1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tuan 20 ngu van 9

25 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 63,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định cách viết - Yêu cầu về nội dung + Sự việc hiện tượng được đề cập phai mang tính phổ biến trong xã hội + Phải trung thực có tính xây dựng, không sáo rỗng + Phân tích nguyên nhân [r]

Trang 1

Tuần: 20 Ngày soạn: 13/01/2013Tiết PPCT: 96- 97 Ngày dạy: 16/01/2013

Văn bản: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ Nguyễn Đình Thi

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người

- Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người

- Nghệ thuật lập luận của nhà văn trong văn bản

2 Kỹ năng:

- Biết cách đọc – hiểu văn bản nghị luận

- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận

- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

3 Thái độ: Có ý thức, thái độ tôn trọng các tác phẩm nghệ thuật đặc biệt là tác phẩm văn học.

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phát vấn, đàm thoại, giảng bình, phương pháp khăn phủ bàn, …

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ? Nhận xét về cách trình bày luận điểm này của tác giả? Cần chọn sách và đọc sách như thế nào?

- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài vở ở nhà của HS

3 Bài mới: Hằng ngày các em tiếp xúc rất nhiều tác phẩm nghệ thuật Vậy nghệ thuật có nội

dung và sức mạnh như thế nào? Nhà nghệ sỹ sáng tác tác phẩm với mục đích gì? Văn nghệ đếnvới người tiếp nhận bằng con đường nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏitrên qua bài nghị luận “Tiếng nói của văn nghệ”- văn bản mà chúng ta được tìm hiểu trong giờhọc hôm nay

GIỚI THIỆU CHUNG

GV: Dựa vào phần chú thích * trong SGK, hãy

giới thiệu những nét chính về tác giả

HS tìm hiểu trả lời.

- GV Cung cấp thêm kiến thức

GV: Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn bản?

Trong thời kỳ chúng ta đang xây dựng một nền

văn học nghệ thuật mới đậm đà tính dân tộc đại

chúng, gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của

nhân dân: Kháng chiến chống Pháp

GV: VB (trích) được chia làm mấy phần, nêu

luận điểm của từng phần? Nhận xét về bố cục ,

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả: Nguyễn Đình Thi (1924-2003)

- Quê ở Hà Nội

- Hoạt động văn nghệ khá đa dạng: làm thơ, viếtvăn, soạn kịch, sáng tác nhạc, viết lý luận phêbình…

- Năm 1996, Ông được Nhà nước tặng giải thưởng

Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

2.Tác phẩm:

a Xuất xứ: Viết năm 1948

- In trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”(xuất bảnnăm 1956)

b Thể loại: văn bản nghị luận về một vấn đề văn

(2): Còn lại: Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ

Trang 2

hệ thống luận điểm của văn bản?

GV: Các phần trong văn bản có sự liên kết chặt

chẽ, mạch lạc, các luận điểm vừa có sự giải

thích cho nhau, vừa được tiếp xúc tự nhiên theo

hướng ngày càng phân tích sâu sức mạnh đặc

trưng của văn nghệ

* Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu đến

Nguyễn Du hay Tônx Tôi)

GV: Nhắc lại luận điểm trong phần 1 của văn

bản

GV: Luận điểm này đươc thể hiện trong những

câu văn nào

HS: Xác định: “Tác phẩm nghệ thuật …góp

vào đời sống xung quanh”

GV: Để làm sáng tỏ luận điểm trên, tác giả đã

đưa ra và phân tích những dẫn chứng nào?

GV: Nhận xét về cách lập luận của tác giả.

HS: (Chọn lọc dẫn chứng, lập luận chặt chẽ sẽ

tạo lập được văn bản có sức thuyết phục với

người đọc)

-HS: Tiếp tục theo dõi phần II (đoạn văn từ

“Lời gửi của nghệ thuật đến một cách sống của

tâm hồn”)

GV: Theo tác giả, lời gửi của nghệ thuật, ta cần

hiểu như thế nào cho đúng

GV: Để thuyết phục người đọc người nghe, tác

giả đưa ra những dẫn chứng nào

HS: Đưa ra 2 dẫn chứng (“Truyện Kiều”, tiểu

thuyết “An-na Ca-rê-nhi-na”)

GV: Vậy lời gửi của nghệ thuật, hiểu một cách

ngắn gọn nhất là gì

-> Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời

thuyết lý khô khan mà chứa đựng tất cả những

say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ

sỹ Nó mang đến cho chúng ta bao rung động,

ngỡ ngàng trước những điều tưởng chừng đã rất

quen thuộc

GV: Như vậy nội dung của văn nghệ là gì.

GV: Tiểu luận: Nội dung của văn nghệ khác

với nội dung của các bộ môn khoa học xã hội

khác ở những điểm nào

(Những bộ môn khoa học khác như: Lịch sử,

Địa lý… khám phá, miêu tả và đúc kết bộ mặt

tự nhiên hay xã hội các quy luật khách quan

Văn nghệ tập chung khám phá thể hiện chiều

sâu tính cách, số phận con người, thế giới bên

trong tâm lý, tâm hồn con người.)

Tiết 97 HS: Đọc đoạn văn giữa để hiểu được sức mạnh

kì diệu của văn nghệ, trước hết phải lý giải

được vì sao con người cần đến tiếng nói của

văn nghệ?

Với 2 luận điểm:

- Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với đờisống …… khổ của dân tộc ta ở những năm đầukháng chiến

- Văn nghệ có khả năng cảm hoá, sức mạnh lôicuốn ……rung cảm sâu xa từ trái tim

b Phân tích:

b1 Nội dung của văn nghệ:

* Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản ánh thực

tại khách quan mà còn thể hiện tư tưởng, tình cảmcủa nghệ sỹ, thể hiện đời sống tinh thần của cánhân người sáng tác

-> Đó chính là lời gửi, lời nhắn của L.Tônx tôi

=>Chọn lọc đưa ra hai dẫn chứng tiêu biểu từ haitác phẩm nổi tiếng của hai tác giả vĩ đại của vănhọc dân tộc và thế giới cùng với những lời phântích bình luận sâu sắc

* Lời gửi của nghệ thuật:

- “Lời gửi của nghệ thuật không những là một bàihọc ……tâm lý hoặc xã hội”

- Lời gửi của nghệ thuật còn là tất cả những saysưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phấn khích…”-> Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lờithuyết lý khô khan mà chứa đựng tất cả những saysưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sỹ,mang đến cho chúng ta bao rung động, ngỡ ngàng

=>Nội dung của văn nghệ là hiện thực mang tính

cụ thể sinh động, là đời sống tình cảm của conngười qua cái nhìn và đời sống tình cảm có tính cánhân của người nghệ sỹ, là dung cảm là nhận thứccủa người tiếp nhận Nó sẽ được mở rộng, phát huy

vô tận qua thế hệ người đọc, người xem

b2 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con người.

* Con người cần đến tiếng nói của văn nghệ:

- Văn nghệ giúp cho chúng ta được cuộc sống đầy

đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời, với chính

Trang 3

GV: Vậy tác giả đó đưa ra những vấn đề nào để

chứng minh sự cần thiết của văn nghệ

(Chú ý đoạn văn “chúng ta nhận của những

nghệ sĩ cách sống của tâm hồn”)

GV: Lấy VD từ các tác phẩm văn nghệ đã

được học và đọc thêm để làm sáng tỏ

HS: VD: Các bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn

Duy, “Bài học đường đời đầu tiên” của Tô

Hoài, “Bức tranh của em gái tôi”- của Tạ Duy

Anh

GV: Như vậy nếu không có văn nghệ thì đời

sống con người sẽ ra sao

=>GV: Nếu không có văn nghệ thì cuộc sống

tinh thần thật nghèo nàn, buồn tẻ tù túng

*Chú ý phần văn bản từ “sự sống ấy” đến

hết

GV: Trong đoạn văn tác giả đã đưa ra quan

niệm của mình về bản chất của văn nghệ Vậy

bản chất của văn nghệ là gì?

GV: Từ bản chất của văn nghệ, tác giả đã diễn

giải và làm rõ con đường đến với người tiếp

nhận- tạo nên sức mạnh kì diệu của nghệ thuật

là gì

GV:“Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho

ta đường đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng

chúng ta, khiến chúng ta phải tự bước lên trên

đường ấy”

GV: Khi tác động bằng nội dung và cách thức

đặc biệt này thì văn nghệ đã giúp con người

điều gì

GV: Cảm nhận của em về cách viết văn nghị

luận của tác giả qua văn bản này

GV: Nêu nội dung chính của văn bản “Tiếng

nói của văn nghệ”

Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì diệu giữa

nghệ sĩ với bạn đọc thông qua những rung động

mãnh liệt, sâu xa của trái tim Văn nghệ giúp

con người được sống phong phú hơn và tự hoàn

thiện nhân cách, tâm hồn mình

2 HS đọc ghi nhớ

Kĩ thuật khăn phủ bàn

GV:Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và nội

dung của văn bản?

Đọc Ghi nhớ

- Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích

và phân tích ý nghĩa, tác động của tác phẩm ấy?

- Tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt họvới cuộc đời thường bên ngoài, với tất cả những sựsống, hoạt động, những vui buồn gần gũi

- Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắckhổ hàng ngày, giữ cho cuộc đời luôn vui tươi

* Bản chất của văn nghệ:

- Là “tiếng nói tình cảm” Tác phẩm văn nghệ chứa đựng “tình yêu ghét, niềm vui buồn” của con người chúng ta trong đời sống thường ngày

- Nghệ thuật còn nói nhiều với tư tưởng” nhưng là

tư tưởng không khô khan, trừu tượng mà lắng sâu,thấm vào những cảm xúc, những nỗi niềm

b3 Con đường đến với người tiếp nhận, tạo nên sức mạnh kì diệu của văn nghệ:

- Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc, đi vàonhận thức, tâm hồn chúng ta qua con đường tìnhcảm…Đến với một tác phẩm văn nghệ, chúng tađược sống cùng cuộc sống miêu tả, được yêu, ghét,vui, buồn, đợi chờ…cùng các nhân vật và ngườinghệ sĩ

=> Văn nghệ giúp mọi người tự nhận thức mình, tựxây dựng mình Như vậy văn nghệ thực hiện cácchức năng của nó một cách tự nhiên có hiệu quảlâu bền và sâu sắc

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự nhiên

- Có lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh; dẫn chứngphong phú, thuyết phục

- Giọng văn chân thành, say mê làm tăng sứcthuyết phục, tăng tính hấp dẫn cho văn bản

b Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản:

Nội dung phản ánh của văn nghệ công dụng, sứcmạnh kì diệu của văn nghệ đối với cuộc sống conngười

4 Luyện tập:

- Cách viết nghị luận trong Tiếng nói của văn nghệ

có gì giống và khác so với Bàn về đọc sách?

*Giống nhau: Luận cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng và

nhiệt tình của 2 tác giả

* Khác nhau: Bài “Tiếng nói của văn nghệ” là bài

nghị luận văn học nên có sự sắc sảo trong phântích, tổng hợp; lời văn giàu hình ảnh và gợi cảm

Trang 4

- Tác động, ảnh hưởng của tác phẩm văn nghệ

(tác phẩm văn học) đối với bản thân: nhận thức,

hiểu biết, rung động cảm xúc, suy nghĩ…

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Hiểu và biết cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng

đời sống

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức: Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời

sống

2 Kỹ năng: Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng sự việc, hiện tượng trong đời sống vào văn nghị luận.

C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, giải thích, phân tích, phương pháp thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn nghị luận?

3 Bài mới: Trong cuộc sống hàng ngày của các em, chúng ta có thể gặp rất nhiều sự việc, hiện

tượng như: một vụ đụng xe, vụ cãi nhau, một việc quay clíp khi làm bài, một hiện tượng nói tục, hútthuốc, đam mê trị chơi điện tử, bỏ bê học tập…Vậy có khi nào các em nhìn nhận, đánh giá, nêu tưtưởng quan niệm của mình về những sự việc, hiện tượng đó chưa? Hôm nay, chúng ta thử làm điều

GV:Theo em trong đời sống còn có những hiện

tượng nào khác ? (Cãi lộn, quay cóp, nhổ bậy,

nói tục, nói dối, ham chơi điện tử )

GV: Hiện tượng ấy có những biểu hiện như thế

nào ?

GV:Cách trình bày hiện tượng trong văn bản có

nêu được vấn đề của hiện tượng bệnh lề mề

* Nguyên nhân của hiện tượng đó:

- Coi thường việc chung, thiếu tự trọng, thiếu tôntrọng người khác

Trang 5

- HS thảo luận theo cặp – 3 phút Bài 1/21

Nêu sự việc, hiện tượng tốt đáng biểu dương của

các bạn trong trường hoặc ngoài xã hội Xem

hiện tượng nào đáng viết bài nghị luận, hiện

tượng nào không đáng viết?

- Học sinh khác nhận xét bổ sung (nếu có)

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- GV gọi HS đứng tại chỗ làm Bài 2/21

c.Kết bài: Khẳng định, phủ định lời khuyên

- Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng để phân tích

nhận định, đưa ra ý kiến, có suy nghĩ và cảm thụ

của người viết

* Nêu giải pháp khắc phục

- Mọi người phải tôn trọng nhau

- Nếu không thật cần thiết -> không tổ chức họp

=> Những cuộc họp mọi người phải tự giác tham

dự đúng giờ

b.Kết luận – Ghi nhớ SGK/21

II LUYỆN TẬP:

Bài 1/21

a Các sự việc, hiện tượng tốt đáng biểu dương

- Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm

- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trường

- Giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ

b Các sự việc có thể viết một bài nghị luận

- Giúp bạn học tập tốt

- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trường

- Giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ

Bài 2/21 Có thể viết một bài nghị luận vì:

- Liên quan đến vấn đề sức khỏe

- Bảo vệ môi trường, gây tốn kém tiền bạc

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Đọc lại ghi nhớ Đọc kỹ bài văn; họcbài - Tìm đọc văn bản thuộc kiểu bài này Dựavào dàn ý, đoạn nghị luận về sự việc, hiện tượngđời sống

* Bài mới: Chuẩn bị theo yêu cầu bài “Cách làmbài văn nghị luận đời sống”

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

Tuần : 20 Ngày soạn: 15/01/2013Tiết PPCT: 99-100 Ngày dạy: 19/01/2013

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

- Yêu cầu cụ thể khi làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống.

2 Kỹ năng:

- Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Quan sát các hiện tượng đời sống

- Làm văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng sự việc, hiện tượng trong đời sống vào văn nghị luận.

C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, giải thích, phân tích, phương pháp thảo luận nhóm…

Trang 6

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: Khái niệm, đối tượng, yêu cầu về nội dung và hình thức của kiểu bài nghị

luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

GV: Muốn làm bài văn nghị luận phải

qua những bước nào? (Tìm hiểu đề,

tìm ý, lập dàn ý, viết bài, kiểm tra)

GV: Bước tìm hiểu đề cần tìm hiểu rõ

ý ?

(Tính chất, nhiệm vụ của đề “Phạm

Văn Nghĩa là ai? làm việc gì, ý nghĩa

việc đó?

GV: Việc thành đoàn phát động phong

trào học tập Phạm Văn Nghĩa có ý

nghĩa như thế nào ? )

- HS viết đoạn văn, trình bày ?

- HS khác bổ sung? Giáo viên nhận

xét, kết luận

Nêu rõ các bước để làm 1 bài văn nghị

luận về sự việc,hiện tượng đời sống?

HS: Đọc ghi nhớ ?

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Ở địa phương: hiện tượng chặt cây phá

rừng làm nương rẫy, vứt rác ở suối

nước nóng thuộc xã Đạ Long HS tự

- Khác nhau:

1 Có sự việc, hiện tượng tốt -> biểu dương, ca ngợi+ Có sự việc, hiện tượng không tốt -> lưu ý, phê bình, nhắcnhở…

2.Có đề cung cấp sự việc,hiện tượng dưới dạng 1 truyện kể,mẩu tin để người làm bài sử dụng

+ Có đề không cung cấp nội dung sẵn mà chỉ gọi tên, ngườilàm bài phải trình bày, mô tả sự việc, hiện tượng đó

c.Nghĩa là người biết sáng tạo làm tời cho mẹ kéo

d Học tập Nghĩa là học tập yêu cha mẹ, học lao động, họccách kết hợp học -> hành, học sáng

tạo – làm những việc nhỏ mà có ý nghĩa lớn

b2.Lập dàn bài:

- Mở bài: SGK

- Thân bài:

a Phân tích ý nghĩa việc làm Phạm Văn Nghĩa: a, b, c

b Đánh giỏ việc làm Phạm Văn Nghĩa:

c Đánh giá ý nghĩa việc phát động phong trào học tậpPhạm Văn Nghĩa:

+ Tấm gương đời thường, bình thường ai cũng có thể làmđược

+ Từ 1 gương có thể nhiều người tốt -> xã hội tốt-> Tấm gương bình thường nhưng có ý nghĩa lớn

- Kết bài: SGK

c.Viết bài: HS viết từng đoạn d.Đọc lại bài, sửa chữa

*Ghi nhớ: SGk – 24 III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Đọc lại ghi nhớ Đọc kỹ bài văn; học bài Tìmhiểu sự việc, hiện tượng đời sống ở địa phương và ý kiếnbản thân

Trang 7

trình bày ý kiến của riêng mình

GV hướng dẫn HS

GV: Ở địa phương, em thấy vấn đề

nào cần thống nhất, bàn bạc để mang

lại lợi ích chung cho mọi người?

HS: Vấn đề môi trường

GV: Vậy khi viết về vấn đề môi

trường, cần khai thác những khía cạnh

nào?

HS: Vấn đề về trẻ em

Vậy khi viết về vấn đề này cần khai

thác những khía cạnh nào?

HS: Vấn đề xã hội

GV:Vậy khi viết về vấn đề này cần

khai thác những khía cạnh nào?

GV: Bố cục của bài văn nghị luận?

Các phần? Để làm rõ những phần đó,

cần trình bày ra sao?

GV: Vậy khi viết về một vấn đề ở địa

phương ta cần đảm bảo những yêu cầu

gì về nội dung lẫn hình thức?

- Tìm đọc văn bản thuộc kiểu bài này

* Bài mới: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH

ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TẬP LÀM VĂN

a Xác định những vấn đề có thể viết ở địa phương

- Vấn đề môi trường:

+ Hậu quả của việc phá rừng  lũ lụt, hạn hán…

+ Hậu quả của việc chặt phá cây xanh  ô nhiễm bầu không khí

+ Hậu quả của rác thải bừa bãi  khó tiêu hủy

- Vấn đề về quyền trẻ em

+ Sự quan tâm của chính quyền địa phương đến trẻ + Sự quan tâm của nhà trường đến trẻ em (xây dựng khung cảnh sư phạm phù hợp )

+ Sự quan tâm giúp đỡ của gia đình - Vấn đề xã hội: + Sự quan tâm giúp đỡ đối với các gia đình thuộc + Những tấm gương sáng trong thực tế (về lòng nhân ái, đức hi sinh …) b Xác định cách viết - Yêu cầu về nội dung + Sự việc hiện tượng được đề cập phai mang tính phổ biến trong xã hội + Phải trung thực có tính xây dựng, không sáo rỗng + Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sức thuyết phục + Nội dung bài viết giản dị dễ hiểu tránh dài dòng - Yêu cầu về hình thức: + Bố cục 3 phần đầy đủ + Phải có đủ luận điểm, luận cứ, luận chứng - Khi viết về một vấn đề ở địa phương ta cần đảm bảo các yêu cầu: + Tình hình, ý kiến và nhận định của cá nhân phải rõ ràng, cụ thể có thuyết minh, lập luận, thuyết phục + Tuyệt đối không được nêu tên người, tên cơ quan đơn vị cụ thể có thật, vì như vậy là phạm vi tập làm văn đã trở thành một phạm vi khác E RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

******************************

Tuần : 21 Ngày soạn: 21/01/2013 Tiết PPCT: 101 Ngày dạy: 23/01/2013

Văn bản: CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI

Vũ Khoan

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiến của văn bản

- Học tập cách trình bày một vấn đề có ý nghĩa thời sự

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

Trang 8

1 Kiến thức:

- Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong văn bản

- Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản

2 Kỹ năng:

- Biết cách đọc – hiểu văn bản nghị luận về vấn đề xã hội

- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội

- Rèn thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội

3 Thái độ: Có ý thức, phương pháp trình bày một vấn đề có ý nghĩa xã hội.

C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đàm thoại, giảng bình, phương pháp khăn phủ bàn, …

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: Văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” có mấy luận điểm, là những luận điểm nào?

Sau khi học xong văn bản: “Tiếng nói của văn nghệ” em có nhận xét như thế nào về bố cục, vềcách viết, về giọng văn của tác giả đã sử dụng trong văn bản?

3 Bài mới: Vào Thế kỷ XXI, thanh niên Việt Nam ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gì trong hành

trang của mình Li u đ t n c ta có th sánh vai v i các c ng qu c n m châu đ c hay không? M tệ ấ ướ ể ớ ườ ố ă ượ ộtrong nh ng l i khuyên, nh ng l i trò chuy n v m t trong nh ng nhi m v quan trong hàngữ ờ ữ ờ ệ ề ộ ữ ệ ụ

đ u c a thanh niên đ c th hi n trong bài ngh lu n c a đ ng chí Phó Th t ng V Khoan vi tầ ủ ượ ể ệ ị ậ ủ ồ ủ ướ ũ ếnhân d p đ u n m 2001.ị ầ ă

GIỚI THIỆU CHUNG

GV: Dựa vào phần chú thích * trong SGK, hãy

giới thiệu những nét chính về tác giả

HS tìm hiểu trả lời.

GV: Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn bản?

Viết đầu năm 2001, thời điểm chuyển giao

giữa hai thế kỉ, hai thiên niên kỉ Vấn đề rèn

luyện phẩm chất và năng lực của con người có

thể đáp ứng những yêu cầu của thời kì mới trở

nên cấp thiết

HS trả lời, GV nhận xét

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

GV: Yêu cầu học sinh đọc to, rõ ràng, mạch lạc, tình cảm

phấn chấn Giáo viên đọc mẫu, mời 3 học sinh đọc

- Giáo viên nhận xét cách đọc

GV: Đọc các chú thích SGK (29)

GV: Chú ý các từ ? Giải nghĩa.

Thế giới mạng: Liên kết, trao đổi thông tin trên

phạm vi toàn thế giới nhờ hệ thống máy tính

liên thông

- Bóc ngắn cắn dài: Thành ngữ chỉ lối sống, lối

suy nghĩ làm ăn hạn hẹp nhất thời không có tầm

nhìn xa

GV: Văn bản này thuộc kiểu văn bản gì?

GV: Văn bản này có bố cục mấy phần? Nội

dung từng phần

GV: Quan sát toàn bộ văn bản xác định luận

điểm trung tâm và hệ thống luận cứ trong văn

bản?

GV: Đọc phần nêu vấn đề? Em có nhận xét như

thế nào về cách nêu vấn đề của tác giả? Việc

I.GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả: Vũ Khoan - nhà hoạt động chính trị,

nhiều năm là Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, BộTrưởng Bộ Thương mại, nguyên là Phó Thủ tướngChính phủ

2.Tác phẩm:

a Xuất xứ: Viết đầu năm 2001, thời điểm chuyển

giao giữa hai thế kỉ, hai thiên niên kỉ

- Kinh tế tri thức: Chỉ một trình độ phát triển rấtcao của nền kinh tế mà trong đó tri thức trí tuệchiếm tỷ trọng cao trong các giá trị của sản phẩmtrong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân

Trang 9

đặt vấn đề vào thời điểm đầu thế kỉ mới có ý

nghĩa như thế nào?

GV: Phần giải quyết vấn đề tác giả đưa ra luận

cứ nào?

GV: Để làm rõ luận cứ người viết đó dựng

Những dẫn chứng nào?

HS: + Trong nền kinh tế tri thức, trong

thế kỉ XXI vai trò con người càng nổi trội

+ Một thế giới khoa học công nghệ phát triển

nhanh

+ Sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế

ngày càng sâu rộng

HS đọc đoạn 4 + đoạn 5 (Phần 2)

GV: Tác giả đã nêu những cái mạnh, cái yếu

nào của con người Việt Nam? Nguyên nhân vì

sao có cái yếu?

GV: So với đoạn 4 thì ở đoạn 5 tác giả phân

tích những cái mạnh, cái yếu của người Việt

Nam như thế nào? Ông sử dụng những thành

ngữ nào? Tác dụng?

GV: Đọc đoạn 6 và đoạn 7? Phát hiện những

cái mạnh, cái yếu trong tính cách và thói quen

của người Việt Nam?

GV: Em có nhận xét như thế nào về cách lập

luận của tác giả? (Cụ thể, rõ ràng, lôgíc) Sức

thuyết phục cao

HS đọc phần 3

GV: Tác giả nêu lại mục đích và sự cần thiết

của khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định khi

bước vào thế kỉ mới là gì? Vì sao?

GV:Em có nhận xét như thế nào về nhiệm vụ

tác giả nêu ra?

GV: Tác giả đã sử dụng những tín hiệu nghệ

thuật gì trong văn bản?

GV: Nội dung chủ yếu mà văn bản đề cập đến

là gì?

GV: Hãy tìm một số câu thành ngữ, tục ngữ nói

về điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt

Nam Bảng phụ + Phiếu học tập

Nói về điểm mạnh của người Việt Nam

- Uống nước nhớ nguồn - Trông trước ngó sau

- Miệng nói tay làm - Được mùa chớ phụ ngô

khoai

*Nói về điểm yếu của người Việt Nam

- Đủng đỉnh như chĩnh trôi sông

Kĩ thuật khăn phủ bàn

GV: Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và nội

dung của văn bản?

Đọc Ghi nhớ

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- HS viết đoạn văn nghị luận trình bày ý kiến

gọn, cụ thể

- Ý nghĩa: Đây là thời điểm quan trọng, thiêng

liêng, đầy ý nghĩa đặc biệt là lớp trẻ Việt Namphải nắm vững cái mạnh, cái yếu của con ngườiViệt Nam  Từ đó phải rèn luyện những thói quentốt khi bước vào nền kinh tế mới

*Luận cứ trung tâm của văn bản là :

- Chỉ rõ những cái mạnh, yếu của con người ViệtNam trước mắt lớp trẻ

- Cái mạnh truyền thống: Thông minh, nhạy bénvới cái mới  có tầm quan trọng hàng đầu và lâudài  Cái yếu được tiềm ẩn trong cái mạnh đó làthiếu kiến thức, kĩ năng thực hành

- Cái mạnh: Cần cù, sáng tạo trong công việc

 Đáp ứng với thực tế cuộc sống hiện đại

 Cái mạnh vẫn tiềm ẩn cái yếu đó là thiếu tỉ mỉ

- Cái mạnh: Đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ nhautrong lịch sử dựng, giữ nước xong thực tế hiện naycòn đố kị nhau

- Cái mạnh: Bản tính thích ứng nhanh Cái yếu: Kìthị kinh doanh + thói quen bao cấp, ỷ lại, kémnăng động, tự chủ, khôn vặt, ……

3 Tổng kết: * Ghi nhớ: SGK (Trang 30)

* Nghệ thuật:

- Sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ thích hợp làmcho câu văn sinh động, cụ thể, lại vừa ý vị, sâu sắc

mà vẫn ngắn gọn

- Sử dụng ngôn ngữ báo chí gắn với đời sống bởicách nói giản dị, trực tiếp, dễ hiểu; lập luận chặtchẽ, dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục

* Ý nghĩa văn bản:

Những điểm mạnh, điểm yếu của con người ViệtNam; từ đó cần phát huy những điểm mạnh, khắcphục những hạn chế để xây dựng đất nước trongthế kỉ mới

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Lập lại hệ thống luận điểm của văn bản

Trang 10

của mình về vấn đề chặt phá rừng làm rẫy ở địa

phương - Luyện tập viết đoạn văn, bài văn nghị luận trìnhbày những suy nghĩ về một vấn đề xã hội

* Bài mới:

- Soạn bài: “Chó sói và cừu trong thơ” - Ngụ ngôn của La- phông- ten

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Tuần : 21 Ngày soạn: 29/01/2012 Tiết PPCT: 102 Ngày dạy: 31/01/2012 CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu - Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1 Kiến thức: - Đặc điểm của thành phần tình thái, cảm thán - Công dụng của thành phần tình thái, cảm thán 2 Kỹ năng: - Nhận biết thành phần tình thái, cảm thán - Đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán

3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng thành phần tình thái, cảm thán trong giao tiếp C PHƯƠNG PHÁP: - Phát vấn, giải thích, phân tích, phương pháp thảo luận nhóm… D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

- Đề: Thế nào là khởi ngữ ? Cho ví dụ cụ thể ?

- Viết lại các câu sau đây bằng cách chuyển phần gạch dưới thành khởi ngữ : Tôi biết rồi nhưng tôi chưa nói được nói

Tôi cứ ở nhà tôi, làm việc của tôi

- Đáp án: (8.0 điểm )

+ Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.

Trước khởi ngữ, thường có thể thêm các quan hệ từ :về, đối với.( 3,5 điểm )

+ Ví dụ: Khổ, tôi cũng khổ nhiều rồi (3,5 điểm )

(KN)

+ Biết thì tôi biết rồi nhưng tôi chưa nói được nó (1.0 điểm)

+ Nhà tôi, tôi ở và việc tôi cứ làm.(1.0 điểm)

3 Bài mới: GV lấy ví dụ rồi dẫn vào bài mới

HS xác định cấu trúc câu ở ví dụ dưới đây:

VD: Hình như,cô ấy/ không đến.

(?) (CN) (VN)

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

TÌM HIÊUCHUNG

HS đọc (SGK 18)

GV: Các từ ngữ: “chắc”, “có lẽ”, trong những câu

trên thể hiện nhận định của người nói đối với sự

việc nêu ở trong câu như thế nào?

HS: “Chắc”, “có lẽ” là nhận định của người nói đối

với sự việc được nói trong câu:

GV: Nếu không có những từ “chắc”, “có lẽ:” nói

trên thì nghĩa sự việc của câu chứa chúng có khác

đi không ? Vì sao ?

GV: Các từ “chắc”, “có lẽ” được gọi là thành phần

tình thái Em hiểu thế nào là thành phần tình thái?

GV: Tìm những câu thơ, câu văn dùng thành phần

tình thái hay trong chương trình Ngữ Văn

VD: 1- “Sương chùng chình qua ngõ

Hình như thu đã về”

( “Sang thu”- Hữu Thỉnh)

2- “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có

lẽ cả thế giới, có một vị Chủ tịch nước lấy chiếc

nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao làm “cung

điện” của mình

(“Phong cách Hồ Chí Minh”- Lê Anh Trà)

HS đọc (SGK 18) chú ý các từ gạch chân.

GV: Các từ ngữ “ồ”, “trời ơi” trong những câu trên

có chỉ sự vật hay sự việc gì không?

HS: Các từ ngữ: “ồ”, “trời ơi” không chỉ sự vật sự

việc

GV: Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta

hiểu được tại sao người nói kêu “ồ” hoặc kêu “trời

ơi”

HS: Chính những phần câu tiếp sau các tiếng đó

giải thích cho người nghe biết tại sao người nói

cảm thán

GV: Các từ “ồ ”, “trời ơi” được dùng để làm gì?

GV: Các từ “ồ ”, “trời ơi” được gọi là thành phần

cảm thán Em hiểu như thế nào là thành phần cảm

thán

GV: Vị trí của thành phần cảm thán trong câu?

GV: Tìm những câu thơ, câu văn dùng thành phần

cảm thán hay trong chương trình Ngữ Văn

HS: VD “Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa” (“Bếp

lửa”- Bằng Việt)

GV: Các thành phần tình thái và thành phần cảm

thán được gọi là các thành phần biệt lập Vậy em

hiểu thế nào là thành phần biệt lập?

1 HS đọc ghi nhớ

LUYỆN TẬP

- Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Học sinh lên bảng làm bài tập

- Học sinh khác nhận xét bổ sung (nếu có)

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- “chắc” thể hiện độ tin cậy cao,

- “có lẽ”: thể hiện độ tin cậy thấp hơn

=> Thành phần tình thái được dùng để thể hiện

cách nhìn của người nói đối với sự việc đượcnói đến trong câu

2 Khái niệm thành phần cảm thán

* Ví dụ (SGK /18)

a- Ồ, sao mà độ ấy vui thế

( Kim Lân, “Làng”)b- Trời ơi, chỉ còn có 5 phút

Trang 12

-1HS đọc theo yêu cầu BT- thảo luận nhóm – 3

phút – 4 nhóm

Các nhóm nhận xét, Gv bổ sung

-1HS lên bảng làm bài tập

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Đoạn văn tham khảo:

Lan là người bạn tôi thương yêu nhất Bạn ấy là

người vui tính Hình như, mọi suy nghĩ của tôi

Lan đều biết, chỉ cần nhìn qua ánh mắt Chúng tôi

chơi thân với nhau từ nhỏ, nên rất hiểu nhau Đã

nhiều lần tôi rất tự hào và thốt lên rằng: “Ôi, cảm

ơn trời đã ban cho chúng con một tình bạn chân

thật!”

c Hình nhưd.Chả nhẽ

+ Thứ nhất theo tình cảm huyết thống thì sựviệc sẽ phải diễn ra như vậy

+ Thứ hai do thời gian và ngoại hình, sự việccũng có thể diễn ra khác đi

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Hệ thống toàn bài Học bài, làm lạicác bài tập Viết đoạn văn chứa thành phần tìnhthái và cảm thán

* Bài mới: Chuẩn bị bài: Các thành phần biệtlập (tiếp)

- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần gọi đáp, phụ chú trong câu

- Biết đặt câu có thành phần gọi đáp, phụ chú

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của thành phần gọi đáp, phụ chú

- Công dụng của thành phần gọi đáp, phụ chú

Ngày đăng: 26/06/2021, 02:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w