1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lí 7 năm học 20202021

106 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠTBài tập: Ta có thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng mặt trời chiếu qua của sổ làm sáng phòng?. Giáo viên: - Các thí nghiệm về tính chất của

Trang 1

a Kiến thức: HS biết cách nhận biết ánh sáng, hiểu được khi nào thì nhìn thấy một

vật, phân biệt được nguồn sáng, vật sáng HS lấy được một số vd về nguồn sáng, vật

sáng Tích hợp giáo dục môi trường vào bài giảng.

b Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế.

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, kỉ luật, tự tin, …

b Các năng lực chung: Sáng tạo, tự học, hợp tác, năng lực giao tiếp, …

c Các năng lực chuyên biệt: Năng lực thực nghiệm, quan sát, hợp tác, sử dụng ngôn

ngữ,…

II CHUẨN BỊ:

1 Tài liệu giảng dạy: SGK, SGV, SBT, VBT, chuẩn KT - KN.

2 Dụng cụ thí nghiệm: Hộp kín, nguồn sáng 6V (4 nhóm).

3 Dụng cụ hỗ trợ khác: Máy tính, máy chiếu Projector

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Hoạt động khởi động (5ph)

Gv: + Kiểm tra SGK, vở bài tập, vở ghi và đồ dùng học tập bộ môn

+ Hướng dẫn học sinh cách ghi và cách học tập bộ môn

HĐ2: Đặt vấn đề: Giới thiệu nội dung chương trình, chương I và bài học mới.

=> Đặt vấn đề vào bài mới như SGK

B Hoạt động hình thành kiến thức (26ph)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ3: Tìm hiểu điều kiện để mắt ta nhận biết

? Dựa vào quan sát và thí nghiệm cho biết mắt ta

nhận biết được ánh sáng có điều kiện gì giống

nhau?

Gv: Nhận xét câu trả lời của Gv, thống nhất và đưa

I NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG:

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

ra kết luận

Gv: Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng

truyền vào mắt nhưng điều quan trọng là ta không

chỉ nhìn thấy một ánh sáng cụ thể mà là nhìn và

nhận biết bằng mắt các vật quanh ta Vậy khi nào

ta nhìn thấy một vật

HĐ4: Trong ĐK nào ta nhìn thấy một vật

Gv: Tổ chức Hs HĐ cá nhân nghiên cứu thí

nghiệm và trình bày cách tiến hành làm TN

Hs: HĐ theo nhóm làm thí nghiệm, ghi lại KQ và

trả lời câu hỏi

? Qua kết quả thí nghiệm cho biết mắt ta nhìn thấy

mảnh giấy khi nào? Vì sao?

? Từ nhận xét trên hoàn thiện vào kết luận?

Gv: Nhận xét và đưa ra kết luận

HĐ5: G thiệu về nguồn sáng- vật sáng.

Gv: Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó

truyền vào mắt ta

? Trong TN trên, ta cùng nhìn thấy mảnh giấy và

dây tóc bóng đèn khi đèn sáng, hãy cho biết hai

vật này có gì khác nhau?

Gv: Giới thiệu nguồn sáng, vật sáng

Hs: Lấy ví dụ về nguồn sáng ,vật sáng?

- N/sáng: Lửa, đom đóm, tia chớp, sao bắc cực

- Vật sáng: Vật được chiếu sáng và nguồn sáng

Hs: Trả lời câu hỏi đầu bài?

- Mắt không nhìn thấy ánh sáng trực tiếp từ đèn

phát ra Vì ánh sáng không truyền vào mắt ta

-Ghi nhớ

* Kết luận: Mắt ta nhận biết

được ánh sáng khi có ánh sángtruyền vào mắt ta

III NGUỒN SÁNG VẬT SÁNG:

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Bài tập: Ta có thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng mặt trời chiếu qua của sổ làm sáng phòng Gương đó có được coi là nguồn sáng không?

* Tích hợp môi trường: Ở những thành phố lớn, do nhà cao tầng che chắn nên Hs

thường phải học tập và làm việc dưới ánh sáng nhân tạo, điều này có hai cho mắt Đểlàm giảm tác hại này học sinh cần phải có kế hoạch học tập, vui chơi, dã ngoại

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2ph)

? Qua bài học có thêm được những hiểu biết gì?

Gv: Chốt lại các KTCB của bài  Hs đọc ghi nhớ và phần “Có thể em chưa biết”

Tìm hiểu: Biết rằng vật màu đen không phát ra ánh sáng và cũng không hắt lại ánh

sáng chiếu vào nó Nhưng ban ngày ta vẫn dễ dàng nhìn thấy miếng bìa màu đen đểtrên mặt bàn Vì sao?

Hướng dẫn về nhà - Học lý thuyết theo SGK, vở ghi.

- Đọc "Có thể em chưa biết." Bài tập: 1.1; 1.2; ; 1.5/SBT - 3;

Chuẩn bị cho tiết sau: - Xem trước bài “Sự truyền ánh sáng".

Duyệt ngày: …08 /2020

Phạm Thị Liên

Trang 4

a Kiến thức: HS hiểu được ánh sáng chỉ truyền theo đường thẳng.

b Kỹ năng: HS phân biệt được tia sáng và chùm sáng, nhận biết được các loại chùm sáng.

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, kỉ luật, tự tin, …

b Các năng lực chung: Sáng tạo, tự học, hợp tác, năng lực giao tiếp, …

c Các năng lực chuyên biệt: Năng lực thực nghiệm, quan sát, hợp tác, sử dụng ngôn

ngữ,…

II CHUẨN BỊ:

1 Tài liệu giảng dạy: SGK, SGV, SBT, VBT, chuẩn KT - KN.

2 Dụng cụ thí nghiệm:

Đèn pin, ống cong, ống thẳng, màn chắn, 3 tấm bìa đục lỗ (4 nhóm)

3 Dụng cụ hỗ trợ khác: Máy tính, máy chiếu Projector

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Hoạt động khởi động:

HS1: Khi nào ta nhìn thấy vật?  Trả lời bài 1.6/ 3 – SGK

HS2: Thế nào là nguồn sáng, vật sáng, lấy VD? Trả lời bài 1 8/ 3 – SGK

Hs: Đại diện lên bảng trả lời và nhận xét Gv: Theo dõi - đánh giá và cho điểm

* Đặt vấn đề: Gv làm thí nghiêm và dẫn dắt vào bài mới như SGK

B Hoạt động hình thành kiến thức (26ph)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ3: Nghiên cứu tìm quy luật về đường truyền

của ánh sáng.

Gv: Tổ chức Hs HĐ theo nhóm thảo luận và đưa

ra dự đoán về đường truyền của á/ sáng

=> Đề ra phương án tiến hành làm thí nghiệm để

kiểm tra dự đoán của mình

Hs: HĐ nhóm thảo luận đưa ra dự đoán và đề

xuất phương án làm thí nghiệm – Báo cáo và

tương tác giữa các nhóm

Gv: Thống nhất các dự đoán và phương án làm

thí nghiệm của Hs

- Tổ chức học sinh làm thí nghiệm để kiểm tra

I ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA ÁNH SÁNG

* Thí nghiệm:

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

các dự đoán đã nêu ra

- Chú ý hướng dẫn Hs cách kiểm tra sự thẳng

hàng

Hs: HĐ nhóm làm thí nghiệm và rút ra kết luận

về đường truyền của ánh sáng trong không khí?

Gv: Nhận xét và đưa ra kết luận => Khái quát

kết luận này vẫn đúng khi ánh sáng truyền trong

nước hay các môi trường trong suốt khác

Giải thích “Môi trường trong suốt đồng tính”

 Định luật truyền thẳng ánh sáng

HĐ4: Thế nào là tia sáng, chùm

sáng.

Gv: Giới thiệu qui ước biểu diễn đường truyền

ánh sáng bằng đường thẳng có mũi tên chỉ

hướng gọi là 1 tia sáng

? Quan sát trên hình 2.3 đâu là tia sáng? Truyền

đi như thế nào?

Gv: Giới thiệu cách biểu diễn tia sáng

Gv: Làm thí nghiệm 2.4 – Hs quan sát KQ

? Bật đèn sáng thu được gì trên màn chắn?

Hs: Thu được 1 vệt sáng hẹp gần như một đt

Gv: Vệt sáng đó cho ta hình ảnh vè đường

truyền của ánh sáng Trong thực tế ta không thể

nhìn thấy 1 tia sáng mà chỉ nhìn thấy chùm sáng

gồm nhiều tia sáng hợp thành, coi như 1 tia

- Chùm sáng gồm nhiều tia sáng hội tụ tại 1

điểm gọi là chùm sáng hội tụ

- Chùm gồm nhiều tia sáng loe rộng ra gọi là

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

? Ánh sáng được truyền đi theo đường

Trang 7

a Kiến thức: HS nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích.

b Kỹ năng: HS giải thích được vì sao lại có hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.

+ GDTHMT: Bóng tối nằm phía sau vật cản và không nhân dược ánh sáng từ nguồn sáng

chiếu tới

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, kỉ luật, tự tin, …

b Các năng lực chung: Sáng tạo, tự học, hợp tác, năng lực giao tiếp, …

c Các năng lực chuyên biệt: Thực nghiệm, quan sát, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ,….

II CHUẨN BỊ:

1 Tài liệu giảng dạy: SGK, SGV, SBT, VBT, chuẩn KT - KN.

2 Dụng cụ thí nghiệm:

Đồ dùng để làm các TN trong bài học H.vẽ hiện tượng nhật thực, nguyệt thực

3 Dụng cụ hỗ trợ khác: Máy tính, máy chiếu Projector

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Hoạt động khởi động (4ph)

HS1: Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng? Trả lời bài 2 7; 2.5 / 7 – SBT.

HS2: Có mấy loại chùm sáng? Là những loại nào? Nêu đặc điểm của từng loại?

Trả lời bài 2 11/ 8 – SBT

Hs: Đại diện lên bảng trả lời và nhận xét Gv: Theo dõi - đánh giá và cho điểm

* Đặt vấn đề: Ban ngày trời nắng không có mây ta nhìn thấy bóng của ta in rõ trên

mặt đất Khi có đám mây mỏng che khuất mặt trời thì bóng đó nhòe đi Vì sao có sựbiến đổi đó?

B Hoạt động hình thành kiến thức (15ph)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Tổ chức làm TN, quan sát và

hình thành khái niệm bóng tối, bóng nửa tối

Gv: Yêu cầu Hs nghiên cứu TN trong SGK và

tổ chức hướng dẫn Hs làm TN

I BÓNG TỐI - BÓNG NỬA TỐI

* Thí nghiệm 1:

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Hs: Nghiêm cứu và tiến hành làm thí nghiệm

theo hướng dẫn của Gv

HĐ nhóm làm TN và báo cáo kết quả

? Tại sao vùng đó lại tối (hoặc sáng)?

Gv: Giới thiệu bóng tối

Gv: Thay đèn pin bằng ngọn nến thật to, Hs

làm thí nghiệm 2, chỉ ra 3 vùng khác nhau trên

Gv: Bóng tối, bóng nưả tối được vận dụng

giải thích các hiện tượng trong thực tế Một

trong hiện tượng đó là nhật thực, nguyệt

Gv: Treo tranh vẽ H 3.3

Gv: Tổ chức HS đọc và nghiên cứu SGK

phần nhật thực

GV khi tâm mặt trời, mặt trăng trái đất

thẳng hàng thì trên trái đất xuất hiện vùng

sáng, tối, nửa tối Một nửa trái đất quay về

phía mặt trời được chiếu sáng

? Vì sao trên trái đất xuất hiện vùng tối,

vùng nửa tối, vùng sáng?

? Khi Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt

Trời thì xảy ra hiện tượng gì?

? Giải thích tại sao đứng ở nơi có nhật thực

toàn phần ta không nhìn thấy mặt trời và

trời tối lại?

Hs: Thảo luận trả lời các câu hỏi

Gv: Treo tranh vẽ H 3.4 – SGK

Hs: Quan sát tranh, N/cứu trả lời câu hỏi

? Khi nào có nguyệt thực?

II.NHẬT THỰC - NGUYỆT THỰC

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

 Hs trả lời C4.

? Vì sao mặt trăng ở vị trí 2 đứng ở vị trí A

ta chỉ nhìn thấy1 phần?

Hs: Chỉ nhận được 1 phần ánh sáng

Hs: Trả lời câu hỏi đầu bài?

Gv: Chốt hiện tượng nhật thực và nguyệt

? Bóng tối, bóng nửa tối là gì?

? Khi nào có h.tượng nhật thực, nguyệt

- Tìm hiểu hiện tượng Nhật Thực (Nguyệt thực) toàn phần đã xảy ra gần nhất?

- Học lý thuyết theo SGK, vở ghi

- Đọc "Có thể em chưa biết." Bài tập: 1.1; 1.2; ; 1.5/SBT - 3;

Chuẩn bị cho tiết sau: - Xem trước bài “Sự truyền ánh sáng".

-Duyệt ngày: …./…./2020

Phạm Thị Liên

Trang 10

a Kiến thức: HS tiến hành được thí nghiệm nghiên cứu đường đi của tia phản xạ trên

gương HS xác định được tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ

* Trọng tâm: Nội dung định luật phản xạ ánh sáng

b Kỹ năng: Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng, biết ứng dụng định luật để

thay đổi hướng đi của tia sáng

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, kỉ luật, tự tin, …

b Các năng lực chung: Sáng tạo, tự học, hợp tác, năng lực giao tiếp, …

c Các năng lực chuyên biệt: Thực nghiệm, quan sát, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ,….

II CHUẨN BỊ:

1 Tài liệu giảng dạy: SGK, SGV, SBT, VBT, chuẩn KT - KN.

2 Dụng cụ thí nghiệm: Đồ dùng để tiến hành làm các thí nghiệm trong bài học.

Mỗi nhóm – 1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng ,1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ratia sáng, 1 tờ giấy dán trên mặt tấm gỗ phẳng nằm ngang, thước đo góc mỏng

3 Dụng cụ hỗ trợ khác: Máy tính, máy chiếu Projector

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Hoạt động khởi động (5ph):

HS1: Thế nào là bóng tối? Bóng nửa tối? Trả longs3.9; 3.10 / 10 – SBT

HS2: Khi nào có hiện tượng nhật thực? Nguyệt thực? Giải tích?

Hs: Đại diện lên bảng trả lời và nhận xét Gv: Theo dõi - đánh giá và cho điểm

* Đặt vấn đề: Gv dẫn dắt vào bài mới như SGK.

? Chiếu một tia sáng từ đèn đến gương, quan sát trên tường cho nhận xét?

? Để đèn pin theo hướng nào để vệt sáng đến đúng một điểm cho trước trên tường?

Gv: Để trả lời được câu hỏi này cô trò ta cùng nhau đi n/cứu bài học ngày hôm nay

B Hoạt động hình thành kiến thức (21ph)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1: Sơ bộ nêu ra các hiểu biết về gương

phẳng

Gv: Phát gương phẳng cho Hs các nhóm và yêu câu

HS quan sát cùng với những kiến thức thực tế nêu

nhứng hiểu biết về gương phẳng

Hs: HĐ nhóm quan sát và trình bày hiểu biết

I GƯƠNG PHẲNG

* Quan sát

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

=> Tương tác lẫn nhau để thu nhận kiến thức

Gv: Theo dõi đánh giá và chốt cho Hs

- Hình ảnh của một vật quan sát được trong

gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương

- Gương soi có một mặt phẳng và nhẵn bóng gọi

HĐ2: Nghiên cứu và đưa ra định luật

Gv: Làm thí nghiệm chiếu tia sáng đến gương

cho Hs quan sát và nêu KQ

Gv: Giới thiệu gọi tia I R là tia phản xạ => Hiện

tượng này gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng

- Tố chức Hs N/ cứu và làm TN/ SGK – 12

? TN được bố trí ntn? Mục đích TN?

Gv: Chốt lại cách tiến hành thí nghiệm và yêu

cầu mục đích TN

Hs: HĐ nhóm nghiên cứu và tiến hành TN rồi

ghi kết quả vào báo cáo nhóm

- Các nhóm báo cáo kết quả, so sánh đối chiếu

và rút ra kết luận

Gv: Theo dõi và đánh giá TN của các nhóm, hợp

thức hóa kiến thức

C2 Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với

tia tới và đường pháp tuyến tại điểm tới

Yêu cầu HS hoàn thiện vào kết luận trên cơ sở

trả lời các câu hỏi

? Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

GV: Phương của tia phản xạ và tia tới có quan

hệ với nhau như thế nào?

GV: Phương của tia tới được xác định bằng góc

nhọn SIN = i (Góc tới)

Phương của tia phản xạ được xác định bằng góc

nhọn NI R= i’ gọi là góc phản xạ

? Dự đoán góc phản xạ quan hệ ntn với góc tới?

GV: Trên miếng bìa có góc chia độ thay đổi góc

tới xác định góc phản xạ ghi kết quả vào báo cáo

GV: Tổ chức Hs HĐ nhóm làm TN đưa KL

?Từ kết quả TN em rút ra kết luận gì?

GV làm thí nghiệm với các môi trường trong

suốt khác ta cũng rút ra được 2 kết luận như đối

Gương phẳng: có mặt phản xạnhẵn và phẳng

* Nhận xét: SGK/9

II ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

*Thí nghiệm.H4.3

1 Tia phản xạ nằm trong mặtphẳng nào?

* Kết luận: SGK/13

2 Phương của tia phản xạ quan

hệ thế nào với phương của tiatới?

* Kết luận: SGK/ 13

3 Định luật phản xạ ánh sáng(SGK/ 13)

4 Biểu diễn gương phẳng và các tia

Năm học 2020 - 2021 Trang 11

N

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

với không khí.Do đó 2 kết luận trên được coi là

nội dung của định luật phản xạ ánh sáng

Yêu cầu HS đọc định luật

Hs: Đọc nội dụng định luật và vận dụng làm bài

tập biểu diễn tia sáng

? Áp dụng định luật biểu diễn tia sáng trên hình

vẽ?

Gv: Theo dõi và uốn nắn cách vẽ hình của Hs

sáng trên hình vẽ

C Hoạt động luyện tập (8ph)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GV đưa nội dung các bài tập 4.1 và 4.2 lên máy

chiếu

HS suy nghĩ, thảo luận nêu phương án xác định

góc phản xạ i’ và lựa chọn câu trả lời cho bài

hiện nội dung định luật trên hình vẽ

Vận dụng làm tiếp các câu hỏi và bài tập

HS: Hđ cá nhân trả lời C4 và làm các bài

là pháp tuyến của gương cuối cùng vẽmặt phẳng gương vuông góc IN

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2ph)

- Học lý thuyết theo SGK, vở ghi Đọc Có thể em chưa biết

- Làm bài tập: 4.3; 4.4;

Chuẩn bị cho tiết sau:

- Xem trước bài “ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng"

Duyệt ngày: … / 09 / 2020

Phạm Thị Liên

CĐMH: GƯƠNG PHẲNG VÀ GƯƠNG CẦU

Số tiết: 3 (tiết: 5, 6, 7)

Trang 13

- Nêu và giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi.

- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tớisong song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi mộtchùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song

- Vận dụng được tính phản xạ của gương cầu lõm vào thực tế cuộc sống: bếp dùngnăng lượng mặt trời, đèn pha xe máy, ôtô

b) Kỹ năng: Vẽ được ảnh của 1 vật đặt trước gương phẳng dựa vào đặc điểm của

ảnh Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng.Biết cách bố trí TN để quan sát ảnh ảo của 1 vật tạo bởi gương cầu lõm Vẽ đượcchùm tia phản xạ hội tụ, song song khi có chùm tia phân kì, song song đặt trướcgương cầu lõm

c) Giáo dục bảo vệ môi trường:

- Biết ứng dụng gương cầu lồi, gương phẳng vào thực tế;

- Biết cách sử dụng năng lượng mặt trời tập trung một chỗ bằng gương cầu lõm

để góp phần tiết kiệm, bảo vệ môi trường

d) Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

*) Các phẩm chất: trách nhiệm, tự lập, tự chủ cẩn thận, chính xác, yêu thiênnhiên, bảo vệ môi trường,…

*) Các năng lực chung: Trao đổi thông tin, tự học, nêu và giải quyết vấn đề,hợp tác, giao tiếp,

*) Các năng lực chuyên biệt: Thực nghiệm, mô hình hóa, sử dụng ngôn ngữ,vận dụng kiến thức vào thực tế, năng lực dự đoán, thiết kế và thực hiện các phương

án thí nghiệm, đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Các thí nghiệm về tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng, ảnh tạo bởi gương cầulồi, gương cầu lõm;

- Các tranh ảnh về các loại gương và ứng dụng của nó trong thực tế;

- Máy chiếu, các đoạn clip về các loại gương trong thực tế

2 Học sinh:

- SGK, vở ghi, giấy nháp

- Các hình ảnh về các loại gương trong thực tế

III CẤU TRÚC CỦA CHUYÊN ĐỀ

Trang 14

Các bước Hoạt động Tên hoạt động

Thời lượng dự kiến

Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống vấn đề về các loại gương 10 phút

Hình thành

kiến thức

Hoạt động 2 Tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng 20 phútHoạt động 3 Tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi 15 phútHoạt động 4 Tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm 13 phútHoạt động 5 Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi 10 phútHoạt động 6 Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm 10 phútLuyện tập Hoạt động 7 Luyện tập tính chất của ba loại gương 12 phútVận dụng Hoạt động 8Hoạt động 9 Ứng dụng của gương cầu lồiỨng dụng của gương cầu lõm 14 phút11 phútTìm tòi

HĐ 1 (10ph): Nhận biết các loại gương

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi, động não

- Định hướng năng lực: NL tự học, quan sát, trao đổi thông tin, vận dụng kiến

thức

- Phẩm chất: Trung thực, tự chủ

GV: đưa cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm gồm các loại gương khác nhau

HS: Hoạt động nhóm chia các gương được phát thành từng loại

Các nhóm trao đổi thông tin, tương tác và cho biết căn cứ để phân loại các loạigương

GV chốt kiến thức, giới thiệu các loại gương

Yêu cầu HS viết ra nháp những hình ảnh thực tế về các loại gương (mỗi loại 3 ví dụ),hai bạn cạnh nhau đổi chéo kiểm tra

 GV chốt các ví dụ đúng

GV giới thiệu kí hiệu các loại gương trong hình vẽ

I Nhận biết các loại gương:

Trang 15

1 Gương phẳng:

2 Gương cầu lồi:

3 Gương cầu lõm:

B Hình thành kiến thức: (68 ph)

HĐ 2 (20ph): Tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng:

- PP- KTDH: Bàn tay nặn bột, quan sát, động não, thực nghiệm, HĐ nhóm

- Định hướng năng lực: Hợp tác, giao tiếp, quan sát, trao đổi thông tin, sáng tạo

- Phẩm chất: Có trách nhiệm, tự chủ.

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm như hình 5.2 SGK và quan sát trong gương.

- Làm thế nào để kiểm tra được dự đoán?

- GV hướng dẫn HS đưa màn chắn đến mọi vị trí để khẳng định không hứng đượcảnh

 HS rút ra kết luận 1

- GV hướng dẫn HS thay pin bằng 1 cây nến đang cháy, vì nến cháy cho ảnh rõ hơn

- HS rút ra kết luận 2 và ghi vào vở

- HS nêu phương án so sánh và để cả lớp thảo luận nêu cách đo? Đánh dấu vị trí ảnh

- Nêu các t/c của ảnh tạo bởi gương phẳng?

*) Giáo dục bảo vệ MT, nguồn nước (Phụ lục 1)

II Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng:

*) Kết luận:

- Là ảnh ảo;

- Lớn bằng vật;

- Cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương;

HĐ 3 (15ph): Tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi:

- PP- KTDH: Bàn tay nặn bột, quan sát, động não, thực nghiệm, HĐ nhóm

- Định hướng năng lực: Hợp tác, giao tiếp, quan sát, trao đổi thông tin, sáng tạo

- Phẩm chất: Có trách nhiệm, tự chủ.

- Yêu cầu HS đọc SGK và làm TN như hình 7.1, GV hướng dẫn khi cần thiết.

Trang 16

- Hãy so sánh độ lớn ảnh của hai cây nến tạo bởi gương phẳng và gương cầu lồi.

- Câu C.1 bố trí TN như hình 7.2

- GV nêu phương án so sánh ảnh của vật qua hai gương

+ Ảnh thật hay ảnh ảo?

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Yêu cầu 1 vài HS nhắc lại

III Ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi:

a Quan sát:

+ Là ảnh ảo

+ Ảnh nhỏ hơn vật

b TN kiểm tra:

+ Ảnh của 2 vật giống nhau trước gương phẵng và gương cầu lồi

- Ảnh ảo không hứng được trên màn

- Độ lớn lớn ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương phẳng

* Kết luận:

1 Là ảnh ảo không hứng được trên mànchắn.

2 Ảnh quan sát dược nhỏ hơn vật.

Ngày soạn:

15/09/2020 Ngày dạy 01/10 Điều chỉnh

Lớp 7A 7B 7C 7D 7E

Tiết dạy 5 4 1 2 3

Tiết 6

HĐ 4 (13ph): Tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm:

- PP- KTDH: Bàn tay nặn bột, quan sát, động não, thực nghiệm, HĐ nhóm

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

- Định hướng năng lực: Hợp tác, giao tiếp, quan sát, trao đổi thông tin, sáng tạo

- Phẩm chất: Có trách nhiệm, tự chủ, trách nhiệm.

- GV yêu cầu HS đọc TN và tiến hành TN theo

nhóm

- Yêu cầu HS nhận xét thấy ảnh khi để vật gần

gương và xa gương có thể nêu phương án TN

- Yêu cầu HS nêu phương án kiểm tra kích

thước của ảnh ảo

- GV trình chiếu

- GV cho HS chốt lại: Tính chất của ảnh tạo

bởi gương cầu lõm?

- Yêu cầu HS ghi kết quả vào vở

IV Ảnh tạo bởi gương cầu lõm:

C1: Vật đặt ở mọi vị trí trước gương

C2: So sánh ảnh của cây nến trong

gương phẳng và gương cầu lõm

* Kết luận: Đặt một vật trước gương

cầu lõm, nhìn vào gương thấy một ảnh

ảo không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật.

HĐ 5 (10ph): Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi:

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, dạy học nhóm, đặt câu hỏi, động não

- Định hướng năng lực: NL tự học, hợp tác, giao tiếp, vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Phẩm chất: Sống yêu thương, tự chủ, trách nhiệm.

- GV yêu cầu HS nêu phương án xác định vùng

nhìn thấy của 2 gương rồi so sánh

- Hướng dẫn HS làm TN như SGK

- HS làm việc theo nhóm, thảo luận kết quả

chung ở lớp trả lời C2 và rút ra kết luận

V Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

* Kết luận:

+ Nhìn vào gương cầu lồi, ta quan sát

được một vùng rộng hơn so với khi

nhìn vào gương phẳng có cùng kích thước.

HĐ 6 (20ph): Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm:

- PP- KTDH: Quan sát, động não, thực nghiệm, HĐ nhóm

- Định hướng năng lực: Hợp tác, giao tiếp, quan sát, trao đổi thông tin, sáng tạo

- Phẩm chất: Có trách nhiệm, tự chủ, trách nhiệm.

- Yêu cầu HS đọc TN và nêu phương án

- Hướng dẫn HS làm TN như SGK

- GV làm TN mô phỏng cho HS quan sát.

(trình chiếu máy chiếu)

- Yêu cầu HS nghiên cứu và giải thích câu C4,

và ghi vào vở

- GV vẽ hình trên bảng, HS vẽ vào vở

- Yêu cầu HS rút ra kết luận và ghi vào vở

- GV trình chiếu các ứng dụng gương cầu lõm

*) Giáo dục BVMT, tiết kiệm năng lượng (Phụ

VI Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm:

1 Đối với chùn tia song song.

C3:

+ Kết luận: Chiếu 1 chùm tia sáng song song lên một gương cầu lõm ta thu

được một chùm tia phản xạ hội tụ tại 1

điểm trước gương.

C4: Vì Mặt trời ở xa, chùm tia tới

gương là chùm sáng song song do đó

Trang 18

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

lục 2)

- GV trình chiếu TN mô phỏng cho HS quan

sát (trình chiếu máy chiếu)

- Yêu cầu HS rút ra kết luận và ghi vào vở

- GV cho HS chốt lại Sự phản xạ trên gương

cầu lõm như thế nào?

chùm sáng phản xạ hội tụ tại vật do đó vật nóng lên.

2 Đối với chùm tia sáng phân kỳ.

a/ Chùm sáng phân kỳ ở 1 vị trí thíchhợp tới gương  hiện tượng chùmphản xạ song song

HĐ 7: Củng cố tính chất của các loại gương

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, dạy học nhóm, đặt câu hỏi, động não

- Định hướng năng lực: tự học, hợp tác, giao tiếp, vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Phẩm chất: Sống yêu thương, tự chủ, trách nhiệm.

Bài 7.6: Chiếu một chùm sáng song song đến

một gương cầu lồi, chùm tia phản xạ có tínhchất gì?

Bài 8.4: Ảnh ảo của vật tạo bởi gương cầu

lõm có tính chất gì?

Bài 8.5: Chiếu một chùm sáng song song đến

một gương cầu lõm, chùm sáng phản xạ cótính chất gì?

Bài 8.8: Trong ba loại gương gương nào cho

HĐ 8 (14ph): Ứng dụng của gương cầu lồi:

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, dạy học nhóm, đặt câu hỏi, động não

- Định hướng năng lực: NL tự học, hợp tác, giao tiếp, vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Phẩm chất: Sống yêu thương, tự chủ, trách nhiệm.

? Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi có tính chất gì? VII Ứng dụng của gương cầu lồi

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

 Ứng dụng

GV giới thiệu gương chiếu hậu của ô tô, xe máy

GV hướng dẫn HS quan sát vùng nhìn thấy ở chỗ

khuất qua gương phẳng và gương cầu lồi, trả lời C3

Hs quan sát hình 7.4 trả lời C4 và giải thích?

- GV gợi ý cho HS tại sao vùng nhìn thấy gương

cầu lồi rộng hơn gương phẳng (dựa vào hiện

tượng phản xạ ánh sáng)

? Lấy thêm ví dụ về ứng dụng của gương cầu lồi

trong thực tế?

C3 Gương cầu lồi ở xe ô tô và xe

máy giúp người lái xe quan sát đượcvùng rộng hơn ở phía sau

C4: Người lái xe nhìn thấy trong

gương cầu lồi xe cộ và người bị cácvật cản ở bên đường che khuất,tránh được tai nạn

HĐ 9 (11ph): Ứng dụng của gương cầu lõm:

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, dạy học nhóm, đặt câu hỏi, động não

- Định hướng năng lực: NL tự học, hợp tác, giao tiếp, vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Phẩm chất: Sống yêu thương, tự chủ, trách nhiệm.

Yêu cầu HS tìm hiểu đèn pin và trả lời C6, C7 và

Giải thích vì sao nhờ có pha đèn mà ánh sáng đèn

chiếu đi xa được?

- GV hướng dẫn HS sử dụng đèn pin

- GV cho HS đọc “Có thể em chưa biết”

VIII Ứng dụng của gương cầu

lõm

E Tìm tòi – Mở rộng: (15ph)

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, dạy học nhóm, đặt câu hỏi, động não

- Định hướng năng lực: Tự học, hợp tác, giao tiếp, vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Phẩm chất: Sống yêu thương, tự chủ, trách nhiệm.

+ Yêu cầu HS tìm hiểu về kính tiềm vọng;

+ Đọc “Có thể em chưa biết”

+ Tìm hiểu thêm các ứng dụng của các loại gương trong thực tế;

*) Về nhà: + Ôn lại tính chất và ứng dụng của các loại gương;

+ Làm các bài tập còn lại trong Sách bài tập;

V Câu hỏi kiểm tra đánh giá chủ đề (Làm bài kiểm tra 15ph)

Nội

Gương

phẳng

1 Lấy ví dụ về gương phẳng trong thực tế? Nhận biết

2 Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có những tính chất gì? Thông hiểu

3 Chiếc bút chì dài 20cm, được đặt trước một chiếc gương phẳng.Ảnh của cây bút chì tạo bởi gương phẳng dài bao nhiêu cm? Vận dụng

4 Một người đứng trước gương phẳng và cách gương 3m, ảnhcủa người đó tạo bởi gương phẳng cách gương bao nhiêu mét? Vận dụng

5 Ứng dụng của gương phẳng trong thực tế? Vận dụngGương

cầu lồi

6 Ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh thật hay ảnh ảo? Nhận biết

7 Gương cầu lồi cho ảnh lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng vật? Nhận biết

8 Tìm một số vật dụng trong nhà có dạng một gương cầu lồi? Nhận biết

9 Đặt hai viên pin giống hệt nhau trước một gương cầu lồi và

trước một gương phẳng Hãy so sánh kích thước ảnh của

Thông hiểu

Trang 20

viên pin tạo bởi gương cầu lồi và gương phẳng?

10

Tại những đoạn đường quanh co gấp khúc, người ta thườngđặt các gương cầu lồi, những gương cầu lồi này có tác dụnggì? Vì sao?

Vận dụng

Gương

cầu lõm

11 Lấy một số ví dụ về gương cầu lõm? Nhận biết

12 Khi đặt một vật ở sát gương cầu lõm, ảnh của vật tạo bởigương cầu lõm có tính chất gì? Nhận biết

13 Chiếu một chùm sáng song song (phân kỳ) đến gương cầu

lõm, chùm tia phản xạ có tính chất gì? Thông hiểu

14 Vì sao nhờ có pha đèn mà đèn pin có thể chiếu sáng được xa

15 Vì sao trên ô tô hay xe máy người ta không lắp gương cầu

lõm để người lái xe quan sát ảnh ảo của các vật phí sau xe? Vận dụng

16 Trong ba loại gương, gương nào cho ảnh ảo của cùng mộtvật lớn hơn? Vận dụng

PHỤ LỤC

Phụ lục 1

Mặt hồ, mặt sông khi yên lặng giống như một gương phẳng tô đẹp thêm cảnh quan thiên nhiên, ngoài ra sông, hồ còn có tác dụng điều hòa khí hậu góp phần tạo ra môi trường sống trong lành, mát mẻ Tuy nhiên, các dòng sông, nguồn nước hiện nay càng ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng Vì vậy, để giữ gìn sự trong sạch của dòng sông, chúng ta cần không được xả rác cũng như các chất độc hại xuống sông.

Phụ lục 2

- Mặt trời là một nguồn năng lượng Sử dụng năng lượng Mặt trời là một

yêu cầu cấp thiết nhằm giảm thiểu việc sử dụng năng lượng hóa thạch (tiết

kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường).

- Một cách sử dụng năng lượng Mặt trời đó là: Sử dụng gương cầu lõm có

kích thước lớn tập trung ánh sáng Mặt trời vào một điểm (để đun nước,

nấu chảy kim loại, …)

Duyệt ngày …… tháng 9 năm 2020

Người duyệt

Phạm Thị Liên

Trang 21

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức: Biết vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng, các quy ước khi vẽ ảnh;

Hiểu được cơ chế tạo ảnh của gương phẳng; Vận dụng được sự tạo ảnh của gươngphẳng và các tính chất ảnh để giải thích các hiện tượng thực tế

b Kỹ năng: Củng cố được kĩ năng vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ

b Các năng lực chung: giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, …

c Các năng lực chuyên biệt: Hợp tác, thực nghiệm, quan sát

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT, VBT, chuẩn KT - KN.

2 Dụng cụ thí nghiệm:

+ Dụng cụ TN: 1 gương phẳng có giá đỡ; 1 cái bút chì, thước đo góc, 1 thước thẳng

3 Dụng cụ hỗ trợ khác: Máy tính, máy chiếu Projector

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Khởi động (2 phút)

HS1: Nêu tính chất của ảnh qua gương phẳng?

HS2: Giải thích sự tạo thành ảnh qua gương phẳng?

*) Đặt vấn đề vào bài: Chúng ta đã nắm được các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng, vậy vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

B Hình thành kiến thức

HĐ 1: Thực hành vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng (20 phút)

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi, động não

- Định hướng năng lực: NL tự học, hợp tác, giao tiếp

- Phẩm chất: Tự chủ, trách nhiệm.

Hs - Hoạt động nhóm C1.

? Đặt bút chì ntn để thu được ảnh của vật

lần lượt có tính chất sau đây:

+ Song song và cùng chiều với vật

+ Cùng phương và ngược chiều với vật

Hs: HĐ nhóm thảo luận và tìm cách đặt

bút chì để thu được ảnh có tính chất như

trên (7 phút)

Lớp trưởng điều khiển các nhóm thảo

luận và chốt kết quả thảo luận – 5 phút

I XÁC ĐỊNH ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

1 Ảnh song song cùng chiều với vật:

2 Ảnh cùng phương, ngược chiều với vật.

Trang 22

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Gv: Theo dõi, nhận xét và chốt cách đặt bút

(5 phút)

Hs: HĐ cá nhân vẽ lại hình vẽ trong hai

trường hợp vào báo cáo thí nghiệm

- Tìm hiểu thêm ứng dụng các loại gương trong thực tế

- Hệ thống lại các kiến thức phần quang học F Phụ lục:

Phụ lục 1: KIỂM TRA 15 PHÚT - VẬT LÍ 7

Khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án đúng:

Câu 1: Gương cầu lồi là gương có:

A mặt phản xạ là mặt trong của một phần mặt cầu; B mặt phản xạ là một mặt lồi;

C mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần mặt cầu; D mặt phản xạ là một mặt cong;

Câu 2: Một tia sáng chiếu đến gương phẳng tạo ra góc tới bằng 350 thì góc phản xạ là:

Câu 3: Ánh sáng truyền đi theo đường thẳng trong môi trường nào?

A Môi trường trong suốt và đồng tính; B Môi trường trong suốt hoặc đồng tính;

C Môi trường đồng tính; D Môi trường trong suốt;

Câu 4: Người ta dùng gương cầu lõm hứng ánh sáng Mặt Trời để nung nóng vật là dựa trên tính

chất nào của gương cầu lõm?

A Biến chùm tia tới phân kì thành chùm tia phản xạ hội tụ;

B Biến đổi chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ;

C Biến chùm tia tới hội tụ thành chùm tia phản xạ song song;

D Biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song;

Câu 5: Theo định luật phản xạ ánh sáng, tia phản xạ nằm ở đâu?

A Mặt phẳng chứa đường pháp tuyến ở điểm tới; B Mặt phẳng chứa tia tới;

C Mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến ở điểm tới; D Mặt phẳng bất kì;

Câu 6: Vật sáng AB đặt trước một gương, cho ảnh A’B’ ngược chiều với AB Gương đó là:

A Gương cầu lồi; B Cả loại loại gương đều tạo ra ảnh ngược chiều với vật;

C Gương phẳng; D Gương cầu lõm;

Câu 7: Chiếu một tia tới tạo với gương phẳng một góc 360 Khi đó góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ

Trang 23

Câu 9: Trong pha của đèn pin có một bộ phận dùng để biến đổi chùm tia phân kì thành chùm tia

song song Theo em đó là loại gương gì?

A Gương cầu lồi; B Cả ba loại gương; C Gương phẳng; D Gương cầu lõm;

Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng?

A Không hứng được trên màn và bé hơn vật; B Không hứng được trên màn và lớn bằng vật;

C Hứng được trên màn và lớn bằng vật; D Hứng được trên màn và lớn hơn vật;

Câu 11: Hiện tượng nguyệt thực xảy ra khi:

A Trái Đất nằm giữa Mặt Trăng và Mặt Trời;

B Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời;

C Trái Đất không nhận được ánh sáng của Mặt Trời;

D Vùng bóng tối của Mặt Trăng phủ lên bề mặt Trái Đất;

Câu 12: Ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi có tính chất:

Câu 14: Trong những vật sau, vật nào là nguồn sáng?

A Quyển sách; B Bóng đèn điện bị dứt dây tóc;

C Mặt Trăng; D Mặt Trời;

Câu 15: Vì sao ta nhìn thấy một vật?

A Vì mắt ta phát ra các tia sáng chiếu lên vật; B Vì vật được chiếu sáng;

C Vì có ánh sáng từ vật truyền đến mắt ta; D Vì mắt ta hướng về phía vật;

Câu 16: Một điểm sáng A trước gương phẳng cho ảnh A’, biết AA’ = 20 cm thì khoảng cách từ điểm sáng

A đến gương là:

A 20 cm; B 40 cm; C 10 cm; D 30 cm;

Câu 17: Ảnh của một vật qua gương cầu lồi và gương phẳng có cùng điểm chung là:

A Đều lớn hơn vật; B Không hứng được trên màn chắn;

C Đều là ảnh thật; D Đều nhỏ hơn vật;

Câu 18: Trường hợp nào sau đây không nên dùng gương cầu lồi?

A Dùng gương làm chiếu hậu trên các phương tiện giao thông;

B Dùng gương cầu lồi để tạo ra những hình ảnh khác với vật trong các “nhà cười”;

C Dùng làm gương soi trong gia đình vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước;

D Đặt gương cầu lồi ở những đường cong có khúc cua hẹp;

Câu 19: Cho một điểm sáng S cách gương phẳng một khoảng 5cm thì khoảng cách từ ảnh S’ của S

đến gương là:

A 7,5 cm; B 5 cm; C 2,5 cm; D 10 cm;

Câu 20: Gương chiếu hậu của ô tô, xe máy phù hợp nhất là loại gương nào?

A Gương cầu; B Gương phẳng; C Gương cầu lồi; D Gương cầu lõm;

0

1 2

1 2

1 3

1 4

1 5

1 6

1 7

1 8

1 9

20

Duyệt ngày: … / 10 / 2020

Trang 24

Phạm Thị Liên

Trang 25

a Kiến thức: Ôn lại, củng cố lại những kiến thức cơ bản liên quan đến sự nhìn thấy vật

sáng, sự truyền ánh sáng, sự phản xạ ánh sáng, tính chất ảnh của một vật tạo bởi gươngphẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

* Trọng tâm: Định luật phản xạ ánh sáng, tính chất ảnh của vật tạo bởi các loại gương.

b Kỹ năng: Vận dụng tốt để làm các bài tập vẽ tia phản xạ và xác định góc phản xạ,

góc tới theo định luật phản xạ ánh sáng, vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng vàvùng quan sát được trong gương phẳng

2 Phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

a Các phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ

b Các năng lực chung: giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, …

c Các năng lực chuyên biệt: Hợp tác, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

II CHUẨN BỊ:

1 Tài liệu giảng dạy: SGK, SGV, SBT, VBT, chuẩn KT - KN.

2 Dụng cụ thí nghiệm: Bản đồ tư duy hệ thống lại các kiến thức cơ bản của chương.

3 Dụng cụ hỗ trợ khác: Máy tính, máy chiếu Projector

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Khởi động: Lồng ghép trong quá trình ôn luyện lí thuyết.

Gv: KT sự chuẩn bị ôn luyện của Hs và BĐTD

* Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta nhau đi ôn tập hệ thống lại các kiến thức đã học

trong chương

2 Hình thành kiến thức

HĐ 1: Hệ thống lí thuyết (15 phút)

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi, động não

- Định hướng năng lực: NL tự học, hợp tác, giao tiếp

- Phẩm chất: Tự chủ, trách nhiệm.

Gv: Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên thuyết trình

bản đồ tư duy của nhóm mình

=> Tương tác với các nhóm

Gv: Theo dõi, đánh giá các nhóm và đưa ra sơ đồ

I HỆ THỐNG LÍ THUYẾT

Trang 26

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

mẫu mực yêu cầu các Hs hoàn thiện và về nhà vẽ

lại vào vở

C Luyện tập (14ph)

HĐ 1: Vận dụng (14 phút)

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi

- Định hướng năng lực: NL tự học, hợp tác, giao tiếp, liên hệ thực tế

- Phẩm chất: Tự chủ, trách nhiệm, yêu thiên nhiên

? Khi bạn lớp trưởng hô đằng thước thẳng em

đứng thế nào để thẳng với các bạn? Giải

thích?

II VẬN DỤNG:

*Ảnh của một vật tạo bởi gương

Đặc điểm

Gương phẳng Cầu lồi Cầu lõmGiống

ảnh ảo không hứng được trên màn chắn

ảnh ảo không hứng được trên màn chắn

ảnh ảo

Khác Kích thước

bằng vật

Kích thước nhỏ hơn vật

Kích thước lớn hơn vật

* Định luật truyền thẳng ánh sáng

- Định luật phản xạ ánh sáng

C1:

Trang 27

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Định hướng năng lực: NL tự học, hợp tác, giao tiếp, liên hệ thực tế

- Phẩm chất: Tự chủ, trách nhiệm, yêu thiên nhiên

Hs: Thảo luận nhóm trong bàn giải thích

-báo cáo và tương tác lẫn nhau

Gv: Theo dõi và uốn nắn

Gv: Đưa ra bài tập 4 – Phụ lục 4

Dành cho lớp chọn

Hs: Thảo luận tìm cách đặt gương thảo

mãn yêu cầu bài

Gv: Theo dõi, hưỡng dẫn và chốt cách

đặt gương

Bài 1 Bài 2

- Ôn lại nội dung đã học trong chương 1

- Xem lại các dạng bài tập đã làm trong giờ học

- Học thuộc lý thuyết Tiết sau kiểm tra

S1 S2

S1’

S2’

H2 H1

Trang 28

PL1 - Bài 1: Vẽ tia phản xạ (hoặc tia tới) và xác định số đo của góc phản xạ (hoặc

góc tới, hoặc cả góc phản xạ và góc tới) vào mỗi hình vẽ dưới đây.

i = i’ = i = i’ = i = i’ =

PL2 - Bài 2: Vẽ ảnh của vật sáng AB đặt trược một gương phẳng trong các hình vẽ sau:

PL3 - Bài 3: Vận dụng kiến thức đã học giải thích?

a) Vì sao tại chỗ đường gấp khúc có vật cản bị che khuất người ta thường đặt mộtgương cầu lồi lớn? Gương đó giúp ích gì cho người lái xe?

b) Tại sao khi trang điểm người ta không dùng gương cầu lồi hay gương cầu lõm

mà dùng gương phẳng?

PL4 - Bài 4: Chiếu một tia tới theo phương ngang chiều từ trái sang phải đến mặt

một gương phẳng Hãy vẽ cách đặt gương để thu được tia phản xạ có phương thẳngđứng và chiều hướng lên trên

-S

Trang 29

Duyệt ngày: …… / 10 / 2020

Phạm Thị Liên

Trang 30

b Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức cơ bản của chương để giải các bài tập.

2 Phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

a Các phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, nghiêm túc, kỉ luật;

b Các năng lực chung: tự học, làm việc cá nhân, …

c Các năng lực chuyên biệt: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Đề kiểm tra đã được in và phô to sẵn

- Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học từ đầu chương I

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2 0,8đ

Vận dụng định luật PXAS để

vẽ đường truyền của tia sáng

Số câu

Điểm

2(C3, C4) 0,8đ

1(C6) 0,4đ

1(C13) 1đ

4 2,2đ

Vận dụng tính chất ảnh để vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng, giải thích ứng dụng của các loại gương cầu

5 3,1đ 31%

2 2,0đ 20%

1 1đ 10%

16 10đ 100%

Trang 31

B ĐỀ BÀI

Phần I: Trắc nghiệm (4,0đ):

Khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án đúng:

Câu 1 Khi nào ta nhìn thấy một vật?

A Khi vật được chiếu sáng B Khi ta mở mắt và hướng về vật.

C Có ánh sáng truyền vào mắt ta D Khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.

Câu 2 Vật nào sau đây không là nguồn sáng?

A Mặt trăng B Bóng điện đang phát sáng C Tia chớp trong cơn mưa D Mặt trời.

Câu 3 Ánh sáng mặt trời truyền xuống đáy bể (bể đang chứa nước) theo đường nào?

A đường thẳng B đường cong

C đường gấp khúc D đường tròn

Câu 4 Trong các chùm sáng sau, chùm nào là chùm sáng song song?

A Chùm sáng từ mặt trời chiếu xuống trái đất B Chùm sáng phát ra từ điện thoại

C Chùm sáng phát ra từ bếp than D Chùm sáng phát ra từ đèn điện

Câu 5 Vật nào sau đây được coi là một gương phẳng?

A Mặt hồ nước khi yên lặng; B Trang giấy trắng;

Câu 6 Một tia sángchiếu đến gương tạo ra góc phản xạ bằng 54 0 thì góc tới bằng:

Câu 9 Nếu thấy một chùm sáng hắt ra từ một gương cầu lõm là chùm sáng song song thì chùm sáng chiếu tới gương là chùm sáng nào sau đây?

Câu 10 Để làm nóng một vật từ ánh sáng mặt trời hiệu quả nhất, người ta có thể dùng gương nào trong các gương sau:

A Gương cầu lõm B Gương cầu lồi C Gương phẳng D Cả ba gương có tác dụng như nhau

Phần II: Tự luận (6,0đ):

Câu 11:

a) (1,5đ): Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng?

b) (1,0đ): Vẽ ảnh A’B’ của vật AB qua gương phẳng

(HS vẽ tiếp vào hình đã cho) Câu 12:

a) (1,5đ): Ở những đoạn đường quanh co gấp khúc người ta thường đặt một chiếc gương ở ven đường? Gương này là loại gương gì? Có tác dụng gì? Tại sao người ta lại dùng loại gương đó?

b) (1,0đ): Ở đèn pha của ô tô, xe máy ta thấy có một bộ phận gọi là pha đèn (chao đèn) Bộ phận này giống loại gương gì đã học và có tác dụng gì?

Câu 13: Đặt trước gương phẳng một nguồn sáng S và một điểm A

(như hình vẽ) Hãy vẽ một tia tới từ nguồn sáng S đến gương sao

cho tia phản xạ đi qua điểm A (HS vẽ tiếp vào hình)

Trang 32

(2,5đ

)

a) Gương này là gương cầu lồi;

- Gương có tác dụng giúp người tham gia giao thông nhìn thấy

ảnh của người đi phía trước trong gương từ đó chủ động phòng

tránh tai nạn giao thông;

- Người ta dùng gương cầu lồi vì gương cầu lồi có vùng nhìn thấy

rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước

0, 5đ0,5đ

0, 5đ

b) Pha đèn hoạt động dựa trên ứng dụng của gương cầu lõm;

- Pha đèn biến đổi chùm sáng phân kì thành chúm sáng song song,

giúp đèn xe chiếu được xa và sáng hơn

0,5đ0,5đ

*) Chú ý: Học sinh trình bày cách khác, đúng vẫn cho điểm tối đa

Trang 33

a Kiến thức: HS nhận biết được đặc điểm chung của nguồn âm Hiểu được cách tạo

ra âm từ các nguồn âm khác nhau Vận dụng kiến thức được học để giải thích cáchiện tượng thực tế

* Trọng tâm: Đặc điểm chung của nguồn âm đều dao động.

Tích hợp môi trường vào trong bài giảng với địa chỉ các vật phát ra âm đều dao động

b Kỹ năng: Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong đời sống HS ý thức

được vai trò của âm thanh trong cuộc sống, có hứng thú học tập

2 Phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

a Các phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm, kỉ luật;

b Các năng lực chung: tự học, làm việc cá nhân, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, …

c Các năng lực chuyên biệt: Thực nghiệm, quan sát, vận dụng thực tiễn…

II CHUẨN BỊ:

1 Tài liệu giảng dạy: SGK, SGV, SBT, VBT, chuẩn KT - KN.

2 Dụng cụ thí nghiệm: Bản đồ tư duy hệ thống lại các kiến thức cơ bản của chương.

3 Dụng cụ hỗ trợ khác: Máy tính, máy chiếu Projector

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ1: Tìm hiểu về nguồn âm (7ph)

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi

- Định hướng năng lực: NL tự học, hợp tác, giao tiếp, liên hệ thực tế

- Phẩm chất: Tự chủ, trách nhiệm

Gv: Để nhận biết được đặc điểm chung của nguồn

âm ta làm như thế nào?

Gv: Tổ chức Hs HĐ cá nhân – Chú ý giữ im lặng

và lắng tai nghe

I NHẬN BIẾT NGUỒN ÂM

Trang 34

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Hs: HĐ cá nhân – Chú ý nghe và trả lời câu hỏi

? Các âm thanh này phát ra từ đâu?

 GV giới thiệu nguồn âm

? Nguồn âm là gì? Lấy ví dụ về nguồn âm?

Gv yêu cầu Hs lấy ví dụ về nguồn âm trong thực tế

Hs: HĐ cá nhân lấy VD và tương tác lẫn nhau

? Các vật là nguồn âm có đặc điểm gì?

* Tích hợp môi trường: Để bảo vệ giọng nói của

người ta phải luyện tập thường xuyên, tranh nói

quá to, không hút thuốc lá

* GD kĩ năng sống: Khi nói quá to, hút thuốc lá,

ngoài việc có hại cho sức khỏe bản thân còn gây

ảnh hưởng đến mọi người xung quanh

Vật phát ra gọi là nguồn âm

HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm của nguồn âm (10ph)

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi, nhóm

- Định hướng năng lực: NL tự học, hợp tác, giao tiếp

- Phẩm chất: Tự chủ, trách nhiệm, kỉ luật

Gv: Phát cho mỗi nhóm một số dụng cụ: Sợi dây

cao su, cốc thủy tinh, âm thoa

=> Tổ chức Hs thảo luận nhóm làm cách nào để

những vật này phát ra âm

Hs: HĐ nhóm thảo luận – trả lời câu hỏi – tương

tác nhóm để đi đến thống nhất

Gv: Thống nhất kết quả thảo luận và tổ chức Hs

làm TN để kiểm tra và trả lời các câu hỏi

Hs: HĐ nhóm làm thí nghiệm, thảo luận và tương

tác để trả lời các câu hỏi

? Ở TN với sợi dây cao su em hãy mô tả những

điều mà em nhìn thấy và nghe được?

Gv: giới thiệu vị trí cân bằng của dây cao su

? Gõ nhẹ vào thành cốc ta nghe âm phát ra, vật nào

phát ra âm? Vật đó có rung động không? Nhận biết

vật rung động bằng cách nào?

? Sự rung động của dây cao su và cốc thuỷ tinh có

gì giống nhau?

Hs: Chúng chuyển động qua lại quanh vị trí cân

bằng  GV giới thiệu k/niệm dao động

HS: Tiến hành thí nghiệm với âm thoa

GV gợi ý các cách kiểm tra sự dao động của âm thoa

- Sờ nhẹ tay vào một nhánh của âm thoa

- Buộc một quả bóng vào cạnh một nhánh của âm thoa

? Qua 3 thí nghiệm trên, hãy rút ra kết luận về đặc

điểm của nguồn âm?

II CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGUỒN ÂM:

Trang 35

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

 HS hoàn thành kết luận:

Gv: Nhận xét, uốn nắn và đưa ra kết luận

Khi phát ra âm các vật đều daođộng

C Hoạt động luyện tập (10ph)

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi, nhóm

- Định hướng năng lực: NL tự học, hợp tác, giao tiếp

- Phẩm chất: Tự chủ, trách nhiệm, kỉ luật

? Nguồn âm là gì? Nêu đặc điểm của nguồn âm?

Lấy ví dụ về nguồn âm?

Làm các bài tập 10.1; 10.3/SBT (nghiên cứu cá nhân,

đứng tại chỗ hoàn thành)

Bài tập 10.1/ SBT Bài tập 10.3/ SBT

D Hoạt động vận dụng (10ph)

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi, nhóm

- Định hướng năng lực: NL tự học, hợp tác, giao tiếp, liên hệ thực tế

Vật phát ra âm: - Dây đàn ghi ta

- Cột không khí trong ống sáo

? Muốn vật không phát ra âm nữa ta làm như thế nào?

 Làm cho vật không dao động nữa

? Vậy âm thanh xung quanh ta được tạo ra ntn?

Hs: HĐ nhóm làm TN câu C9/ SGK

Thảo luận trả lời các câu hỏi của Gv

Hs: Đọc “ Có thể em chưa biết ” => Vì sao ta có

thể nói được?

III VẬN DỤNG C6 – C9:

a Ống nghiệm và nước trongống dao động

b Ống có nhiều nước nhất phát ra

âm trầm nhất và ngược lại

c cột không khí trong ống daođộng

d Ống có ít nước nhất phát ra

âm trầm nhất Ống có nhiềunước nhất phát ra âm bổng nhất

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3ph)

PP- KTDH: Đặt câu hỏi, giải quyết vấn đề, động lão

- Định hướng năng lực: NL tự học, giao tiếp

- Phẩm chất: Tự chủ, trách nhiệm, kỉ luật

- Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của thanh quản

Làm bài tập về nhà: Học lý thuyết theo SGK, vở ghi Làm bài tập trong SBT.

Chuẩn bị cho tiết sau: Xem trước bài “ Độ cao của âm ”.

-Duyệt ngày: … / 11/ 2020

Phạm Thị Liên

Trang 36

a Kiến thức: Biết được thế nào là tần số của dao động Hiểu được mối liên hệ giữa

độ cao của âm và tần số dao động của nguồn âm, hiểu được ảnh hưởng của độ caocủa âm đến sức khoẻ của con người Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiệntượng liên quan đến siêu âm, hạ âm

* Trọng tâm: Âm cao hay thấp phụ thuộc vào tần số dao động.

=> Tích hợp giao dục môi trường vào bài giảng.

b Kỹ năng: Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) và tần

số khi so sánh hai âm Vận dụng được kiến thức vào thực tiễn

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, kỉ luật;

b Các năng lực chung: giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, …

c Các năng lực chuyên biệt: Hợp tác, thực nghiệm, quan sát, vận dụng kiến thức vào

thực tiễn, …

II CHUẨN BỊ:

1 Tài liệu giảng dạy: SGK, SGV, SBT, VBT, chuẩn KT - KN.

2 Dụng cụ thí nghiệm: Mỗi nhóm 1 con lắc đơn có chiều dài 20cm 1 con lắc có

chiều dài 40cm, 1 đĩa quay có đục những hàng lỗ tròn Hai thước đàn hồi

3 Dụng cụ hỗ trợ khác: Máy tính, máy chiếu Projector Bài giảng điện tử, máy tính,

*) Đặt vấn đề vào bài: Yêu cầu 1 HS nam, 1 HS nữ hát 1 đoạn bài hát.

? Bạn nào hát giọng cao, bạn nào hát giọng thấp?

Các bạn trai thường có giọng trầm, các bạn gái thường có giọng bổng Khi nào âm phát ra trầm, khi nào âm phát ra bổng?

B Hoạt động hình thành kiến thức (25ph)

HĐ1: Nghiên cứu về tần số dao động (12ph)

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi, nhóm

- Định hướng năng lực: NL tự học, hợp tác, giao tiếp

- Phẩm chất: Tự chủ, trách nhiệm, kỉ luật

Gv: Tổ chức Hs HĐ theo nhóm nghiên cứu và tiến

Trang 37

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

hành làm TN về dao động của con lắc

Hướng dẫn Hs cách làm cho con lắc dao động và cách

xác định một dao động, đếm số dao động của con lắc

Hs: HĐ theo nhóm nghiên cứu TN, phân công công

việc cho các thành viên trong nhóm và tiến hành làm

TN trong 5 phút Ghi lại kết quả theo bảng (Phụ lục 1)

 Các nhóm báo cáo kết quả và tương tác

GV giới thiệu khái niệm tần số dao động, đơn vị

? Tần số dao động là gì?

? Trong hai con lắc trên, con lắc nào có tần số dao động

lớn hơn? Con lắc nào dao động nhanh hơn?

? Có nhận xét gì về quan hệ giữa độ nhanh chậm của

dao động với tần số dao động?

Hs: Thảo luận trả lời các câu hỏi

Gv: Theo dõi, uốn nắn và đưa ra nhận xét

I Dao động nhanh, chậm Tần số

HĐ2: Tìm hiểu về âm cao - âm thấp (13ph)

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi, nhóm

- Định hướng năng lực: NL tự học, hợp tác, giao tiếp, liên hệ thực tế

- Phẩm chất: Tự chủ, trách nhiệm, kỉ luật

Gv: Tổ chức Hs HĐ theo nhóm nghiên cứu và tiến

hành làm TN về dao động của đầu thanh thép trong 2

trường hợp

Hướng dẫn Hs cách làm TN chú ý quan sát sự nhanh

chậm của dao động và lắng nghe âm phát ra

Hs: HĐ theo nhóm làm TN, nhóm trưởng tiến hành làm

TN cho cả nhóm quan sát và lắng nghe trong 5 phút Các

thành viên trong nhóm thảo luận thống nhất ý kiến và

hoàn thành kết quả TN vào báo cáo như nội dụng C3

 Các nhóm báo cáo kết quả và tương tác

Hs tiến hành thí nghiệm 3  Hoàn thiện C4

? Qua các thí nghiệm 1, 2, 3 em rút ra kết luận gì?

Gv: Nhận xét và cho hs hoàn thành kết luận

*) Giáo dục bảo vệ môi trường (Phụ lục 2)

II Âm cao (âm bổng) Âm thấp (âm trầm)

* Thí nghiệm 2:

* Kết luận: SGK

C Hoạt động luyện tập (7ph)

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi, cá nhân

- Định hướng năng lực: NL tự học, hợp tác, giao tiếp

Trang 38

D Hoạt động vận dụng (7ph)

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi, nhóm, động não

- Định hướng năng lực: NL tự học, hợp tác, giao tiếp

- Phẩm chất: Tự chủ, trách nhiệm, kỉ luật

Gv: Tổ chức Hs thảo luận và trả lời các câu hỏi

? một vật dao động với tần số50 Hz và một vật dao

động với tần số 70 Hz Vật nào dao động nhanh hơn?

Vật nào phát ra âm trầm hơn?

? Khi vặn cho dây đàn cặng nhiều, căng ít thì âm phát

ra như thế nào? Tần số lớn, nhỏ ra sao?

Gv: Tổ chức Hs quan sát và lắng nghe âm phát ra khi

Gv làm TN C7

Hs: Thảo luận và trả lời các câu hỏi của Gv Tương tác

để đến thống nhất chung

Âm phát ra càng cao khi chạm góc miếng bìa vào hàng

lỗ ở gần vành đĩa vì số lỗ ở gần vành đĩa nhiều hơn ở

tấm bìa

Gv: Theo dõi và uốn nắn bài làm của Hs

III Vận dụng

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1ph)

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi, động não

- Định hướng năng lực: NL tự học, hợp tác, giao tiếp

- Phẩm chất: Tự chủ, trách nhiệm, kỉ luật

- Học thuộc ghi nhớ - Làm bài 11 2 – 5; 11.7; 11.8 (SBT)

- Nghiên cứu bài “ Độ to của âm”

G Các phụ lục:

Phụ lục 1:

Con lắc Con lắc nào dao động nhanh?

Con lắc nào dao động chậm?

Số dao độngtrong 10 giây

Số dao độngtrong 1 giâya

b

Phụ lục 2:

- Giới thiệu hạ âm, siêu âm

- Trước các cơn bão thường có hạ âm, hạ âm làm cho con người khó chịu, cảm giác,chóng mặt Một số sinh vật có nhạy cảm với hạ âm thường có biểu hiện khác thường Vìvậy người xưa dùng dấu hiệu này để nhận biết trời sắp có bào

- Dơi phát ra siêu âm để săn tìm muỗi, muỗi rất sợ siêu âm do dơi phát ra Vì vậy có thểchế tạo máy siêu âm bắt chiếc tần số siêu âm của rơi để đuổi muỗi

Duyệt ngày: … /11/2020

Phạm Thị Liên

Trang 39

a Kiến thức: Nắm được mối quan hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm, so

sánh được âm to, âm nhỏ Hs quan thí nghiệm rút ra kết luận về độ to của âm phụthuộc vào biên độ dao động

* Trọng tâm: Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động.

b Kỹ năng: HS có kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận.

Vận dụng được kiến vào thực tiễn

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ

b Các năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, …

c Các năng lực chuyên biệt: Thực nghiệm, quan sát, vận dụng kiến thức vào thực tế.

II CHUẨN BỊ:

1 Tài liệu giảng dạy: SGK, SGV, SBT, VBT, chuẩn KT - KN.

2 Dụng cụ thí nghiệm: Mỗi nhóm 1 trống, dùi trống, giá đỡ thí nghiệm, con lắc, lá thép.

3 Dụng cụ hỗ trợ khác: Máy tính, máy chiếu Projector Bài giảng điện tử, máy tính,

bộ đồ dùng toán, bảng nhóm

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Hoạt động khởi động (5ph):

HS1: Làm bài tập điền khuyết (Phụ lục 1)

HS2: Làm bài tập 2 – trên máy chiếu (Phụ lục 2)

Hs: Lên bảng trả lời – Gv: Nhận xét đánh giá và cho điểm.Hs: Lên bảng trả lời – Gv:

Nhận xét đánh giá và cho điểm

*) Đặt vấn đề vào bài: Hs nghe đoạn âm thanh, nêu nhận xét về sự dao động của màng loa

và nghe âm phát ra

? Khi âm phát ra to, nhỏ khác nhau thì sự dao động của màng loa thay đổi như thếnào?

B Hoạt động hình thành kiến thức (27ph)

HĐ1: Nghiên cứu về biên độ dao động và độ to của âm (19ph)

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi

- Định hướng năng lực: NL tự học, hợp tác, giao tiếp

- Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ

Gv: Đưa ra TN về dao động của con lắc để giới

thiệu về biên độ dao động của con lắc

Hs: Quan sát TN của giáo viên tìm hiểu về biên

độ dao động và nhận biết biên độ dao động của

Trang 40

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Gv: Dựa vào những hiểu biết và thắc mắc của

Hs để đề ra phương án kiểm tra các dự đoán liên

quan đến độ to của âm

Hs: HĐ nhóm thảo luận và đề ra các phương án

Gv: Chú ý định hướng cho Hs làm thí nghiệm

tìm mqh giữa: mức độ dao động mạnh yếu của

nguồn âm – biên độ dao đông - Độ to của âm

Hs: HĐ nhóm làm TN khảo sát về độ to của âm,

hoàn thành các số liệu theo bảng (phụ lục 3)

? Qua thí nghiệm trên, hãy cho biết âm to hay

nhỏ phụ thuộc vào yếu tố nào? Phụ thuộc ntn?

Hs thảo luận hoàn thành kết luận

=> Vận dụng làm các câu hỏi C5; C6

HĐ cá nhân – trả lời miệng

* Kết luận: Âm phát ra càng to khi biên

độ dao động của nguồn âm càng lớn

C4

C5.

C6

HĐ2: Đơn vị và dụng cụ đo độ to của âm? (8ph)

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi

- Định hướng năng lực: NL giao tiếp, sáng tạo

- Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ

Gv: Đơn vị độ to của âm là gì?

Hs nghiên cứu thông tin SGK

? Độ to của âm là gì? Đơn vị đo? Kí hiệu?

Gv: Ta có thể đo độ to của âm bằng máy

 Gv giới thiệu độ to của một số âm thường gặp

Hs: Tra bảng để biết độ to của một số âm

II Độ to của âm

C Hoạt động luyện tập: (5ph)

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi, động não, nhóm

- Định hướng năng lực: NL giao tiếp, sáng tạo, hợp tác

- PP- KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi, động não, nhóm

- Định hướng năng lực: NL giao tiếp, sáng tạo, hợp tác

- Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ

HS thảo luận nhóm các bài C7

Giáo dục:

III Vận dụng

Ngày đăng: 25/06/2021, 20:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w