Bài mới : Giới thiệu: Phát triển các hoạt động Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.. dung bài vừa[r]
Trang 1Tuần 27
Thứ hai
18/3/2013 Sáng 12 Chào cờToán Tập trung toàn trườngSố 1 trong phép nhân và phép chia 131
3 Tập đọc Ôn tập và kiểm tra giữa học kì 2(T1) 79
4 Tập đọc Ôn tập và kiểm tra giữa học kì 2(T2) 80 5
2 Kể chuyện Ôn tập và kiểm tra giữa học kì 2(T3) 27
3 Chính tả Ôn tập và kiểm tra giữa học kì 2(T4) 53
4 Đạo đức Lịch sự khi đến nhà người khác(T2) 27 5
Chiêù 1 Tập đọc Ôn tập và kiểm tra giữa học kì 2(T5) 81
2 Ôn Tviệt Luyện đọc
4
Thứ tư
20/3/2013 Sáng 12 ToánLT&Câu Luyện tậpÔn tập và kiểm tra giữa học kì 2(T6) 13327
3 Tập viết Ôn tập và kiểm tra giữa học kì 2(T7) 27
5
2 3 4
Thứ năm
21/3/2013
3 Ôn Tviệt Ôn luyện viết
4 Âm nhạc GV BỘ MÔN
5
2 Thể dục GV BỘ MÔN
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013
(Buổi sáng)
Trang 2Tiết 1: Chào cờ (T27): Tập trung toàn trường
Tiết 2: TOÁN(T131)
Bài: SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I Mục tiêu:
- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó
- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
- Biết số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
II Chuẩn bị:
- GV: Bộ thực hành Toán Bảng phụ
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học:
Trang 3* Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)
- Lớp làm vào vở
* Bài 2: Dựa vào bài học, HS tìm số thích
hợp điền vào ô trống (ghi vào vở)
* Bài 3: HS tự nhẩm từ trái sang phải
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với khi nào? (BT2,BT3) biết đáp lời cảm ơn trong tìnhhuống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)
* HS khá, giỏi biết đọc lưu loát được đoạn, bài, tốc độ đọc trên 45 tiếng /phút
II Chuẩn bị:
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học:
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
Hoạt động 2: Ôn luyện cách đặt và trả
lời câu hỏi: Khi nào?
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗchuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
Trang 4* Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm phần b
* Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc câu văn trong phần a
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực
hành hỏi đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1
số cặp HS lên trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 3: Ôn luyện cách đáp lời cảm
ơn của người khác
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ
để đóng vai thể hiện lại từng tình huống,
1 HS nói lời cảmơn, 1 HS đáp lại lời cảm
ơn Sau đó gọi 1 số cặp HS trình bày
- Suy nghĩ và trả lời: khi hè về
- Đặt câu hỏi cho phần được in đậm
- Những đêm trăng sáng, dòng sông trởthành một đường trăng lung linh dát vàng
Rút kinh nghiệm
Tiết 4: TẬP ĐỌC (T80)
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T2)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa (BT2);Biết đặt dấu chấm vào dấu thích hợp trong đoạn văn ngắn(BT3)
II Chuẩn bị:
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng Bảng để HS điền từ trongtrò chơi
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài cũ
Trang 53 Bài mới :Giới thiệu:
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học
thuộc lòng
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
Hoạt động 2: Trò chơi mở rộng vốn từ
về bốn mùa
- Chia lớp thành 4 đội, phát co mỗi đội
một bảng ghi từ (ở mỗi nội dung cần tìm
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài tập 3
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập
Tiếng Việt 2, tập hai
- Gọi 1 HS đọc bài làm, đọc cả dấu chấm
- Nhận xét và chấm điểm một số bài của
- Đọc và trả lời câu hỏi
- HS phối hợp cùng nhau tìm từ Khi hếtthời gian, các đội dán bảng từ của mìnhlên bảng Cả lớp cùng đếm số từ của mỗiđội
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo
- HS làm bài
- Trời đã vào thu Những đám mấy bớtđổi màu Trời bớt nặng Gió hanh heo đãrải khắp cánh đồng Trời xanh và cao dầnlên
Rút kinh nghiệm
Trang 6
- Biết số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
- Biết số 0 chia cho số nào khác cũng bằng 0
- Biết không có phép chia cho 0
II Chuẩn bị:
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài cũ
3 Bài mới : Giới thiệu:
Số 0 trong phép nhân và phép chia
- Cho HS nêu bằng lời: Hai nhân không
bằng không, không nhân hai bằng không
0 x 3 = 0 + 0 + 0 = 0 vậy 0 x 3 = 3
- Cho HS nêu lên nhận xét để có:
+ Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
+ Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
Hoạt động 2: Giới thiệu phép chia có số
bị chia là 0
- Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và
phép chia, GV hướng dẫn HS thực hiện
theo mẫu sau:
HS nêu bằng lời: Hai nhân khôngbằng không, không nhân hai bằngkhông
- HS tự kết luận: Số 0 chia cho số nàokhác cũng bằng 0
- HS làm bài vào vở Sửa bài
- Nhận xét bài làm của bạn
Trang 7* Bài 4: HS tính nhẩm từ trái sang phải.
Tiết 2 : KỂ CHUYỆN (T27)
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T3)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu ?(BT2,BT3); biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống BT4)
II Chuẩn bị:
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài cũ
3 Bài mới
Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên
bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học
thuộc lòng
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
Hoạt động 2: Ôn luyện cách đặt và trả
lời câu hỏi: Ở đâu?
* Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗchuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộ phậncâu trả lời cho câu hỏi: “Ở đâu?”
- Suy nghĩ và trả lời: trên những cành cây
Trang 8* Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Bộ phận nào trong câu văn trên được in
đậm?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực
hành hỏi đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1
số cặp HS lên trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 3: Ôn luyện cách đáp lời xin
lỗi của người khác
- Bài tập yêu cầu các em đáp lời xin lỗi
của người khác
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ
để đóng vai thể hiện lại từng tình huống
Nhận xét và cho điểm từng HS
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn học ở nhà
- Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm
- Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờsông
- Bộ phận “hai bên bờ sông”
- Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi vànhận xét Đáp án:
- Ở đâu trăm hoa khoe sắc?/ Trăm hoakhoe sắc ở đâu?
- bây giờ chị hiểu em là tốt rồi./…
- Không sao đâu bác./ Không có gì đâu bác ạ./…
Rút kinh nghiệm
Tiết 3: CHÍNH TẢ(T53)
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T4)
I Mục tiêu:
- Mức độ về yêu cầu về kĩ năng như đọc như tiết 1
- Năm được một số từ ngữ về chim chóc (BT2); viết được đoạn văn ngắn về một loài chim hoặc gia cầm
II Chuẩn bị:
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến 26
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài cũ
3 Bài mới
Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên
bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học
Trang 9thuộc lòng
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
Hoạt động 3: Viết một đoạn văn ngắn
(từ 2 đến 3 câu) về một loài chim hay gia
cầm mà em biết
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu 1 đến 2 HS nói trước lớp về
loài chim mà em định kể
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài tập
Tiếng Việt 2, tập hai
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Chia đội theo hướng dẫn của GV
- HS nối tiếp nhau trả lời
- HS khá trình bày trước lớp Cả lớp theodõi và nhận xét
- HS viết bài, sau đó một số HS trình bàybài trước lớp
Rút kinh nghiệm
Trang 10
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2.Bài mới:
Hoạt động 1 Thế nào là lịch sự khi đến
chơi nhà người khác ?
- Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các nhĩm
suy nghĩ thảo luận để tìm những việc nên
làm và không nên làm khi đến chơi nhà
tập yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí
các tình huống sau và ghi vào phiếu
- Nội dung phiếu : Đánh dấu x vào trước
các ý thể hiện thái độ của em :
a/ Hương đến nhà Ngọc chơi , thấy trong
tủ của Ngọc có con búp bê rất đẹp Hương
liền lấy ra chơi
- Đồng tình - Phản đối - Không biết
b/ Khi đến nhà Tâm chơi Lan gặp bà Tâm
mới ở quê ra Lan lánh mặt không chào bà
của Tâm
- Đồng tình - Phản đối - Không biết
c / Khi đến nhà Nam chơi Long tự ý bật ti
vi lên xem vì đã đến chương trình phim
hoạt hình
- Đồng tình - Phản đối - Không biết
2/ Viết lại cách cư xử của em trong những
ầm ĩ Không chào hỏi ai Chạy lung tung trong nhà Nói cười to Tự ý lấy
đồ dùng trong nhà
- Nhận xét đánh giá ý kiến nhóm bạn
- Các nhóm thảo luận để đưa cách xử
lí tình huống và ghi vào phiếu học tập
- Một số em nêu kết quả trước lớp -Lắng nghe và nhận xét bạn đánh dấu vào các ý thể hiện thái độ của mình như thế đã lịch sự khi đến nhà người khác hay chưa
- Nếu chưa thì cả lớp cùng chọn ý đúng hơn trong từng trường hợp
- Học sinh tự suy nghĩ và viết lại về những lần em đến nhà người khác chơi gặp trường hợp như trên và kể lạicách cư xử của em lúc đó
- Lần lượt một số em đọc bài làm trước lớp
Trang 11- Khen ngợi những em biết cư xử lịch sự
khi đến chơi nhà người khác
3 Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà áp dụng vào cuộc sống
- Lớp nhận xét về cách cư xử của bạn -Về nhà áp dụng vào thực tế cuộc sống để thực hiện cư xử lịch sự khi đến chơi nhà bạn hoặc nhà người khác Chuẩn bị cho tiết học sau “ Giúp đỡ người tàn tật “
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: TẬP ĐỌC (T81)
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T5)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với như thế nào ?(BT2,BT3); biết đáp lời khăng định,phủ định trong tình huống giao tiếp cụ thể
II Chuẩn bị:
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy học:
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
Hoạt động 2: Ôn luyện cách đặt và trả
lời câu hỏi: Như thế nào?
* Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Câu hỏi “Như thế nào?” dùng để hỏi về
nội dung gì?
- Hãy đọc câu văn trong phần a.b
- Yêu cầu HS tự làm bài
* Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực
hành hỏi đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1
số cặp HS lên trình bày trước lớp
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗchuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộ phậncâu trả lời cho câu hỏi: “Như thế nào?”
- Suy nghĩ và làm bài vào vở
- Một số em nêu cách làm
- Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm
- Chim đậu trắng xoá trên những cànhcây
- Bộ phận “trắng xoá”
- Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về đặc
Trang 12* Bài 4: Bài tập yêu cầu các em đáp lại
lời khẳng định hoặc phủ định của người
khác
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ
để đóng vai thể hiện lại từng tình huống,
1 HS nói lời khẳng định (a,b) và phủ định
Tiết 2: ÔN TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC
I Mục tiêu:
Luyện đọc bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn và Nội quy Đảo khỉ và trả lời câu hỏi
II Chuẩn bị:
- Phiếu nội dung bài tập
III Các hoạt động dạy học:
Trang 131 Hướng dẫn HS luyện đọc và TLCH.
- Quan sát giúp HS yếu đọc đúng
2 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 1 a) : Sau khi được Gà Rừng giúp
cho thoát nạn, Chồn có coi thường bạn
Gà Rừng nữa không ?
b) Chi tiết nào trong bài cho em biết điều
đó ?
* Bài 2 : Đặt một câu có dùng từ cuống
quýt Viết câu đặt được vào chỗ trống.
* Bài 3 : Những điều nào trong bản Nộ
quy Đảo Khỉ yêu cầu mọi người phải bảo
vệ loài thú nuôi trên đảo ?
* Bài 4 : Viết vào chỗ trống một câu em
III Các hoạt động dạy học:
1 Hướng dẫn HS làm bài trong VBT
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 1,bảng chia 1
- Làm bài vào vở bài tập, sau đó theo dõibài làm của bạn và nhận xét
- Các phép chia có số bị chia là 0 đều có
Trang 14* Bài 4: HS tìm kết quả tính trong ô chữ
nhật rồi chỉ vào số 0 hoặc số 1 trong ô
III Các hoạt động dạy học:
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 1,bảng chia 1
- Làm bài vào vở bài tập, sau đó theo dõibài làm của bạn và nhận xét
- Một số khi cộng với 0 cho kết quả làchính số đó
- Một số khi nhân với 0 sẽ cho kết quả là0
- Khi cộng thêm 1 vào một số nào đó thì
Trang 15c) Phép chia có số chia là 1; phép chia có
số chia là 0
Hoạt động 2: Thi đua.
* Bài 3: HS tìm kết quả tính trong ô chữ
nhật rồi chỉ vào số 0 hoặc số 1 trong ô
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T27)
ÔN TẬP TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T6)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Nắm được một số từ ngữ về muông thú (BT2), kể ngắn được về con vật mình biết(BT3)
II Chuẩn bị:
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài học thuộc lòng
- HS: SGK, Vở
III Các hoạt động dạy học:
Trang 16+ Vòng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố
về tên các con vật Mỗi lần GV đọc, các
đội phất cờ để giành quyền trả lời, đội
nào phất cờ trước được trả lời trước, nếu
đúng được 1 điểm, nếu sai thì không
được điểm nào, đội bạn được quyền trả
lời
+ Vòng 2: Các đội lần lượt ra câu đố cho
nhau Đội 1 ra câu đố cho đội 2, đội 2 ra
câu đố cho đội 3, đội 3 ra câu đố cho đội
4, đội 4 ra câu đố cho đội 5 Nếu đội bạn
trả lời được thì đội ra câu đố bị trừ đi 2
điểm, đội giải câu đố được cộng thêm 3
điểm Nếu đội bạn không trả lời được thì
đội ra câu giải đố và được cộng 2 điểm
Đội bạn bị trừ đi 1 điểm Nội dung câu đố
là nói về hình dáng hoặc hoạt động của
một con vật bất kì
- Tổng kết, đội nào giành được nhiều
điểm thì đội đó thắng cuộc
* Hoạt động 3: Kể về một con vật mà em
biết
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó dành thời
gian cho HS suy nghĩ về con vật mà em
2 Con gì thích ăn hoa quả? (khỉ)
3 Con gì cò cổ rất dài? (hươu cao cổ)
4 Con gì rất trung thành với chủ?(chó)
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với Vì sao ?(BT2,BT3); biết đáp lời đồng ý người khác trong tình huống giao tiếp cụ thể
Trang 17II Chuẩn bị:
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài học thuộc lòng
- HS: Vở, SGK
III Các hoạt động dạy học:
- Cho điểm trực tiếp từng HS
Hoạt động 2: Ôn luyện cách đặt và trả
lời câu hỏi: Vì sao?
* Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Câu hỏi “Vì sao?” dùng để hỏi về nội
dung gì?
- Hãy đọc câu văn trong phần a
- Vì sao Sơn ca khô khát họng?
- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Vì
sao?”
- Yêu cầu HS tự làm phần b
* Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc câu văn trong phần a
- Bộ phận nào trong câu trên được in
đậm?
- Phải đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực
hành hỏi đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1
số cặp HS lên trình bày trước lớp
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộ phậncâu trả lời cho câu hỏi: Vì sao?
- Câu hỏi “Vì sao?” dùng để hỏi vềnguyên nhân, lí do của sự việc nào đó
- Đọc: Sơn ca khô cả họng vì khát
+ Suy nghĩ và trả lời: Vì mưa to
- Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm
- Bông cúc héo lả đi vì thương xót sơn ca
- Bộ phận “vì thương xót sơn ca”
- Câu hỏi: Vì sao bông cúc héo lả đi?
- Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi vànhận xét Đáp án
- Đáp án:
a) Thay mặt lớp, em xin cảm ơn thầy (cô)
đã đến dự tiệc liên hoan văn nghệ vớichúng em./ Lớp em rất vinh dự được đónthầy (cô) đến dự buổi liên hoan này.Chúng em xin cảm ơn thầy (cô)./…
Rút kinh nghiệm