---Ngày soạn: ---Ngày dạy :PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI I-MỤC TIÊU: Qua tiết thực hành, củng cố cho HS về: -Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới.
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
PHẦN I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1: Bài 1 DÂN SỐ
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC
HS cần có hiểu biết căn bản về:
-Dân số và tháp tuổi
-Dân số là nguồn lao động của một địa phương
-Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
-Hậu quả của bùng nổ dân số với các nước đang phát triển
-Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân
2-Bài cũ: Giới thiệu chương trình địa lí 7 (4p)
3-B i m i ài mới ới
- Giới thiệu bài:2p GV nêu
hiện trạng của dân số thế giới,
vừa là lời cảnh báo về một
thách thức lớn đối với xã hội
Trang 2-Yêu cầu HS đọc thuật ngữ
“dân số” Vậy làm thế nào biết
được số dân, nguồn lao động ở
một thành phố, một quốc gia?
-1HS đọc thuật ngữ trảlời
Vậy trong các cuộc điều tra dân
số, cho chúng ta biết điều gì ?
-Sau khi HS trả lời, GV kết
luận
-HS đọc SGK trả lời cánhân
-Các cuộc điều tra dân sốcho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địaphương, một quốc gia -GV giới thiệu 2 tháp tuổi ở
Tháp tuổi là gì?
Quan sát 2 tháp tuổi cho biết:
HS tìm hiểu trả lời -Tháp tuổi là biểu hiện cụ
thể về dân số của 1 địaphương
+Trong tổng số trẻ em từ khi
mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở
mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu
bé trai và bao nhiêu bé gái? -HS cả lớp quan sát H11
và trả lời cá nhân HSnhận xét, bổ sung
+Hình dạng của 2 tháp tuổi
khác nhau như thế nào ? Tháp
tuổi có hình dạng như thế nào
thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao
Căn cứ vào tháp tuổi cho biết
đặc điểm nào của dân số ? -1 HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung
Trang 3-GV nhận xét, kết luận -Tháp tuổi cho biết các độ
HĐ2 (12p)Tìm hiểu tình hình
gia tăng dân số thế giới và
nguyên nhân
-GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ
“tỉ lệ sinh”, “tỉ lệ tử” HSYK đọc thuật ngữ
tuổi của dân số, số nam -nữnguồn lao động hiện tại vàtương lai của địa phương
Quan sát H12 SGK cho biết
dân số thế giới bắt đầu tăng
nhanh từ năm nào ? Tăng vọt
từ năm nào ?Nguyên nhân? -HS quan sát H12
-1-2 HSYK trả lời, HSKhá NX, bổ sung.
tương lai của địa phương
-GV giải thích nguyên nhân vì
sao đầu công nguyên dân số
tăng chậm, tăng nhanh trong
N1: Quan sát H1.3, cho biết tỉ
lệ sinh, tỉ lệ tử vào năm 1950,
Trang 4GV nhạn xét kết quả 2 nhóm.
Hậu quả do bùng nổ dân số gây
ra cho các nước đang phát
triển? Biện pháp khắc phục ?
Liên hệ với Việt Nam ?
-GV liên hệ với Việt Nam
-HSYK trả lời cá nhân
Cá nhân HS nêu hậu quả
và biện pháp khắc phụcHSKG liên hệ
-Sự gia tăng dân số khôngđều trên thế giới, dân số ởcác nước phát triển đanggiảm, bùng nổ dân số ở cácnước đang phát triển
-Nhiều nước có chính sáchdân số và phát triển kinh tế
để khắc phục bùng nổ dân
số
4-Củng cố (4p)
1 Cho biết tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
2 Nêu hậu quả của bùng nổ dân số với các nước đang phát triển
3 Điền vào chỗ trống những cụm từ, từ thích hợp trong các câu sau:
-Điều tra dân số cho biết của 1 địa phương, 1 nước
-Tháp tuổi cho biết của dân số qua của địa phương
4 Chọn câu trả lời đúng
Bùng nổ dân số xảy ra khi:
A: Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị
B : Tỉ lệ sinh cao,tỉ lệ gia tăng
C : Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%
D : Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành độc lập
5 Dặn dò: (2p)
-Học bài và làm bài tập 2
-Tìm hiểu sự phân bố dân cư nước ta
-Tìm tranh ảnh các chủng tộc chính trên thế giới
+Người da vàng
+Người da đen
+Người da trắng
-
Trang 6-Ngày soạn : -Ngày dạy :
Tiết 2: Bài 2 SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ, CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ
GIỚI
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thếgiới
-Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của ba chủng tộc chính trên thế giới
-Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư
-Nhận biết được ba chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế
II-THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Lược đồ phân bố dân cư thế giới (H2.1)
-Bản đồ tự nhiên thế giới
-Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới
III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1- Ổn định tổ chức.(1p)
2- Kiểm tra bài cũ (5p)
Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào ? Nguyên nhân và hậu quả ? Cách giảiquyết ?
3- B i m i: ài mới ới
*Giới thiệu bài (2p)
HĐ1.(20p) Tìm hiểu sự phân
bố dân cư trên thế giới và
nguyên nhân
1-Sự phân bố dân cư
- Gọi HS đọc thuật ngữ “dân
Trang 7Quan sát H2.1 cho biết
- Các khu vực đông dân chủ
yếu phân bố tập trung ở những
HS khác nhận xét, bổ sung
- Khu vực thưa dân nằm ở vị
- Nhận xét sự phân bố dân cư
+Dân cư thưa thớt ở hoangmạc, vùng núi hiểm trở,vùng xa biển
Tại sao vùng Đông Á (Trung
Trang 8dân cư trên TG HS lắng nghe.
N1: Đặc điểm về hình thái bên
ngoài của các chủng tộc?
H2.2 và thảo luận, cử HStrả lời,
-GV giới thiệu qua trước kia có
sự phân biệt chủng tộc nhưng
ngày nay các chủng tộc chung
sống hoà bình trên Trái Đất Lắng nghe
+Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it:
Da trắng hồng, tóc nâu hoặcvàng, mắt xanh hoặc nâu,mũi dài -> Châu Âu
Trang 10Ngày soạn: Ngày dạy :
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- HS nắm được những cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị, sự khác
nhau về lối sống giữa hai loại quần cư
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các đô thị
- Nhận biết quần cư đô thị, quần cư nông thôn qua ảnh chụp, tranh vẽ hoặc trong
thực tế
- Nhận biết sự phân bố 22 siêu đô thị đông nhất thế giới
II-PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Lược đồ dân cư thế giới có các đô thị
- Ảnh đô thị ở việt nam hoặc thế giới
III-TIẾN HÀNH BÀI DẠY
1- Ổn định tổ chức (1phút)
2- Kiểm tra bài cũ (5 phút)
a) Xác định trên bản đồ tự nhiên thế giới các khu vực đông dân và giải thích tại
sao?
b) Căn cứ trên cơ sở nào để chia dân cư thế giới thành các chủng tộc? Địa bàn phân
bố?
3- B i m iài mới ới
HĐ 1:(24phút)
Yêu cầu hs học thuật ngữ
“ quần cư” 1hs đọc thuật ngữ, cả
lớp lắng nghe
1.Quần cư nông thôn và quần cư
đô thị.
Quan sát hai ảnh 3.1 và
3.2 SGK và sựa vào hiểu
biết của mình cho biết sự
khác nhau giữa 2 kiểu
Trang 11quần cư đô thị và nông
HS cử đại diện trả lời
+ Quần cư nông thôn: Mật độ dân
số thấp, sống theo làng mạc thônxóm….Hoạt động kinh tế chủ yếunông, lâm, ngư nghiệp
+ Quần cư thành thị: mật độ dân
số cao, hoạt động kinh tế chủ yếucông nghiệp dịch vụ
Gia đình em ở thuộc loại
quần cư nào? Quần cư nào
đang thu hút dân tới sinh
TL
HĐ2: ( 10phút)
Tìm hiểu quá trình đô thị
hoá trên thế giới, hậu quả
của ĐTH tự phát
2 Đô thị hoá - siêu đô thị
-Yêu cầu HS đọc mục 2 -1HS đọc mục 2
Đô thị xuất hiện vào khi
nào ? ở đâu ? phát triển
-GV giới thiệu về các siêu
đô thị
Lắng nghe -HS QS H3.3Quan sát H3.3 cho bết 1-2 HS trả lời
+Châu lục nào có nhiều
Trang 12siêu độ thị từ 8 triệu dân
trở lên nhất ? kể tên ?
-Sau khi HS trả lời, GV
nhận xét và kết luận
-Số siêu đô thị tăng nhanh, nhất là
ở các nước đang phát triển
4 Củng cố (3 phút)
a Nêu đặc điểm khác nhau cơ bản của 2 loại hình quần cư ?
b Xác định các siêu đô thị ở bản đồ Thế Giới
5 Dặn dò ( 2 phút)
-Học bài cũ, làm BT2
-Ôn lại cách đọc tháp tuổi, kĩ năng nhận xét phân tích tháp tuổi
-
Trang 13-Ngày soạn: -Ngày dạy :
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I-MỤC TIÊU:
Qua tiết thực hành, củng cố cho HS về:
-Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới
-Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới
Củng cố và nâng ao thêm kĩ năng
-Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trênthế giới
-Đọc và khai thác thông tin trên lược đồ dân số
2-Kiểm tra bài cũ (3-5p)
Nêu đặc điểm khác nhau của 2 loại hình quần cư ?
3-Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn đọc lược đồ mật độ dân số Thái Bình
-Đọc tên lược đồ
-Đọc bảng chú giải
-Phân bi t m u th hi n m t ệt màu thể hiện mật độ dân số ài mới ể hiện mật độ dân số ệt màu thể hiện mật độ dân số ật độ dân số độ dân số dân s ố
Trang 14HĐ1: 10p
Quan sát H4.1 cho biết
-HS quan sát H4.1 1-Bài tập 1
-Nơi có mật độ dân số cao
nhtất Mật độ bao nhiêu? HS trả lời cá nhân
+Số người dưới độ tuổi lao
động, trong độ tuổi lao động,
trên độ tuổi lao động ?
thu họp hơn -> kết cấu dân sốtrẻ
Tháp 1999: Đáy thu hẹp,thân mở rộng-> kết cấu dân
số già
-Nhóm tuổi tăng về tỉ lệ:Trong độ tuổi lao động ( 20 -
> 59t)-Nhóm tuổi giảm về tỉ lệ: 0-
Trang 1514 tuổi
-Tháp 1999: Đáy thu hẹp,thân mở rộng-> kết cấu dân
số già
HĐ3: (10p)Tìm hiểu sự
phânbố dân cư Châu Á
-H/đ cá nhân+ 1-2 HS trả
độ dân số cao phân bố ở đâu ?
Các đô thị tập trung ở khu
lời, HS cả lớp nhận xét
-1 HS chỉ nơi phân bố đôthị
Tây Nam Á-Các đô thị phân bố ven biểncủa hai đại dương: Thái BìnhDương và Ấn Độ Dương, hạlưu các sông
4 Giáo viên đánh giá kết quả bài thực hành (3p)
- Biểu dương kết quả tốt HS đã thu hoạch được, khen ngợi HS tích cực, có nhiều
tiến bộ
- Công bố điểm những HS làm BT tốt
5-Dặn dò: (2p)
- Ôn tập lại các đới khí hậu trên Trái Đất
- Ranh giới các đới
- Đặc điểm khí hậu
- VN nằm trong đới khí hậu nào
Trang 16-
-Ngày soạn:.4/ 9 / 2011 -Ngày dạy:6/ 9/2011
Phần hai: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG ĐÓI NÓNG
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐÓI NÓNG
Tiết 5: Bài 5 Đới nóng - Môi trường xích đạo ẩm
I-Mục tiêu bài học:
-Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong
đới nóng
-Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm
-Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo đảm và
sơ đồ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm
-Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua
ảnh chụp
II Thiết bị dạy học.
-Bản đồ các môi trường địa lý
-Tranh rừng rậm xanh quanh năm
III Tiến trình dạy học
1-Ổn định tổ chức (1p)
Trang 172-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở tập bản đồ (3p)
3 Bài mới:GV giới thiệu bài (1p)
GV giới thiệu bài (2p)
So sánh diện tích của đới nóng
với diện tích đất nổi trên bề
b)Khí hậu:
-GV xác định vị trí của
Singapo trên bản đồ
Chia lớp làm 2 nhóm:Tìm hiểu
Trang 18+Chênh lệch về lượng mưa ?
Hs thảo luận theonhóm (5p)
HS báo cáo kết quả,
HS bổ sung cho nhau
+Độ ẩm không khí cao trên80%
Rừng có mấy tầng ? giải thích
nguyên nhân?
-HSYK quan sátH5.3, 5.4 và trả lời cánhân
HSKG giải thíchnguyên nhân
Đặc điểm của thực vật ảnh
hưởng như thế nào tới động vật -HS liên hệ trả lời
-GV kết luận đặc điểm môi HS nghe Rừng rậm rạp có 5 tầng tán,
Trang 19trường xích đạo ẩm dây leo chằng chịt, động vật
phong phú
-Rừng xanh quanh năm
Vùng cửa sông, ven biển córừng ngập mặn
4-Củng cố: (3p)
a Nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm
b Làm BT4 ở SGK: Trong 3 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa A, B, C ( tt198SGK),
biểu đồ nào phù hợp với ảnh rừng kèm theo ? Giải thích vì sao em chọn biểu đồ
đó ?
5-Dặn dò: (2p_)
-Học bài, làm BT ở tập bản đồ -Tìm hiểu môi trường nhiệt đới
Ngày soạn:.6/ 9/ 2011 Ngày dạy:.8/ 9/
2011
Tiết 6: Bài 6 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I-Mục tiêu bài học:
- Nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kì khô
hạn) và của khí hậu nhiệt đới ( nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi khi về 2 chí
tuyến)
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xa van hay đồng
cơ cao nhiệt đới
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho HS
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí cho HS qua ảnh chụp
II-Thiết bị dạy học:
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Bản đồ các môi trường địa lí
- Ảnh xa van hay đồng cỏ nhiệt đới
- Tranh ảnh động vật trên xavan
II-Tiến trình bày dạy
1-Ổn định tổ chức (1p)
Trang 202-Kiểm tra bài cũ (5p)
a)Gọi 1 HS làm BT 4 SGK T.19
b)Môi trườg đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn các vĩ tuyến nào ? Nêu đặc
điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm ?
3-Bài mới: (gv giới thiệu bài 2p)
Xác định giới hạn của môi
trường nhiệt đới trên bản đồ ?
GV kết luận
HS quan sát BĐ
1 HS chỉ BĐ-HS lớptheo dõi, NX -Nằm trong khoảng từ vĩ
tuyến 50 -> chí tuyến ở 2 báncầu
-GV giới thiệu vị trí của 2 địa
điểm Malacan (90B) và
Giamêna (120B) trên bản đồ -HS quan sát
Qua sát biểu đồ khí hậu H6.1,
H6.2 SGK cho nhận xét về sự
phân bố nhiệt độ và lượng
mưa của 2 địa điểm trên
-HS quan sát BĐ H6.1, H6.1
- Chia lớp làm 2 nhóm thảo
luận theo nhóm:
-2 nhóm thảo luận vàđiền vào
+N1: Quan sát và cho nhận
xét về sự thay đổi nhiệt độ
phiếu học tập
-Các nhóm cử
Trang 21+Kết luận về nhiệt độ đại diện trả lời, HS NX,
bổ sung+N2: Nhận xét về lượng mưa
500 Sau khi HS trả lời, GV nhận
xét, kết luận về khí hậu nhiệt
đới
1500mm, tập trung vào 1mùa
+Càng về 2 chí tuyến, thời kìkhô hạn càng kéo dài, biên độnhiệt
sự giống nhau và khác nhau
của 2 xa van ? Giải thích tại
sao có sự quan sát
Sự thay đổi của lượng mưa
ảnh hưởng như thế nào tới
2-Các đặc điểm khác của môi trường
-Thực vật: Thay đổi theomùa: Xanh tốt ở mùa mưa,khô héo vào mùa khô
+Thay đổi khi về 2 chítuyến: rừng thưa -> xavan ->nửa hoang mạc
Tại sao đất ở môi trường đới
Trang 22có màu đỏ vàng ? HS đọc thông tin SGK
trả lời
Tại sao xa van và nửa hoang
mạc ngày càng mở rộng ? -HS nghiên cứu SGK
Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2
mùa mưa, khô hạn lại là nơi
khu vực đông dân nhất thế
giới ?
1-2 HS trả lời, HS lớpnhận xét, bổ sung
-Có thể trồng nhiều loại câylương thực và cây côngnghiệp
đông dân nhất thế giới
4-Củng cố: (3p)
a) Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới ( khoanh tròn vào ô đúng ở chữ cái đầu
câu)
A Nhiệt độ cao vào mùa khô hạn
B Lượng mưa nhiều trên 200 mm, phân bố đều
C Lượng mưa thay đổi theo mùa, tập trung chủ yếu vào mùa mưa
5 Hướng dẫn HS làm BT4 SGK - T22 ( 2p)
-Học bài, hoàn thành bài tập 4
-Sưu tầm tranh ảnh về rừng thông, rừng tre nứa ở miền Bắc Việt Nam
- Tìm hiểu môi trường nhiệt đới gió mùa
-
Trang 23-Ngày soạn 10/ 9/ 2011 -Ngày dạy 13/ 9/2011
Tiết 7.Bài 7 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I-Mục tiêu bài học:
-Nắm được sư bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của giómùa mùa hạ và gió mùa mùa đông
-Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa - đặc điểm này chiphối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu của gió mùa
-Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đớinóng
Rèn luyện cho HS kỉ năng đọc bản đồ, ảnh địa lý, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưanhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ
II-Thiết bị dạy học:
-Bản đồ khí hậu Châu Á
-Bản đồ khí hậu Việt Nam
-Tranh ảnh
Trang 24III-Tiến hành bài dạy
1-Ổn định tổ chức (1p)
2-Kiểm tra bài cũ (5p)
Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ? Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới trên
bản đồ các môi trường địa lý?
của môi trường nhiệt đới gió
mùa trên bản đồ các môi
trường tự nhiên 1HSYK xác định giới hạn,
Quan sát bản đồ + H7.1,
H7.2, nhận xét hướng gió thổi
vào mùa hạ và mùa đông ở 2
khu vực Nam Á - Đông Nam
Á ? Tại sao lượng mưa ở các
khu vực này có sự chênh lệch
lớn giữa mùa hạ và mùa
đông?
-HS quan sát bản đồ H7.1 ;7.2 + SGK để trả lời
HS tìm hiểu và giải thích
-Sau khi HS trả lời, GV kết
luận
-Nam Á và Đông Nam Á
là khu vực điển hình củamôi trường nhiệt đới có
Trang 25gió mùa hoạt động
+Mùa hạ: gió từ Ấn ĐộDương, Thái Bình Dươngthổi vào đất liền -> mát,mưa nhiều
Trên H7.1, H7.2, tại sao
hướng mũi tên chỉ hướng gió
ở Nam Á lại chuyển hướng cả
2 mùa hè và đông khi vượt
qua xích đạo ?
-HS khá giỏi(Do ảnh hưởng lực tự quaycủa Trái Đất)
+Mùa đông: gió ít lục đíchthổi ra biển -> khô, lạnh,
ít mưa
HĐ2: Nét đặc sắc của khí
hậu nhiệt đới gió mùa
-Thảo luận nhóm-GV chia lớp làm 2 nhóm
thảo luận theo nội dung 2 nhóm quan sát biểu đồ,
thảo luậnN1: Nhận xét nhiệt độ và
lượng mưa của Hà Nội
Numbai nóng quanh năm )
- Qua 2 biểu đồ, nêu đặc điểm
nổi bật của khí hậu nhiệt đới
gió mùa ?
-HSYK so sánh tìm ra đặcđiểm
+Có 2 đặc điểm nổi bật:-Nhiệt độ lượng mưa thayđổi theo
mùa gió
+Nhiệt độ trung bình năm
Trang 26trên 200C, biên độ nhiệttrung bình năm 8C.
+Lượng mưa trung bìnhnăm >1500mm
-Thời tiết diễn biến thấtthường
HĐ2.(15p) Tìm hiểu sự đa
dạng của môi trường nhiệt
đới gió mùa
Mô tả cảnh sắc thiên nhiên
mô tả
2 Các đặc điểm khácm của môi trường
-GV kết luận: Cảnh sắc thiên
nhiên thay đổi theo mùa
Có sự khác nhau về thiên
nhiên giữa nơi mưa nhiều và
mưa ít, miền Bắc và miền
Nam nước ta không?
-1-2 HS trả lời, HS cả lớpnhận xét, bổ sung
mùa là môi trường đa dạng
và phong phú nhất của đớinóng
-Gió mùa có ảnh hưởngtới cảnh sắc thiên nhiên vàcuộc sống của con người
4-Củng cố.(3p)
Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa
*Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió gió mùa
Trang 275 Dặn dò (2p)
-Học bài, làm bài tập ở bản đồ
-Sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp về thâm canh lúa nước ở Việt Nam
Ngày soạn:15/9/ 2011 Ngày dạy:.17/ 9/2011
I-Mục tiêu bài học
- HS cần nắm được các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng,giữa khai thác đất và bảo vệ đất
- Biết được một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau ở đới nóng
- Luyện kĩ năng hán đoán địa lí cho HS ở mức độ cao hơn và phức tạp hơn về mốiquan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác với bảo vệ đấttrồng
Trang 28HĐ của GV HĐ của HS NỘI DUNG
+Giới thiệu nội dung bài
học.-Gọi HS nhắc lại đặc đểm chung
của khí hậu xích đạo, nhiệt đới,
nhiệt đới gió mùa ? -1-2 HS nhắc lại
+GV nêu đặc điểm chung của
khác nhau của sản xuất nông
nghiệp ở đới nóng -Thảo luận nhóm (5P)
-Chia lớp làm 3 nhóm, thảo
luận theo nội dung sau:
N1: Môi trường xích đạo ẩm có
thuận lợi và khó khăn gì cho
sản xuất nông nghiệp ?
a Môi trường xích đạo
ẩm
*Thuận lợi:
-Nhiệt độ và độ ẩm cao,mưa nhiều,
N2: Thuận lợi và khó khăn của
môi trường nhiệt đới và nhiệt
đới gió mùa đối với sản xuất
nông nghiệp?
cây trồng phát triểnquanh năm
+Xen canh, gối vụ quanhnăm
*Khó khănN3: Giải quyết khắc phục khó
khăn của môi trường đới nóng
với sản xuất nông nghệp ?
GV yêu cầu các nhóm TL
HS nêu những khó khăn vềkhí hậu ảnh hưởng tới NN
-Các nhóm thảo luận và cửđại diện trả lời, nhóm khácnhận xét bổ sung
-Nấm mốc, côn trùngphát triển gây hại chocây trồng, vật nuôi
-Chất hữu cơ phân huỷnhanh do
Quan sát H9.1 + 9.2 nêu -HS quan sát H9.1, 9.2 và nóng ẩm nên tầng mùn
Trang 29nguyên nhân của xói mòn đất ở
đới nóng?
trả lời (HSYK) dễ bị rửa trôi
*Giải pháp:
-Bảo vệ rừng, trồngrừng
-Tăng cường bảo vệ sinhthái rừng
Cho biết ở môi trường nhiệt
đới và nhiệt đới gió mùa có
những khó khăn gì trong việc
sản xuất nông nghiệp? HS tìm hiểu SGK trả lời
b Môi trường nhiệt đới
và nhiệt đới gió mùa
-
-Khó khăn: +Lũ lụt vàxói mòn đất
+Mùa khô kéo dài gây hạn hán, hoang mạcphát triển
Nêu một vài biện pháp để giải
-Giải pháp: Làm thủylợi, trồng cây cho phủđất
-Đảm bảo tính chất mùa
vụ -Phòng chống thiên tai,dịch bệnh
- Cho biết các cây lương thực
và hoa màu chủ yếu ở đồng
bằng và vùng núi nước ta ?
3-4 HS YK kể
Cây lương thực: lúanước, khoai, sắn, cây caolương-tuỳ theo khí hậu
và đất đai mà có câytrồng khác nhau
-Tại sao khoai lang trồng được
Trang 30ở vùng đông dân bậc nhất trên
khí hậu trả lời
-GV giới thiệu cây cao lương
trồng nhiều ở Trung Quốc - Ấn
Độ - Châu Phi Khí hậu khô
-Nghiên cứu SGK - kể tên các
cây công nghiệp chủ yếu ở đới
nóng và khu vực phân bố ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn: “chăn
nuôi đông dân”
-HSYK nghiên cứu SGK vàtrả lời
1 HS đọc
-Cây công nghiệp phongphú, có giá trị xuất khẩucao
- Các vật nuôi ở đới nóng được
chăn nuôi ở đâu ? Vì sao ? Liên
hệ với địa phương em ?
1-2 HSYK trả lời, HS nhậnxét, bổ sung
- Chăn nuôi chưa pháttriển bằng trồng trọt
4-Củng cố : (3p)
*Đánh dấu x vào ô đúng
a-Đất ở đới nóng dễ bị xói mòn và thoái hoá là do:
a1 Lượng mưa lớn và tập trung vào 1 mùa
a2 Mùa khô kéo dài
a4 Tất cả đều đúng
5 Dặn dò về nhà: (2p) Học thuộc bài mới ,làm bài tập ổ TBĐ và vở bài tập
-
Trang 31-Ngày soan:.18 / 9/ 2011 -Ngày dạy:.20/ 9/2011
Tiết 9 Bài 10 DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN,
MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
I-Mục tiêu bài học
- Biết được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh tếcòn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu ăn, mặc ở củangười dân
Trang 32- Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang phát
triển áp dụng để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Luyện tập cách đọc, phân tích lược đồ về các mối quan hệ
- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
II-Thiết bị dạy học
-Tranh ảnh về tài nguyên và môi trường bị hủy hoại
III-Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức(1p)
2 Kiểm tra bài cũ(4 p)
Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp ?
Giải pháp khắc phục khó khăn khăn
3 B i m i.ài mới ới
Giới thiệu bài (2p) Lắng nghe
HĐ1 (13p) Tình hình gia
tăng dấn số ở đới nóng
1 Dân số
-Gọi 1 HS nhắc lại đặc điểm
dân cư đới nóng -1HS YK nhắc lại đặc điểm
dân cư
-Quan sát lược đồ H2.1 (T7)
cho biết dân cư đới nóng tập
trung ở những khu vực nào ?
-Dân số ở đới nóng chiếm gần
50% nhân loại nhưng chỉ tập
trung sinh sống trong 4 khu
HS nêu những tác động đếntài nguyên rừng,biển,môi
-Gần 50% dân số tậptrung ở đới nóng, đôngnhất là Đông Nam Á,Nam Á, Tây Phi, ĐôngNam Braxin
Trang 33-GV: Tài nguyên thiên nhiên bị
cạn kiệt, môi trường rừng, biển
bị xuống cáp -> tác động đến
nhiều mặt
trường sống
tài nguyên, môi trường.
thực tăng hay giảm ?
-Tỉ lệ giảm tăng dân số tự
nhiên diễn biến thế nào ?
So sánh sự gia tăng lương thực
với gia tăng dân số ?
- TL theo cặp nhóm các cặpsuy nghĩ, trả lời, HS nhậnxét, bổ sung
HS quan sát H10.1 so sánhNêu biện pháp gì để nâng bình
quân lương thực đầu người lên
HS thảo luận trả lời
-GV cho HS phân tích bảng số
liệu dân số và diện tích ở Đông
Nhận xét về mối tương quan
giữa dân số với diện tích rừng ?
-HS nhận xét mối quan hệtheo tỉ lệ nghịch
Nguyên nhân làm giảm diện
tích rừng?
Tìm hiểu SGK và dựa vàohiểu biết trả lời
(Phá rừng lấy đất canh tác,xây dựng nhà máy, lấy củiđen, lấy gỗ, xuất khẩu )
- Nêu một vài dẫn chứng để
thấy rõ sự khai thác rừng quá
mức có tác động xấu đến môi
Trang 34-Gọi 1 HS đọc đoạn: “Nhằm
đáp ứng bị cạn kiệt” 1 HSYK đọc
-Nêu những tác động của “ sức
ép dân số tới việc giải quyết
nhu cầu của người dân và tài
nguyên thiên nhiên”
HS suy luận trả lời
*Tài nguyên, -Đất đai bị thoái hoá-Diện tích rừng ngày càng thu hẹp.
-Khoáng sản cạn kiệt-Gọi 1 HS đọc đoạn “Bùng nổ
-Môi trường tự nhiên bịhủy hoại dần
- Những biện pháp tích cực để
bảo vệ tài nguyên và môi
trường ở đới nóng ? - 1-2 HS YKnêu biện
4 Củng cố: (3p) Hoàn thành sơ đồ sau để thấy được tác động tiêu cực của gia
tăng dân số quá nhanh ở đới nóng đối với tài nguyên - môi trường
5 Dặn dò (2p)
Dân số tăng nhanh
T i nguyên bài mới ị khai thác kiệt
quệ
Môi trường bị hủy hoại
Trang 35-Học bài cũ và làm BT1
-Sưu tầm ảnh về đô thị được qui hoạch ở Việt Nam, ảnh về nạn thất
nghiệp, ùn tắc giao thông
Trang 36- Nắm được nguyên nhân của di dân và đô thị hoá ở đới nóng
-Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đặt ra cho các đô thị, siêu đôthị ở đới nóng
- Bước đầu luyện tập cách phân tích sự vật, hiện tượng địa lý ( nguyên nhân didân )
- Củng cố kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí và biểu đồ hình cột
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới
- Tranh ảnh về đô thị hoá hiện đại, đô thị hoá tự phát
III-Tiến trình bài dạy.
1-Ổn định tổ chức.(1p)
2-Kiểm tra bài cũ (5p)
a) Hậu quả của việc gia tang dân số quá nhanh ở đới nóng?
b)Những biện pháp tích cực để bảo vệ tốt tài nguyên và môi trường ở đới nóng ? 3-B i m i.ài mới ới
Giới thiệu bài-Nhắc lại tình
hình gia tăng dân số ở đới
*Thảo luận theo cặp với nội
Tại sao nói bức tranh di dân ở
đới nóng đa dạng và phức
tạp? Tìm và nêu các nguyên
nhân của di dân ở đới nóng?
-Thảo luận theo cặp các cặp
và cử đại diện trả lời
Trang 37-GV phân tích các nguyên
nhân và kết luận Chỉ có di
dân có kế hoạch thì các nước
ở đới nóng mới giải quyết
được sức ép của dân số tới
kinh tế, tài nguyên, môi
trường
-Nguyên nhân:
+Tiêu cực: Thiên tai, chiếntranh, xung đột tộc người,thiếu việc làm, đói nghèo ởnông thôn
+Tích cực: Di dân có tổchức, có kế hoạch
+Xây dựng các vùng kinh tếmới, khu công nghiệp
+Xuất khẩu lao động
HĐ2 Đặc điểm của đô thị
(15p)
2 Đô thị hoá
-Gọi HS đọc thuật ngữ “đô
Nghiên cứu SGK, nêu đặc
điểm của quá trình đô thị hoá
ở đới nóng ?
thuật ngữ
HS suy luận trả lời
-Trong những năm gần đây,đới nóng là nơi có tốc độ đôthị hoá
cao trên thế giới
+Năm 1950: chưa có đô thị
4 triệu dân, đến năm 2000
đã có 11 siêu đô thị trên 8triệu đồng dân
Quan sát hình 3.3 (trang 11)
nêu tên các siêu đô thị có trên
8 triệu dân ở đới nóng?
Trang 38từ năm 1950 đến 2001 HS quan sát và nhận xét
-Nhận xét tỉ lệ dân thành thị
từ năm 1950 đến 2001 ở đới
nhanh, trong vài chục nămnữa sẽ gấp đôi tổng số dân
đô thị ở đới ôn hoà-GV giới thiệu 2 bức ảnh
Những tác động xấu tới môi
trường do đô thị hoá tự phát ở
đới nóng gây ra ? HS suy luận trả lời( môi
+Ô nhiễm môi trường
- Cần có những giải pháp nào
để khắc phục hậu quả của đô
thị hoá tự phát ? -1-2 HS nêu giải pháp, HS
*Đánh dấu x vào ý đúng trong các câu sau
Những hậu quả của việc đô thị hoá quá nhanh ở đới nóng
a Ô nhiễm môi trường, hủy hoại cảnh quan, đời sống bấp bênh
Trang 39b Ùn tắc giao thông, nhiều tệ nạn xã hội, thất nghiệp
c Xuất hiện nhiều các siêu đô thị đông dân của thế giới
*Hướng dẫn HS LBT 3: trình tự như sau:
-So sánh tỉ lệ dân đô thị năm 2001 so với năm 1950
Trang 40I-Mục tiêu bài học
Qua các bài tập, HS cần có các kiến thức
-Về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
-Về đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng
- Rèn luyện các kĩ năng đã học, củng cố và nâng cao thêm một bước các kĩ năng
sau:
-Kĩ năng nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh, địa lí, qua biểu đồ nhiệt
độ và lượng mưa
-Kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí
hậu với môi trường
2 Kiểm tra bài cũ (4p)
Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới và
nhiệt đới gió mùa ?
3 Bài mới
GV giới thiệu bài (2p)
HĐ1: Nhận biết cảnh quan môi
trường (10P)
1-Mô tả quang cảnh bức ảnh
1 Bài tập 1
2-Chủ đề ảnh phù hợp với đặc
điểm của môi trường nào ở đới
bàn (2p) TL
3-Xác định tên của môi trường
khác nhận xét, bổ sung
hoang mạc