắc chủ quyền quốc gia. Nó thể hiện hành vi xâm lược trắng trợn của thực dân Pháp với nước ta và sự nhu nhược, hèn nhát của triều Nguyễn.

Câu 6:Vì sao triều Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất (1862). Hoàn cảnh ra đời và nội dung Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)? Em đánh giá như thế nào về Hiệp ước Nhâm Tuất, về triều đình Nguyễn qua việc kí kết Hiệp ước này?

*Triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất (1862) vì:

- Nhà Nguyễn nhân nhượng với Pháp để bảo vệ quyền lợi của giai cấp và dòng họ.

- Nhà Nguyễn muốn rảnh tay ở phía Nam để đối phó với phong trào nông dân khởi nghĩa ở Trung Kì và Bắc Kì.

- Nhà Nguyễn luôn có tư tưởng chủ hòa, sợ giặc.

*Hoàn cảnh ra đời:

- Ngày 23/2/1861, Pháp tấn công và chiếm được đồn Chí Hoà.

-Thừa thắng Pháp chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì: Định Tường (12/4/1861), Biên Hoà (18/12/1861), Vĩnh Long (23/3/1862)

 Triều đình nhà Nguyễn chủ động kí Hoà ước Nhâm Tuất 5/6/1862.

*Nội dung: ( câu trên)

*Đánh giá:

- Đây là một hiệp ước mà theo đó Việt Nam phải chịu nhiều thiệt thòi, vi phạm chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam.- Hiệp ước chứng tỏ thái độ nhu nhược của triều đình, bước đầu nhà Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp.(Tính chất : hiệp ước bất bình đẳng xâm phạm nghiệm trọng chủ quyền dân tộc thể hiện thái độ bạc nhược , hèn nhát của triếu đình nhà nguyễn )

Câu 7:Nhận xét vê nội dung Hiệp ước Giáp Tuất 1874 ?

- Theo Hiệp ước 1874, triều Huế nhượng hẳn 6 tỉnh Nam Kì cho Pháp. Pháp được tự do buôn bán và được đóng quân tại những vị trí then chốt ở Bắc Kì.

- Qua Hiệp ước, Pháp đã đặt được cơ sở chính trị, quân sự, kinh tế ở Bắc Kì, qua đó, đặt cơ sở cho việc xâm chiếm Bắc Kì lần hai.

- Với Hiệp ước 1874, chủ quyền ngoại giao của Việt Nam bị xâm phạm nguyên trọng, là nguyên cớ cho Pháp lợi dụng đánh chiếm Bắc Kì lần hai.

- Về lãnh thổ, chủ quyền triều Nguyễn bị thu hẹp, quyền chiếm đóng của Pháp ở Nam Kì lục tỉnh đã được thừa nhận

 Hiệp ước gây nên làn sóng bất bình trong nhân dân. Cuộc kháng chiến của nhân dân chuyển sang giai đoạn mới: vừa chống Pháp vừa chống triều đình phong kiến đầu hàng

Câu 8 : Lập niên biểu các cuộc khởi nghĩa và phong trào chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến đầu thế kỉ XX? Nhận xét về phong trào vũ trang chống Pháp của nhân dân ta từ 1858- cuối thế kỉ XIX?

Niên biểu các cuộc khởi nghĩa và phong trào chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến đầu thế kỉ XX

STT Thời gian Tên khởi nghĩa (phong trào)

1 1861 Khởi nghĩa của Nguyễn Trung Trực 2 1863- 1864 Khởi nghĩa của Trương Định

3 1885- 1896 Phong trào Cần Vương 4 1885- 1896 Khởi nghĩa Hương Khê 5 1884- 1913 Khởi nghĩa Yên Thế 6 1905- 1909 Phong trào Đông Du 7 1907 Đông Kinh Nghĩa Thục

8 1908 Cuộc vận động Duy Tân và phong trào chống thuế ở Trung Kì

* Nhận xét phong trào chống Pháp từ 1858 đến cuối thế kỉ XIX:

Phong trào chống Pháp diễn ra sôi nổi, quy mô rộng trong cả nước, thu hút đông đảo nhân dân tham gia

Hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh vũ trang Các cuộc khởi nghĩa mang tính tự phát và đều bị dập tắt

Góp phần làm chậm quá trình xâm lược và bình định của thực dân Pháp

Câu 9: Em có nhận xét gì về phong trào chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến 1884? Theo em phong trào chống Pháp của nhân ta trong thời kỳ này có thể chia làm mấy giai đoạn? Tác dụng của phong trào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc cuối thế kỷ XIX như thế nào?

* Nhận xét: Ngay từ khi thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta, nhân dân ta đã anh dũng chống trả quyết liệt, phong trào ngày càng phát triển cả về bề rộng lẫn chiều sâu. Lúc đầu chỉ ở Đà Nẵng sau đến Gia Định và các tỉnh Nam Kỳ rồi đến Hà Nội và lan ra các tỉnh Bắc Kỳ.

* Phong trào kháng chiến của nhân dân ta thời kỳ này có thể chia làm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn đầu từ năm 1858 đến 1862: Phong trào chống Pháp của nhân dân ta còn gắn bó với triều đình, nhân dân chiến đấu bên cạnh triều đình

- Giai đoạn sau từ sau hiệp ước 1862 đến 1884: Phong trào chống Pháp của nhân dân ta đã tách khỏi triều đình Huế. NHân dân chiến đấu tự lực ở khắp mọi nơi.

Lúc này triều đình ngăn cản phong trào kháng chiến của nhân dân ta như giải tán nghĩa quân, điều động người chỉ huy đi nơi xa, đàn áp cuộc đấu tranh của nhân dân…Mặc dù vậy phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta vẫn tiếp tục duy trì và phát triển.

* Tác dụng:

- Phong trào vừa chống TD Pháp xâm lược, vừa chống lại triều đình phong kiến đầu hàng. Các cuộc đấu tranh đã buộc TD Pháp liên tục đối phó làm tiêu hao lực lượng của chúng và làm cho chúng hoang mang, lo sợ, đồng thời cổ vũ tinh thần đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta cuối thề kỷ XIX.

Câu 10:

a. Từ năm 1858 đến năm 1884, triều đình nhà Nguyễn đã kí với chính phủ Pháp những bản hiệp ước nào? Nội dung chủ yếu của các hiệp ước đó?

b. Nhân dân ta có thái độ như thế nào khi triều đình nhà Nguyễn Ký những bản hiệp ước trên

Trả lời:

a. *Hoàn cảnh ra đời:

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)

- Ngày 23/2/1861, Pháp tấn công và chiếm được đồn Chí Hoà.

-Thừa thắng Pháp chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì: Định Tường (12/4/1861), Biên Hoà (18/12/1861), Vĩnh Long (23/3/1862)

 Triều đình nhà Nguyễn chủ động kí Hoà ước Nhâm Tuất 5/6/1862.

*Nội dung: ( câu trên)

*Đánh giá:

- Đây là một hiệp ước mà theo đó Việt Nam phải chịu nhiều thiệt thòi, vi phạm chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam.- Hiệp ước chứng tỏ thái độ nhu nhược của triều đình, bước đầu nhà Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp.(Tính chất : hiệp ước bất bình đẳng xâm phạm nghiệm trọng chủ quyền dân tộc thể hiện thái độ bạc nhược , hèn nhát của triếu đình nhà nguyễn )

b.Hiếp ước Giáp Tuất (0,5 điểm)

-Hoàn cảnh: Sau trận Cầu Giấy 21-12-1873, triều đình ký với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất.

-Nội dung:

+Triều đình chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ hoàn toàn thuộc Pháp.

+Triều đình muốn quan hệ ngoại giao với bất cứ nước nào phải cho Pháp biết và được Pháp đồng ý.

+Pháp sẽ rút hết quân đội khỏi Bắc Kỳ với điều kiện triều đình buộc dân chúng ngừng kháng chiến.

c.Hiệp ước Hác măng (0,5 điểm)

-Hoàn cảnh: Pháp tấn công Thuận An, triều đình Huế hoảng hốt xin đình chiến, chấp nhận ký với Pháp Hiệp ước Hác măng 25-8-1883.

Nội dung:

+Triều đình chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc và Trung Kỳ.

+Cắt Bình Thuận sát nhập Nam Kỳ, Thanh –Nghệ -Tĩnh sát nhập vào Bắc Kỳ.

+Triều đình cai quản Trung Kỳ nhưng mọi việc phải qua viên khâm sứ người Pháp.

+Công sứ Pháp thường xuyên kiểm tra công việc triều đình ở Bắc Kỳ.

+Mọi việc giao thiệp với nước ngoài do Pháp nắm.

+Triều đình rút quân đội ở Bắc Kỳ về Trung Kỳ.

d.Hiệp ước Pa-tơ-nốt. (0,5 điểm)

-Hoàn cảnh: Sau khi dập tắt phong trào kháng chiến, buộc nhà Thanh rút khỏi Bắc Kỳ, Pháp làm chủ tình thế, bắt triều đình ký Hiệp ước Pa-tơ-nốt ngày 6-6-1884.

-Nội dung:

+Nước Việt nam thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp.

+Trả lại Bình Thuận, Thanh – Nghệ - Tĩnh cho Trung Kỳ.

b. Thái độ của nhân dân…

- Nhân dân phản đối mạnh mẽ việc triều đình nhà Nguyễn kí các hiệp ước đầu hàng, quyết “đánh cả Triều lẫn Tây”

- Nhân dân không tuân thủ lệnh của triều đình, tiếp tục đẩy mạnh kháng chiến chống thực dân Pháp

Câu 11: Tinh thần yêu nươc chống Pháp của nhân dân Nam Kỳ được thể hiện như thế nào?

- Ngay sau khi Pháp nổ súng xâm lược nước ta phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ở Nam Kỳ diễn ra sôi nổi mạnh mẽ ngay từ đầu

- Ở Đà Nẵng: Quân ta dưới sự lãnh đạo của Nguyễn Tri Phương đã anh dũng chống trả, sau gần 5 tháng xâm lược Td Pháo chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà, kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bước đầu bị thất bại

- Ở Gia Định: 2-1859 quân Pháp đánh thành Gia Định, quân triều đình chống cự yếu ớt rồi tan rã nhưng nhân dân vẫn tự động nổi lên chống Pháp gây ch Pháp nhiều khó khăn

- Tiêu biểu là k/n của Nguyễn Trung Trực đã đốt cháy tàu Hi vọng ngày 10/12/1861 trên sông Vàm Cỏ Đông. K/n của Trương Định đã làm cho địch thất điên bát đảo. K/n của Trương Quyền phối hợp với nhân dân Cam – pu – chia chống Pháp ở Tây Ninh

- Sau khi TD Pháp đánh chiếm các tỉnh Nam Kỳ, nhân dân 6 tỉnh Nam Kỳ đã nêu ca quyết tâm chống Pháp, họ nổi lên chống Pháp ở nhiều nơi. Nhiều trung tâm kháng chiến được lập ra như Đông Tháp Mười, Bến Tre, Tây Ninh, Vĩnh Long…

- Nhiều lãnh tụ nổi tiếng như Trương Quyền, Phan Tôn, Phan Liêm, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân…

- Nhiều người thà chết chứ không chịu hợp tác với giặc như Nguyễn Hữu Huân trước khi bị Pháp hành hình ông vẫn ung dung làm thơ, Nguyễn Trung Trực trước khi bị Pháp chém đầu ông vẫn khẳng khái nói: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”

- Có người dùng văn thơ để chiến đấu và lên án TD Pháp và tay sai, cổ vũ lòng yêu nước như Phan Văn Trị, Hồ Huân Nghiệp, Nguyễn Đình Chiểu..

Câu 12: Nguyên nhân nào Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam;*Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam năm 1858 vì:

- Đà Nẵng là một vị trí chiến lược quan trọng, nếu chiếm được sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp. Đà Nẵng là một hải cảng sâu và rộng, tàu chiến có thể ra vào dễ dàng, lại nằm trên đường thiên lý Bắc Nam.

- Đà Nẵng chỉ cách Huế 100 km, qua đèo Hải Vân, tại đây có nhiều người theo đạo Thiên Chúa và một số gián điệp đội lốt thầy tu hoạt động từ trước làm hậu thuẫn.

Dụng ý của Pháp là sau khi chiếm được Đà Nẵng, sẽ tiến thẳng ra Huế, buộc triều đình Huế đầu hàng.- Hậu phương Đà Nẵng là đồng bằng Nam – Ngãi có thể lợi dụng để thực hiện âm mưu “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

Câu 13: Bằng nhận thức lịch sử, em hãy chứng minh rằng "Pháp xâm lược Việt Nam là điều không thể tránh khỏi và cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX là vô cùng khó khăn"?

* Pháp chuẩn bị xâm lược Việt Nam.

- Từ thế kỉ XVII, Pháp đưa giáo sĩ vào Việt Nam truyền đạo để thăm dò tình hình Việt Nam.

- Thế kỉ XVIII, lợi dụng sự cầu cứu của Nguyễn Ánh, Pháp can thiệp sâu vào Việt Nam.

- Đầu thế kỉ XIX, Pháp ráo riết chuẩn bị xâm lược Việt Nam

=> Việc Pháp xâm lược Việt Nam là một tất yếu không thể tránh khỏi.

* Chế độ phong kiến Việt Nam suy yếu, lạc hậu, khối đoàn kết dân tộc bị rạn nứt.

- Đầu thế kỉ XIX, Nguyễn Ánh đánh đổ Tây Sơn, lập ra nhà Nguyễn. Nhà Nguyễn chủ trương chủ trương xây dựng chế độ phong kiến trung ương tập quyền theo hệ tư tưởng Nho Giáo đã lỗi thời, không phù hợp với lịch sử.

- Nhà Nguyễn mải lo bảo vệ quyền lực, không có những chính sách để phát triển đất nước làm cho nhân tài, vật lực cạn kiệt, đời sống nhân dân khó khăn.

- Mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân với chính quyền phong kiến ngày càng sâu sắc, nhiều cuộc đấu tranh chống phong kiến đã diễn ra. Khối đoàn kết dân tộc bị rạn nứt.

=> Đất nước không có sức mạnh để chống lại kể phương Tây trong đó có Pháp, là những nước đang có nền kinh tế TBCN phát triển mạnh mẽ.

Chứng minh trong lịch sử dân tộc Việt Nam, khi toàn dân đoàn kết 1 lòng thì kháng chiến thắng lợi, khi khôi đoàn kết bị rạn nứt, kháng chiến bị thất bại

- Thắng: tiêu biểu 3 lần kháng chiến chống quân Mông- Nguyên thời nhà Trần.

Nhà Trần đã tổ chức được cuộc kháng chiến toàn dân.

- Thua: kháng chiến chống Triệu Đà năm 179 TCN do nội bộ vua tôi An Dương Vương có mâu thuẫn.

- Kháng chiến chống Minh thời nhà Hồ không được nhân dân ủng hộ.

=> Báo hiệu trước một cuộc kháng chiến có nhiều khó khăn.

Câu 14: Tinh thần kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta được thể hiện như thế nào từ khi Pháp xâm lược nước ta năm 1858 đến 1884 ?

Tinh thần kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thể hiện:

- Tại Đà Nẵng: Nhiều toán nghĩa binh nổi dậy phối hợp cùng triều đình chống giặc.

- Tại Gia Định: Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu của Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông.

Trương Định lãnh đạo cuộc khởi nghĩa làm cho địch thất điên bát đảo.

- Tại 6 tỉnh Nam Kỳ: Nhiều trung tâm kháng chiến được lập ra ở Đồng Tháp Mười, Tây Ninh, Vĩnh Long, Sa Đéc, Rạch Giá, Hà Tiên. Nhiều lãnh tụ nổi tiếng như Trương Quyền, Phan Tôn, Phan Liêm, Nguyễn Trung Trực...

- Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kỳ lần I: Nhân dân Hà Nội anh dũng đứng lên kháng chiến, các toán nghĩa binh quấy rối địch, chặn đánh địch ở cửa ô Thanh Hà... Tại các tỉnh đồng bằng có căn cứ kháng chiến của cha con ông Nguyễn Mậu Kiến, Phạm Văn Nghị... Ngày 21/12/1873 phục kích Cầu Giấy giết chết Gác-ni-ê và nhiều sĩ quan binh lính Pháp.

- Pháp đánh chiếm Bắc Kỳ lần II: Nhân dân Hà Nội tự đốt nhà tạo thành bức tường lửa ngăn giặc. Hàng ngàn người tụ tập đội ngũ tại đình Quảng Văn để đánh giặc.

Một phần của tài liệu Chuyên đề Lịch sử Việt Nam lớp 8 (Trang 21 - 29)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(79 trang)
w