Giáo án vật lý 7 năm học 2013 2014 (nội dung tích hợp GDBVMT)
Trang 1Lớp :7ATiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp :7B Tiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp :7CTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng :
Ch ương I
- Nêu được ví dụ nguồn sáng và vật sáng
- Giáo dục biện pháp bảo vệ môi trường
+ Pin, dây nối , công tắc
- PP:Quan sát trực quan ,hđ nhóm , gợi mở ,thuyết trình
2 Học sinh :
- SGK, vở ghi
- Nghiên cứu trước bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 : Kiểm tra bài cũ (2 phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài học của học sinh
2 : Bài mới
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập (3 ph)
- Gọi hai học sinh đứng dậy đọc
mẫu đối thoại tình huống ở đầu bài
- Học sinh đọcđối thoại
Trang 2
- Giáo viên dùng đèn pin bật , tắt
cho học sinh thấy sau đó đặt
ngang đèn bật đèn và đặt câu hỏi
nh SGK :
+ Khi nào ta nhận biết ánh sáng ?
- Học sinh suynghĩ tình huống
- Nghe
Hoạt động 2: Tổ chức HS tìm câu trả lời cho câu hỏi đặt ra ( 7 ph )
- Yêu cầu HS đọc SGK phần
“quan sát và thí nghiệm” :
- Cho HS nhớ lại kinh nghiệm
trong 4 trường hợp nêu ra
- Học sinh nhớlại kinh nghiệmtrả lời câu C1
- HS thảo luậnrút ra kết luận
* Quan sát và thí nghiệm
C1 :ĐK giống nhau : Đều
có ánh sang truyền vào mắt
che chắn nên học sinh thường phải
học tập và làm việc dưới a/s nhân
- Hoạt độngnhóm
- Học sinh đọcSGK
- HS theo dõi
- HS tiến hành
TN theo nhóm
- Học sinh thảoluận và trả lờicâu C2
- Học sinh điền
từ và cả lớp nhậnxét
* Kết luận :
Ta nhìn thấy một vật khi có
ánh sáng từ vật đó truyền
vào mắt ta
Trang 3tạo, điều này có hại cho mắt Để
làm giảm tác hại này học sinh cần
có kế hoạch học tập và vui chơi dã
ngoại
Hoạt động 4: phân biệt nguồn sáng và vật sáng : (12 ph )
- Yêu cầu HS trả lời câu C3 ( SGK
III Nguồn sáng và vật
C3 : -Dây tóc bóng đèn tự
nó phát ra ánh sáng-Mảnh giấy trắng hắt lại ánhsáng do vật khác chiếu tới
* Kết luận :
Dây tóc bóng đèn tự nóphát ra ánh sáng gọi là
nguồn sáng
Dây tóc bóng đèn và mảnhgiấy trắng hắt lại ánh sáng
từ vật khác chiếu vào nó gọi
chung là vật sáng
Hoạt động 5 :Vận dụng ( 5 phút)
Trang 4-Y/c học sinh trả lời câu
hỏi :Những vật nào sau đây là
nguồn sáng : Mặt trời, Mặt trăng,
Sao, ngọn nến đang cháy ?
- Híng dÉn häc sinh tr¶ lêi c©u C4,
®ang ch¸y v× nã
tù ph¸t ra ¸nhs¸ng
- Tr¶ lêi c©u hái
ta, không có ánh sangtruyền vào mắt ta nên takhông nhìn thấy
C5
: Khói gồm nhiều hạt liti,các hạt khói đợc đèn chiếusáng trở thành vật sáng.Cácvật sáng nhỏ li ti sếp gầnnhau tạo thành 1 vệt sáng
- Biết thực hiện một TN đơn giản để xác định đường truyền của ánh sáng
- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng
- Biết sử dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng
- Nhận biết được ba loại chùm sáng (song song,hội tụ,phân kì)
2 Kỹ năng:
- Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũitên
Trang 5+ 3 màn chắn có đục lỗ , 3 cái đinh ghim
- PP :Hđ nhóm ,quan sát trực quan , gợi mở
2 Học sinh :
- SGK, SBT, vở ghi
- Ống thẳng, ống cong
- Đèn pin, miếng bìa đục lỗ,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 : Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Câu hỏi :
- Khi nào mắt ta nhận biết ánh sáng ? Khi nào nhìn thấy một vật, cho ví dụ?
Đáp án :
- Mắt ta nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
- Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
2 , Bài mới
Trang 6Giỏo viờn Học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1 : Tổ chức tỡnh huống học tập( 2 phỳt)
GV nờu tỡnh huống ở SGK để HS
thắc mắc và suy nghĩ giải đỏp - Lắng nghe, suy nghĩ trả lời.
Hoạt động 2 : Nghiờn cứu tỡm quy luật về đường truyền ỏnh sỏng (15phỳt)
-Y/c hs quan sỏt hỡnh2.1
- Giới thiệu thớ nghiệm hỡnh 2.1 ở
SGK và hướng dẫn HS làm thớ
nghiệm
- Đặt cõu hỏi : Hãy dự đoán ánh
sáng truyền theo đờng nào?
- Cho HS thực hiện thớ nghiệm lần
GV giới thiệu thờm :Sự truyền ỏnh
sỏng trong mụi trường đồng tớnh
khỏc như thuỷ tinh, dầu hoả cũng
thu được cựng kết quả
- Chỳ ý quan sỏt,lắng nghe
- Dự đoỏn
- HS nhận dụng cụ
và làm theo nhúm
- HS dự đoỏn+ Dựng ống thẳng
-Hs trả lời-Hs trả lời: Ánhỏnh truyền theođường thẳng
- Chỳ ý quan sỏt
- Đọc SGK và ghi vở
“ Trong mụi trường
trong suốt và đồng tớnh, ỏnh sỏng truyền theo đường thẳng ”.
Hoạt động 3 : Tỡm hiểu về tia sỏng và chựm sỏng (15 phỳt)
- Yờu cầu HS đọc SGK, đồng thời
GV dựng hỡnh vẽ để giới thiệu
- GV làm thớ nghiệm hỡnh 2.4 SGK
- Chỳ ý để học sinh nhận biết được
đặc điểm của tia sỏng
- Giới thiệu ba loại chựm sỏng
- Yờu cầu HS đọc SGK
- Yờu cầu HS đọc và trả lời C3
- HS đọc SGK vàtheo dừi quan sỏt
- HS theo dừi
- Chỳ ý lắng nghe
- Đọc SGK
- HS trả lời cõuhỏi
II Tia sỏng và chựm sỏng
*Biểu diễn đường truyền của ỏnh sỏng.
Biểu diễn đừơngtruyền của ỏnh sỏngbằng một đường thẳng
cú mũi tờn chỉ hướng
Trang 7Học bài theo phần ghi nhớ ở SGK + vở học.
Làm bài tập từ 2.1 đến 2.4 SBT vào vở bài tập
Đọc trước và chuẩn bị cho bài 3
Đáp án câu hỏi SGK :
C5 : Đầu tiên cắm hai cái kim thẳng đứng trên mặt một tờ giấy Dùng mắt ngắm sao
cho cái kim thứ nhất che khuất cái kim thứ 2 sau đó di chuyển cái kim thứ 3 đến vị trí
bị kim thứ nhất che khuất ánh sáng truyền đi theo đường thẳng cho nên nếu kim thứnhất nằm trên đường thẳng nối kim thứ 2 với kim thứ 3 và mắt thì ánh sáng từ kimthứ 2 và thứ 3 không đến được mắt,hai kim này bị kim thứ nhất che khuất
****************************
Lớp : 7ATiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp : 7B Tiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp : 7CTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng :
TIẾT 3
BÀI 3
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Nhận biết được bóng tối và bóng nửa tối
- Biết được vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực.
- Giáo dục biện pháp bảo vệ môi trường
- PP :Quan sát trực quan ,hđ nhóm ,gợi mở ,vấn đáp
2 Học sinh :
Trang 8- SGK, SBT vở ghi.
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 : Kiểm tra bài cũ (5phút)
Câu hỏi :
- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng ?
- Đường truyền ánh sáng được biểu diễn nh thế nào?Làm bài tập 2.1, SBT
Đáp án :
- Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sang truyền theo đường thẳng
- Biểu diễn đừơng truyền của ánh sáng bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướnggọi là tia sáng
- Giáo viên dùng phần mở bài
trong SGk để vào bài - Đọc SGK, suynghĩ tình huống.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bóng tối, bóng nữa tối (15 phút)
- Yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm trả lời C1 : Giải thích tại
sao các vùng đó lại tối hoặc sáng
- Gọi HS trả lời
- GV chốt lại phần giải thích rồi
yêu cầu HS tìm từ điền vào chỗ
trống ở phần nhận xét
*Gv GDBPBV môi trường:
- HS đọc SGK nắmcách làm TN,quansát
-HS nghe
- HS quan sát TN
- HS thảo luận vàtrả lời C1
- HS trả lời
- HS điền từ và ghivở
tối
1.Thí nghiệm 1:
C1 : Phần màu đen hoàn toànkhông nhận được ánhsáng từ nguồn tới vì ánhsáng truyền đi theođường thẳng, bị vật chắnchặn lại
Trang 9+Trong sinh hoạt và học tập cần
đảm bảo đủ a/s, khụng cú búng
tối Vỡ vậy cần lắp đặt nhiều búng
đốn nhỏ thay vỡ lắp 1 búng đốn
lớn
+Ơ cỏc thành phố, thị trấn do cú
nhiều nguồn sỏng(a/s đốn cao ỏp,
phương tiện giao thụng,biển
quảng cỏo)khiến mụi trờng bị ụ
nhiễm.ễ nhiễm a/s là tỡnh trạng
con người tạo ra a/s cú cường độ
quỏ mức dẫn dến khú chịu.ễ
nhiễm a/s gõy ra tỏc hại như:lóng
phớ năng lượng, tõm lý con người,
hệ sinh thỏi, gõy mất an toàn giao
thụng và sinh hoạt
Để giảm ụ nhiễm a/s đụ thị cần:
+Sử dụng nguồn sỏng vừa đủ với
y/c
+Tắt đốn khi khụng cần thiết hoặc
sử dụng chế độ hẹn giờ
+Cải tiến dụng cụ chiếu sỏng phự
hợp,tập trung a/s vào chỗ cần
- GV giới thiệu dụng cụ và biểu
diễn TN để HS quan sỏt, đồng thời
sỏng từ nguồn sỏng tới
gọi là búng tối
2 Thí nghiệm 2:
C2 : Trên màn chắn ở phíasau vật cản vùng 1 làvùng tối, vùng 3 đượcchiếu sáng đầy đủ, vùng
2 chỉ nhận đợc ánh sáng
từ một phần của nguồnsỏng lên không sáng bằngvùng 3
Trang 10- GV chốt lại 2 khỏi niệm búng
tối và bóng nửa tối
- Hóy so sỏnh 2 khỏi niệm này
- Ghi vở
- HS so sánh
* Nhận xét : Trên màn chắn đặt phíasau vầt cản có một vùngchỉ nhận đợc ánh sáng từ
một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối.
Hoạt động 3 : Hỡnh thành khỏi niệm nhật thực nguyệt thực (15 phỳt)
- GV đưa ra mô hình Mặt Trời ,
Trái Đất và Mặt Trăng và giới thiệu
nh ở SGK
- Cho HS đọc thụng bỏo ở mục 2
? Khi nào xuất hiện nhật thực toàn
- Đọc SGK mục 2
- HS trả lời ghi vở
-HS quan sỏt sỏthỡnh, trả lời cõu3
-HS ghi vở
- Hs lắng nghe
-HS thảo luận,trảlời
- Nghe, ghi vở
II Nhật thực, Nguyệt thực:
1 Nhật thực:
* Nhật thực: khi mặt
trăng nằm trong khoảng
từ Mặt Trời tới Trỏi Đất
Nhật thực toàn phần:
Khi đứng ở phần búngtối, khụng nhỡn thấy Mặttrời
Nhật thực một phần: khi
đứng ở vựng búng nửatối, nhỡn thấy một phầncủa Mặt trời
C3.Nơi cú nhật thực toànphần nằm trong vựngbúng tối của mặt trăng,bịmặt trăng che khuấtkhụng cho ỏnh sỏng mặttrời chiếu đến.Vỡ thếđứng ở chỗ đú ta khụngnhỡn thấy mặt trời và trờitối lại
2 Nguyệt thực :
Khi mặt trăng bị Trỏi Đấtche khuất khụng đượcMặt Trời chiếu sỏng
C4.-ở vị trớ1:Cú Nguyệtthực
-ở vị trớ 2,3 :Trăng sỏng
Trang 11C6 :Khi dùng quyển vởche kín bóng đèn dây tócđang sáng,bàn nằm trongvùng bóng tối sau quyển
vở không nhận được ánhsáng từ đèn truyền tớinên ta không thể đọcđược sách.Dùng quyển
vở che kín được đènống,bàn nằm trong vùngbóng nửa tôi sau quyển
vở nhận được 1 phầnA/S của đèn truyền tớinên vẫn đọc được sách
Trang 12- Biết tiến hành thí nghiệm để thí nghiệm đường truyền của tia phản xạ trên gương phẳng.
- Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ trong mỗi thí nghiệm.
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
+ Thước đo góc ( mỏng ); Tờ giấy kẻ các tia SI, IN, IR
- PP :Quan sát trực quan , vấn đáp , hđ nhóm ,gợi mở
2.Học sinh
-Sgk,SBT,vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Câu hỏi :
Thế nào là bóng tối, bóng nửa tối?
Đáp án :
- Trên màn chắn ở phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn
sáng tới gọi là bóng tối
- Trên màn chắn đặt phía sau vầt cản có một vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một
phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối
đặt vấn đề phải đặt đèn pin như thế
nào để thu được tia sáng hắt lại trên
gương chiếu vào điểm A trên màn
- GV chỉ cho HS thấy muốn thu
được tia sáng hắt lại trên gương
chiếu đúng điểm A trên màn ta cần
biết được mối quan hệ giữa tia sáng
- HS suy nghĩ tìmcách làm
- HS theo dõi
Trang 13từ đèn tới và tia sáng hắt lại trên
gương
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm gư¬ng ph¼ng.(3 phót)
- GV yêu cầu HS đưa gương lên soi
và nói xem em nhìn thấy gì trong
gương?
- GV thông báo và ghi bảng
- Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm của
gương
- GV giới thiệu gương phẳng
- Yêu cầu HS vận dụng trả lời câu
C1
-Y/c hs nhận xét
-GV kết luận
- HS soi gương vàtrả lời
- Ghi vở
- HS sờ gươngnhận xét
- HS theo dõi lắngnghe
- Trả lời câu C1
-Hs nhận xét
-Hình ảnh của vật quansát được trong gươnggọi là ảnh của vật tạobởi gương đó
-C1:Mặt kính cửa sổ,mặt nước, mặt tường ốpgạch men phẳng bóng,mặt bàn gỗ phẳngbóng
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về sự phản xạ ánh sáng(5 phút)
-Cho HS làm thí nghiệm hình 4.2
và quan sát xem ánh sáng sau khi
gặp gương sẽ truyền theo nhiều
hướng hay một hướng xác định
- GV chốt lại và rút ra hiện tượng tia
sáng sau khi tới mặt gương phẳng bị
hắt lại theo 1 hướng xác định gọi là
sự phản xạ ánh sáng.Tia sáng bị hắt
lại gọi là tia phản xạ: giới thiệu tia
tới SI, tia phản xạ
-HS làm thínghiệm và quan sátthảo luận để rút ranhận xét
-Hs lắng nghe
II.Định luật phản xạ ánh sáng:
Hoạt động 4 : Tìm hiểu quy luật về sự đổi hướng của tia sáng khi gặp gư¬ng ph¼ng(20 phót)
-Giới thiệu thí nghiệm ở hình 4.2
SGK: Yêu cầu HS đọc SGK và GV
hớng đẫn HS thực hiện C2
* GV giới thiệu thêm một lần nữa
tia tới SI, tia phản xạ ir, pháp tuyến
-HS theo dõi
-HS tiến hành thínghiệm
1 Tia ph¶n x¹ n»m trongmÆt ph¼ng nµo?
*KÕt luËnTia ph¶n x¹ n»m trongcïng mÆt ph¼ng chøa tia
Trang 14xỏc tia iR
-Yờu cầu HS dựa vào kết
quả tỡm từ điền vào kết luận
2 Tỡm gương phẳng của tia phản
-HS dự đoỏn
-HS tiến hành thớnghiệm và quan sỏttia IR
-HS thảo luận, tỡm
từ điền
-HS ghi vở
tới và pháp tuyến của
g-ơng tại điểm tới
2 Ph ơng của tia phản xạquan hệ thế nào với ph -
ơng của tia tới?
*Kết luận:-Góc phản xạluôn luôn bằng góc tới.i’=i
Hoạt động 5 : Phỏt biểu định luật phản xạ ỏnh sỏng(3 phỳt)
-GV giới thiệu như ở SGK và yêu
cầu HS phát biểu
-HS theo dõi phátbiểu định luật 3 Định luật phản xạ ánhsáng:
-Nhận xột
C4.a.Tia phản xạCỏch vẽ:-Dựng phỏptuyến IN vuụng gúc vớimặt gương
-Dựng gúc NIR =SINb.Dựng phõn giỏc gúc
SI là IN,mặt gương đặtvuụng gúc với IN tạiI.Ta tỡm được vị trớ đặtgương
Trang 153 : Củng cố (2ph)
- Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng?
-GV hệ thống nội dung bài học
4 : Dặn dò (1 phút)
- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Dặn: đọc phần có thể em chưa biết;
- Làm hết bài tập ở SBT;
- Đọc trước bài 5 SGK
C4
S
N
I R ******************************** Lớp : 7A Tiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng :
Lớp : 7B Tiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng :
Lớp : 7CTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng :
Tiết 5 Bài 5
ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I.MUC TIÊU:
1.Kiến thức
-Nhận biết được tia tới,tia phản xạ,góc tới,góc phản xạ,pháp tuyến đói với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
- Bố trí được thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương
- Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của vật tạo bởi gương phẳng đó là ảnh ảo,có kích thước bằng vật,khoảng cách từ gương đến vật và ảnh bằng nhau
- Giáo dục các biện pháp bảo vệ môi trường
2.Kỹ năng.
-Biểu diễn được tia tới,tia phản xạ,góc tới,góc phản xạ,pháp tuyến trong sự phản
xạ ánh sáng bởi gơng phẳng
Trang 16-Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng và ngược lại theo 2 cách
là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởigương phẳng
-Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
+Một tấm kính màu trong suốt,phấn
+Hai pin đèn giống nhau.Một tờ giấy
- PP :Hđ nhóm ,vấn đáp ,quan sát trực quan
2.Học sinh:SGK,SBT,vở ghi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 : Kiểm tra bài cũ (3phút)
Câu hỏi: ? Hãy phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
Đ/A :- Định luật:Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đờng pháp tuyếncủa gương ở điểm tới.Góc phản xạ bằng góc tới
2 : Bài mới
Trang 17Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập(2ph)
-Y/c HS đọc chuyện kể của bé
Lan và đặt câu hỏi nh thắc
Hoạt động 2 :Xét xem ảnh tạo bởi gương phẳng có hứng đợc trên màn không? (10ph)
-GV hướng dẫn và cho HS
bố trí thí nghiệm như hình 5.2
quan sát ảnh của chiếc pin và
viên phấn trong gương
?ảnh của vật tạo bởi gương
phẳng có hứng được trên màn
chắn không?
-Gv kiểm tra:ảnh của chiếc
pin và viên phấn không hứng
được trên tâm bìa
-Y/c hs điền vào chỗ trống
trong kết luận
-Gv nhận xét
-HS theo dõi đọcSGK và bố trí thínghiệm
-Hs dự đoán
-Hs theo dõi
-Hs điền-Hs ghi vở
I.Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
*Thí nghiệm
1.Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không?
-Kết luận:Ảnh của vật tạo bởi
gương phẳng không hứng
-Hs trả lời-HS nhận xét
2.Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?
*Kết luận
C2.Độ lớn của ảnh của 1vậttạo bởi gương phẳng bằng độlớn của vật
3.So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gơng và khoảng cách từ ảnh của điểm
đó đến gương.
17
Trang 183 : Củng cố (2ph)
-Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng?
- Gv hệ thống nội dung bài học
4 : Dặn dò (1 phút)
-Học bài theo vở ghi + ghi nhớ
-Đọc thêm phần: “Có thể em chưa biết”
TIẾT 6
BÀI 6 THỰC HÀNH: QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT
VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng
- Tập xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng
- Tập quan sát được vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí
2.Kỹ năng.
-Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
-Biết bố trí thí nghiệm ,quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận
- Chép sẵn mẫu báo cáo thực hành
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 191 : Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Câu hỏi: Nêu các tính chất ảnh của ảnh tạo bởi gương phẳng?Vẽ ảnh của đoạn thẳng
AB qua gương phẳng?
Đ/a:.Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắnvà lớn bằng vật.
-Khoảng cách từ 1 điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm
đó đến gương
2 : Bài mới
Hoạt động 1 : Phân dụng cụ làm thí nghiệm cho các nhóm(6ph)
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của
HS về mẫu báo cáo thí
nghiệm
-GV giới thiệu công dụng
của từng dụng cụ
- Yêu cầu HS các nhóm phân
công cụ thể việc làm cho
từng thành viên
-HS thực hiện
-HS nghe
-Nhóm trưởngnhận dụng cụ HSsắp xếp dụng cụgọn gàng
-HS tiến hành thínghiệm và trả lờiC1 vào mục1BCTH
II.Nội dung thực hành
Hoạt động 3 : Tiến hành thí nghiệm với 2 nội dung trên (22ph)
-Yêu cầu HS đọc thông tin ở
- §Æt bót ch× vu«ng gãc víigư¬ng cã ¶nh cïng phư¬ng,ngược chiÒu víi vËt
thùc hµnhb.VÏ h×nh
Trang 20của 2 điểm M,N dựa vào tính
chất của ảnh tạo bởi gương
phẳng
+Muốn xác định xem người
đó nhìn thấy điểm nào trong
2 điểm M,N thì cần vẽ tia
phản xạ đi từ ảnh MN đến
mắt và xem tia phản xạ nào
vừa cắt gương vừa lọt vào
mắt ta
-HS vẽ hình
- HS đặt gương,quan sát và đánhdấu
-HS thực hành dới
sự hướng dẫn củaGV
-HS làm câu 4 theo
sự hưíng dÉn cñaGV
Hoạt động 4 : Yêu cầu hoàn chỉnh mẫu báo cáo thực hành (5ph)
-GV theo dõi, giúp HS hoàn
thành mẫu báo cáo thực
hành
-HS hoàn thànhmẫu báo cáo
3 : Củng cố (2ph)
-GV y/c HS thu dọn dụng cụ,
-GV thu mẫu báo cáo và rút kinh nghiệm giờ thực hành
-GV nhận xét về ý thức của HS,tinh thần làm việc
4 : Dặn dò (1 phút)
-Tập và làm theo cách vẽ ảnh qua gương phẳng
-Đọc trước bài gương cầu lồi.
**********************************
Trang 21Lớp : 7A Tiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp : 7BTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp : 7CTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng :
- Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi
- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng
- GD biện pháp bảo vệ môi trường
+ 1 bao diêm, 1 pin
* Phương pháp: thực hiện thí nghiệm, quan sát, thảo luận nhóm
2.Học sinh
-SGK,SBT,vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 221 : Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Câu hỏi : Nhắc lại các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng ?
Đ/A: Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh
nhãn bóng(cái thìa bóng, cái
bóng thuỷ tinh, gương xe
máy) yêu cầu HS quan sát ảnh
của mình trong gương và xem
có giống với ảnh gương
phẳng không Sau đó đặt vấn
đề nghiên cứu ảnh của vật tạo
bởi gương cầu lồi
-Gv đặt vấn đề vào bài
-HS quan sát
-HS trả lời
-Hs nghe
Bài 7:Gương cầu lồi
Hoạt động 2 :Quan sát ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi(15 phút)
- HS nhận xét trảlời
-HS nhận xét-HS ghi vở
-HS tiến hành thínghiệm
- HS điền vào chỗtrống phần kếtluận
1.Là ảnh ảo không hứng đợctrên màn chắn
2.Ảnh nhỏ hơn vật
Hoạt động 3 : Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi (15 phút)
-GV: Để so sánh vùng nhìn -HS: tiến hành thí II Vùng nhìn thấy của g ương
Trang 23thấy của gương cầu lồi với
núi cao đường hẹp và uốn
l-ượn,tại các khúc quanh người
ta đặt các gương cầu lồi nhằm
làm cho lái xe dễ dàng quan
sát đường và các phương tiện
khác cũng như người và gia
xúc đi qua.Việc làm này đã
làm giảm thiểu số vụ tai nạn
giao thông, bảo vệ tính mạng
con người vµ tµi s¶n
nghiệm kiểm tra
-HS: trả lời và rútkết luận
-Hs nhận xét-Hs ghi vở
có vật cản hay xe chạy ngượcchiều hay không
Trang 24-Về nhà học ghi nhớ, đọc mục “Có thể em chưa biết” và học bài ,làm bài tập trongSBT.
- Chuẩn bị đọc trước bài 8: Gương Cầu Lõm
******************************
Lớp : 7A Tiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp: 7B Tiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp: 7CTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng :
- Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm
- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tớisong song thành chùm tia phản xạ vào một điểm hoặc có thể biến đổi một chùmtia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song
Trang 252.Học sinh: - SGK,vở ghi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 : Kiểm tra bài cũ (3ph)
? Hãy nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi ?
Đ/A:-Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật
-Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng
2 : Bài mới
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập (2ph)
-GVđặt vấn đề như SGK hoặc
Y/c hs quan sát phần trong của
chiếc thìa và phần ngoài của
chiếc thìa cho nhận xét sự
giống và khác nhau trong 2
trường hợp ảnh tạo bởi mặt
ngoài và mặt trong của chiếc
thìa.-> Gương cầu lõm
-HS nghe Tiết 8: Gương cầu lõm.
Hoạt động 2 : Nghiên cứu ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm nêu kết
nến hoặc pin sát với gương rồi
di chuyển từ từ cho đến khi
quan sát thấy ảnh
-Yêu cầu HS trả lời câu 1
-Y/c HS bố trí thí nghiệm như
ở câu 2:
+ Yêu cầu HS nêu cách bố trí
thí nghiệm kiểm tra
- Chú ý
- HS thảo luận vàđại diện nhóm trảlời
I Ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm.
*Thí nghiệm
C1.ảnh ảo,lớn hơn vật
C2 Đặt 1 gương phẳng và 1gương cầu lõm ở cùng một vịtrí,đặt vật cách 2 gương 1khoảng như nhau.Ta sẽ sosánh được ảnh ở 2 gương.Kết quả.ảnh tạo bởi gươngcầu lõm lớn hơn ảnh tạo bởigương phẳng
Trang 26Hoạt động 3 : Ngiên cứu sự phản xạ của một số chùm tia sáng tới trên gương
là 1 nguồn năng lượng.Sử dụng
năng lượng Mặt Trời là 1 y/c
cấp thiết nhằm giảm thiểu việc
sử dụng năng lượng hoá
thạch(tiết kiệm tài nguyên, bảo
vệ môi trường)
+Một cách sử dụng năng lượng
Mặt Trời là sử dụng gương cầu
lõm có kích thước lớn tập trung
a/s Mặt Trời vào 1 điểm(để đun
nước, nấu chảy kim loại )
-HS trả lời C3
- HS trả lời
-HS nhận xét-Ghi vở
-HS lắng nghe
-Hs thực hiện
II Sự phản xạ ánh sáng
1 Đối với chùm sáng song song.
*Thí nghiệm
C3.Chiếu 1 chùm tia tới // lên
1 gương cầu lõm ta thu được
1 chùm tia phản xạ hội tụ tại
1 điểm trước gương
C4.Mặt trời ở rất xa nênchùm sáng từ mặt trời tớigương coi như chùm tia tới //,cho chùm tia phản xạ hội tụtại 1 điểm ở phía trước g-ương.A/s mặt trời có nhiệtnăng cho nên vật để ở chỗ a/shội tụ sẽ nóng lên
2 Đối với chùm tia phân kì
C5 Kết luận: Một nguồn sáng
Trang 27- Yêu cầu HS thảo luận rút ra
kết luận C5
-GV nhận xét,kết luận
-Hs rút ra kết luận
-HS lắng nghe,ghivở
nhỏ S đặt trước gương cầulõm ở một vị trí thích hợp cóthể cho một chùm tia phản
xạ //
Hoạt động 4 : Vận dụng (5ph)
-GV cho HS quan sát cấu tạo
của đèn pin ( pha đèn)
-Hướng dẫn HS trả lời các câu
C6, câu C7
-Gv nhận xét,kết luận
-HS quan sát-HS trả lời
xạ // ánh sáng sẽ truyền đi xađược không bị phân tán màvẫn sáng rõ
- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ
- Đọc thêm phần có thể em chưa biết
- Làm bài tập: 8.1 đến 8.3 SBT
- Xem lại kiến thức đã học để tổng kết chương
**********************************
Trang 28Lớp: 7ATiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp: 7BTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp: 7CTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng :
Trang 29-Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật.
-Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gươngphẳng
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1 Ôn lại kiến thức sơ bản:
-GV yêu cầu HS lần lượt
trả lời phần “tự kiểm tra”
trước lớp và thảo luận khi
-Cả lớp theo nhậnxét
-Ghi nhớ,khắcsâu,tự ghi vở
I.Tự kiểm tra
1.C 2 B 3.Trong suốt, đồng tính,đườngthẳng
4.a,Tia tới,pháp tuyến
b ,Góc tới5.ảnh ảo,có độ lớn bằng vật,cáchgương 1 khoảng bằng khoảng cách
từ vật đến gương
6.Giống :ảnh ảoKhác :ảnh ảo tạo bởi gương cầulồi nhỏ hơn ảnh ảo tạo bởi gươngphẳng
7.Khi 1 vật ở gần sát gương,ảnhnày lớn hơn vật
Trang 309.Vùng nhìn thấy trong gơng cầulồi lớn hơn vùng nhìn thấy tronggương phẳng có cùng kích thước.
Hoạt động 2 Luyện tập kĩ năng vẽ tia phản xạ vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
-GV yêu cầu cả lớp tự trả
lời các câu hỏi câu1, câu2,
câu3
- GV vẽ sẵn các hình 9.1,
9.2 lên bảng gọi 2 HS lên
bảng vẽ theo yêu cầu SGK
Đại diện nhómtrả lời
-HS tìm từ và trảlời
-Nhóm HS điềuchỉnh tìm từ hàngdọc
III Trò chơi ô chữ
1 Vật sáng
2 Nguồn sáng3.Ảnh ảo4.Ngôi sao5.Pháp tuyến6.Bóng đen7.Gương phẳng
Từ hàng dọc : ánh sáng
3.Củng cố
? Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng?
? Nêu định luật phản xạ ánh sáng?
? Gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm có tính chất gì giống và khác nhau?
- GV hệ thống lại các kiến thức trong chương
4.Dặn dò
Trang 31- Về ôn tập , học từ bài1 đến bài 8 để giờ sau kiểm tra 1 tiết.
- Chuẩn bị giấy kiểm tra
*******************************
Lớp : 7ATiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp : 7BTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp : 7CTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng :
Trang 32Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1 Vì sao ta nhìn thấy một vật?
A.Vì vật được chiếu sáng C.Vì có ánh sáng từ vật truyền vàomắt ta
B.Vì ta mở mắt hướng về phía vật D.Vì mắt ta phát ra các tia sáng chiếulên vật
Câu 2 Góc phản xạ bằng 300 Tìm giá trị góc tới
A.200 C.400
B.300 D.500
Câu 3.Định luật truyền thẳng của ánh sáng là:
A Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
B Trong mọi môi trường ánh sáng truyền theo đường thẳng
C Trong một môi trường ánh sáng truyền theo nhiều đường khác nhau
D Trong mọi môi trường ánh sáng truyền theo đường cong
Câu 4 Khi có hiện tượng Nhật thực, vị trí tương đối của Trái Đất, Mặt Trời vàmặt Trăng là
A Trái Đất - Mặt Trời- Mặt Trăng
B Mặt Trời- Trái Đất - Mặt Trăng
C Trái Đất - Mặt Trăng - Mặt Trời
D Mặt Trăng- Trái Đất - Mặt Trời
II.Tự luận (8điểm)
Câu 1(2đ).Ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng có những tính chất gì giống vàkhác với ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi?
Câu 2(3đ).Cho một mũi tên AB đặt vuông góc với mặt một gương phẳng a.Vẽ ảnh của mũi tên tạo bởi gương phẳng
b.Vẽ tia tới AI trên gương và tia phản xạ IR
c.Đặt vật AB như thế nào thì có ảnh AB song song cùng chiều với vật? Câu3(3 điểm);
Vì sao khi đặt bàn tay ở dưới một ngọn đèn điện dây tóc thì bóng của bàn tay trên mặt bàn rõ nét ,còn khi đặt dưới bóng đèn ống thì bóng của bàn tay lại nhòe di
Câu 1.Mỗi ý đúng 1 điểm
-Giống nhau:Đều là ảnh ảo
Trang 33-Khác nhau:Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh ảo tạo bởi gương phẳng.
Câu2 Mỗi ý đúng được 1 điểm
Câu 3 Mỗi ý đúng 1 điểm
- Vì đèn điện dây tóc là một nguồn sáng hẹp ,Do đó ,vùng bóng nửa tối rất hẹp ở xungquanh vùng bóng tối
-Bởi thế ở phía sau bàn tay ta nhìn thấy chủ yếu là vùng bóng tối rõ nét ,còn vùng bóng tối xung quanh không đáng
- Đèn ống là nguồn sáng rộng ,do đó vùng bóng tối ở phía sau bàn tay hầu như không đáng kể ,phần lớn là vùng bóng nửa tối ở xung quanh ,nên bóng bàn lại nhòe đi
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 34Lớp: 7ATiết( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp :7BTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp :7C Tiết (TKB ): Giảng : Sĩ số : Vắng :
- Nêu được nguồn âm là một vật dao động
- Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cộng
Cấp độthấp
Cấp độcao
Trang 35- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp
- Giáo dục biện pháp bảo vệ môi trường
-Mỗi nhóm:1 sợi cao su mảnh,1 thìa và một cốc thuỷ tinh ( thành mỏng ),1 âm
thoa và một búa cao su
-Cả lớp:ống nghiệm,Lá chuối,Bộ đàn ống nghiệm.
-Phương pháp:Hoạt động nhóm,quan sát,thực hiện thí nghiệm.
2.Học sinh:SGK,lá chuối
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ Giới thiệu chương
Chương II: Âm học
Tiết 11: Nguồn âm
Hoạt động 2: Nhận biết nguồn âm(7ph)
-GV nêu vấn đề và tổ chức HS
thực hiện câu C1
? Nguồn âm là gì?
-Yêu cầu HS thực hiện câu C2
-GV nêu 1 số nguồn âm khác
->Tất cả các vật phát ra âm đều
được gọi là nguồn âm vậy các
nguồn âm có chung đặc điểm gì
chúng ta cùng nghiên cứu phần
II
-Cả lớp im lặngnghe, trả lời
-Trả lời
-Kể các nguồn âm-Nghe
-Lắng nghe
I Nhận biết nguồn âm:
C1.Tiếng còi ô tô,xemáy,tiếng nói chuyện
*Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
C2.Cái còi xe máy, ô tô, loađài, trống kèn, đàn
Hoạt động 3: Nghiên cứu đặc điểm của nguồn âm(18ph)
-GV giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm và hướng dẫn HS thực -HS nghe
II Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
Trang 36nghiệm 2 theo nhóm 6 em.
-GV tổ chức HS thảo luận theo
từng thí nghiệm và tra lời theo
từng đại diện nhóm
-GV giới thiệu dao động như ở
SGK
-Tổ chức HS làm tiếp thí
nghiệm 3 và trả lời câu C5
- Cho HS thảo luận cả lớp để
bảo vệ giọng nói của người,ta
cần luyện tập thường xuyên,
tránh nói quá to, không hút
thuốc lá
-HS thực hiện thínghiệm 1
-HS mô tả điềunhìn thấy và nghe
-HS làm thínghiệm theo nhóm
và trả lời câu C4
-Đại diện nhómtrả lời và lớp bổsung, nhận xét
- HS theo dõi, ghivở
-Trả lời
-HS rút ra kếtluận
*Sự rung động (chuyển động)qua lại vị trí cân bằng của dâycao su thành cốc, mặt trống…
vv gọi là dao động.
C5.Âm thoa có dao động
*Kết luận : Khi phát ra âm,
các vật đều dao động.
Hoạt động 4: Vận dụng(12ph)
-GV đặt câu hỏi để HS trả lời
các kiến thức đã học trong bài
-GV dùng các nhạc cụ thật, lá
chối, tờ giấy… để hướng dẫn
HS thực hiện các câu6, câu C7,
câu C8
-Y/c HS nhận xét
-Kết luận đúng
-HS thảo luận cáccâu C6, câu C7,câu C8
-Nhận xét-Ghi vở
III.Vận dụng
C6.Làm kèn:lá chuốiC7.Đàn ghi ta Dây đàn daođộng
Trống Mặt trống dao độngSáo trúc.Không khí trong ốngsáo dao động
C8.Để kiểm tra sự dao độngcủa cột không khí trong lọ ta
Trang 37dán vài tua giấy mỏng ởmiệng lọ sẽ thấy tua giấy rungrung.
3.Củng cố(4ph)
-Nguồn âm là gì ?Nêu đặc điểm của nguồn âm?
? Nêu một số nguồn âm ?
-Gv hệ thống nội dung bài học
Trang 38- Sử dụng được thuật ngữ âm cao ( âm bổng ), âm thấp ( âm trầm ) và tần số khi sosánh 2 âm
3.Thái độ.Nghiêm túc,tự giác
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên
*Cả lớp: - 1 gía thí nghiệm, Con lắc đơn chiều dài 20 cm và 40 cm, đĩa quay đục lỗ
có gắn động cơ Nguồn điện 3 đến 6V
Mỗi nhóm: Thước thép đàn hồi, hộp cộng hưởng
*Phương pháp Hoạt động nhóm, quan sát
2.Học sinh SGK,vởghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:(4ph)
? Nguồn âm là gì? Nêu đặc điểm của nguồn âm? Nêu 1 số nguồn âm trong cuộcsống?
Đáp án :Vật phát ra âm gọi là nguồn âm Các vật phát ra âm đều dao động
-Trả lời
- Trả lời
- Nhận xét
I.Dao động nhanh,chậm- Tần số.
*Thí nghiệm 1
-Số dao động trong 1 giây gọi
là tần số-Đơn vị tần số là Héc (Hz)C2.Con lắc chiều dài dây ngắnhơn
Trang 39Hoạt động 3.Nghiên cứu mối liên hệ giữa dao động nhanh chậm và độ cao của âm(15ph)
-Trước cơn bão thường có
hạ âm, hạ âm làm cho con
người khó chịu cảm giác
buồn nôn chóng mặt, một số
sinh vật nhạy cảm với hạ âm
nên có biểu hiện khác
thường.Vì vậy người xa dựa
vào dấu hiệu này để nhận
biết các cơn bão
-Dơi phát ra siêu âm để săn
tìm muỗi, muỗi rất sợ siêu
âm do dơi phát ra.Vì vậy có
thể chế tạo máy siêu âm bắt
chước tần số siêu âm của dơi
để đuổi muỗi
Quan sát,thực hiệnthí nghiệm
-Trả lời C3
-Quan sát,chianhóm thực hiện thínghiệm
-Báo cáo kết quả-Trả lời C4-Nghe,ghi vở
-Điền vào kết luận
Nhanh……cao
*Thí nghiệm 3
C4.-Đĩa quay chậm,góc miếng bìa dao động chậm âm phát ra thấp
-Đĩa quay nhanh,góc miếng bìadao động nhanh âm phát ra cao
*Kết luận Dao động càng
nhanh(chậm)tần số dao động càng lớn(nhỏ)âm phát ra càng cao(thấp)
Trang 40-Quan sát,trả lời
-Quan sát
III.Vận dụng
C5.Vật có tần số 70 Hz daođộng nhanh hơn
Vật có tần số 50Hz phát ra âmthấp hơn
C7.Âm phát ra cao hơn khichạm góc miếng bìa vào hàng