Kĩ năng: Vẽ hình thang, hình thang vuông, tính số đo các góc của hình thang, chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông.. Kĩ năng: Vẽ hình thang cân, chứng minh một tứ giá
Trang 1D
C B
a Kiến thức: HS hiểu định nghĩa tứ giác, biết thế nào là tứ +giác lồi, chứng minh
được định lý về tổng các góc của tứ giác lồi
b Kĩ năng: Vẽ, gọi tên các yếu tố trong 1 tứ giác, tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
- Vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
b Các năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác
c Các năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ toán Năng lực suy luận toán
học Năng lực sử dụng công cụ toán học.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, tài liệu liên quan.
2 Học sinh: SGK,VBT và xem trước nội dung bài 1.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động: (5’)
HS1: Vẽ ∆ABC, nêu các yếu tố về đỉnh, cạnh, góc?
Phát biểu định lí tổng 3 góc của tam giác?
Ở lớp 7, các em đã được học về tam giác, đã biết tổng số đo các góc trong một tam giác là
180 0 Còn thế nào là tứ giác; tổng các góc trong một tứ giác thì sao?
B
D
A
B C
D A
B
A
B C
D
? Các hình trên gồm mấy đoạn thẳng, có hai đoạn
thẳng nào cùng nằm trên cùng một đường
thẳng không?
HS: Các hình trên gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD,
DA trong đó không có 2 đoạn thẳng nào cùng nằm
1 Định nghĩa.
Tứ giác lồi: (sgk/69)
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
trên một đường thẳng
GV: Ta gọi đó là tứ giác ABCD
H: Em hiểu thế nào là tứ giác ABCD?
HS đọc định nghĩa sgk/69
GV: Giới thiệu đỉnh, cạnh của tứ giác
GV: đưa?1, yêu cầu HS trả lời miệng
? Tại sao tứ giác hình 1b; 1c không là tứ giác lồi?
HS: Ở hình 1c có cạnh AD (chẳng hạn)
Ở hình 1b có cạnh BC (chẳng hạn) làm tứ giác nằm cả
hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng đó
GV chiếu?2 Học sinh thảo luận nhóm làm bài
Chú ý: (sgk/69)
Tứ giác ABCD
+ 4 đỉnh: A, B, C, D là các đỉnh
+ Các cạnh: AB, BC, CD,
DA + 4 góc: A, B , C , Dµ µ µ µ+ Đường chéo: AC, BD.+ Điểm P nằm trong tứ
giác ?2 HĐ2: Tổng các góc của tứ giác (9’)
HS: HĐ nhóm 1 phút?3/ 65 – SGK
- Đại diện nêu cách làm
? Phát biểu đ/lí về tổng các góc của một tứ giác?
HS: Một HS phát biểu theo SGK
GV: Đây là định lí nêu lên t/c về góc của một tứ giác
? Bốn góc của một tứ giác có thể đều nhọn hoặc đều
tù hoặc đều vuông hay không?
HS: Một tứ giác không thể có cả bốn góc đều nhọn vì
như thế thì tổng số đo 4 góc nhỏ hơn 360 trái với định lí
- Một tứ giác không thể có cả bốn góc đều tù vì như
thế thì tổng số đo 4 góc lớn hơn 360 , trái với định lí
- Một tg có thể có cả bốn góc đều vuông vì như thế
thì tổng số đo 4 góc bằng 360 , thoả mãn định lí
2.Tổng các góc của một tứ giác.
?3
Định lý:
GT Tứ giác ABCD
K A + B + C + D = 360µ µ µ µ 0
C Hoạt động luyện tập: (3’)? Định nghĩa tứ giác ABC? Thế nào gọi là tứ giác lồi?
? Phát biểu định lí về tổng các góc của một tứ giác?
D Hoạt động vận dụng: (11’)
GV: Đưa bài 1/ tr 66 SGK lên bảng phụ
HS: HĐ cá nhân - lần lượt trả lời
miệng
GV: Theo dõi, uốn nắn và chốt lại các
kiến thức cơ bản của bài
Trang 3- Bài tập: Số đo các góc A, B, C, D của tứ giác ABCD lần lượt tỉ lệ với 2; 5; 7; 10 Tính số đo các góc của tứ giác ABCD.
* Chuẩn bị cho tiết sau: Đọc trước bài: Hình thang.
Trang 4x 2x
a Kiến thức: HS hiểu định nghĩa hình thang, hình thang vuông, biết được các
yếu tố của hình thang
b Kĩ năng: Vẽ hình thang, hình thang vuông, tính số đo các góc của hình thang,
chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
b Các năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác
c Các năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ toán Năng lực suy luận toán
học Năng lực sử dụng công cụ toán học.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính và một số tài liệu liên quan.
2 Học sinh: Bộ đồ dùng học toán, ôn lại các dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song
song
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động: (5’)
Câu 1: a) Nêu t/c về góc của 1 tứ giác
b) Tìm số đo các góc của tứ giác ABCD
biết số đo như hình vẽ:
* HS1: a) Phát biểu tính chất b) Tứ giác ABCD có
3x + 4x + x + 2x = 360o
⇒ 10x = 360o
⇒ x = 36oVậy: A 108 B 144 C 36 D 72µ = 0;µ = 0;µ = 0;µ = 0
Hai cạnh AB & CD của tứ giác ABCD trên có gì đặc biệt? GV giới thiệu hình thang.
B Hoạt động hình thành kiến thức: (25’)
HĐ1: Nghiên cứu về hình thang (18’)
? Thế nào là hình thang?
GV: Nhận xét và đưa ra định nghĩa hình thang,
giới thiệu các yếu tố về cạnh đáy, cạnh bên
⇔ AB // CD
AB, CD: cạnh đáy
AD, BC: cạnh bên AH: đường cao
?2 (sgk/69)
A B
HB
C
Trang 5A B
C D
H G
Đại diện 2 HS lên bảng làm
GV: Theo dõi và uốn nắn các sai sót
minh sau này
Hình thang ABCD, đáy AB, CDa) AD//BC ⇒ AD = BC; AB = CD
b) AB = CD ⇒ AD // BC; AD = BC
Nhận xét: (sgk/74).
HĐ2: Nghiên cứu về hình thang vuông (10’)
GV: Quay lại hình vẽ của phần 1
Dẫn dắt HS đưa ra định nghĩa hình thang vuông
? Thế nào là hình thang vuông?
? Làm thế nào để vẽ được một hình thang
vuông?
HS: Vẽ hình minh hoạ vào vở
? Vậy muốn chứng minh 1 tứ giác là hình thang,
hình thang vuông ta cần chứng minh điều gì?
GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức
2 Hình thang vuông
Định nghĩa
(sgk/70)
Hình thang ABCD có 1 góc vuông
⇒ ABCD là hình thang vuông
C Hoạt động luyện tập: (8’)
GV: Yêu cầu HS làm bài 6/ tr70 – SGK
HS: Tại chỗ trả lời - Đại diên lên bảng kiểm tra
GV: Theo dõi và uốn nắn cách làm của HS
Bài 6 (sgk/70)
D Hoạt động vận dụng: (5’)
GV: Đưa bảng phụ vẽ hình 21/ SGK
HS: HĐ cá nhân mỗi dãy làm một phần
Đại diện lên bảng tính x, y ở 3 phần a, b, c
-KT chéo trong dãy
GV: Theo dõi và uốn nắn cách làm của HS
Bài 7 (sgk/71)
H21: a, x + 80o = 180o
y + 40o = 180o
⇒ y = 180o - 40o =140oVậy x = 100o; y = 140o
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng: (2’)
[
- Làm bài: 8, 9, 10/ 71 – SGK; 11, 12, 19 tr62/ SBT
- Bài tập: Cho hình thang ABCD (AB//CD) trong đó
đáy CD bằng tổng hai cạnh bên BC và AD Hai đường
phân giác của hai góc A ,B cắt nhau tại K Chứng minh
Trang 6- Ôn lai định nghĩa và các tính chất của tam giác cân.
a Kiến thức: Hiểu được định nghĩa, các tính chất của hình thang cân, biết các
dấu hiệu nhận biết hình thang cân
b Kĩ năng: Vẽ hình thang cân, chứng minh một tứ giác là hình thang cân, vận
dụng tính chất của hình thang cân để tính toán và chứng minh
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
b Các năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác
c Các năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ toán Năng lực suy luận toán
học Năng lực sử dụng công cụ toán học.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính và một số tài liệu liên quan
2 Học sinh: Bộ đồ dùng học toán, ôn lại kiến thức về hình thang
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động: (5’)
GV: chiếu nội dung phần KTBC
HS 1 : - Phát biểu định nghĩa hình thang,
hình thang vuông? Các nhận xét về hình
thang 2 cạnh bên song song, hai cạnh đáy
bằng nhau? - Chữa bài 8/ 71 – SGK
HS 2 : Thế nào là tam giác cân? Nêu
các tính chất của tam giác cân?
Muốn chứng minh một tam giác là cân
ta làm như thế nào?
HS: 2 HS lên bảng - dưới lớp nhận xét, đánh giá bài bạn GV đánh giá và cho điểm
Cho HS quan sát hình 23 SGK, nhận xét xem có gì đặc biệt Đó là hình thang cân.
B Hoạt động hình thành kiến thức: (25’)
HĐ1: Nghiên cứu về hình thang cân (10’)
GV: Dẫn dắt từ phần KTBC
? Thế nào là hình thang cân?
HS: Đọc định nghĩa hình thang cân trong SGK
? Muốn vẽ một hình thang cân ta vẽ như thế
nào?
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình thang cân
? Tứ giác ABCD là hình thang cân khi nào?
? Nếu hình thang ABCD là hình thang cân ta
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
HS: HĐ nhóm làm bài – Đại diện trả lời
? Tứ giác nào là hình thang cân? Vì sao?
? Tính các góc còn lại?
? Nhận xét 2 góc đối của hình thang cân?
* GV giới thiệu H 24d,
- Hình đã gặp
- Hình thang cân đặc biệt
GV: Theo dõi và uốn nắn HS
GV: Hình thang cân có những tính chất gì?
b) D =100 ,I =110 N = 70 ,S = 90µ 0 $ 0;µ 0 $ 0c) Nhận xét:
Hai góc đối của hình thang cân bùnhau
HĐ2: N/ cứu các tính chất của hình thang cân (12’)
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để nêu ra
dự đoán các tính chất về cạnh và đường chéo
của hình thang cân
HS: Thảo luận và đưa ra các dự đoán
HS: AD cắt BC hoặc AD// BC ⇒ Vẽ hình cho
từng trường hợp và chứng minh theo gợi ý của
GV
HS: HĐ cá nhân - Lên bảng chứng minh TH1
và trả lời tại chỗ chứng minh của TH2
? Nhắc lại định lý? Ngược lại 1 hình có 2 cạnh
bên bằng nhau có là hình thang cân không?
GV: Theo dõi và uốn nắn cách chứng minh của
HS ⇒ Yêu cầu HS xem c/m SGK/ 73
GV đặt vấn đề: Vậy 1 tứ giác hay 1 hình thang
phải có điều kiện nào của ĐN, t/c thì là hình
thang cân ⇒ Dấu hiệu nhận biết
2 Tính chất Định lý 1: (sgk/72)
GT Hình thang cân ABCDAB//CD
Chú ý: (sgk/73) Định lý 2: (sgk/73)
GT hình thang cân ABCDAB//CD
HĐ3: Tìm hiểu các dấu hiệu nhận biết h.thang cân (10’)
? Từ ĐN hãy đưa ra dấu hiệu nhận biết hình
thang cân? (thông qua hình thang)
GV: Ta thử đặt vấn đề: Nhận biết hình thang cân
dựa vào t/c về 2 cạnh bên? hai đường chéo?
3 Dấu hiệu nhận biết
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
GV: Mệnh đề đảo của định lí 1 có đúng không?
HS: Thảo luận 2 phút, đại diện tại chỗ trả lời
GV: Yêu cầu HS làm bài tâp?3/74 - SGK
HS: HĐ cá nhân đại diện lên bảng thực hiện
? Qua?3 em cho biết hình thang có 2 đường
chéo bằng nhau có là hình thang cân không?
GV: Đưa ra định lý 3 - HS: Đọc nội dung định
lí
? Để c/m một tứ giác là hình thang cân có
những cách c/m nào?
HS: Thảo luận và trả lời – GV: Nhận xét và
đưa ra các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
? Qua bài học em có thêm những kiến thức gì?
? Thế nào là hình thang cân? Nêu các tính chất
của hình thang cân?
? Nêu các dấu hiệu nhận biết hình thang cân?
GV: Yêu cầu HS làm bài 11/ 74 – SGK
HS: HĐ nhóm làm bài - Đại diện trình bày
GV: Theo dõi và uốn nắn bài làm của HS
⇒ Chốt lại các kiến thức cơ bản của bài
Học sinh quan sát bảng phụ trang 75
Tứ giác ABCD là hình thang cân
(dựa vào dấu hiệu nhận biết)
Tứ giác EFGH là hình thang
Bài 14 (sgk/75)
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng: (2’)
1 Lý thuyết: - Nắm định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Vẽ 3 hình thang cân theo 3 cách khác nhau
2 Bài: 12, 15, 16, 17, 18 (SGK) + 22 - 24/63 (SBT)
* Chuẩn bị cho tiết sau: Luyện tập
- -1010
BC=
Trang 10C C
D D
b Kĩ năng: Vẽ hình thang cân, chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang cân,
vận dụng các kiến thức của hình thang, hình thang cân trong tính toán và chứng minh
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
b Các năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác
c Các năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ toán, thực hiện các phép tính
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính và một số tài liệu liên quan
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức về tứ giác, hình thang, hình thang cân
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động: (8’)
HS 1 : - Phát biểu định nghĩa và các tính
chất của hình thang cân?
- Chữa bài 17/ 74 – SGK
HS 2 : Nêu các dấu hiệu nhận biết hình
thang cân? Làm bài trên bảng phụ
GV: Treo bảng phụ: Điền các yếu tố để được các kết luận theo hình vẽ
HS: Đại diện lên bảng làm và nhận xét – GV: Theo dõi, đánh giá và cho điểm
Chúng ta đã được học về tứ giác, hình thang, hình thang cân, trong tiết học này
chúng ta sẽ luyện tập để hiểu rõ hơn về các vấn đề này.
B Hoạt động hình thành kiến thức: (3’)
? Nhắc lại định nghĩa, tính chất hình thang cân?
C Hoạt động luyện tập: (12’)
GV: Y/cầu HS làm bài 18/74–SGK
? Bài toán cho gì? Yêu cầu gì?
? Để c/m ∆AEC cân ta cần c/m điều gì?
GV: Hướng dẫn học sinh phân tích đề bàilập sơ đồ chứng minh
Trang 11D
Kế hoạch bài dạy Hình học 8 (K2) - Mai Hùng Cường - Trường THCS Minh Đức
? Ta sẽ chứng minh DE = CF như thế nào?
? Hãy chứng minh cho 2 tam giác vuông
bằng nhau
HS: HĐ cá nhân lên bảng làm và n xét
GV: Theo dõi và uốn nắn
GV: Yêu cầu HS làm bài 16/75– SGK
Trang 12HĐ nhóm thảo luận cách c/m BE = DE
⇒ Đại diện lên bảng làm và nhận xét
GV: Theo dõi và uốn nắn bài của HS
Chốt lại các kiến thức đã được ôn luyện
trong tiết học
1 ˆ1
ˆB = CVậy ∆ABD = ∆ACE (g-c-g)
⇒ AE = AD ⇒∆AED cân tại A
Bài tập: Cho ∆ABC trong đó AB < AC Gọi H là chân đường cao kẻ từ đỉnh A M, N,
P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC, BC Chứng minh rằng tứ giác NMPH
là hình thang cân
* Chuẩn bị cho tiết sau:
- Xem trước bài “Đường trung bình của tam giác, của hình thang”
- -Ngày tháng 9 năm 2020
Người duyệt
Trần Thị Việt Hà
Trang 13a Kiến thức: Biết nội dung định lý 1, 2 và hiểu cách chứng minh, biết định nghĩa
đường trung bình của tam giác
b Kĩ năng: Vận dụng các định lý về đường trung bình của tam giác để tính độ dài
đoạn thẳng, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, song song,
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
b Các năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác Sử dụng ngôn
ngữ toán Năng lực suy luận toán học Năng lực sử dụng công cụ toán học.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử và một số tài liệu liên quan.
2 Học sinh: Bộ đồ dùng toán, ôn lại kiến thức về tứ giác, hình thang, hình thang cân III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động: (7’)
HS 1 :Phát biểu định nghĩa và các tính chất
của hình thang cân?
HS 2 :Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang
cân?
HS: Đại diện lên bảng làm và nhận xét – GV: Theo dõi, đánh giá và cho điểm
GV cho học sinh quan sát hình 33/SGK và đặt vấn đề vào bài: Liệu có tính được
khoảng cách giữa B và C không? Ta nghiên cứu bài hôm nay.
B Hoạt động hình thành kiến thức: (21’)
HĐ1: Định lý 1 (9’)
GV: Yêu cầu HS thực hiện?1/ 76 – SGK
HS: HĐ cá nhân - Đại diện trình bày
? Quan sát hình vẽ, đo đạc hãy dự đoán về vị
trí của E trên AC?
HS: Kẻ qua E đường thẳng//BD cắt BC tại F
? Tại sao kẻ EF//AB? (lưu ý mục đích là
chứng minh: AE = EC)
GV: Nhận xét và yêu cầu HS thêm cách
chứng minh trong SGK
? Trên hình vẽ đoạn thẳng DE có quan hệ như
1 Đường trung bình của tam giác.
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
thế nào với ∆ABC?
HĐ2: Đường trung bình của tam giác (5’)
GV: Đoạn DE gọi là đường trung bình của
∆ABC
? Em hiểu đường trung bình của tam giác là gì?
HS: Đọc định nghĩa/ SGK- 77
? Muốn vẽ đường trung bình của một tam
giác ta làm như thế nào?
? Trong 1 tam giác có mấy đường trung bình?
GV: Chốt k/n đường trung bình và cách vẽ
Định nghĩa: (sgk/77)
D là trung điểm của AB
E là trung điểm của AC
⇒ DE là đường trung bình của
∆ABC
HĐ3: Định lí 2 (8’)
HS: Hoạt động cá nhân làm?2
- Đại diện lên bảng
HS: Dưới lớp đổi bài và kiểm tra chéo
? Thông qua đo đạc ta rút ra nhận xét gì?
GV: Đưa ra định lí 2
HS: Đọc định lí 2 ⇒ ghi GT, KL
H: Nêu hướng chứng minh định lí?
GV: Gợi ý cách tạo thêm hình vẽ để chứng
minh định lý
HS: Nghiên cứu cách chứng minh trong SGK
GV: Định lí chính là tính chất đường trung
bình của tam giác
H: Nêu t/c đường trung bình của tam giác?
?2 (sgk/77) Định lí 2: (sgk/77)
GT ∆ABC: AE = EC; AD = DBKL
? Qua bài học em có thêm kiến thức gì?
GV: Chốt những kiến thức cơ bản cần ghi nhớ
HS: Hoạt động cá nhân làm bài 21/79 – SGK
GV: Theo dõi và uốn nắn bài làm của HS
- Xem và đọc trước bài 4: Đường trung bình của hình thang
Trang 15Hướng dẫn: GV: Đưa bài 22/ 80 - SGK, có kèm theo H 43.
* Chuẩn bị cho tiết sau: Đường trung bình của hình thang.
Trang 16a Kiến thức: Củng cố định nghĩa, tính chất về đường trung bình của tam giác.
b Kĩ năng: Vận dụng các định lý về đường trung bình của tam giác để tính độ dài,
c/m hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
b Các năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác
c Các năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ toán Năng lực suy luận toán
học Năng lực sử dụng công cụ toán học.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, SGK, SBT và một số tài liệu liên quan.
2 Học sinh: Ôn kiến thức về đường trung bình của tam giác.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động: (5’)
HS 1 : - Phát biểu định nghĩa và các tính chất đường TB của tam giác?
HS: Đại diện lên bảng làm và nhận xét – GV: Theo dõi, đánh giá và cho điểm
Để củng cố các kiến thức về đường trung bình của tam giác chúng ta cùng giải quyết một số bài trong tiết luyện tập hôm nay
- Đại diện trình bày và tương tác với các
nhóm khác Dưới lớp kiểm tra chéo
GV:Theo dõi và uốn nắn bài làm của HS
HĐ2: Luyện tập dạng bài chứng minh hình học (25’)
GV: Yêu cầu HS làm bài 22/ SGK - 80
Trang 17H: Em sử dụng định lí nào để chứng
minh?
Hoạt động cá nhân làm bài
⇒ Đại diện lên bảng làm và nhận xét
GV: Theo dõi và uốn nắn HS
Do đó EM// DC ⇒ EM// DI
Xét ∆AEM có:
AD = DE (GT)
EM// DI (cmt)
GV: Yêu cầu HS làm bài:
Cho ∆ABC Gọi M, N, P lần lượt là trung
điểm 3 cạnh AB, AC, BC I là giao điểm
của AP và MN
Chứng minh: IA = IP và IM = IN
HS: Đại diện lên bảng vẽ hình
HS: Thảo luận và nêu cách c/m
Gs: Chốt lại cách c/m
HS: HĐ nhóm trình bày lời giải
Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
⇒ I và trung điểm của APLại có M là trung điểm của AB nên MI làđường trung bình của ∆ABP
- Để vẽ đường trung bình của tam giác ta làm như thế nào?
GV: Chốt lại các dạng bài đã làm trong tiết học
=
* Chuẩn bị cho tiết sau:
- Chuẩn bị bài và đồ dùng để giờ sau tiếp tục luyện tập
Ngày tháng 9 năm 2020
Người duyệt giáo án
Trần Thị Việt Hà
⇒AI = IM (định lý)
Trang 18b Kĩ năng: Vận dụng các định lý để tính độ dài đoạn thẳng
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
b Các năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác
c Các năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ toán Năng lực suy luận toán
học Năng lực sử dụng công cụ toán học.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính và một số tài liệu liên quan.
2 Học sinh: Bộ đồ dùng toán, ôn lại kiến thức về đường trung bình của tam giác III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động: (7’)
HS 1 : - Phát biểu định nghĩa và các tính chất đường trung bình của tam giác?
GV: Đưa ra bảng phụ ghi nội dung bài?4/ 78 – SGK – HS cả lớp làm bài
HS: Đại diện lên bảng làm và nhận xét – GV: Theo dõi, đánh giá và cho điểm
GV: Quay lại KTBC: Đoạn thẳng EF gọi là đường trung bình của hình thang ABCD
Để hiểu rõ hơn về đường trung bình của hình thang ta tìm hiểu bài học hôm nay
B Hoạt động hình thành kiến thức: (27’)
HĐ1: Định lí 3 (10’)
? Qua kết quả bài?4 em nhận xét về
đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh
bên của hình thang và song song với đáy
thì có đặc điểm gì?
GV: Giới thiệu định lí 3/ SGK – 78
HS: Đọc định lí 3 và ghi GT, KL
? Dựa vào?4 nêu cách chứng minh định lí?
HS: Muốn chứng minh EF//AB; EF//CD thì
phải tạo ra những tam giác mà EF là đường
trung bình của những tam giác ấy
Gọi I là giao điểm của AC và EF
∆ADC có: E là trung điểm của AD (gt)
và EI// DC (gt)
⇒ I là trung điểm của AC
∆ABC có: I là trung điểm AC (gt)IF// AB (gt)
⇒ F là trung điểm của BC
HĐ2: Đường trung bình của hình thang (17’)
GV: Yêu cầu HS quan sát H38 – SGK Định nghĩa: (sgk/78)
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
? Đoạn thẳng EF có quan hệ như thế nào
với hai cạnh bên của hình thang?
GV: EF là đường trung bình của hình
thang
? Đường trung bình của hình thang là gì?
? Vẽ đường trung bình của hình thang vẽ
HĐ cá nhân đại diện lên bảng
EF là đường trung bình của hình thang ABCD (AB//CD)
HS: Xây dựng sơ đồ chứng minh
HS: xem chứng minh định lí trong SGK
GV: Chốt t/c đường trung bình của hình
- Thế nào là đường trung bình của hình thang?
- Đường trung bình của hình thang có tính chất gì?
- Để vẽ đường trung bình của hình thang ta làm như thế nào?
D Hoạt động vận dụng: (5’)
HS: Vận dụng làm bài?5/ 79 – SGK
HĐ cá nhân đại diện lên bảng trình bày
GV: Theo dõi và uốn nắn bài làm của HS
?5 (sgk/80)
x = 40 m
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng: (2’)
- Làm các bài 22, 24, 25/80 - SGK
Bài tập: Cho ∆ABC, các trung tuyến BM, CN Trên cạnh BC lấy điểm D, E sao cho
BD = DE = EC Gọi H là giao điểm của AD và BM, K là giao điểm của AE và CN.CMR: ba đường thẳng MK, NH, BC đồng quy
* Chuẩn bị cho tiết sau: Chuẩn bị bài và đồ dùng để giờ sau luyện tập.
Trang 20b Kĩ năng: Vận dụng các định lý về đường trung bình của hình thang để tính độ dài,
c/m hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
b Các năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác
c Các năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ toán Năng lực suy luận toán học.
Năng lực sử dụng công cụ toán học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, SGK, SBT.
2 Học sinh: Bộ đồ dùng học toán,SGK, vở BT, ôn kiến thức về đường trung bình
của tam giác, hình thang
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động: (4’)
HS: Phát biểu định nghĩa và các tính chất đường TB của hình thang?
HS: Đại diện lên bảng làm và nhận xét – GV: Theo dõi, đánh giá và cho điểm
Vận dụng các kiến thức về đường trung bình của hình thang chúng ta cùng giải quyết một số bài trong tiết luyện tập hôm nay.
GV: Yêu cầu HS làm bài 24/ SGK -
? Vận dụng kiến thức nào để tính
khoảng cách từ C đến đường thẳng xy?
HS: Tính theo đường trung bình của
hình thang
HS: Hoạt động cá nhân làm bài - Đại
diện lên bảng trình bày – Lớp KT chéo
Bài 24 (sgk/80)
Khoảng cách từ trung điểm C của AB đến đường thẳng xy bằng:
12 + 20 =16cm 2
GV: Yêu cầu HS làm bài 26/80 – SGK
Tính x và y Biết AB// CD// EF// GH
? Hình vẽ cho biết gì?
? Tính yếu tố nào trước? Có thể tính y
Bài 26 (sgk/80)
Ta có: ABEF là hình thang(AB// EF)
AC = CD; BD = DF ⇒ CD là đườg trung
Trang 21HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
trước được hay không?
? Tính x như thế nào?
HS: Thảo luận cách tính x - trả lời miệng
Tương tự như trên lên bảng tính y Đại
diện HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm
EF là đường trung bình (gt)
⇒ EF = ⇒ 12+ y = 2.EF
Hay 12 + y = 32 ⇒ y = 32 - 12 = 20 cm
D Hoạt động vận dụng: (23’)
HĐ2: Luyện tập dạng bài chứng minh hình học
GV: đưa bài toán HS đọc đề bài
? Bài toán cho gì? Yêu cầu làm gì?
HS: Lên bảng vẽ hình, ghi giả thiết và
kết luận của bài toán
? Nêu hướng c/ minh AK = KC, BI = ID?
? Sử dụng kiến thức nào để chứng minh?
HS: Lên bảng trình bày
HS: Nhận xét bài làm của bạn?
GV: Uốn nắn và sửa sai cho học sinh
H: Hãy nêu cách tính EI, KF, IK?
? Em sử dụng kiến thức nào để tính?
HS: Vận dụng tính chất đường trung
bình của tam giác để tính EI và KF
HS: Hoạt động nhóm làm bài Sau đó
đại diện một nhóm lên bảng trình bày,
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng: (2’) Ngày tháng 9 năm 2020
Xem lại các bài đã chữa Làm bài 34, 35,36/84
-SBT
Bài tập: Cho hình thang ABCD, các cạnh bên AD và
BC không song song Gọi M là trung điểm của AB
Vẽ MH//AD (H∈BD), MK//BC (K ∈AC) Gọi O là
giao điểm của đường thẳng qua H và vuông góc với
MH và đường thẳng qua K và vuông góc với MK
ADB
∆
Trang 22* Chuẩn bị cho tiết sau: Tìm hiểu trước bài 6: Đối
xứng trục
Trang 23a Kiến thức: Nắm được định nghĩa hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua một
đường thẳng, trục đối xứng của một hình, biết hình thang cân là hình có trục đối xứng
b Kĩ năng: Vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đ/xứng với một
đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng Chứng minh 2 điểm đối xứng với nhau
qua một đường thẳng
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự tin, tự chủ, tuân thủ Luật giao thông.
b Các năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo, hợp tác
c Các năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ toán Năng lực suy luận toán học.
Năng lực sử dụng công cụ toán học
* Tích hợp: Giáo dục an toàn giao thông
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Thước thẳng, eke, bài giảng điện tử.
2 Học sinh: Thước thẳng, eke, bìa chữ A, chữ H, tam giác đều, hình tròn, hình thang
cân cắt bằng bìa
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động: (7’)
HS 1 : Nêu định nghĩa đường trung trực
của đoạn thẳng? Vẽ trung trực của AB?
HS 2 : Cho d và A d, hãy vẽ điểm A’
sao cho d là trung trực của AA’?
HS: Đại diện lên bảng làm và nhận xét - GV: Theo dõi, đánh giá và cho điểm
Vì sao có thể gấp tờ giấy làm tư để cắt chữ H (H49) Học xong bài hôm nay các em
sẽ biết gấp và cắt chữ H.
B Hoạt động hình thành kiến thức: (25’)
Hoạt động 1 Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng (8 phút)
GV giới thiệu: A’ gọi là đối xứng với A qua
đường thẳng d và điểm A gọi là đối xứng
với A’ qua đường thẳng d Hai điểm A và
A’ là hai điểm đối xứng với nhau qua d
? Thế nào là hai điểm đối xứng với nhau
qua 1 đường thẳng?
HS: Đọc định nghĩa sgk
GV: Đường thẳng d gọi là trục đối xứng
? Cho điểm A ∉ d Để vẽ điểm A’ đối xứng
với điểm A qua đường thẳng d cho trước ta
⇔ d là đường trung trực của AA’
Quy ước: Nếu B ∈ d thì điểm đối xứng với B qua d là điểm B
d H
B
∉
Trang 24HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
? Cho trước hai điểm A và A’, để vẽ trục đối
xứng d của hai điểm đó em vẽ như thế nào?
? Nếu B ∈ d thì điểm đối xứng với B qua d
là điểm nào?
GV: Đưa ra qui ước trong SGK
? Có mấy điểm đối xứng với 1 điểm cho
trước qua 1 đường thẳng cho trước?
HS: Suy nghĩ trả lời cá nhân
Bài: Trong các hình vẽ sau đây hình nào thể hiện điểm M’ đối xứng với M quađường thẳng a?
HS: trả lời miệng, giải thích rõ lý do
GV: Chốt các nhận biết 2 điểm đối xứng
Hoạt động 2 Hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng (7 phút)
GV: Yêu cầu HS làm bài?2/ SGK
HS: HĐ cá nhân làm và đại diện lên bảng
? Lấy 1 điểm khác C trên AB là M, vẽ M’
đối xứng với M qua d Dùng thước để kiểm
tra xem M’ có thuộc A’B’?
GV: AB và A’B’ gọi là 2 đoạn thẳng đối
xứng nhau qua d Mỗi đoạn thẳng cũng là
một hình
? Em hiểu như thế nào về 2 hình đối xứng
nhau qua 1 đường thẳng d?
? Tìm trong thực tế hình ảnh hai hình đối
xứng qua 1 trục?
? Muốn dựng 1 đường thẳng M'N' đối
xứng với đường thẳng MN qua d em làm
như thế nào? Dựng ∆A'B'C' đối xứng
GV: H và H’ là hai hình đối xứng với nhau
qua trục d Khi gấp tờ giấy theo trục d thì
hai hình H và H’ trùng nhau
2 Hai hình đối xứng qua một dường thẳng.
d A
giác) đối xứng nhau qua 1 đườngthẳng thì bằng nhau
Hoạt động 3 Hình có trục đối xứng (10 phút)
Trang 25HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
GV: Yêu cầu HS làm?3/ 86 – SGK và
chiếu hình vẽ hình 55/ 86 - SGK
HS: HĐ cá nhân trả lời các câu hỏi:
? Tìm điểm đối xứng với điểm A qua AH?
điểm đối xứng điểm B qua AH?
? Đường thẳng nào đối xứng với đường
thẳng AB qua AH?
? Vậy mỗi điểm đối xứng của ∆ ABC qua
AH nằm ở đâu?
GV: AH gọi là trục đối xứng của ∆ cân ABC
? Vậy đường thẳng d gọi là trục đối xứng
của hình H khi nào?
GV: Gấp ∆ cân cho HS quan sát và gấp
chữ H (đầu bài) ⇒ trả lời câu hỏi đầu bài?
GV: Đưa bảng phụ ghi?4/86- SGK
HS: Thảo luận – trả lời miệng bài
? Tam giác cân có mấy trục đối xứng? Tam
giác đều? Đường tròn?
HS quan sát H57/SGK trả lời câu hỏi
? Đường thẳng HK có là trục đối xứng của
hình thang cân ABCD (AB//CD) hay không?
B A
Định lý: (sgk/87)
C Hoạt động luyện tập: (3’)
Gv: Đưa ra bài tập 40/ SGK – 88
Hs: Thảo luận nhóm bàn nhóm làm bài tập Đại diện nhóm báo cáo, tương tác nhóm
GV: Đặt câu hỏi tích hợp giáo dục an toàn giao thông (Vấn đáp, thuyết trình)
? Khi tham gia giao thông các phương tiện phải làm gì?
? Em đã biết được những loại biển báo nào?
? Chúng ta phải làm gì để đảm bảo an toàn giao thông?
? Nhắc lại nội dung bài học?
D Hoạt động vận dụng: (8’)
Bài 41 sgk HS: HĐ nhóm làm bài và KT chéo Câu a, b, c đúng Câu d sai:
GV: Quay lại câu hỏi đặt vấn đề vào bài: Làm thế nào để cắt được chữ H?
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng: (2’)
- Thực hành vẽ hình đối xứng qua 1 đường thẳng
- Tìm trong thực tế các hình ảnh của hình có trục đối xứng
- Làm các bài 36, 38/tr87; 88 SGK
ABC
∆
Trang 26a Kiến thức: HS hiểu về trục đối xứng Biết được sự phổ biến và ứng dụng
của tính chất đối xứng trong thực tế
b Kĩ năng: Nhận biết được những hình có trục đối xứng.Tìm và xác định trục
đối xứng của các hình đặc biệt: tam giác cân, tam giác đều, hình thang cân, hình chữ
nhật Ứng dụng được tính chất đối xứng để tạo các hoạ tiết trang trí
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ, tinh thần vượt khó
b Các năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác
c Các năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ toán, Năng lực mô hình hóa,
Năng lực sử dụng công cụ toán học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Một số mẫu trang trí vải, vài viên gạch men có hoạ tiết đối xứng.
2 Học sinh: Thước thẳng, thước dây, com pa, kéo, bảng nhóm, giấy A4; bút
chì, bút màu, băng dính, hồ dán, máy ảnh (điện thoại)
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động 1: Khởi động (8’)
Lấy một số ví dụ về hình có trục đối xứng trong thực tế?
B Hoạt động hình thành kiến thức: (10’)
? Thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua
Bài tập 1: Trong các hình: Đoạn thẳng,
đường thẳng, tam giác vuông cân, tam
giác vuông không cân, tam giác cân, tam
giác đều Hình nào có trục đối xứng?
Hãy chỉ ra tất cả các trục đối xứng của
nó (nếu có)
HS suy nghĩ cá nhân Lần lượt các HS
báo cáo kết quả
Bài tập 2: CMR: Nếu M và N lần lượt
II Bài tập:
Bài tập 1:
+ Đoạn thẳng: Có hai trục đối xứng
+ Đường thẳng: Vô số trục đối xứng
+ Tam giác vuông cân: 1 trục đối xứng.+ Tam giác vuông không cân: không cótrục đối xứng
+ Tam giác cân: 1 trục đối xứng
+ Tam giác đều: 3 trục đối xứng
Bài tập 2:
Trang 27M D
3 2
K N
đối xứng với M’ và N’ qua đường thẳng
Đại diện nhóm lên bảng trình bày
Gọi E và F lần lượt là giao điểm của MM’
Bài tập 3: Cho ∆ABC có Aµ =700, M ∈
BC Vẽ điểm D đối xứng với M qua AB, vẽđiểm E đối xứng với M qua AC
a) CMR: AD = AE b) Tính DAE·
Giảia) Vì M đx với E qua AC nên AC là đườngtrung trực của ME
⇒ AE = AM (1)
Vì D đx với M qua AB nên AB là đườngtrung trực của DM ⇒ AD = AM (2)
Từ (1) và (2) suy ra: AE = AD (đpcm)b) ∆MAE có: AM = AE (cmt)
⇒∆MAE cân tại A
Mà AC là đường trung trực của ME
⇒ AC là đường phân giác của
· MAEhay
Bài tập 4: Cho tam giác nhọn ABC có:
a) Vì M đối xứng với H qua BC nên BC
là đường trung trực của HM
⇒∆BHM cân tại B, ∆CHM cân tại C
Trang 28HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
⇒ BMC· = BHC 120· = 0
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng: (15’)
- Tìm các hình ảnh về đối xứng trục trên mạng Internet, Tìm hiểu ý nghĩa củađối xứng trục trong cuộc sống:
- Sử dụng tính chất đối xứng tạo các hoạ tiết trang trí
- Tìm hiểu ý nghĩa việc áp dụng phép đối xứng trong trang trí thiết kế, kỹ thuật
- Tìm hiểu trước bài hình bình hành: Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết
Ngày tháng 9 năm 2020
Người duyệt
Trần Thị Việt Hà
Trang 29a Kiến thức: Biết định nghĩa, hiểu các tính chất và dấu hiệu nhận hình bình hành.
b Kĩ năng: Vẽ hình bình hành, chứng minh một tứ giác là hình bình hành, bước đầu
vận dụng được tính chất hình bình hành để c/m 2 đoạn thẳng bằng nhau
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó.
b Các năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự học.
c Các năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ toán; sử dụng công cụ toán học.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy chiếu.
2 Học sinh: Thước thẳng, copa, thước đo góc, ôn lại về hình thang và xem trước §8 III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV: Tứ giác ABCD ở trên có các cạnh đối
song song gọi là hbh ABCD
CD AB
//
//
Trang 30HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
khăn trải bàn
HS: HĐ nhóm quan sát hình vẽ, đo đạc, so sánh
các cạnh các góc, đường chéo từ đó nêu dự đoán
tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo của
hình bình hành đó
⇒ Đại diện nhóm báo cáo và tương tác nhóm
GV: Yêu cầu học sinh đọc định lí SGK/90
Hoạt động 1: Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết hình bình hành (5 ph)
H: Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết
HBH?
H: Còn dấu hiệu nào nhận biết nữa
không?
HS: Thảo luận nhóm trong 3 phút để
đưa ra các dấu hiệu nhận biết
⇒ Đại diện nhóm báo cáo, tương tác
HS: Thảo luận nhài toán bàn trả lời
Đại diện báo cáo, các nhóm nhận xét
bổ sung
Bài 80 (sbt/89)
∩
Trang 31GV: Chốt dấu hiệu hiện biết HBH.
D Hoạt động vận dụng: (24’)
Hoạt động 2 Luyện dạng bài chứng minh quan hệ hình học (25 phút)
GV: Đưa ra đầu bài và kèm hình vẽ
HS: Đọc đề, vẽ hình, ghi GT, KL
HS: HĐ cá nhân, 1 em lên trình bày
? Còn có cách chứng minh nào khác
- Gọi I, K thứ tự là trung điểm của 2
đường chéo hình bình hành Hãy tìm
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng: (3’)
- Cắt tấm bìa hình bình hành gọi O là giao điểm 2 đường chéo Quay hình đó quanhđiểm O một góc bằng 180o thì ta thấy hình bình hành đó được trở lại vị trí ban đầu, tạisao lại như thế?
C D
O H K
F
G H
E
A
B
Trang 32- Làm bài: 49/ 93 – SGK.
- Học định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành
* Chuẩn bị bài sau: Đọc trước bài: Đối xứng tâm Làm?1/ 93 – SGK – Trả lời câu
hỏi: Khi nào ta nói hai điểm A và A’ đối xứng với nhau qua tâm O
- Mỗi học sinh chuẩn bị một tờ giấy kẻ ô vuông
- -Ngày tháng 10 năm 2020
Người duyệt
Trần Thị Việt Hà
Trang 331 Kiến thức: HS hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng qua một điểm, hai đoạn thẳng
đối xứng nhau qua một điểm Biết được hình bình hành là hình có tâm đối xứng
2 Kĩ năng: Vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, chứng minh hai điểm đối
xứng với nhau qua một điểm, nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau quamột điểm và nhận biết một số hình có tâm đối xứng
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.
b Các năng lực chung: Tự học, giao tiếp, hợp tác.
c Các năng lực chuyên biệt: Sử dụng công cụ hình học, sử dụng ngôn ngữ toán học,
giải quyết vấn đề thông qua môn toán học
* Tích hợp: Giáo dục an toàn giao thông
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Projector, bài giảng điện tử.
2 Học sinh: Thước thẳng, compa, ê ke, thước đo góc, ôn lại về đối xứng trục.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động: (3’)
GV: Chiếu hình 73/sgk và giới thiệu như sgk
Vậy những hình có tâm đối xứng chúng có đặc điểm như thế nào? Chúng ta sẽ
nghiên cứu trong bài học hôm nay
B Hoạt động hình thành kiến thức: (28’)
Hoạt động 1 Hai điểm đối xứng qua một điểm (8 phút)
HS: HĐ cá nhân làm?1
GV: 2 điểm A và A’ gọi là đối xứng nhau
qua điểm O
? Em hiểu thế nào là hai điểm đối xứng
nhau qua một điểm
GV: Đưa định nghĩa.
? Để vẽ điểm A’ đối xứng với điểm A qua
O ta vẽ như thế nào?
? Cho trước điểm O và A O, có bao
nhiêu điểm đối xứng với A qua O?
? Điểm đối xứng với điểm O qua điểm O là
điểm nào?
GV: Đưa ra quy ước
1 Hai điểm đối xứng qua một điểm
* Định nghĩa: (sgk/93)
* Avà A' đối xứng qua điểm O
O là trung điểm của AA’
* Quy ước: Điểm đối xứng với điểm
O qua điểm O cũng là điểm O
≠
⇔
Trang 34HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS GHI BẢNG
Hoạt động 2 Hai hình đối xứng qua một điểm (13 phút)
HS: HĐ cá nhân thực hiện?2
- Đại diện lên bảng thực hiện
GV: Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, HS dưới
lớp đổi chéo vở kiểm tra
GV chiếu trên màn hình cách vẽ
GV giới thiệu: Hai đoạn thẳng AB và A’B’
đối xứng với nhau qua tâm O
? Em hiểu thế nào là hai hình đối xứng
nhau qua một điểm
GV: Đưa định nghĩa
GV: Đưa hình 77
? Trên hình 77, hãy xác định 2 đoạn thẳng,
2 đường thẳng, 2 góc, 2 tam giác xứng
nhau qua O?
? Em có dự đoán gì về hai đoạn thẳng, hai
góc, 2 tam giác đối xứng nhau qua tâm O?
AB và A’B’ đối xứng nhau qua O
O gọi là tâm đối xứng
* Định nghĩa:
(sgk/94)
* Chú ý: Nếu hai đoạn thẳng (góc,
tam giác) đối xứng với nhau qua mộtđiểm thì chúng bằng nhau
GV chiếu hình 78 và giới thiệu:
Hình H và H’ đối xứng nhau qua tâm O
Khi quay hình H quanh điểm O một góc
1800 thì hình H trùng với hình H’
GV: Chiếu một số hình ảnh về 2 hình đối
xứng nhau qua một điểm
Hoạt động 3 Tìm hiểu về hình có tâm đối xứng (7 phút)
GV: Mỗi điểm thuộc hình bình hành ABCD
có điểm đối xứng với nó qua O cũng thuộc
hình bình hành đó Ta nói O là tâm đối xứng
của hình bình hành ABCD
GV: giới thiệu tổng quát
Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H
nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc
Chữ cái E không có tâm đ/x
Trang 35C Hoạt động luyện tập: (5 phút)
GV: Yêu cầu HS dùng giấy kẻ ô li hoạt
động cá nhân làm bài 50/ 95 - SGK
HS: Lên bảng xác định A’ và C’
Bài 50 (sgk/95)
D Hoạt động vận dụng: (7’)
HS: Thảo luận nhóm neu cách chứng minh
A đối xứng với M qua I
HS: Đại diện báo cáo
Do I là trung điểm ED
I cũng là trung điểm AM
Do đó A đối xứng với M qua IGV: Đưa các chữ cái M, H, I, tam giác đều, hình bình hành
? Hình nào có tâm đối xứng? Hình nào có trục đối xứng?
HS: HĐ nhóm – Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
Gv: Yêu cầu HS làm bài 56/ SGk -96- Tích hợp giáo dục an toàn giao thông
- Đưa ra các hình vẽ: Hình nào có tâm đối xứng?
Hs: HĐ nhóm - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
- Báo cáo kq- Tương tác nhóm
GV: Từ biển cấm đi ngược chiều, biển chỉ hướng đi vòng tránh chướng ngại vật
? Khi gặp các biển báo này các em phải làm gì?
? Các biển này có đặc điểm như thế nào? Nếu có bạn không tuân thủ biển báo này khitham gia giao thông thì có hậu quả gì xảy ra không? Em phải làm gì?
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng: (2’)
- Tìm thêm những hình trong thực tế có tâm đối xứng
- Làm bài tập 51, 52/tr95 SGK.Tiết sau luyện tập
C B A
M
E
D
C B
A
I
⇒
Trang 36a Kiến thức: Củng cố định nghĩa hai điểm đối xứng qua một điểm, hai đoạn thẳng
đối xứng nhau qua một điểm, hình có tâm đối xứng
b Kĩ năng: Vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, chứng minh hai điểm đối
xứng với nhau qua một điểm, nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau quamột điểm và nhận biết một số hình có tâm đối xứng
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.
b Các năng lực chung: Tự học, giao tiếp, hợp tác.
c Các năng lực chuyên biệt: Sử dụng công cụ hình học, sử dụng ngôn ngữ toán học,
giải quyết vấn đề thông qua môn toán học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Projector, bài giảng điện tử.
2 Học sinh: Thước thẳng, compa, ê ke, thước đo góc, ôn lại về tâm đối xứng.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động: (5 phút)
Câu 1: Trong các hình sau hình nào có tâm đối xứng?
a/ Đoạn thẳng AB ( h.83a)
b/ Tam giác đều (h 83b)
c/ Biển cấm đi ngược chiều (h 83c)
d/ Biển chỉ hướng đi vòng tránh chướng ngại vật.(h83d)
Câu 2: Các khẳng định sau đúng hay sai?
a/ Tâm đối xứng của một đường thẳng là điểm bất kì của đường thẳng đó
b/ Trọng tâm của tam giác là tâm đối xứng của tam giác đó
c/ Hai tam giác đối xứng với nhau qua một điểm thì có chu vi bằng nhau
d/ Đường tròn có vô số tâm đối xứng
e/ Hình bình hành là hình có tâm và trục đối xứng
HS: HĐ cá nhân lên bảng làm và nhận xét GV: Theo dõi, uốn nắn, đánh giá và cho điểm
B Hoạt động hình thành kiến thức (3’)
H: Phát biểu định nghĩa 2 điểm đối xứng
nhau qua điểm O? 2 hình đối xứng qua
điểm O? Thế nào là hình có trục đối xứng
Trang 37E
B A
HĐ1 Bài tập nhận dạng khái niệm (5’)
HS: HĐ cá nhân trả lời các câu hỏi
? Hãy giải thích sự lựa chọn của em?
GV: Uốn nắn câu trả lời của HS
Cho ∆ABC và điểm O
Vẽ ∆A'B'C' đối xứng với ∆ ABC qua O
GV: Hướng dẫn HS lập sơ đồ c/ minh
Dựa trên sơ đồ chứng minh yêu cầu học
sinh lên bảng trình bày lời chứng minh
HS: Lên bảng trình bày lời giải
GV: Theo dõi, uốn nắn cách làm của
AE// BC (vì BC// AD, E ∈ AD)
AE = BC (= AD)AEBC là hình bình hành EB//AC và EB =AC (1)Tương tự ABFC là hình bình hànhBF// AC, BF = AC (2)
OA = OB (A đối xứng với B qua Ox)
OA = OC (A đối xứng với C qua Oy)
Trang 38y O
Ox là phân giác của AOB ·
Ta có: BOC BOA AOC· = · + ·
= 2.xOy · = 2.900 = 1800
⇒ B, O, C thẳng hàng (2)
Từ (1) và (2) ⇒ O là trung điểm của BC
⇒ B và C đối xứng với nhau qua O
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng: (2’)
- Ôn lại các kiến thức về đối xứng trục, đối xứng tâm và xem lại các bài đã chữa.
- Làm bài 95 – 97/ SBT – 70
* Chuẩn bị cho tiết sau:
- Ôn lại kiến thức về hình bình hành và hình thang cân
- Nghiên cứu trước bài hình chữ nhật
Trang 39D C
B A
b Kĩ năng: Vẽ một hình chữ nhật, chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật Vận
dụng các kiến thức về hình chữ nhật vào tam giác (tính chất trung tuyến ứng với cạnhhuyền của tam giác vuông và nhận biết tam giác vuông)
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.
b Các năng lực chung: Tự học, giao tiếp, hợp tác.
c Các năng lực chuyên biệt: Sử dụng công cụ hình học, sử dụng ngôn ngữ toán học,
giải quyết vấn đề thông qua môn toán học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Projector, bài giảng điện tử.
2 Học sinh: Ôn kiến thức về hình bình hành và hình thang cân; về đối xứng trục, đối
Quay lại hình vẽ 84/ SGK – KTBC của HS2
? Tgiác ABCD trong hình vẽ có gì đặc biệt?
Tứ giác ABCD được gọi là hình chữ nhật
⇔
Trang 40HS: Thảo luận nhóm để đưa ra các tính chất
của hình chữ nhật ⇒ Các nhóm báo cáo và
tương tác nhóm
? Nếu ABCD là hcn thì ta kết luận gì về
cạnh, góc đường chéo của hình chữ nhật đó?
GV: Chốt lại các tính chất của hình chữ nhật
2 Tính chất
Hình chữ nhật ABCD
Cạnh: AB = CD; AD = BC AB// CD; AD// BC
Góc: A B C D 90 µ = = = = µ µ µ 0
Đường chéo: AC cắt BD tại O
OA = OB = OC = OD
Hoạt động 3 Tìm hiểu các dấu hiệu nhận biết hcn (12 phút)
GV: Tuy hình chữ nhật được định nghĩa có
bốn góc vuông, nhưng để chứng minh một
tứ giác là hình chữ nhật ta chỉ cần chứng
minh một tứ giác có mấy góc vuông? Vì sao?
GV: Nêu dấu hiệu nhận biết 1
? Hình thang cần thêm điều kiện gì thì trở
- GV: Nêu nhiệm vụ của?2
- HS: Đọc yêu cầu của?2
* Cách 2:
Kiểm tra nếu OA = OB = OC = ODThì kết luận ABCD là hình chữ nhật H: Đọc nội dung bài 61 sgk/99
G: Vẽ hình và ghi GT – Kl theo hình vẽ
I
G: Dự đoán tứ giác AHCE là hình gì?
G: Cách chứng minh tứ giác AHCE là