CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài, hoặc bài giải mẫu Học sinh: Ôn lại kiến thức về tứ giác, hình thang.. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS Giáo viên: Bảng phụ ghi c
Trang 1Tuần 1 – Tiết 1 2:
LUYỆN TẬP NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Củng cố quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
2 Kỹ năng: Thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức.
Vận dụng giải các bài toán: rút gọn biểu thức, tính giá trị biểu thức, tìm x
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.
4 Phát triển năng lực: Năng lực tính toán, tự học, sáng tạo, hợp tác…
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài, hoặc bài giải mẫu
Học sinh: Ôn lại kiến thức có liên quan đến nội dung ôn luyện
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV: Theo dõi, uốn nắn - chốt kiến thức
Giới thiệu thêm về đa thức đồng nhất
I Kiến thức cần nhớ
* Qui tắc:
A.(B + C) = AB + ACA.(B - C) = AB - AC
1
)c) (3x3-2x2+x-1).(-5x2) = -15x5 + 10x4 - 5x3 + 5x2d) (xy-x2+y)3
1
y2+5
1
xy) 6xy3f) (- xy3- 2
1
x2 -
4
7xy) 6x2y3g) (4x3-5xy+2x)(-2
1xy) = -2x4y + 2
5
x2y2 – x2y h) (3x3y-
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
HS: Hoạt động cá nhân theo dãy
= x2y + xy2- x3 - x2y - xy2 + y3 =-x3 + y3
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức sau:
A = 3x.(5x2-2)-5x5(7+3x)-2,5(2- 14x2)Với x = 2
1
Bài 4: Xét biểu thức:
P = 3x(4x - 11) +5x5(x-1)-4x(3x-9)+ x(5x-5x2)a) Rút gọn P
b) Tính giá trị của P khi |x| = 2c) Tìm x để P = 207
TIẾT 2:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
GV: Đưa đề bài
GV: Giải thích không phụ thuộc vào
giá trị của biến
HS thảo luận cách làm
HS: Đại diện trình bày cách làm rồi
tương tác với HS dưới lớp
Bài 5: C/m rằng giá trị của biểu thức sau
không phụ thuộc vào giá trị của biến
a) 3x(2x-5y)+(3x-y)(-2x)-2
1(2-26xy)
= 6x2 - 15xy - 6x2 + 2xy - 1 + 13xy = -1 Vậy giá trị của biểu thức trên không phụ thuộcvào giá trị của biến
b) (3x + 2)2x - x(6x +2) – 2(x - 1)
= 6x2 + 4x - 6x2 - 2x - 2x + 2 = 2Vậy giá trị của biểu thức trên không phụ thuộcvào giá trị của biến
Dạng toán: Tìm x
GV: Đưa ra bài
? Để tìm x trước tiên làm gì?
? Hãy thực hiện phép nhân đơn thứ,
đa thức thu gọn rồi tìm x?
HS: HĐ cá nhân lên bảng làm và
nhận xét GV theo dõi, uốn nắn và
sửa sai cho học sinh
Bài 5: Tìm x, biết
a) 4(3x – 1) – 2(5 – 3x) = 40 12x – 4 – 10 + 6x = 40
18x = 40 + 14 = 54 x = 3b) 3x.(12x - 4) – 9x.( 4x –3 ) = 3036x2 – 12x – 36x2 + 27x = 30 15x = 30 x = 2c) 3(x2 – 4x) = 2x(x – 1) + x (x + 2) + 3 3x2 – 12x = 2x2 – 2x + x2 + 2x + 312x = 3 x = 0,25
d) 2x(x – 5) – x(3 + 2x) = 36e) 3x(x + 1) – 2x(x + 2) = -1 - x
Bài tập nâng cao
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
HS hoạt động nhóm bàn bài 6
Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày
Bài 6: Rút gọn biểu thức:
a) 5(3xn+1 – yn-1) – 3(xn+1 + 5yn-1)+4(-xn+1+2yn-1)b)
M = 5n2 + 5n = 5n(n+1) 5Vậy M luôn chia hết cho 5 với mọi n thuộc sốnguyên
IV CỦNG CỐ BÀI HỌC
- Tiết học hôm nay luyện tập được kiến thức gì?
- GV: Chốt các kiến thức cần nhớ và một số dạng bài tập áp dụng
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn luyện lại các kiến thức đã ôn tập
- Xem lại các bài đã chữa và làm bài về nhà trong SBT
- Ôn lại các kiến thức về nhân hai đa thức
Tuần 1 – Tiết 3 5:
LUYỆN TẬP NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Củng cố quy tắc nhân đa thức với đa thức.
2 Kỹ năng: Thực hiện thành thạo phép nhân đa thức với đa thức.
Vận dụng giải các bài toán: rút gọn biểu thức, tính giá trị biểu thức, tìm x
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.
4 Phát triển năng lực: Năng lực tính toán, tự học, sáng tạo, hợp tác…
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài, hoặc bài giải mẫu
Học sinh: Ôn lại kiến thức có liên quan đến nội dung ôn luyện
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1: Hệ thống lí thuyết
? Muốn nhân hai đa thức ta làm thế
nào?
HS: Trả lời các quy tắc – nhận xét
GV: Theo dõi, uốn nắn - chốt kiến thức
Giới thiệu thêm về đa thức đồng nhất
I Kiến thức cần nhớ
* Qui tắc:
A.(B + C) = AB + AC(A + B)(C – D) = AC – AD + BC – BD
Ngày soạn:
10/9/2020
Ngày dạy
Tiết dạy 1, 2, 3
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
= 15x2 – 40x + 20 c) (x – 2) (x2 - 5x + 1)
= x3–5x2+ x –2x2+ 10x– 2
= x3-7x2 + 11x– 2d) (2x2 + 3x – 7)(1 – 6x)
= 2x2 + 3x –7 - 12x3 – 18x2 + 42x
= -12x3 – 16x2 + 45x – 7e) (12x + 5)(4x – 1) f)(2x2 + 3x – 7)(1 – 6x) g) (2x - 3)(5x2 - 3x + 4)h) (2x2 + 3y).(2x2y - 3x2y2 - 4y2)
= 4x4y - 6x4y2- 2x2y2- 9x2y3 - 12y3
k) (- 4x3+ y yz xy
2
1 ).(
4
1 3
= 6x2+10x – 9x -15 - 6x2 - 2x + 6x + 2
= 5x – 13d) (3x+2) (2x -1) + (3-x) (6x +2) - 17(x -1) GV: Đưa đề bài
GV: Giải thích không phụ thuộc vào
giá trị của biến
HS thảo luận cách làm
HS: Đại diện trình bày cách làm rồi
tương tác với HS dưới lớp
Bài 4: C/m rằng giá trị của biểu thức sau
không phụ thuộc vào giá trị của biến
a) (3x + 2) (2x -1) + (3 - x)(6x +2) – 17(x - 1)
= 6x2- 3x + 4x - 2 + 18x + 6x - 6x2 - 2x - 17x + 17
= 15Vậy giá trị của biểu thức trên không phụthuộc vào giá trị của biến
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
= 2a3
VT = a3 + b3 + a3 - b3 = 2a3 = VPd) (x+y)(x3-x2y+xy2+y3) = x4e) (x-y)(x3+x2y+xy2+y3) = -y4
Dạng toán: Tìm x
GV: Đưa ra bài
? Để tìm x trước tiên làm gì?
? Hãy thực hiện phép nhân đơn thứ,
đa thức thu gọn rồi tìm x?
HS: HĐ cá nhân lên bảng làm và
nhận xét GV theo dõi, uốn nắn và
sửa sai cho học sinh
Bài 6: Tìm x, y biết
a) (x + 6)(x + 8) – x2 = 10414x + 48 = 104
14x = 56 x = 4b) (12x – 5)(4x – 1) - (3x – 7)( 16x –1) = 8148x2 – 12x – 20x + 5 + 3x – 48x2 – 7 + 112x = 8183x – 2 = 81
83x = 83 x = 1c) 6x2 – (2x – 3)(3x+2)-1= 0d) (x – 3)(x + 7) – (x+5)(x – 1) = 0e)3(1-4x)(x-1) + 4(3x-2)(3+3 )= -27f)(2y+3)(y+2 )- (y- 4)(2y-1) = 18
Dạng toán: Tính giá trị biểu thức
với x =- 4
3 ,
b) M = 5n2 + 5n = 5n(n+1) 5Vậy M luôn chia hết cho 5 với n là sốnguyên
c) P = n2 + n – n -1 – n2 + 5n +7n – 35
= 12n – 36 = 12(n – 3)
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
HS: đứng tại chỗ đọc đề bài
? Hãy viết dạng tổng quát của 3 số
tự nhiên chẵn liên tiếp?
HS : Tại chỗ trả lời
? Hãy biểu diễn tích hai số sau lớn
hơn tích của hai số đầu là 192?
Một HS lên bảng trình bày tiếp
Vậy P chia hết cho 12
Bài 9: Tìm 2 số tự nhiên chẵn liên tiếp Biết
rằng tích hai số sau hơn tích hai số đầu 192đơn vị
Gọi ba số tự nhiên chẵn liên tiếp là 2n ; 2n+2 ; 2n + 4 (n �N)
Theo đầu bài ta có:
- Ôn luyện lại các kiến thức đã ôn tập, xem lại các bài đã chữa
- Ôn lại các kiến thức về tứ giác
Ngày tháng 9 năm 2020
Người duyệt
Trần Thị Việt Hà
Trang 7Ngày soạn:
20/9/2020
Ngày dạy
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức liên quan đến tứ giác, tính chất về số đo góc
Định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết
2 Kỹ năng: - Tính thành thạo số đo các góc của tứ giác, của hình thang
- Chứng minh thành thạo một tứ giác là hình thang, hình thang cân
- Vận dụng linh hoạt tính chất của hình thang, hình thang cân để chứng minh một sốquan hệ hình học (2 đoạn thẳng bằng nhau, 2 góc bằng nhau, song song, )
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.
4 Phát triển năng lực: Năng lực tính toán, tự học, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài, hoặc bài giải mẫu
Học sinh: Ôn lại kiến thức về tứ giác, hình thang
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
? Thế nào là tứ giác lồi?
? Vẽ tứ giác lồi ABCD và nêu các
yêu tố của tứ giác đó?
? Phát biểu tính chất tổng số đo các
góc của một tứ giác
? Nêu định nghĩa hình thang, hình
thang vuông, hình thang cân?
? Để c/m một tứ giác là hình thang,
hình thang vuông, hình thang cân ta
làm như thế nào?
? Nêu tính chất của hình thang, hình
thang vuông, hình thang cân?
HS: Trả lời các câu hỏi - nhận xét
GV: Theo dõi, uốn nắn - chốt kiến
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
+ AD = BC ; AC = BD+ A B C D�� �; �
* Dấu hiệu nhận biết:
- Hình thang có 2 góc kề một đáy bằng nhau
- Hình thang có 2 đường chéo bằng nhau
HĐ2: Luyện tập
Dạng 1: Tính số đo góc của 1 tứ giác, hình thang
GV: Đưa ra đề bài
HS: HĐ cá nhân làm bài
Đại diện lên bảng làm và nhận xét
? Tứ giác ABCD trong hình vẽ là hình
gì? vì sao?
GV: Theo dõi và uốn nắn HS
Bài 1: Tình số đo góc chưa biết của tứ giác
Tiết 7: Luyện tập về hình thang
Đổi bài KT chéo
GV: Theo dõi và uốn nắn HS
Xem hình vẽ, hãy giải thích vì sao
các tứ giác đã cho là hình thang
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
HS: HĐ cá nhân
Bài tập: Cho tứ giác ABCD Biết
AB = BC Đường chéo AC là tia
phân giác của góc C
Chứng minh: Tứ giác ABCD là
Tiết 8: Luyện tập về hình thang cân
GV: Đưa ra đề bài
Cho ABC vuông cân tại A Vẽ
BCD vuông cân tại D ( A và D
nằm khác phía đối với BC) Tứ giác
D
C B
Trang 10GV: Đưa ra đề bài.
Cho ABC cân tại A Trên các cạnh
bên AB, AC lấy theo thứ tự các điểm
D và E sao cho AD = AE
a) C/m BDEC là hình thang cân
b) Tính các góc của hình thang cân
đó, biết rằng A 50� 0
HS: Đọc đề và lên bảng vẽ hình
? Để c/m BDEC là hình thang cân
ta cần c/m theo dấu hiệu nào?
HS: HĐ cá nhân – Đại diện trình
180 AB
2
Mặt khác: AD = AE (gt)
ADE cân tại A
�
� 0
180 AADE
mà có B C� � nên là hình thang cân
b) Do BDEC là hình thang cân
- Ôn luyện lại các kiến thức đã ôn tập
- Xem lại các bài đã chữa và làm bài về nhà trong SBT
- Ôn lại kiến thức về hình thang, hình thang cân
- -B
500 A
C
Trang 11Ngày soạn:
20/9/2020
Ngày dạy
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức liên quan đến hình thang, hình thang cân: Định
nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết
2 Kỹ năng: - Tính thành thạo số đo các góc của tứ giác, của hình thang
- Chứng minh thành thạo một tứ giác là hình thang, hình thang cân
- Vận dụng linh hoạt tính chất của hình thang, hình thang cân để chứng minh một sốquan hệ hình học (2 đoạn thẳng bằng nhau, 2 góc bằng nhau, song song, )
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.
4 Phát triển năng lực: Năng lực tính toán, tự học, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài, hoặc bài giải mẫu
Học sinh: Ôn lại kiến thức về tứ giác, hình thang
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 9:
GV yêu cầu hs nhắc lại các kiến thức
về hình thang, hình thang cân
I Lí thuyết
1 Hình thang:
2 Hình thang cân:
GV: Đưa ra đề bài
Cho hai đoạn thẳng AB và CD cắt
nhau tại O Biết OC = OA; OB = OD
Tứ giác ACBD là hình gì? Tại sao?
HS: Đọc đề và lên bảng vẽ hình ghi
GT; KL
HS: Thảo luận nhóm dự đoán dạng
của tứ giác ACBD
Đại diện nhóm báo cáo
HS: Lên bảng c/m; HS khác thực
hiện C/m vào vở
II Bài tập Bài 7
O
2 1
1 1
180 2
180 2
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
� ACBD là hình thang
Mặt khác: OA=OC, OB=OD (gt)
�OA+OB= OC+ODHay AB=CD
� ACBD là hình thang cân GV: Đưa ra đề bài
Cho ABCD là hình thang cân Biết
B A
HS: Đại diện lên bảng vẽ hình
?C/m AHD = BKC theo trường
Mà AH // BK (cùng vuông góc với CD)
AB = HK
c) Do CD - AB = DH + KC
Mà chứng minh được DH = KCNên CD – AB = 2DH = 2KCHay DH = KC = (CD - AB): 2
Tiết 10: Bài nâng cao
GV: Đưa ra đề bài
Cho tam giác ABC cân tại A, phân
giác BD và CE Gọi I là trung điểm
của BC, J là trung điểm của ED, O
là giao điểm của BD và CE Chứng
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
minh:
a) BEDC là hình thang cân
b) BE = ED = DC
c) Bốn điểm A, I, O, J thẳng hàng
HS: Đọc đàu bài bài toán
Đại diện lên bảng vẽ hình cho bài
toán
HS: Thảo luận nêu cách làm của
từng phần Đại diện lên bảng
trình bày cách làm
GV: Theo dõi và uốn nắn bài HS
� 180 A0 �AED
c) I là trung điểm của BC (gt)
AI là phân giác của góc ATương tự AJ là tia phân giác của góc A
AO là phân giác của góc A
Từ đó ta có các tia AI, AJ, AO trùng nhau.Vậy bốn điểm A, I, J, O thẳng hàng
IV CỦNG CỐ BÀI HỌC
- GV Chốt lại các kiến thức cơ bản về tứ giác, hình thang, hình thang cân
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn luyện lại các kiến thức đã ôn tập
- Xem lại các bài đã chữa và làm bài về nhà trong SBT
- Ôn lại kiến thức về các hằng đẳng thức
Ngày tháng 9 năm 2020
Người duyệt
Trần Thị Việt Hà
Trang 14Tuần 3 – Tiết 11, 12, 13:
LUYỆN TẬP VỀ HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về các hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng,
bình phương của một hiệu và hiệu hai bình phương
2 Kĩ năng: Vận dụng được các hằng đẳng thức này trong việc giải một số dạng bài
liên quan
3 Thái độ: Tích cực, tự giác trong học tập.
4 Phát triển năng lực: Tính toán, giao tiếp, hợp tác, tự học, sáng tạo
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài, hoặc bài giải mẫu
Học sinh: Ôn lại kiến thức có liên quan đến nội dung ôn luyện
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a) (2x + 3y)2 = (2x)2 + 2.2x.3y + (3y)2 = 4x2 + 12xy + 9y2
b) (5x - y)2 = (5x)2 - 2.5x.y + y2 = 25x2 – 10xy + y2
c) (3x+1)(3x-1) = (3x)2 - 12 = 9x2 – 1d) (3xy2 -
HS: HĐ cá nhân 2 HS thực hiện làm
bài 2 trên bảng
HS1 (TB, Yếu): Làm phần a,b
HS2 (Khá, giỏi): Làm phần b,d,e
GV: Theo dõi, nhận xét và uốn nắn
Bài 2: Viết các đa thức sau dưới dạng bình
phương của một tổng hoặc một hiệu:
a) 36 + 12x + x2 = (6 + x)2b) 4x2 – 28x + 49 = (2x – 7)2c)
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
e) (2x+3y)2 + 2(2x+3y) + 1 = (2x + 3y + 1)2GV: Đưa ra bài 3
? Cách điền vào dấu * để các hằng
Đại diên lên bảng làm và nhận xét
Dưới lớp đổi bài và KT chéo
GV: Theo dõi và uốn nắn bài làm HS
Bài 3: Điền hạng tử thích hợp vào chỗ dấu
* để mỗi đa thức sau trở thành bìnhphương của một tổng hoặc một hiệu
a) 16x2 + 24xy + * b) * - 42xy + 49y2c) 25x2 + * + 81 d) 64x2 - * + 9
Giải
a) 16x2 + 24xy + 9y 2 = (4x + 3y)2
b) 9x 2 - 42xy + 49y2 = (3x - 7y)2c) 25x2 + 90x + 81 = (5x + 9)2d) 64x2 – 48x + 9 = (8x – 3)2
Đại diên lên bảng làm và nhận xét
GV: Theo dõi và uốn nắn bài làm HS
Bài 4:
a) 272 + 2.27 23 + 232 = (27 + 23)2 = 2500b) 51,72 - 2.51,7.31,7+31,72
= (51,7-31,7)2 = 202 = 400c) 3012 = (300+1)2 = 3002 + 600 + 1
= 90000 + 600 + 1 = 90601d) 2992 = (300 - 1)2 = 3002 - 600 + 1
= 90000 – 600 + 1 = 89401e) 57.63 = (60 – 3)(60 + 3) = 602 – 32 = 3591g) 20,1.19,9 = (20 + 0,1)(20 - 0,1)
= 202 – 0,12 = 399,99
Dạng 3: Rút gọn biểu thức
GV: Đưa ra bài 5
HS: HĐ cá nhân làm bài
Đại diên lên bảng làm và nhận xét
Dưới lớp đổi bài và KT chéo
GV: Theo dõi và uốn nắn bài làm HS
Bài 5: Rút gọn biểu thức sau:
a) (x-1)2 - (x+1)2 - 3(x+1)(x-1)
= x2 - 2x + 1 - x2 - 2x - 1 - 3x2 +3 = - 3x2 + 3b)
2
1 5(x - 2)(x + 2) - (6 -8x) +17
2
= 5x2 - 20 - 18+ 48x - 32x2 +17
= -27x2 + 48x – 21c) (x - 2)2 - (x + 3)2+ (x + 4)(x - 4)
= x2 - 10x - 21GV: Đưa ra bài 6
HS: HĐ cá nhân làm bài
Đại diên lên bảng làm và nhận xét
Dưới lớp đổi bài và KT chéo
GV: Theo dõi và uốn nắn bài làm HS
Bài 6: Tính giá trị của biểu thức
A = 9x2 + 42x + 49 với x = 1
Ta có: A = 9x2 + 42x + 49 = (3x + 7)2Thay x = 1 vào biểu thức ta được:
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
Thay x =
1 5
Đại diên lên bảng làm và nhận xét
Dưới lớp đổi bài và KT chéo
b) (x - 4)2 - (x + 1)(x - 1) = 16
x2 – 8x + 16 – x2 + 1 = 16
-8x = -1 x = 1/8c) (2x - 1)2 + (x + 3)2 - 5(x + 7)(x - 7) = 0
4x2- 4x+1+x2+6x+9- 5x2+ 245 = 0
2x = - 255 x = -
255 2
Dạng 6: Chứng minh đẳng thức
GV: Đưa ra bài 9
? Nêu cách chứng minh một đẳng thức
HS: HĐ cá nhân làm bài
Đại diên lên bảng làm và nhận xét
Dưới lớp đổi bài và KT chéo
GV: Đưa thêm 2 phần cho HSG
Trang 17- Học thuộc và nắm vững ba hằng đẳng thức đầu tiên.
- Xem và làm lại các dạng bài đã chữa
- Ôn đường trung bình của tam giác, của hình thang
- -Ngày soạn:
25/9/2020
Ngày dạy
1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa; các định lý về đường trung bình của tam giác.
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích bài toán, vận dụng tính chất đường trung
bình của tam giác và hình thang để làm các bài tính toán và chứng minh
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, tính toán và chứng minh.
4 Phát triển năng lực: Tính toán, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, tự học, sáng tạo.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài, hoặc bài giải mẫu
Học sinh: Ôn lại kiến thức về đường TB của tam giác, của hình thang
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1: Hệ thống lí thuyết
? Nêu định nghĩa đường trung bình của
tam giác?
? Vẽ đường trung bình của ∆ABC?
? Nêu tính chất đường trung bình của
HĐ2: Luyện tập dạng bài tính độ dài đoạn thẳng
Bài 1: Cho ABC vuông tại A có AB
ABC
MN //AC
Mà ACABnên MN AB b) ABC vuông tại A, ta có:
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
Cho tam giác ABC Trên cạnh AB lấy
hai điểm M, N sao cho AM = MN =
để tính BC ta phải làm như thế nào?
GV gọi HS trình bày cách chứng minh
yêu cầu gì?
HS: Thảo luận cách chứng minh
AI=IM?
GV: Mời đại diện báo cáo
GV(Gợi ý) Gọi E là trung điểm của
C B
A
Gọi E là trung điểm của DC �ED=EC
Mà:MB=MC (gt)� ME là đường trung bình của BCD �ME//BD�ME//DI (1) Lại có:
1 AD
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
Cho ABC có BC = 4cm Gọi D, E
theo thứ tự là trung điểm của AC, AB;
M, N theo thứ tự là trung điểm của BE
và CD MN cắt BD ở P, cắt CE ở Q
a) Tính độ dài MN
b) Chứng minh: MP = PQ = QN
HS: HĐ nhóm thảo luận cách làm bài
Đại diện 1 nhóm lên trình bày
Các nhóm khác theo dõi và nhận xét
GV: Nxét và uốn nắn bài làm các
nhóm
Chốt lại các kiến thức đã được ôn
luyện trong giờ học
Mà M, N là trung điểm của BE và CD (gt)
MN là đường TB của hình thang BEDC
MN // DE và MN = 3cmb) Trong BED có: M B = ME (gt)
HS: HĐ nhóm thảo luận cách làm bài
Đại diện 1 nhóm lên trình bày
Tứ giác BMNI có MN //BI và MI = BN
Tứ giác BMNI là hình thang cân
b) BM là đường trung tuyến của tam giácvuông ABD nên BM = AM
Do đó tam giác ABM cân tại M
� (dựa vào tính chất hình thang cân)
IV CỦNG CỐ BÀI HỌC
- GV Chốt lại các dạng bài tập đã chữa
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn lại các kiến thức cơ bản về đường trung bình
của tam giác, của hình thang
Ngày tháng 9 năm 2020
Người duyệt giáo án
Trang 20- Ôn lại kiến thức về các hằng đẳng thức đáng nhớ Trần Thị Việt Hà
Trang 21Ngày soạn:
27/9/2020
Ngày dạy
2 Kỹ năng: Học sinh vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức vào làm bài.
3 Thái độ: Rèn tính chính xác khi làm bài, rèn khả năng phân tích, tổng hợp
4 Phát triển năng lực: Tính toán, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, tự học, sáng tạo.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Giáo viên: Hệ thống bài tập
Học sinh: Ôn lại HĐT 4, 5, 6, 7
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Đổi bài trong bàn và kiểm tra chéo
GV: Theo dõi, nhận xét chốt kiến thức
3 2 2 2
=
6 4 2
2
2
3 8
1
y xy y
x
d) (x + 3)(x2 - 3x + 9) = x3 + 33 = x3 + 27e) (0,2x + 5y)(0,04x2 + 25y2 - y)
= 0,008x3 + 125y3g) (2x - y)(4x2 + 2xy + y2) = (2x)3 - y3 = 8x3 - y3h) (4x2 - 2
1)(16x4 + 2x2 + 4
1) = 64x6 - 8
1
;
Dạng 2: Rút gọn và tính giá trị
HS: Thảo luận nhóm rút gọn trong 3’
GV: mời đại diện 2 nhóm báo cáo
Bài 2: Rút gọn các biểu thức sau:
a) (x - 1)3 - x(x - 2)2 + x - 1 = x2 - 2b) (x + 3) (x2 - 3x + 9) - (54 + x3)
Trang 22HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
= x3 + 27 - 54 - x3 = -27c) (x + 4)(x2 -4x +16) - (x - 4)(x2 + 4x + 16)
= x3 + 64 - x3 + 64 = 128d) (2x + y) (4x2 - 2xy + y2) - (2x - y) (4x2 + 2xy +
y2) = (2x)3 + y3 - [(2x)3 - y3 ] = 8x3 + y 3 - 8x3 + y 3 =2y3
? Để chứng tỏ biểu thức không phụ
thuộc vào giá trị của biến x ta làm như
thế nào?
HS: HĐ nhóm thảo luận cách làm bài
Đại diện 1 nhóm lên trình bày
Các nhóm khác theo dõi và nhận xét
Bài 3: Chứng tỏ biểu thức sau không phụ
thuộc vào giá trị của biến x(x- 2)3 - (x- 3)(x2 + 3x + 9) + 6(x +1)2 - 49
b) Ta có x3 - 6x2 + 12x - 8
= x3 - 3.x2.2 + 3.x.22 - 23 = (x - 2)3Vậy với x = 6 thì giá trị của biểu thức đã cholà: (22 - 2) 3 = 203 = 8000
Bài tập dành cho HS khá giỏi.
GV: Uốn nắn và sửa sai cho học sinh
Tương tự GV đưa bài 17/5SBT
VT = a3 - 3a2b + 3ab2 - b3 + 3a2b - 3ab2
= a3 - b3 = VP
Áp dụng: a3 - b3 = (a - b)3 + 3ab(a - b)
= 123 + 3.8.12 = 1728 + 288 = 2016 c) (a + b)(a2 - ab + b2) + (a - b)(a2 + ab + b2) = 2a3
VT = (a + b)(a2 – ab + b2) + (a - b)(a2 + ab + b2) = a3 + b3 + a3 - b3 = 2a3 = VP
Trang 23HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
HS: Đọc đầu bài và xác định yêu cầu
của bài toán
H: Để tìm được x trước tiên ta làm gì?
GV: Chốt lại cách tìm x
HS: HĐ cá nhân làm bài
Bài 8: Tìm x biết:
a) (x + 2)(x2 - 2x + 4) - x(x2+2)(x+2) =15b) (x +3)2 - (2x2 + 3x + 9)+(x+2)2 = 28c) (x- 1)3 -(x2+ x+ 1)(x- 1) - x(3x + 1)= 0 Kết quả: a) x=3,5 b) x= 5 c) x = 1
Bài 9: Tìm x, y biết
a) (x - 2)3 - (x - 3)(x2 + 3x + 9) + 6(x + 1)2 = 49
x3 - 6x2 + 12x – 8 – (x3 - 27) + 6x2 + 12x + 6 = 49 b) (x - 1)(x2 + x+ 1) - x(x + 2)(x - 2) = 5c) (x - 1)3 - (x + 3)(x2 - 3x + 9) +3(x2 -4) = 2 d) x2 (x + 3) + y2 (y + 5) - (x + y)(x2- xy + y2) = 0Đáp án: a) x=1; b) x=1,5; c) x=14; d) x= y= 0
Bài dành cho HS khá giỏi
GV: Đưa ra bài
HS: HĐ nhóm bàn làm bài
Đại diện lên bảng làm và nhận xét
GV: Theo dõi và uốn nắn bài làm HS
Bài 10: CMR (2n + 5)2 - 25 ⋮ 4 với mọi n
Z Có: (2n + 5)2 - 25 = (2n + 5)2 - 52
- Ôn luyện lại các kiến thức đã ôn tập
- Học ôn kĩ các kiến thức về phân tích đa thức thành nhân tử
1 Tìm x biết: 4(x + 1)2 + (2x - 1)2 - 8(x - 1) (x + 1) = 11
2 Biết số tự nhiên a chia cho 5 dư 4 Chứng minh rằng a2 chia cho 5 dư 1
3 Chứng tỏ rằng: a) x2 - 6x + 10 > 0 với mọi x; b) 4x - x2 - 5 < 0 với mọi x
4 Tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của các đa thức sau:
P = x2 - 2x + 5; Q = 2x2 - 6x; M = 4x - x2 + 3; N = 2x - 2x2 – 5
Trang 24Ngày soạn:
27/9/2020
Ngày dạy
1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa; các định lý về đường trung bình của tam giác.
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích bài toán, vận dụng tính chất đường trung
bình của tam giác và hình thang để làm các bài tính toán và chứng minh
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, tính toán và chứng minh.
4 Phát triển năng lực: Tính toán, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, tự học, sáng tạo.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài, hoặc bài giải mẫu
Học sinh: Ôn lại kiến thức về đường TB của tam giác, của hình thang
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1: Hệ thống lí thuyết
? Nêu định nghĩa đường trung bình của
tam giác?
? Vẽ đường trung bình của ∆ABC?
? Nêu tính chất đường trung bình của
tam giác?
Tương tự với đường trung bình của
hình thang
HS: Trả lời câu hỏi của GV để ghi nhớ
lại kiến thức cơ bản
2 Đường trung bình của hình thang:
Định nghĩa: Hình thang ABCD (AB //
HĐ2: Luyện tập dạng bài tính độ dài đoạn thẳng.
Bài 1: Cho ABC vuông tại A có AB
= 12cm, BC = 13cm Gọi M, N là
trung điểm của AB, BC
Bài 1:
Trang 25HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
ABC
MN //AC
Mà ACABnên MN AB b) ABC vuông tại A, ta có:
? Tính yếu tố nào trước? Có thể tính y
trước được hay không?
y I H G
E
D
C
B A
Bài 2
ABEF là hình thang(AB//EF)
CD là đường trung bình(AC = CD; BD = DF)
EF là đường trung bình (gt)
EF =
CD+HG
2 12+y = 2.EFHay 12 + y = 32 y = 32 - 12 = 20 cm
HĐ3: Luyện tập dạng bài chứng minh quan hệ hình học
GV: Đưa ra bài 3
Cho tam giác ABC Trên cạnh AB lấy
hai điểm M, N sao cho AM = MN =
để tính BC ta phải làm như thế nào?
GV gọi HS trình bày cách chứng minh
y
8cm x 16cm
Trang 26HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
BC = 2NF - ME = 2.10 - 5 = 15(cm)HS: Đọc đề, xác định bt cho biết gì,
yêu cầu gì?
HS: Thảo luận cách chứng minh
AI=IM?
GV: Mời đại diện báo cáo
GV(Gợi ý) Gọi E là trung điểm của
C B
A
Gọi E là trung điểm của DC �ED=EC
Mà:MB=MC (gt)� ME là đường trung bình của BCD �ME//BD�ME//DI(1) Lại có:
1 AD
I
Hình thang ABCD(AB//CD)EA=ED,IA=IC,FB=FC
kl E,I, F thẳng hàng
Ta có: EA=ED,IA=IC (gt)� EI là đường trung bình của ACD�EI//CD(1)
T.tự: FB=FC,IA=IC (gt)� FI là đường trung bình của ABC �FI//AB
1
4AG
GV: Đưa ra đề bài
HS: Đọc đề và vẽ hính cho bài toán
Cho ABC có BC = 4cm Gọi D, E
theo thứ tự là trung điểm của AC, AB;
M, N theo thứ tự là trung điểm của BE
DE là đường trungbình của ABC
DE // BC và DE =
1
2 BC = 2(cm)
BEDC là hình thang
Mà M, N là trung điểm của BE và CD (gt)
MN là đường TB của hình thang BEDC
p q
N M
A
Trang 27HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
Đại diện 1 nhóm lên trình bày
Các nhóm khác theo dõi và nhận xét
GV: Nxét và uốn nắn bài làm các
nhóm
Chốt lại các kiến thức đã được ôn
luyện trong giờ học
MN // DE và MN = 3cmb) Trong BED có: M B = ME (gt)
- Ôn lại các kiến thức cơ bản về đường trung bình
của tam giác, của hình thang
- Ôn lại kiến thức về các hằng đẳng thức đáng nhớ.
Ngày tháng 9 năm 2020
Người duyệt giáo án
Trần Thị Việt Hà
Trang 28Ngày soạn:
5/10/2020
Ngày dạy
2 Kĩ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng 2 phương pháp đặt nhân tử chung
và dùng hằng đẳng thức một cách thành thạo.Vận dụng linh hoạt phân tích đa thứcthành nhân tử giải bài toán tính giá trị của một bểu thức, tìm x, chứng minh chiahết…
3 Thái độ: Rèn tính chính xác khi làm bài, rèn khả năng phân tích
4 Phát triển năng lực: Hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, tự học, sáng tạo
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập
Học sinh: Ôn lại các PP phân tích đa thức thành nhân tử đã học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Các phương pháp + Đặt nhân tử chung
+ Dùng hằng đẳng thức
Hoạt động 2 Rèn kỹ năng PTĐT thành nhân tử
GV: Đưa bài 1 và yêu cầu HS hoạt
= 5x(x - 2y)(x - 3)g) 3(x - y) - 5x(y - x)
=3(x - y) + 5x(x - y) = (3 + 5x)(x - y)h) (x+1)2- 3(x+1)
Trang 29= (x + 1)(x + 1- 3) = (x + 1)(x - 2)f) 2x(x - 2) - (x - 2)2 = (x - 2)(x + 2)g) x(x - 1) + (1 - x)2 = (x - 1)(2x - 1)
? Có thể dùng phương pháp đặt nhân
tử chung được không?
? Dùng phương pháp nào để phân
tử chung được không?
? Em phải dùng phương pháp nào?
HS: Lần lượt lên bảng thực hiện
Hoạt động 3 Luyện tập ứng dụng PTĐT thành nhân tử
? Để tính nhanh ta làm như thế nào
= 3,71 (34 + 66) = 371c)170.12,89 -128,9 70
=170.12,89 -128,9.70
= 12,89 (170 -70) = 1289 d) 52.143 - 52.39 - 8.26
= 52.143 - 52.39 - 4.52
=52.(143 - 39 - 4)e) 1052 - 25 = 1052 - 52 = (105 - 5)(105 + 5)
= 100.110 = 11000g) a2(a-b)-b2(a-b)=(a-b)(a2-b2)=(a-b)2(a+b)với a=5,75; b=4,25 ta có giá trị là
(5,75-4,25)2(5,75+4,25)=1,52.10H: Để tìm x ta làm như thế nào?
HS: thảo luận cách làm
Bài 5 Tìm x biết:
a) 5x(x - 200) - x + 200 = 0 5x(x - 200) - (x - 200) = 0
(5x - 1)(x - 200) = 0 x=
1
5; x = 200b) 4 - 25x2 = 0
Trang 30 (2 - 5x)(2 + 5x) = 0 x =
2 5
Tiết 23:
GV: Đưa bài 6
HS đọc đề bài, nghiên cứu tìm lời
giải
GV: Phân tích đa thức thành nhân tử sao
cho xuất hiện thừa số chia hết cho 4
HS: Làm theo hướng dẫn của GV
Bài 6: CMR:
a) (2n + 5)2 - 25 4 với mọi n Z (2n + 5)2 - 25 = (2n + 5)2 - 52
= (2n + 5 - 5)(2n + 5 + 5)
= 2n(2n + 10) = 4n(n + 5)4b) 3n+4)2-16 = 9n2+24n+16-16=3n(3n+8)
3 với mọi n thuộc Z Vậy (3n+4)2-16 chia hết cho 3 với mọi n thuộc Z
GV: Đưa bài 7
Chứng minh
n5 - n chia hết cho 30 với n N ;
HS: HĐ nhóm nghiên cứu tìm lời giải
GV: Hướng dẫn HS cách làm
HS: Làm theo hướng dẫn của GV
Bài 7
n5 - n = n(n4 - 1) = n(n - 1)(n + 1)(n2 + 1) = (n - 1).n.(n + 1)(n2 + 1) chia hết cho 6 vì(n - 1).n.(n+1) là tích của ba số tự nhiên liên tiếp nên chia hết cho 2 và 3 (*)Mặt khác n5 - n = n(n2 - 1)(n2 + 1)
Từ (*) và (**) suy ra đpcm
IV CỦNG CỐ BÀI HỌC
GV: chốt lại các kiến thức cơ bản và các dạng bài đã làm trong giờ học
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn luyện lại các kiến thức đã ôn tập
- Xem lại các bài đã chữa và làm bài về nhà trong SBT
- Học ôn kĩ các kiến thức về phân tích đa thức thành nhân tử
* Chuẩn bị buổi sau: Ôn định nghĩa tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
Trang 31
- -Ngày soạn:
5/10/2020
Ngày dạy
2 Kĩ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm một cách
thành thạo.Vận dụng linh hoạt phân tích đa thức thành nhân tử giải bài toán tính giátrị của một bểu thức, tìm x, chứng minh chia hết…
3 Thái độ: Rèn tính chính xác khi làm bài, rèn khả năng phân tích
4 Phát triển năng lực: Hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, tự học, sáng tạo
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập
Học sinh: Ôn lại các PP phân tích đa thức thành nhân tử đã học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ2: Luyện về phân tích đa thức thành nhân tử
Bài 1: Phân tích đa thức thành
GV gọi HS lên bảng làm bài
Bài 1: Phân tích đa thức thành nhân tử:
a/ x2 + 2xy + x + 2y
= (x2 + 2xy) + (x + 2y)
= x( x + 2y) + (x + 2y)
= (x + 1)( x + 2y)b/ 7x2 - 7xy - 5x + 5y
= (7x2 - 7xy) - (5x - 5y)
= 7x( x - y) - 5(x - y)
= (7x - 5) ( x - y)
GV yêu cầu HS làm bài
Phân tích các đa thức sau thành
Bài 2 Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a/ xy + y - 2x -2 =(xy + y) -(2x + 2)
Trang 32= (x2 + 1)(x + 1)c/x3 - 3x2 + 3x -9 = (x3 - 3x2 )+ (3x -9)
= x2( x - 3) + 3(x -3)
= (x2 + 3)(x -3)d/ xy + xz + y2 + yz = (xy + xz)+(y2 + yz)
= x(y + z) +y(y + z)
= (y + z)(x + y)e/ xy + 1 + x + y =(xy +x) +(y + 1)
= x( y + 1) + (y + 1) (x + 1)(y + 1)
cầu HS lên bảng làm bài
Bài 3: Phân tích đa thức thành nhân tử
a/ x2 - y2 - 4x + 4y = (x2 - y2 )- (4x - 4y)
= (x + y)(x - y) - 4(x -y)
= ( x - y)(x + y - 4)b/ x2 - y2 - 2x - 2y = (x2 - y2 )- (2x + 2y)
= (x + y)(x - y) -2(x +y)
= (x + y)(x - y - 2)c/ x3 - y3 - 3x + 3y = (x3 - y3 ) - (3x - 3y)
= (x - y)(x2 + xy + y2) - 3(x - y)
= (x - y) (x2 + xy + y2 - 3)GV: Đưa bài 4 a, b, c, d
- Gọi HS lên bảng làm bài
HS dưới lớp làm bài vào vở
GV yêu cầu HS làm bài tập
Bài 4:Phân tích đa thức thành nhân tử
a/ 36 - 4a2 + 20ab - 25b2
= 62 -(4a2 - 20ab + 25b2)
= 62 -(2a - 5b)2
=( 6 + 2a - 5b)(6 - 2a + 5b)b/ 5a3 - 10a2b + 5ab2 - 10a + 10b
= (5a3 - 10a2b + 5ab2 )- (10a - 10b)
= 5a( a2- 2ab + b2) - 10(a - b)
Trang 33- Đai diện lên bảng làm và
nhận xét
Lớp 8A làm thêm phần c, d
= 37.100 + 63.100 = 10000b) b) 872 + 732 – 272 - 132
= 7400 + 4600 = 12000c) c) 2022 – 542 +256 352
= 256.500 = 128000d) d)
43 -1136,5 - 27,5 = 3GV: Đưa bài tập
IV CỦNG CỐ BÀI HỌC
GV: chốt lại các kiến thức cơ bản và các dạng bài đã làm trong giờ học
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn luyện lại các kiến thức đã ôn tập
- Xem lại các bài đã chữa và làm bài về nhà trong SBT
- Học ôn kĩ các kiến thức về phân tích đa thức thành nhân tử
* Chuẩn bị buổi sau: Luyện về đối xứng tâm
- -Ngày tháng 10 năm 2020
Người duyệt giáo án
Trần Thị Việt Hà
Trang 34Ngày soạn:
15/10/2020
Ngày dạy
2 Kĩ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm một cách
thành thạo.Vận dụng linh hoạt phân tích đa thức thành nhân tử giải bài toán tính giátrị của một bểu thức, tìm x, chứng minh chia hết…
3 Thái độ: Rèn tính chính xác khi làm bài, rèn khả năng phân tích
4 Phát triển năng lực: Hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, tự học, sáng tạo
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập
Học sinh: Ôn lại các PP phân tích đa thức thành nhân tử đã học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 26
G: giới thiệu thêm hai phương pháp phân
tích đa thức thành nhân tử
H: nghe và ghi bài
1- Phương pháp tách một hạng tử thành nhiều hạng tử :
* Để phân tích tam thức bậc hai ax2+bx+c thành nhân tử ta thường làm theo 2cánh:
- Cách 1 : Tách hạng tử bx thành b1x +
b2x sao cho = tức là b1b2 = acTrong thực hành ta làm như sau:
Bước 1: Tìm tích ac
Bước 2: Phân tích ac ra tíchcủa hai thừa số nguyên bằng mọi cách
Bước 3: Chọn hai số nguyên ởbước 2 có tổng bằng b
- Cách 2 : Tách hạng tử c = c1+c2 saocho nhóm c1 với ax2 + bx thành hằngđẳng thức 1; 2 và c2 viết được dưới dạngbình phương của một biểu thức Hoặcnhóm c1 với ax2 tạo thành hằng đẳngthức, c2 với bx để xuất hiện nhân tửchung
Trang 35HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG
a) 5x2 - 8x + 3 = 5x2 - 5x - 3x + 3
= (5x2 5x) (3x 3) = 5x(x 1) 3(x 1)
-= (x - 1)(5x - 3)b) (x-2)(x-4)c) (x+1)(x+3)d) (x+3)(x-4)
a, Đặc điểm
Thường được áp dụng cho những đathức bậc cao mà sau khi sắp xếp, có khuyếtnhiều bậc trung gian và không áp dụngđược các phương pháp đã nêu trên
b, Phương pháp
- Thêm và bớt cùng một hạng tử làm xuấthiện hiệu của hai bình phương
- Thêm và bớt cùng một số hạng làm xuấthiện thừa số chung
= (4x4 + 1 + 4x2) – 4x2 = (2x2 + 1) – (2x)2
= (2x2 – 2x + 1)( 2x2 + 2x + 1)d) x4 + 4y4 = x4 + 4y4 + 4x2y2 – 4x2y2
= (x4 + 4y4 + 4x2y2) – (2xy)2
= (x2 + 2y2) –(2xy)2
= (x2 + 2y2 – 2xy)(x2 + 2y2 + 2xy)
Trang 36GV: Đưa ra đề bài, HD HS đổi biến
đưa về dạng trên
HS: HĐ cá nhân phân tích a2 + 3a +2
thành nhân tử
GV: Hướng dẫn HS ghi kết quả theo
biến ban đầu
HS: HĐ nhóm àm phần b
- Đại diện báo cáo
- Các nhóm khác tương tác, nhận xét
GV: Chúy ý phân tích triệt để
3 Phương pháp đổi biến
a) (x2 +x)2 + 3(x2 +x) + 2 Đặt x2 +x = a
Ta có = a2 +a + 2a +2
= a(a +1) + 2(a +1)
= (a +1)(a + 2)Vậy (x2 +x)2 + 3(x2 +x) +2
= (x2 +x+1) (x2 +x+2)b) (x2 +x+1) (x2 +x+2) – 12Đặt x2 +x +1= a
Ta có a(a+1) – 12 = a2 + a -12 = a2 -3a + 4a -12
= a(a – 3) + 4(a – 3) = (a – 3)(a + 4)Vậy (x2 +x+1) (x2 +x+2) – 12
- Ôn luyện lại các kiến thức, xem lại các bài đã chữa
* Chuẩn bị bài sau: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng các phối hợp các phương
pháp
Trang 37
2 Kĩ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm một cách
thành thạo.Vận dụng linh hoạt phân tích đa thức thành nhân tử giải bài toán tính giátrị của một bểu thức, tìm x, chứng minh chia hết…
3 Thái độ: Rèn tính chính xác khi làm bài, rèn khả năng phân tích
4 Phát triển năng lực: Hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, tự học, sáng tạo
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập
Học sinh: Ôn lại các PP phân tích đa thức thành nhân tử đã học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
= (4x4 + 1 + 4x2) – 4x2 = (2x2 + 1) – (2x)2
= (2x2 – 2x + 1)( 2x2 + 2x + 1)
Trang 38HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG
Đại diên lên bản làm và nhận xét
Các nhóm còn lại đổi bài và KT
GV: Đưa thêm phần c, d cho lớp 8A
Bài 4: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
a) x2 + 4x + 3 = x2 + x + 3x + 3
= (x2 +x) +(3x + 3) = x(x+1)+3(x+1)
= (x+1)(x+3)b) 4x2 + 4x – 3 = 4x2 -2x +6x– 3
= 2x(2x – 1) + 3(2x – 1)
= (2x – 1)(2x + 3)c) x2 – x – 12 = x2 + 3x – 4x – 12
= (x2 + 3x) – (4x + 12)
= x(x+ 3) + 4(x + 3)
= (x+ 3)(x+4)d) 4x4 + 4x2y2 – 8y4 = 4.(x4 +x2y2 – 2y4)
= 4.(x4 – x2y2 + 2x2y2 – 2y4)
= 4[(x4 – x2y2) + (2x2y2 – 2y4)]
= 4[x2(x2-y2) + 2y2(x2 – y2)]
= 4(x2-y2)(x2 + 2y2)= 4(x-y)(x+y)(x2+2y2)G: Cách tìm x ?
G: Gợi ý: Đua về dạng A.B = 0
x – 1 = 0 hoặc x – 9 = 0
x = 1; x = 9b) 2x2 + 7x + 3= 02x2 + x + 6x + 3= 0
Trang 39thức ở vế trái về dạng tích, sau đó
tìm x
x(2x+1) + 3(2x+1) = 0(2x+1)(x + 3) = 0
- Đai diện lên bảng làm và nhận xét
Bài 7: Tính giá trị của các biểu thức:
a) x2 + xy – xz - zy tại x = 6,5; y = 3,5; z = 37,5 b) x2 + y2 – 2xy + 4x – 4y tại x = 168,5; y = 72,5
c) xy – 4y – 5x + 20 tại x = 14; y = 5,5d) x3 – x2y – xy2 + y3 tại x = 5,75Giải
a) Ta có: x2 + xy – xz - zy
= (x + y)(x – z) thay giá trị của biến = (6,5 + 3,5)(6,5 – 37,5) = 10.(-31) = - 310GV: Đưa ra đề bài, HD HS đổi biến
đưa về dạng trên
HS: HĐ cá nhân phân tích a2 + 3a +2
thành nhân tử
GV: Hướng dẫn HS ghi kết quả theo
biến ban đầu
HS: HĐ nhóm àm phần b
- Đại diện báo cáo
- Các nhóm khác tương tác, nhận xét
GV: Chúy ý phân tích triệt để
Bài 8: Phân tích các đa thức thành nhân tửa) (x2 +x)2 + 3(x2 +x) + 2
Đặt x2 +x = a
Ta có = a2 +a + 2a +2
= a(a +1) + 2(a +1)
= (a +1)(a + 2)Vậy (x2 +x)2 + 3(x2 +x) +2
= (x2 +x+1) (x2 +x+2)b) (x2 +x+1) (x2 +x+2) – 12Đặt x2 +x +1= a
Ta có a(a+1) – 12 = a2 + a -12 = a2 -3a + 4a -12
= a(a – 3) + 4(a – 3) = (a – 3)(a + 4)Vậy (x2 +x+1) (x2 +x+2) – 12
= (x2 +x -2).( x2 +x + 5)
Trang 40- Ôn luyện lại các kiến thức, xem lại các bài đã chữa.
* Chuẩn bị bài sau: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng các phối hợp các phương