1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lý 7 năm học 2013 2014 (nội dung tích hợp GDBVMT)

119 2,1K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án vật lý 7 năm học 2013 2014 (nội dung tích hợp GDBVMT)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013 - 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án vật lý 7 năm học 2013 2014 (nội dung tích hợp GDBVMT)

Trang 1

Lớp :7ATiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp :7B Tiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp :7CTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng :

Ch ương I

- Nêu được ví dụ nguồn sáng và vật sáng

- Giáo dục biện pháp bảo vệ môi trường

+ Pin, dây nối , công tắc

- PP:Quan sát trực quan ,hđ nhóm , gợi mở ,thuyết trình

2 Học sinh :

- SGK, vở ghi

- Nghiên cứu trước bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 : Kiểm tra bài cũ (2 phút)

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài học của học sinh

2 : Bài mới

Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập (3 ph)

- Gọi hai học sinh đứng dậy đọc

mẫu đối thoại tình huống ở đầu bài

- Học sinh đọcđối thoại

Trang 2

- Giáo viên dùng đèn pin bật , tắt

cho học sinh thấy sau đó đặt

ngang đèn bật đèn và đặt câu hỏi

nh SGK :

+ Khi nào ta nhận biết ánh sáng ?

- Học sinh suynghĩ tình huống

- Nghe

Hoạt động 2: Tổ chức HS tìm câu trả lời cho câu hỏi đặt ra ( 7 ph )

- Yêu cầu HS đọc SGK phần

“quan sát và thí nghiệm” :

- Cho HS nhớ lại kinh nghiệm

trong 4 trường hợp nêu ra

- Học sinh nhớlại kinh nghiệmtrả lời câu C1

- HS thảo luậnrút ra kết luận

* Quan sát và thí nghiệm

C1 :ĐK giống nhau : Đều

có ánh sang truyền vào mắt

che chắn nên học sinh thường phải

học tập và làm việc dưới a/s nhân

- Hoạt độngnhóm

- Học sinh đọcSGK

- HS theo dõi

- HS tiến hành

TN theo nhóm

- Học sinh thảoluận và trả lờicâu C2

- Học sinh điền

từ và cả lớp nhậnxét

* Kết luận :

Ta nhìn thấy một vật khi có

ánh sáng từ vật đó truyền

vào mắt ta

Trang 3

tạo, điều này có hại cho mắt Để

làm giảm tác hại này học sinh cần

có kế hoạch học tập và vui chơi dã

ngoại

Hoạt động 4: phân biệt nguồn sáng và vật sáng : (12 ph )

- Yêu cầu HS trả lời câu C3 ( SGK

III Nguồn sáng và vật

C3 : -Dây tóc bóng đèn tự

nó phát ra ánh sáng-Mảnh giấy trắng hắt lại ánhsáng do vật khác chiếu tới

* Kết luận :

Dây tóc bóng đèn tự nóphát ra ánh sáng gọi là

nguồn sáng

Dây tóc bóng đèn và mảnhgiấy trắng hắt lại ánh sáng

từ vật khác chiếu vào nó gọi

chung là vật sáng

Hoạt động 5 :Vận dụng ( 5 phút)

Trang 4

-Y/c học sinh trả lời câu

hỏi :Những vật nào sau đây là

nguồn sáng : Mặt trời, Mặt trăng,

Sao, ngọn nến đang cháy ?

- Híng dÉn häc sinh tr¶ lêi c©u C4,

®ang ch¸y v× nã

tù ph¸t ra ¸nhs¸ng

- Tr¶ lêi c©u hái

ta, không có ánh sangtruyền vào mắt ta nên takhông nhìn thấy

C5

: Khói gồm nhiều hạt liti,các hạt khói đợc đèn chiếusáng trở thành vật sáng.Cácvật sáng nhỏ li ti sếp gầnnhau tạo thành 1 vệt sáng

- Biết thực hiện một TN đơn giản để xác định đường truyền của ánh sáng

- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng

- Biết sử dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng

- Nhận biết được ba loại chùm sáng (song song,hội tụ,phân kì)

2 Kỹ năng:

- Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũitên

Trang 5

+ 3 màn chắn có đục lỗ , 3 cái đinh ghim

- PP :Hđ nhóm ,quan sát trực quan , gợi mở

2 Học sinh :

- SGK, SBT, vở ghi

- Ống thẳng, ống cong

- Đèn pin, miếng bìa đục lỗ,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 : Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Câu hỏi :

- Khi nào mắt ta nhận biết ánh sáng ? Khi nào nhìn thấy một vật, cho ví dụ?

Đáp án :

- Mắt ta nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

- Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta

2 , Bài mới

Trang 6

Giỏo viờn Học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1 : Tổ chức tỡnh huống học tập( 2 phỳt)

GV nờu tỡnh huống ở SGK để HS

thắc mắc và suy nghĩ giải đỏp - Lắng nghe, suy nghĩ trả lời.

Hoạt động 2 : Nghiờn cứu tỡm quy luật về đường truyền ỏnh sỏng (15phỳt)

-Y/c hs quan sỏt hỡnh2.1

- Giới thiệu thớ nghiệm hỡnh 2.1 ở

SGK và hướng dẫn HS làm thớ

nghiệm

- Đặt cõu hỏi : Hãy dự đoán ánh

sáng truyền theo đờng nào?

- Cho HS thực hiện thớ nghiệm lần

GV giới thiệu thờm :Sự truyền ỏnh

sỏng trong mụi trường đồng tớnh

khỏc như thuỷ tinh, dầu hoả cũng

thu được cựng kết quả

- Chỳ ý quan sỏt,lắng nghe

- Dự đoỏn

- HS nhận dụng cụ

và làm theo nhúm

- HS dự đoỏn+ Dựng ống thẳng

-Hs trả lời-Hs trả lời: Ánhỏnh truyền theođường thẳng

- Chỳ ý quan sỏt

- Đọc SGK và ghi vở

“ Trong mụi trường

trong suốt và đồng tớnh, ỏnh sỏng truyền theo đường thẳng ”.

Hoạt động 3 : Tỡm hiểu về tia sỏng và chựm sỏng (15 phỳt)

- Yờu cầu HS đọc SGK, đồng thời

GV dựng hỡnh vẽ để giới thiệu

- GV làm thớ nghiệm hỡnh 2.4 SGK

- Chỳ ý để học sinh nhận biết được

đặc điểm của tia sỏng

- Giới thiệu ba loại chựm sỏng

- Yờu cầu HS đọc SGK

- Yờu cầu HS đọc và trả lời C3

- HS đọc SGK vàtheo dừi quan sỏt

- HS theo dừi

- Chỳ ý lắng nghe

- Đọc SGK

- HS trả lời cõuhỏi

II Tia sỏng và chựm sỏng

*Biểu diễn đường truyền của ỏnh sỏng.

Biểu diễn đừơngtruyền của ỏnh sỏngbằng một đường thẳng

cú mũi tờn chỉ hướng

Trang 7

Học bài theo phần ghi nhớ ở SGK + vở học.

Làm bài tập từ 2.1 đến 2.4 SBT vào vở bài tập

Đọc trước và chuẩn bị cho bài 3

Đáp án câu hỏi SGK :

C5 : Đầu tiên cắm hai cái kim thẳng đứng trên mặt một tờ giấy Dùng mắt ngắm sao

cho cái kim thứ nhất che khuất cái kim thứ 2 sau đó di chuyển cái kim thứ 3 đến vị trí

bị kim thứ nhất che khuất ánh sáng truyền đi theo đường thẳng cho nên nếu kim thứnhất nằm trên đường thẳng nối kim thứ 2 với kim thứ 3 và mắt thì ánh sáng từ kimthứ 2 và thứ 3 không đến được mắt,hai kim này bị kim thứ nhất che khuất

****************************

Lớp : 7ATiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp : 7B Tiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp : 7CTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng :

TIẾT 3

BÀI 3

ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Nhận biết được bóng tối và bóng nửa tối

- Biết được vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực.

- Giáo dục biện pháp bảo vệ môi trường

- PP :Quan sát trực quan ,hđ nhóm ,gợi mở ,vấn đáp

2 Học sinh :

Trang 8

- SGK, SBT vở ghi.

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 : Kiểm tra bài cũ (5phút)

Câu hỏi :

- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng ?

- Đường truyền ánh sáng được biểu diễn nh thế nào?Làm bài tập 2.1, SBT

Đáp án :

- Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sang truyền theo đường thẳng

- Biểu diễn đừơng truyền của ánh sáng bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướnggọi là tia sáng

- Giáo viên dùng phần mở bài

trong SGk để vào bài - Đọc SGK, suynghĩ tình huống.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bóng tối, bóng nữa tối (15 phút)

- Yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm trả lời C1 : Giải thích tại

sao các vùng đó lại tối hoặc sáng

- Gọi HS trả lời

- GV chốt lại phần giải thích rồi

yêu cầu HS tìm từ điền vào chỗ

trống ở phần nhận xét

*Gv GDBPBV môi trường:

- HS đọc SGK nắmcách làm TN,quansát

-HS nghe

- HS quan sát TN

- HS thảo luận vàtrả lời C1

- HS trả lời

- HS điền từ và ghivở

tối

1.Thí nghiệm 1:

C1 : Phần màu đen hoàn toànkhông nhận được ánhsáng từ nguồn tới vì ánhsáng truyền đi theođường thẳng, bị vật chắnchặn lại

Trang 9

+Trong sinh hoạt và học tập cần

đảm bảo đủ a/s, khụng cú búng

tối Vỡ vậy cần lắp đặt nhiều búng

đốn nhỏ thay vỡ lắp 1 búng đốn

lớn

+Ơ cỏc thành phố, thị trấn do cú

nhiều nguồn sỏng(a/s đốn cao ỏp,

phương tiện giao thụng,biển

quảng cỏo)khiến mụi trờng bị ụ

nhiễm.ễ nhiễm a/s là tỡnh trạng

con người tạo ra a/s cú cường độ

quỏ mức dẫn dến khú chịu.ễ

nhiễm a/s gõy ra tỏc hại như:lóng

phớ năng lượng, tõm lý con người,

hệ sinh thỏi, gõy mất an toàn giao

thụng và sinh hoạt

Để giảm ụ nhiễm a/s đụ thị cần:

+Sử dụng nguồn sỏng vừa đủ với

y/c

+Tắt đốn khi khụng cần thiết hoặc

sử dụng chế độ hẹn giờ

+Cải tiến dụng cụ chiếu sỏng phự

hợp,tập trung a/s vào chỗ cần

- GV giới thiệu dụng cụ và biểu

diễn TN để HS quan sỏt, đồng thời

sỏng từ nguồn sỏng tới

gọi là búng tối

2 Thí nghiệm 2:

C2 : Trên màn chắn ở phíasau vật cản vùng 1 làvùng tối, vùng 3 đượcchiếu sáng đầy đủ, vùng

2 chỉ nhận đợc ánh sáng

từ một phần của nguồnsỏng lên không sáng bằngvùng 3

Trang 10

- GV chốt lại 2 khỏi niệm búng

tối và bóng nửa tối

- Hóy so sỏnh 2 khỏi niệm này

- Ghi vở

- HS so sánh

* Nhận xét : Trên màn chắn đặt phíasau vầt cản có một vùngchỉ nhận đợc ánh sáng từ

một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối.

Hoạt động 3 : Hỡnh thành khỏi niệm nhật thực nguyệt thực (15 phỳt)

- GV đưa ra mô hình Mặt Trời ,

Trái Đất và Mặt Trăng và giới thiệu

nh ở SGK

- Cho HS đọc thụng bỏo ở mục 2

? Khi nào xuất hiện nhật thực toàn

- Đọc SGK mục 2

- HS trả lời ghi vở

-HS quan sỏt sỏthỡnh, trả lời cõu3

-HS ghi vở

- Hs lắng nghe

-HS thảo luận,trảlời

- Nghe, ghi vở

II Nhật thực, Nguyệt thực:

1 Nhật thực:

* Nhật thực: khi mặt

trăng nằm trong khoảng

từ Mặt Trời tới Trỏi Đất

Nhật thực toàn phần:

Khi đứng ở phần búngtối, khụng nhỡn thấy Mặttrời

Nhật thực một phần: khi

đứng ở vựng búng nửatối, nhỡn thấy một phầncủa Mặt trời

C3.Nơi cú nhật thực toànphần nằm trong vựngbúng tối của mặt trăng,bịmặt trăng che khuấtkhụng cho ỏnh sỏng mặttrời chiếu đến.Vỡ thếđứng ở chỗ đú ta khụngnhỡn thấy mặt trời và trờitối lại

2 Nguyệt thực :

Khi mặt trăng bị Trỏi Đấtche khuất khụng đượcMặt Trời chiếu sỏng

C4.-ở vị trớ1:Cú Nguyệtthực

-ở vị trớ 2,3 :Trăng sỏng

Trang 11

C6 :Khi dùng quyển vởche kín bóng đèn dây tócđang sáng,bàn nằm trongvùng bóng tối sau quyển

vở không nhận được ánhsáng từ đèn truyền tớinên ta không thể đọcđược sách.Dùng quyển

vở che kín được đènống,bàn nằm trong vùngbóng nửa tôi sau quyển

vở nhận được 1 phầnA/S của đèn truyền tớinên vẫn đọc được sách

Trang 12

- Biết tiến hành thí nghiệm để thí nghiệm đường truyền của tia phản xạ trên gương phẳng.

- Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ trong mỗi thí nghiệm.

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

+ Thước đo góc ( mỏng ); Tờ giấy kẻ các tia SI, IN, IR

- PP :Quan sát trực quan , vấn đáp , hđ nhóm ,gợi mở

2.Học sinh

-Sgk,SBT,vở ghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Câu hỏi :

Thế nào là bóng tối, bóng nửa tối?

Đáp án :

- Trên màn chắn ở phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn

sáng tới gọi là bóng tối

- Trên màn chắn đặt phía sau vầt cản có một vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một

phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối

đặt vấn đề phải đặt đèn pin như thế

nào để thu được tia sáng hắt lại trên

gương chiếu vào điểm A trên màn

- GV chỉ cho HS thấy muốn thu

được tia sáng hắt lại trên gương

chiếu đúng điểm A trên màn ta cần

biết được mối quan hệ giữa tia sáng

- HS suy nghĩ tìmcách làm

- HS theo dõi

Trang 13

từ đèn tới và tia sáng hắt lại trên

gương

Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm gư¬ng ph¼ng.(3 phót)

- GV yêu cầu HS đưa gương lên soi

và nói xem em nhìn thấy gì trong

gương?

- GV thông báo và ghi bảng

- Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm của

gương

- GV giới thiệu gương phẳng

- Yêu cầu HS vận dụng trả lời câu

C1

-Y/c hs nhận xét

-GV kết luận

- HS soi gương vàtrả lời

- Ghi vở

- HS sờ gươngnhận xét

- HS theo dõi lắngnghe

- Trả lời câu C1

-Hs nhận xét

-Hình ảnh của vật quansát được trong gươnggọi là ảnh của vật tạobởi gương đó

-C1:Mặt kính cửa sổ,mặt nước, mặt tường ốpgạch men phẳng bóng,mặt bàn gỗ phẳngbóng

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về sự phản xạ ánh sáng(5 phút)

-Cho HS làm thí nghiệm hình 4.2

và quan sát xem ánh sáng sau khi

gặp gương sẽ truyền theo nhiều

hướng hay một hướng xác định

- GV chốt lại và rút ra hiện tượng tia

sáng sau khi tới mặt gương phẳng bị

hắt lại theo 1 hướng xác định gọi là

sự phản xạ ánh sáng.Tia sáng bị hắt

lại gọi là tia phản xạ: giới thiệu tia

tới SI, tia phản xạ

-HS làm thínghiệm và quan sátthảo luận để rút ranhận xét

-Hs lắng nghe

II.Định luật phản xạ ánh sáng:

Hoạt động 4 : Tìm hiểu quy luật về sự đổi hướng của tia sáng khi gặp gư¬ng ph¼ng(20 phót)

-Giới thiệu thí nghiệm ở hình 4.2

SGK: Yêu cầu HS đọc SGK và GV

hớng đẫn HS thực hiện C2

* GV giới thiệu thêm một lần nữa

tia tới SI, tia phản xạ ir, pháp tuyến

-HS theo dõi

-HS tiến hành thínghiệm

1 Tia ph¶n x¹ n»m trongmÆt ph¼ng nµo?

*KÕt luËnTia ph¶n x¹ n»m trongcïng mÆt ph¼ng chøa tia

Trang 14

xỏc tia iR

-Yờu cầu HS dựa vào kết

quả tỡm từ điền vào kết luận

2 Tỡm gương phẳng của tia phản

-HS dự đoỏn

-HS tiến hành thớnghiệm và quan sỏttia IR

-HS thảo luận, tỡm

từ điền

-HS ghi vở

tới và pháp tuyến của

g-ơng tại điểm tới

2 Ph ơng của tia phản xạquan hệ thế nào với ph -

ơng của tia tới?

*Kết luận:-Góc phản xạluôn luôn bằng góc tới.i’=i

Hoạt động 5 : Phỏt biểu định luật phản xạ ỏnh sỏng(3 phỳt)

-GV giới thiệu như ở SGK và yêu

cầu HS phát biểu

-HS theo dõi phátbiểu định luật 3 Định luật phản xạ ánhsáng:

-Nhận xột

C4.a.Tia phản xạCỏch vẽ:-Dựng phỏptuyến IN vuụng gúc vớimặt gương

-Dựng gúc NIR =SINb.Dựng phõn giỏc gúc

SI là IN,mặt gương đặtvuụng gúc với IN tạiI.Ta tỡm được vị trớ đặtgương

Trang 15

3 : Củng cố (2ph)

- Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng?

-GV hệ thống nội dung bài học

4 : Dặn dò (1 phút)

- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Dặn: đọc phần có thể em chưa biết;

- Làm hết bài tập ở SBT;

- Đọc trước bài 5 SGK

C4

S

N

I R ******************************** Lớp : 7A Tiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng :

Lớp : 7B Tiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng :

Lớp : 7CTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng :

Tiết 5 Bài 5

ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I.MUC TIÊU:

1.Kiến thức

-Nhận biết được tia tới,tia phản xạ,góc tới,góc phản xạ,pháp tuyến đói với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng

- Bố trí được thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương

- Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của vật tạo bởi gương phẳng đó là ảnh ảo,có kích thước bằng vật,khoảng cách từ gương đến vật và ảnh bằng nhau

- Giáo dục các biện pháp bảo vệ môi trường

2.Kỹ năng.

-Biểu diễn được tia tới,tia phản xạ,góc tới,góc phản xạ,pháp tuyến trong sự phản

xạ ánh sáng bởi gơng phẳng

Trang 16

-Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng và ngược lại theo 2 cách

là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởigương phẳng

-Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng

+Một tấm kính màu trong suốt,phấn

+Hai pin đèn giống nhau.Một tờ giấy

- PP :Hđ nhóm ,vấn đáp ,quan sát trực quan

2.Học sinh:SGK,SBT,vở ghi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 : Kiểm tra bài cũ (3phút)

Câu hỏi: ? Hãy phát biểu định luật phản xạ ánh sáng

Đ/A :- Định luật:Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đờng pháp tuyếncủa gương ở điểm tới.Góc phản xạ bằng góc tới

2 : Bài mới

Trang 17

Giáo viên Học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập(2ph)

-Y/c HS đọc chuyện kể của bé

Lan và đặt câu hỏi nh thắc

Hoạt động 2 :Xét xem ảnh tạo bởi gương phẳng có hứng đợc trên màn không? (10ph)

-GV hướng dẫn và cho HS

bố trí thí nghiệm như hình 5.2

quan sát ảnh của chiếc pin và

viên phấn trong gương

?ảnh của vật tạo bởi gương

phẳng có hứng được trên màn

chắn không?

-Gv kiểm tra:ảnh của chiếc

pin và viên phấn không hứng

được trên tâm bìa

-Y/c hs điền vào chỗ trống

trong kết luận

-Gv nhận xét

-HS theo dõi đọcSGK và bố trí thínghiệm

-Hs dự đoán

-Hs theo dõi

-Hs điền-Hs ghi vở

I.Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.

*Thí nghiệm

1.Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không?

-Kết luận:Ảnh của vật tạo bởi

gương phẳng không hứng

-Hs trả lời-HS nhận xét

2.Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?

*Kết luận

C2.Độ lớn của ảnh của 1vậttạo bởi gương phẳng bằng độlớn của vật

3.So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gơng và khoảng cách từ ảnh của điểm

đó đến gương.

17

Trang 18

3 : Củng cố (2ph)

-Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng?

- Gv hệ thống nội dung bài học

4 : Dặn dò (1 phút)

-Học bài theo vở ghi + ghi nhớ

-Đọc thêm phần: “Có thể em chưa biết”

TIẾT 6

BÀI 6 THỰC HÀNH: QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT

VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng

- Tập xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng

- Tập quan sát được vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí

2.Kỹ năng.

-Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng

-Biết bố trí thí nghiệm ,quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận

- Chép sẵn mẫu báo cáo thực hành

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 19

1 : Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Câu hỏi: Nêu các tính chất ảnh của ảnh tạo bởi gương phẳng?Vẽ ảnh của đoạn thẳng

AB qua gương phẳng?

Đ/a:.Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắnvà lớn bằng vật.

-Khoảng cách từ 1 điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm

đó đến gương

2 : Bài mới

Hoạt động 1 : Phân dụng cụ làm thí nghiệm cho các nhóm(6ph)

-GV kiểm tra sự chuẩn bị của

HS về mẫu báo cáo thí

nghiệm

-GV giới thiệu công dụng

của từng dụng cụ

- Yêu cầu HS các nhóm phân

công cụ thể việc làm cho

từng thành viên

-HS thực hiện

-HS nghe

-Nhóm trưởngnhận dụng cụ HSsắp xếp dụng cụgọn gàng

-HS tiến hành thínghiệm và trả lờiC1 vào mục1BCTH

II.Nội dung thực hành

Hoạt động 3 : Tiến hành thí nghiệm với 2 nội dung trên (22ph)

-Yêu cầu HS đọc thông tin ở

- §Æt bót ch× vu«ng gãc víigư¬ng cã ¶nh cïng phư¬ng,ngược chiÒu víi vËt

thùc hµnhb.VÏ h×nh

Trang 20

của 2 điểm M,N dựa vào tính

chất của ảnh tạo bởi gương

phẳng

+Muốn xác định xem người

đó nhìn thấy điểm nào trong

2 điểm M,N thì cần vẽ tia

phản xạ đi từ ảnh MN đến

mắt và xem tia phản xạ nào

vừa cắt gương vừa lọt vào

mắt ta

-HS vẽ hình

- HS đặt gương,quan sát và đánhdấu

-HS thực hành dới

sự hướng dẫn củaGV

-HS làm câu 4 theo

sự hưíng dÉn cñaGV

Hoạt động 4 : Yêu cầu hoàn chỉnh mẫu báo cáo thực hành (5ph)

-GV theo dõi, giúp HS hoàn

thành mẫu báo cáo thực

hành

-HS hoàn thànhmẫu báo cáo

3 : Củng cố (2ph)

-GV y/c HS thu dọn dụng cụ,

-GV thu mẫu báo cáo và rút kinh nghiệm giờ thực hành

-GV nhận xét về ý thức của HS,tinh thần làm việc

4 : Dặn dò (1 phút)

-Tập và làm theo cách vẽ ảnh qua gương phẳng

-Đọc trước bài gương cầu lồi.

**********************************

Trang 21

Lớp : 7A Tiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp : 7BTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp : 7CTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng :

- Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi

- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng

- GD biện pháp bảo vệ môi trường

+ 1 bao diêm, 1 pin

* Phương pháp: thực hiện thí nghiệm, quan sát, thảo luận nhóm

2.Học sinh

-SGK,SBT,vở ghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 22

1 : Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Câu hỏi : Nhắc lại các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng ?

Đ/A: Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh

nhãn bóng(cái thìa bóng, cái

bóng thuỷ tinh, gương xe

máy) yêu cầu HS quan sát ảnh

của mình trong gương và xem

có giống với ảnh gương

phẳng không Sau đó đặt vấn

đề nghiên cứu ảnh của vật tạo

bởi gương cầu lồi

-Gv đặt vấn đề vào bài

-HS quan sát

-HS trả lời

-Hs nghe

Bài 7:Gương cầu lồi

Hoạt động 2 :Quan sát ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi(15 phút)

- HS nhận xét trảlời

-HS nhận xét-HS ghi vở

-HS tiến hành thínghiệm

- HS điền vào chỗtrống phần kếtluận

1.Là ảnh ảo không hứng đợctrên màn chắn

2.Ảnh nhỏ hơn vật

Hoạt động 3 : Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi (15 phút)

-GV: Để so sánh vùng nhìn -HS: tiến hành thí II Vùng nhìn thấy của g ương

Trang 23

thấy của gương cầu lồi với

núi cao đường hẹp và uốn

l-ượn,tại các khúc quanh người

ta đặt các gương cầu lồi nhằm

làm cho lái xe dễ dàng quan

sát đường và các phương tiện

khác cũng như người và gia

xúc đi qua.Việc làm này đã

làm giảm thiểu số vụ tai nạn

giao thông, bảo vệ tính mạng

con người vµ tµi s¶n

nghiệm kiểm tra

-HS: trả lời và rútkết luận

-Hs nhận xét-Hs ghi vở

có vật cản hay xe chạy ngượcchiều hay không

Trang 24

-Về nhà học ghi nhớ, đọc mục “Có thể em chưa biết” và học bài ,làm bài tập trongSBT.

- Chuẩn bị đọc trước bài 8: Gương Cầu Lõm

******************************

Lớp : 7A Tiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp: 7B Tiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp: 7CTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng :

- Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm

- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tớisong song thành chùm tia phản xạ vào một điểm hoặc có thể biến đổi một chùmtia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song

Trang 25

2.Học sinh: - SGK,vở ghi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 : Kiểm tra bài cũ (3ph)

? Hãy nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi ?

Đ/A:-Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật

-Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng

2 : Bài mới

Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập (2ph)

-GVđặt vấn đề như SGK hoặc

Y/c hs quan sát phần trong của

chiếc thìa và phần ngoài của

chiếc thìa cho nhận xét sự

giống và khác nhau trong 2

trường hợp ảnh tạo bởi mặt

ngoài và mặt trong của chiếc

thìa.-> Gương cầu lõm

-HS nghe Tiết 8: Gương cầu lõm.

Hoạt động 2 : Nghiên cứu ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm nêu kết

nến hoặc pin sát với gương rồi

di chuyển từ từ cho đến khi

quan sát thấy ảnh

-Yêu cầu HS trả lời câu 1

-Y/c HS bố trí thí nghiệm như

ở câu 2:

+ Yêu cầu HS nêu cách bố trí

thí nghiệm kiểm tra

- Chú ý

- HS thảo luận vàđại diện nhóm trảlời

I Ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm.

*Thí nghiệm

C1.ảnh ảo,lớn hơn vật

C2 Đặt 1 gương phẳng và 1gương cầu lõm ở cùng một vịtrí,đặt vật cách 2 gương 1khoảng như nhau.Ta sẽ sosánh được ảnh ở 2 gương.Kết quả.ảnh tạo bởi gươngcầu lõm lớn hơn ảnh tạo bởigương phẳng

Trang 26

Hoạt động 3 : Ngiên cứu sự phản xạ của một số chùm tia sáng tới trên gương

là 1 nguồn năng lượng.Sử dụng

năng lượng Mặt Trời là 1 y/c

cấp thiết nhằm giảm thiểu việc

sử dụng năng lượng hoá

thạch(tiết kiệm tài nguyên, bảo

vệ môi trường)

+Một cách sử dụng năng lượng

Mặt Trời là sử dụng gương cầu

lõm có kích thước lớn tập trung

a/s Mặt Trời vào 1 điểm(để đun

nước, nấu chảy kim loại )

-HS trả lời C3

- HS trả lời

-HS nhận xét-Ghi vở

-HS lắng nghe

-Hs thực hiện

II Sự phản xạ ánh sáng

1 Đối với chùm sáng song song.

*Thí nghiệm

C3.Chiếu 1 chùm tia tới // lên

1 gương cầu lõm ta thu được

1 chùm tia phản xạ hội tụ tại

1 điểm trước gương

C4.Mặt trời ở rất xa nênchùm sáng từ mặt trời tớigương coi như chùm tia tới //,cho chùm tia phản xạ hội tụtại 1 điểm ở phía trước g-ương.A/s mặt trời có nhiệtnăng cho nên vật để ở chỗ a/shội tụ sẽ nóng lên

2 Đối với chùm tia phân kì

C5 Kết luận: Một nguồn sáng

Trang 27

- Yêu cầu HS thảo luận rút ra

kết luận C5

-GV nhận xét,kết luận

-Hs rút ra kết luận

-HS lắng nghe,ghivở

nhỏ S đặt trước gương cầulõm ở một vị trí thích hợp cóthể cho một chùm tia phản

xạ //

Hoạt động 4 : Vận dụng (5ph)

-GV cho HS quan sát cấu tạo

của đèn pin ( pha đèn)

-Hướng dẫn HS trả lời các câu

C6, câu C7

-Gv nhận xét,kết luận

-HS quan sát-HS trả lời

xạ // ánh sáng sẽ truyền đi xađược không bị phân tán màvẫn sáng rõ

- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ

- Đọc thêm phần có thể em chưa biết

- Làm bài tập: 8.1 đến 8.3 SBT

- Xem lại kiến thức đã học để tổng kết chương

**********************************

Trang 28

Lớp: 7ATiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp: 7BTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp: 7CTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng :

Trang 29

-Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật.

-Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gươngphẳng

Giáo viên Học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1 Ôn lại kiến thức sơ bản:

-GV yêu cầu HS lần lượt

trả lời phần “tự kiểm tra”

trước lớp và thảo luận khi

-Cả lớp theo nhậnxét

-Ghi nhớ,khắcsâu,tự ghi vở

I.Tự kiểm tra

1.C 2 B 3.Trong suốt, đồng tính,đườngthẳng

4.a,Tia tới,pháp tuyến

b ,Góc tới5.ảnh ảo,có độ lớn bằng vật,cáchgương 1 khoảng bằng khoảng cách

từ vật đến gương

6.Giống :ảnh ảoKhác :ảnh ảo tạo bởi gương cầulồi nhỏ hơn ảnh ảo tạo bởi gươngphẳng

7.Khi 1 vật ở gần sát gương,ảnhnày lớn hơn vật

Trang 30

9.Vùng nhìn thấy trong gơng cầulồi lớn hơn vùng nhìn thấy tronggương phẳng có cùng kích thước.

Hoạt động 2 Luyện tập kĩ năng vẽ tia phản xạ vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.

-GV yêu cầu cả lớp tự trả

lời các câu hỏi câu1, câu2,

câu3

- GV vẽ sẵn các hình 9.1,

9.2 lên bảng gọi 2 HS lên

bảng vẽ theo yêu cầu SGK

Đại diện nhómtrả lời

-HS tìm từ và trảlời

-Nhóm HS điềuchỉnh tìm từ hàngdọc

III Trò chơi ô chữ

1 Vật sáng

2 Nguồn sáng3.Ảnh ảo4.Ngôi sao5.Pháp tuyến6.Bóng đen7.Gương phẳng

Từ hàng dọc : ánh sáng

3.Củng cố

? Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng?

? Nêu định luật phản xạ ánh sáng?

? Gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm có tính chất gì giống và khác nhau?

- GV hệ thống lại các kiến thức trong chương

4.Dặn dò

Trang 31

- Về ôn tập , học từ bài1 đến bài 8 để giờ sau kiểm tra 1 tiết.

- Chuẩn bị giấy kiểm tra

*******************************

Lớp : 7ATiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp : 7BTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp : 7CTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng :

Trang 32

Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1 Vì sao ta nhìn thấy một vật?

A.Vì vật được chiếu sáng C.Vì có ánh sáng từ vật truyền vàomắt ta

B.Vì ta mở mắt hướng về phía vật D.Vì mắt ta phát ra các tia sáng chiếulên vật

Câu 2 Góc phản xạ bằng 300 Tìm giá trị góc tới

A.200 C.400

B.300 D.500

Câu 3.Định luật truyền thẳng của ánh sáng là:

A Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

B Trong mọi môi trường ánh sáng truyền theo đường thẳng

C Trong một môi trường ánh sáng truyền theo nhiều đường khác nhau

D Trong mọi môi trường ánh sáng truyền theo đường cong

Câu 4 Khi có hiện tượng Nhật thực, vị trí tương đối của Trái Đất, Mặt Trời vàmặt Trăng là

A Trái Đất - Mặt Trời- Mặt Trăng

B Mặt Trời- Trái Đất - Mặt Trăng

C Trái Đất - Mặt Trăng - Mặt Trời

D Mặt Trăng- Trái Đất - Mặt Trời

II.Tự luận (8điểm)

Câu 1(2đ).Ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng có những tính chất gì giống vàkhác với ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi?

Câu 2(3đ).Cho một mũi tên AB đặt vuông góc với mặt một gương phẳng a.Vẽ ảnh của mũi tên tạo bởi gương phẳng

b.Vẽ tia tới AI trên gương và tia phản xạ IR

c.Đặt vật AB như thế nào thì có ảnh AB song song cùng chiều với vật? Câu3(3 điểm);

Vì sao khi đặt bàn tay ở dưới một ngọn đèn điện dây tóc thì bóng của bàn tay trên mặt bàn rõ nét ,còn khi đặt dưới bóng đèn ống thì bóng của bàn tay lại nhòe di

Câu 1.Mỗi ý đúng 1 điểm

-Giống nhau:Đều là ảnh ảo

Trang 33

-Khác nhau:Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh ảo tạo bởi gương phẳng.

Câu2 Mỗi ý đúng được 1 điểm

Câu 3 Mỗi ý đúng 1 điểm

- Vì đèn điện dây tóc là một nguồn sáng hẹp ,Do đó ,vùng bóng nửa tối rất hẹp ở xungquanh vùng bóng tối

-Bởi thế ở phía sau bàn tay ta nhìn thấy chủ yếu là vùng bóng tối rõ nét ,còn vùng bóng tối xung quanh không đáng

- Đèn ống là nguồn sáng rộng ,do đó vùng bóng tối ở phía sau bàn tay hầu như không đáng kể ,phần lớn là vùng bóng nửa tối ở xung quanh ,nên bóng bàn lại nhòe đi

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Trang 34

Lớp: 7ATiết( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp :7BTiết ( TKB ) : Giảng : Sĩ số : Vắng : Lớp :7C Tiết (TKB ): Giảng : Sĩ số : Vắng :

- Nêu được nguồn âm là một vật dao động

- Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Cộng

Cấp độthấp

Cấp độcao

Trang 35

- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp

- Giáo dục biện pháp bảo vệ môi trường

-Mỗi nhóm:1 sợi cao su mảnh,1 thìa và một cốc thuỷ tinh ( thành mỏng ),1 âm

thoa và một búa cao su

-Cả lớp:ống nghiệm,Lá chuối,Bộ đàn ống nghiệm.

-Phương pháp:Hoạt động nhóm,quan sát,thực hiện thí nghiệm.

2.Học sinh:SGK,lá chuối

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ Giới thiệu chương

Chương II: Âm học

Tiết 11: Nguồn âm

Hoạt động 2: Nhận biết nguồn âm(7ph)

-GV nêu vấn đề và tổ chức HS

thực hiện câu C1

? Nguồn âm là gì?

-Yêu cầu HS thực hiện câu C2

-GV nêu 1 số nguồn âm khác

->Tất cả các vật phát ra âm đều

được gọi là nguồn âm vậy các

nguồn âm có chung đặc điểm gì

chúng ta cùng nghiên cứu phần

II

-Cả lớp im lặngnghe, trả lời

-Trả lời

-Kể các nguồn âm-Nghe

-Lắng nghe

I Nhận biết nguồn âm:

C1.Tiếng còi ô tô,xemáy,tiếng nói chuyện

*Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.

C2.Cái còi xe máy, ô tô, loađài, trống kèn, đàn

Hoạt động 3: Nghiên cứu đặc điểm của nguồn âm(18ph)

-GV giới thiệu dụng cụ thí

nghiệm và hướng dẫn HS thực -HS nghe

II Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?

Trang 36

nghiệm 2 theo nhóm 6 em.

-GV tổ chức HS thảo luận theo

từng thí nghiệm và tra lời theo

từng đại diện nhóm

-GV giới thiệu dao động như ở

SGK

-Tổ chức HS làm tiếp thí

nghiệm 3 và trả lời câu C5

- Cho HS thảo luận cả lớp để

bảo vệ giọng nói của người,ta

cần luyện tập thường xuyên,

tránh nói quá to, không hút

thuốc lá

-HS thực hiện thínghiệm 1

-HS mô tả điềunhìn thấy và nghe

-HS làm thínghiệm theo nhóm

và trả lời câu C4

-Đại diện nhómtrả lời và lớp bổsung, nhận xét

- HS theo dõi, ghivở

-Trả lời

-HS rút ra kếtluận

*Sự rung động (chuyển động)qua lại vị trí cân bằng của dâycao su thành cốc, mặt trống…

vv gọi là dao động.

C5.Âm thoa có dao động

*Kết luận : Khi phát ra âm,

các vật đều dao động.

Hoạt động 4: Vận dụng(12ph)

-GV đặt câu hỏi để HS trả lời

các kiến thức đã học trong bài

-GV dùng các nhạc cụ thật, lá

chối, tờ giấy… để hướng dẫn

HS thực hiện các câu6, câu C7,

câu C8

-Y/c HS nhận xét

-Kết luận đúng

-HS thảo luận cáccâu C6, câu C7,câu C8

-Nhận xét-Ghi vở

III.Vận dụng

C6.Làm kèn:lá chuốiC7.Đàn ghi ta Dây đàn daođộng

Trống Mặt trống dao độngSáo trúc.Không khí trong ốngsáo dao động

C8.Để kiểm tra sự dao độngcủa cột không khí trong lọ ta

Trang 37

dán vài tua giấy mỏng ởmiệng lọ sẽ thấy tua giấy rungrung.

3.Củng cố(4ph)

-Nguồn âm là gì ?Nêu đặc điểm của nguồn âm?

? Nêu một số nguồn âm ?

-Gv hệ thống nội dung bài học

Trang 38

- Sử dụng được thuật ngữ âm cao ( âm bổng ), âm thấp ( âm trầm ) và tần số khi sosánh 2 âm

3.Thái độ.Nghiêm túc,tự giác

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên

*Cả lớp: - 1 gía thí nghiệm, Con lắc đơn chiều dài 20 cm và 40 cm, đĩa quay đục lỗ

có gắn động cơ Nguồn điện 3 đến 6V

Mỗi nhóm: Thước thép đàn hồi, hộp cộng hưởng

*Phương pháp Hoạt động nhóm, quan sát

2.Học sinh SGK,vởghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:(4ph)

? Nguồn âm là gì? Nêu đặc điểm của nguồn âm? Nêu 1 số nguồn âm trong cuộcsống?

Đáp án :Vật phát ra âm gọi là nguồn âm Các vật phát ra âm đều dao động

-Trả lời

- Trả lời

- Nhận xét

I.Dao động nhanh,chậm- Tần số.

*Thí nghiệm 1

-Số dao động trong 1 giây gọi

là tần số-Đơn vị tần số là Héc (Hz)C2.Con lắc chiều dài dây ngắnhơn

Trang 39

Hoạt động 3.Nghiên cứu mối liên hệ giữa dao động nhanh chậm và độ cao của âm(15ph)

-Trước cơn bão thường có

hạ âm, hạ âm làm cho con

người khó chịu cảm giác

buồn nôn chóng mặt, một số

sinh vật nhạy cảm với hạ âm

nên có biểu hiện khác

thường.Vì vậy người xa dựa

vào dấu hiệu này để nhận

biết các cơn bão

-Dơi phát ra siêu âm để săn

tìm muỗi, muỗi rất sợ siêu

âm do dơi phát ra.Vì vậy có

thể chế tạo máy siêu âm bắt

chước tần số siêu âm của dơi

để đuổi muỗi

Quan sát,thực hiệnthí nghiệm

-Trả lời C3

-Quan sát,chianhóm thực hiện thínghiệm

-Báo cáo kết quả-Trả lời C4-Nghe,ghi vở

-Điền vào kết luận

Nhanh……cao

*Thí nghiệm 3

C4.-Đĩa quay chậm,góc miếng bìa dao động chậm âm phát ra thấp

-Đĩa quay nhanh,góc miếng bìadao động nhanh âm phát ra cao

*Kết luận Dao động càng

nhanh(chậm)tần số dao động càng lớn(nhỏ)âm phát ra càng cao(thấp)

Trang 40

-Quan sát,trả lời

-Quan sát

III.Vận dụng

C5.Vật có tần số 70 Hz daođộng nhanh hơn

Vật có tần số 50Hz phát ra âmthấp hơn

C7.Âm phát ra cao hơn khichạm góc miếng bìa vào hàng

Ngày đăng: 29/10/2013, 21:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

C3. Bảng phụ - Giáo án vật lý 7 năm học 2013 2014 (nội dung tích hợp GDBVMT)
3. Bảng phụ (Trang 14)
Hình 8.2 SGK. - Giáo án vật lý 7 năm học 2013 2014 (nội dung tích hợp GDBVMT)
Hình 8.2 SGK (Trang 26)
Bảng vẽ  theo yêu cầu SGK. - Giáo án vật lý 7 năm học 2013 2014 (nội dung tích hợp GDBVMT)
Bảng v ẽ theo yêu cầu SGK (Trang 30)
Bảng phần trả lời - Giáo án vật lý 7 năm học 2013 2014 (nội dung tích hợp GDBVMT)
Bảng ph ần trả lời (Trang 53)
2. Sơ đồ mạch điện: - Giáo án vật lý 7 năm học 2013 2014 (nội dung tích hợp GDBVMT)
2. Sơ đồ mạch điện: (Trang 73)
5. Sơ đồ mạch điện, chiều - Giáo án vật lý 7 năm học 2013 2014 (nội dung tích hợp GDBVMT)
5. Sơ đồ mạch điện, chiều (Trang 87)
Bảng   2,   lưu   ý   HS   về   sự   sai - Giáo án vật lý 7 năm học 2013 2014 (nội dung tích hợp GDBVMT)
ng 2, lưu ý HS về sự sai (Trang 103)
5. Sơ đồ mạch điện, chiều - Giáo án vật lý 7 năm học 2013 2014 (nội dung tích hợp GDBVMT)
5. Sơ đồ mạch điện, chiều (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w