Tieát 25 BIỂU ĐỒ TT I/ Muïc tieâu - Bước đầu biết về biểu đồ cột - Biết đọc một số thông tin trên biểu đồ cột II/ Đồ dùng dạy-học: - Biểu đồ về " Số chuột bốn thôn đã diệt được" vẽ trên [r]
Trang 1TUẦN 5
Thứ hai, ngày 10 tháng 9 năm 2012
Môn: TẬP ĐỌC Tiết 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy, biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhânvật với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung:Ca ngợi chú bé Chôm trung thực,dũng cảm, dám nói lên sự thật
*KNS: - Xác định giá trị.
- Tự nhận thức về bản thân.
- Tư duy phê phán.
II/ Đồ dùng dạy-học:
Tranh minh họa SGK
III/ Các hoạt động dạy-học:
1/ KTBC: Tre Việt Nam
- Gọi 2 hs đọc thuộc lòng và nêu nội dung bài
Nhận xét, cho điểm
2/ Dạy-học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh họa và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì? cảnh này em thường gặp ở đâu?
- Từ bao đời nay những câu chuyện cổ luôn là
những bài học ông cha ta luôn răn dạy con
cháu Qua câu chuyện Những hạt thóc giống
ông cha ta muốn nói gì với chúng ta? Các em
cùng tìm hiểu nhé
b/ HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Bức tranh vẽ cảnh 1 ông vua già đang dắttay một cậu bé trước dân chúng chở hànghóa Cảnh này em thường thấy ở những câuchuyện cổ
- Lắng nghe
- 4 hs nối tiếp nhau đọc+ Đoạn 1: Ngày xưa đến bị trừng phạt+ Đoạn 2: Tiếp theo nảy mầm được+ Đoạn 3: Tiếp theo đến của ta+ Đoạn 4: Phần còn lại
- HS luyện phát âm
- 4 hs đọc lượt 2
- Giải nghĩa các từ: bệ hạ, sững sờ, dõng
Trang 2- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 4
- Gọi 1 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
* Tìm hiểu bài:
*KNS: - Tự nhận thức về bản thân.
- Tư duy phê phán.
- Y/c hs đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để truyền
ngôi?
- Gọi hs đọc đoạn 1
+ Nhà vua làm cách nào để tìm được người
trung thực?
+ Theo em hạt thóc có nảy mầm được không?
- Thóc luộc kĩ không thể nảy mầm được Vậy
mà vua lại giao hẹn, nếu không có thóc sẽ bị
trừng trị Theo em, nhà vua có mưu kế gì
trong việc này?
- Câu chuyện sẽ tiếp diễn ra sao? 1 em hãy
đọc đoạn 2
+ Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì?
+ Đến kì nộp thóc cho vua Chuyện gì sẽ xảy
ra?
+ hành động của cậu bé Chôm có gì khác mọi
người?
- Y/c hs đọc thầm đoạn 3 và trả lời:
+ Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe Chôm nói?
- Câu chuyện kết thúc như thế nào? Các em
hãy đọc đoạn cuối - gọi 1 hs đọc đoạn cuối
+ Nhà vua đã nói như thế nào?
+ Vua khen cậu bé Chôm như thế nào?
+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính
thật thà, dũng cảm của mình?
+ Theo em vì sao người trung thực là người
đáng quí?
dạc, hiền minh
- HS đọc trong nhóm 4
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
+ Vua muốn chọn một người trung thực đểtruyền ngôi
- 1 hs đọc đoạn 1+ Vua phát cho mỗi người dân một thúngthóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn:
Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyềnngôi, ai không có thóc sẽ bị trừng phạt.+ Không thể nảy mầm được
- Nhà vua chọn người trung thực để lên ngôi
+ Chôm dũng cảm dám nói sự thật, khôngsợ bị trừng phạt
- HS đọc thầm đoạn 3+ Sững sờ, ngạc nhiện vì lời thú tội củaChôm Mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm sẽ
bị trừng phạt
- 1 hs đọc đoạn cuối
- Vua nói: Thóc giống đã luộc thì làm saocòn mọc được Mọi người có thóc nộp thìkhông phải là hạt giống vua ban
+ Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm+ Cậu được vua truyền ngôi báu và trởthành ông vua hiền minh
+ Vì ngưới trung thực bao giờ cũng nói thật,không vì ích lợi của mình mà nói dối, làmhỏng việc chung
Trang 3- Y/c hs đọc thầm cả bài
c Đọc diễn cảm:
- Gọi 4 hs đọc nối 4 đoạn của bài, cả lớp theo
dõi tìm ra giọng đọc thích hợp
- Giới thiệu đoạn văn luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc trong nhóm theo vai
- Thi đọc trước lớp
- Tuyên dương nhóm đọc hay
3/ Củng cố, dặn dò:
+ câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
+ câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều
gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, cần luyện đọc
diễn cảm
- Bài sau: Gà trống và cáo
Nhận xét tiết học
+ Vì trung thực bao giờ cũng muốn nghe sựthật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích chomọi người
+ Vì trung thực luôn bảo vệ sự thật, bảo vệngười tốt
- 4 hs đọc 4 đoạn
- Tìm ra giọng đọc: Đọc toàn bài giọngchậm rãi Lời Chôm tâu vua ngây thơ, lolắng, lời nhà vua khi ôn tồn, khi dõng dạc
- HS quan sát
- lắng nghe
- luyện đọc trong nhóm
- Từng nhóm thi đọc
- Nhận xét cách đọc của nhóm bạn
- Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũngcảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnhphúc
- Cần trung thực, không nên nói sai sự thật
- Lắng nghe, ghi nhớ
Môn: TOÁN Tiết 21: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được các đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỷ nào
II/ Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: Gọi hs lên bảng điền số thích
hợp vào chỗ chấm
Nhận xét, cho điểm
2 Dạy-học bài mới:
- HS lên bảng thực hiện
Sự kiện lịch sư' Năm-thế kỉ Tính đến nay được
- Lê Lợi đánh tan quân Minh 1448 -
- Quang Trung đại thắng quân Thanh 1789 -
- Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 -
Trang 4a/ Giới thiệu bài: Tiết học toán hôm nay
các em sẽ củng cố các kiến thức đã học về
các đơn vị đo thời gian
b/ HD luyện tập:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi hs nêu lại
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs tự làm bài
- Y/c hs đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Hỏi lần lượt, hs trả lời
-Chọn câu trả lời đúng nhất
3/ Củng cố, dặn dò: Bạn nào có thể đếm
trên hai bàn tay để tính số ngày của tháng
3, tháng 11
- Về nhà tập xem đồng hồ để đọc giờ nhanh
- Bài sau: Tìm số trung bình cộng
Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- 2 hs đọc đề bài
- Hs làm bài+ Tháng có 30 ngày là 4,6,9,11+ Tháng có 31 ngày là: 1,3,5,7,8,10,12.+ Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày
b) Năm nhuận có 366 ngày, năm khôngnhuận có 365 ngày
- 1 hs đọc y/c
- HS làm bài
3 ngày = 72 giờ 1/3 ngày = 8 giớ
4 giờ = 240 phút 1/4 giờ = 15 phút
8 phút = 480 giây 1/2 giờ = 30 giây
3 giờ 10 phút = 190 phút
2 phút 5 giây = 125 giây
4 phút 20 giây = 260 giây
- HS đổi vở ktra bài
- 2 hs đọc y/ca) Quang Trang đại phá quân thành vàonăm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ XVIIIb) Nguyễn Trãi sinh vào năm :
1980 - 600 = 1380 Năm đó thuộc thế kỉ XIV
HS khác nhận xét sau câu trả lời của bạn
- 1 hs lên bảng thực hiện
Môn: KHOA HỌC Tiết 9: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Các hình minh họa trang 20,21 SGK
- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và tác hại do không ăn i-ôt
III/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Tại sao cần ăn phối hợp đạm
động vật và đạm thực vật
Gọi hs lên bảng trả lời
- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và
đạm thực vật?
- Tại sao ta nên ăn nhiều cá?
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay các em được học bài :
“ Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn “
2, Bài mới:
* Hoạt động 1: Trò chơi " Thi kể các món ăn
cung cấp nhiều chất béo (chiên hay xào)
- Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1 trọng tài
giám sát đội bạn
- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên
bảng ghi tên các món chiên hay xào (mỗi hs
chỉ viết tên 1 món ăn)
- GV cùng trọng tài đếm số món các đội kể
được, công bố kết quả
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Gia đình em thường chiên, xào bằng dầu
thực vật hay mỡ động vật
Chuyển ý: Dầu thực vật hay mỡ động vật đều
có vai trò trong bữa ăn Để hiểu thêm về chất
béo chúng ta sẽ sang hoạt động 2
* Hoạt động 2: Vì sao cần ăn phối hợp chất
béo động vật và chất béo thực vật?
- Các em quan sát hình ở trang 20 SGK và đọc
kĩ các món ăn trên bảng thảo luận nhóm đôi
để trả lời các câu hỏi:
+ Những món ăn nào vừa chứa chất béo động
vật, vừa chứa chất béo thực vật?
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật
và chất béo thực vật?
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời
- Tại vì đạm động vật có nhiều chất bổdưỡng quý không thay thế được nhưngthường khó tiêu Đạm thực vật dễ tiêunhưng thiếu một số chất bổ dưỡng quý Vìvậy, cần ăn phối hợp đạm động vật và đạmthực vật
- Chúng ta nên ăn nhiều cá vì cá là loạithức ăn dễ tiêu, trong chất béo của cá cónhiều a-xít béo không no co vai trò phòngchống bệnh xơ vữa động vật
- 1 hs đọc: Sử dụng hợp lí các chất béo vàmuối ăn
- HS chia đội và cử trọng tài của đội mình
- HS lên bảng viết tên các món ăn: thịtchiên, cá chiên tôm chiên, khoai tây chiên,rau xào, thịt xào, cơm chiên, đậu chiên,lươn xào
Trang 6- Gọi hs đọc phần thứ nhất của mục bạn cần
biết
Kết luận: Trong chất béo động vật như mỡ,
bơ có nhiều a-xít béo no Trong chất béo thực
vật như dầu mè, dầu đậu phộng, dầu đậu nành
có nhiều a-xít béo không no Vì vậy nên sử
dụng cả mỡ và dầu để khẩu phần ăn có đủ
loại a-xít.Ngoài thịt mỡ, trong óc và phủ tạng
động vật có chứa nhiều chất làm tăng huyết
áp và các bệnh về tim mạch nên cần hạn chế
ăn những thức ăn này
* Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng muối i-ốt
và không nên ăn mặn?
- Giới thiệu 1 số tranh ảnh về ích lợi của việc
dùng muối i-ốt và tác hại của việc không
dùng muối i-ốt
- Các em quan sát tranh tranh 21 SGK và
TLCH:
+ Muối i-ốt có ích lợi gì cho con người?
+ Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể?
+ Muối i-ốt rất quan trọng, nhưng nếu ăn mặn
thì có tác hại gì?
- Gọi hs đọc phần bạn cần biết /21
Kết luận: Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để
tránh bị bệnh huyết áp cao vì bệnh này rất
nguy hiểm.
3/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà nói với gia đình nên dùng muối i-ốt
trong các bữa ăn Tuy nhiên không nên ăn
mặn quá
- Xem lại bài Bài sau: Ăn nhiều rau và quả
chín Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
- Tìm hiểu về việc giữ vệ sinh ở một số nơi
bán thịt, cá, ở gần nhà Mang theo 1 loại
rau, 1 đồ hộp cho tiết sau
nên ăn kết hợp chúng để đảm bảo đủ dinhdưỡng và tránh được các bệnh về tim mạch
- 3 hs đọc
- Lắng nghe
- HS xem tranh
- HS quan sát tranh
+ Muối i-ốt dùng để nấu ăn hàng ngày+ Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ+ Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị lực vàtrí lực
+ Để phòng tránh các rối loạn do thiếu i-ốtnên ăn muối có bổ sung i-ốt
+ Ăn mặn sẽ rất khác nước+ Ăn mặn sẽ bị huyết áp cao
- 2 hs đọc - 1 hs đọc toàn bài
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe, ghi nhớ
Môn: ĐẠO ĐỨC Tiết 5: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
Trang 7Biết được: Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻem.
*KNS: -Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học.
- Kĩ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến.
- Kĩ năng kiềm chế cảm xúc.
- Kỉ năng biết tơn trọng và thể hiện sự tự tin.
# SDNLTKVHQ: - Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về sử dụng tiết kiệm
và hiệu quả năng lượng.
- Vận động mọi người thực hiện sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
@ Giảm tải: - Khơng yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình
huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay khơng tán thành
mà chỉ cĩ hai phương án: tán thành và khơng tán thành.
- Khơng yêu cầu học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu khĩ sưu tầm về một người biết tiết kiệm tiền của; cĩ thể cho học sinh kể những việc làm của mình hoặc của các bạn về tiết kiệm tiền của.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ ghi tình huống (HĐ1,2 - tiết 1)
- Thẻ màu, xanh , đỏ, vàng cho mỗi hs (HĐ 3 - tiết 1)
- Tranh trong SGK phóng to
III/ Các hoạt động dạy-học:
1/ KTBC: Vượt khó trong học tập
Goị hs lên bảng trả lời
- Vượt khó trong học tập có tác dụng gì?
- Hãy kể một tấm gương vượt khó trong học
tập
Nhận xét
2 Dạy-học bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
- Treo tranh lên bảng: Bức tranh vẽ gì?
- Trong bức tranh còn có chi tiết gì?
- Trước câu nói của cô giáo thì các bạn làm
gì?
- Các em cần biết bày tỏ ý kiến trước những
việc có liên quan đến mình Các em sẽ bày tỏ
như thế nào Cả lớp sẽ cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay
b/ Hoạt động 1: Em sẽ làm gì?
- GV treo bảng 4 tình huồng SGK/9
- Gọi hs đọc
- Chia nhóm 4, y/c các nhóm thảo luận để
hoàn thành trong 5 phút
- Goị đại diện nhóm trình bày kết quả ý kiến
-2 hs lần lượt lên bảng
- Giúp ta tự tin hơn trong học tập, tiếp tục học tập và được moị người yêu quý
- HS kể
- Vẽ cảnh trong giờ học
- Có câu nói của cô giáo: Cô mời bạn Tâm
- Các bạn giơ tay để phát biểu ý kiến củamình
- Lắng nghe
- HS đọc 4 tình huống trên
- Chia nhóm thảo luận
- Các nhóm lần lượt trình bày+ Tình huống 1: Em sẽ gặp cô giáo để xin
Trang 8- Tất cả các cách giải quyết của các em đều
rất hợp lí Những tình huống trên đều có liên
quan đến bản thân các em
- Vậy trong những chuyện có liên quan đến
các em, các em có quyền gì?
- Theo em ngoài việc học tập, còn có những
việc gì liên quan đến trẻ em?
Kết luận: Những viêc xảy ra xung quanh môi
trường em sống, chỗ em sinh hoạt, nơi em học
tập, các em đều có quyền bày tỏ ý kiến thẳng
thắn, chia sẻ những mong muốn của mình.
*KNS: -Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia
đình và lớp học.
- Kĩ năng lắng nghe người khác
trình bày ý kiến.
- Goị hs đọc ghi nhớ SGK/9
c/ Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ
- GV treo bảng 5 ý kiến (BT2 SGk/10) Sau
mỗi ý kiến, nếu tán thành các em giơ thẻ đỏ,
không tán thành thẻ xanh, phân vân thẻ vàng
- Tổ chức cho hs làm việc cả lớp
- Sau mỗi ý kiến goị hs giải thích lí do vì sao
tán thành, không tán thành, phân vân?
- Hãy lấy ví dụ về một ý muốn của trẻ em mà
không thể thực hiện
Kết luận: Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về
việc có liên quan đến mình nhưng phải biết
lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác.
Không phải moị ý kiến của trẻ em đều được
đồng ý nếu nó không phù hợp.
# SDNLTKVHQ:
3/ Củng cố, dặn dò:
- Đối với những việc có liên quan đến các em,
các em sẽ làm gì?
- Hãy bày tỏ ý kiến với moị người những vấn
đề liên quan đến bản thân em nói riêng và
cô giáo cho việc khác phù hợp hơn với sứckhỏe và sở thích
+ Tình huống 2: Em xin phép cô giáo đượckể lại để không bị hiểu lầm
+ Tình huống 3: Em hỏi bố mẹ xem bố mẹcó thời gian rãnh không? Nếu có thì emmuốn bố mẹ cho đi chơi
+ Tình huống 4: Em noí với người tổ chứcnguyện vọng và khả năng của mình
- Em có quyền được nêu ý kiến của mình,chia sẻ các mong muốn
- Việc ở khu phố, nơi ở, tham gia câu lạcbộ, vui chơi,
Trang 9đến trẻ em nói chung
+Lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
- Thực hiện y/c BT 4
Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 11 tháng 09 năm 2012
Môn: CHÍNH TẢ ( Nghe – viết ) Tiết 5: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Nghe-viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập 2b
II/ Đồ dùng dạy-học:
- 3 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2b
III/ các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: Truyện cổ nước mình
- B: Y/c hs viết vào B
Nhận xét
2 Dạy-học bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em
sẽ nghe - viết đoạn văn cuối bài Những hạt thóc
giống và làm bài tập chính tả phân biệt en/eng
b/ HD nghe-viết
- GV đọc đoạn văn cần viết
- Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?
- Y/c hs tìm các từ khó, dễ lẫn trong bài chính
tả
- HD hs phân tích từ khó, viết B
- Gọi 3 hs đọc các từ trên
- Y/c hs đọc thầm lại bài, chú ý những từ dễ
viết sai và cách trình bày
- Nhắc hs: Ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi
chấm xuống dòng nhớ viết hoa, lùi vào 2 ô Lời
nói trực tiếp sau dấu hai chấm phối hợp với dấu
gạch đầu dòng
- Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý gì?
- Gv đọc từng cụm từ
- Đọc bài chính tả 1 lượt
- Chấm 10 bài
3/ HD làm bài tập chính tả:
Bài 2: GV nêu y/c của bài: Điền những tiếng có
vần en/eng vào chỗ trống
- Y/c hs đọc thầm bài và đoán tiếng bị bỏ trống
- HS viết B: bângkhuâng, bận bịu, vâng lời
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
- HS tìm: luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc, truyền ngôi
- HS phân tích các tiếng khó và viết vào B
- 3 hs đọc theo y/c
- HS đọc thầm
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nghe, viết, kiểm tra
Trang 10- Tổ chức thi điền đúng, nhanh: Gọi 3 dãy cử 2
bạn lên thi nối tiếp điền vào chỗ trống
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
4/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà sao lỗi (viết lại bài)
- Bài sau: Người viết truyện thật thà
Nhận xét tiết học
- 6 bạn của 3 dãy lên thi
- Nhận xét tìm ra nhóm làm đúng, nhanh,đẹp
chen chân - len qua - leng keng - áo len - màu đen - khen em
Môn: TOÁN Tiết 22: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
II/ Đồ dùng dạy-học:
Sử dụng hình vẽ SGK
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em
sẽ được làm quen với 1 dạng toán điển hình
đầu tiên đó là tìm số trung bình cộng của
nhiều số
2/ Bài mới:
a Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm
số trung bình cộng
* Bài toán 1: Gọi hs đọc đề toán
- GV tóm tắt bài toán
- Tất cả có bao nhiêu lít dầu?
- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can
có bao nhiêu lít?
- Gọi 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
nháp
- Bạn nào có thể rút ra nhận xét gì về bài toàn
này?
- Ta nói: Trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5
được gọi là số trung bình cộng của hai số 4 và
6
- Dựa vào cách giải bài toán trên, Em nào hãy
nêu cách tính số dầu trung bình trong mỗi
- Thì mỗi can có 5 lít (10:2 = 5)
- 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở Số lít dầu có tất cả:
4+ 6 = 10 (lít) Số lít dầu rót đều vào mỗi can là:
10 : 2 = 5 (lít) Đáp số : 5 lít dầu
- Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lítdầu Nếu rót đều số dầu này vào 2 can thì mỗican có 5 lít dầu
Trang 11- Để tìm số trung bình cộng của 2 số 4 và 6 ta
Bài toán 2: Gọi hs đọc đề bài
- Muốn tìm số hs trung bình mỗi lớp có ta làm
sao?
- Y/c hs tự làm bài, 1 hs lên bảng giải
- Số trung bình cộng của 3 số 25,27,32 là
mấy?
- Gọi hs nhắc lại cách tìm số trung bình cộng
của nhiều số
b Bài tập ở lớp:
Bài 1: gọi hs đọc y/c
- Viết bảng lần lượt từng bài, 1 hs lên bảng
làm , cả lớp thực hiện phép tính vào B
Bài 2: gọi hs đọc đề toán rồi y/c các em tự
làm bài
- Gọi 1 hs lên bảng lớp thực hiện
3/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta
làm sao?
- Về nhà xem lại bài , tự làm bài vào VBT
- Bài sau: Luyện tập
Nhận xét tiết học
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng.
- 1 hs đọc đề bài
- Ta tính tổng số hs của 3 lớp sau đó lấy tổngchia cho 3
- 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm bài
- 28 là số trung bình cộng của ba số: 25,27,32
- Cả lớp làm bài, 1 hs lên bảng thực hiện Cả bốn em cân nặng là:
36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg) Trung bình mỗi em cân nặng là:
148 : 4 = 37 (kg) Đáp số: 37 kg
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 9 MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực – Tự trọng ( BT4);
- Tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ vừa tìm được (BT1 , BT2)
- Nắm được nghĩa của từ “Tự trọng” (BT3)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Vài trang phô tô từ điển
- Giấy khổ to và bút dạ
Trang 12- Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập
III/ các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Luyện tập về từ ghép và từ láy
- Gọi hs lên bảng trả lời
+ Tìm 3 từ ghép tổng hợp, 3 từ ghép phân loại
+ Tìm 3 từ láy: láy âm đầu, láy vần, láy cả
âm đầu và vần
Nhận xét, cho điểm
B Dạy-học bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Bài học hôm nay, các em sẽ
thực hành mở rộng vốn từ theo chủ điểm
Trung thực-Tự trọng để nắm được nghĩa và
biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu
2/ HD làm bài tập:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c và mẫu
- Y/c hs thảo luận nhóm 4 để hoàn thành
- Gọi đại diện nhóm lên dán kết quả và trình
bày
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Từ cùng nghĩa với trung thực
thẳng thắng, thẳng tính, chân thật, thật thà,
thật lòng, thật tâm, thành thật, chích trực, thật
tính, ngay thật,
- Tuyên dương nhóm tìm được nhiều và đúng
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy suy nghĩ trong 3 phút, mỗi em
đặt 2 câu, 1 câu với từ cùng nghĩa với trung
thực, 1 câu với từ trái nghĩa với trung thực
- Sau 3 phút gọi các em đọc câu của mình
Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Các em thảo luận cặp đôi để tìm đúng nghĩa
của tự trọng, tra từ điển để đối chiếu với các
từ đã cho, chọn nghĩa cho phù hợp
- Gọi hs trình bày, các hs khác bổ sung
+ 3 từ ghép tổng hợp: anh em, yêu thương,hòa thuận Từ ghép phân loại: bạn học, bạnđường, bạn đời
+ nhanh nhẹn, lao xao, xinh xinh
- Lắng nghe
- 1 hs đọc
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm lên dán kết quả và trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Từ trái nghĩa với trung thực
gian dối, gian lận, xảo trá, gian xảo, lừa bịp,lừa đảo, lừa lọc, bịp bợm, lọc lừa, gian ngoa,điêu ngoa,
- HS tra từ điển thảo luận cặp đôi
- HS trình bày+ Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá củamình
+ Tin vào bản thân: tự tin+ quyết định lấy công việc của mình: tự quyết
Trang 13Bài 4: Treo bảng viết sẵn lên bảng, gọi hs
lên bảng khoanh tròn trước câu nói về tính
trung thực (bằng bút đỏ), (màu xanh nói về
lòng tự trọng Cả lớp khoanh vào SGK
- Giảng thêm về nghĩa của từng thành ngữ,
tục ngữ
3/ Củng cố, dặn dò:
- Em thích câu thành ngữ, tục ngữ nào nhất?
Vì sao?
- Về nhà xem lại bài, học thuộc các câu thành
ngữ, tục ngữ, tập đặt câu với những từ đã tìm
được ở BT1
- Bài sau: Danh từ
Nhận xét tiết học
+ Đánh giá mình quá cao và coi thường ngườikhác: tự kiêu, tự cao
- Câu c là nêu đúng nghĩa của từ tự trọng
- HS thực hiện: a, c, d: nói về tính trung thực
b, e : Nói về lòng tự trọng
- HS trả lời theo ý của mình: Em thích nhấtcâu Giấy rách phải giữ lấy lề Vì câu nàykhuyên người ta cho dù nghèo đói, khó khănvẫn phải giữ phẩm giá của mình,
- Lắng nghe, ghi nhớ
Thứ tư, ngày 12 tháng 9 năm 2012
Môn: KỂ CHUYỆN Tiết 5: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về tính trung thực
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tínhtrung thực
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Sách Truyện đọc lớp 4
- Một số truyện viết về tính trung thực
- Bảng lớp viết đề bài Giấy khổ to viết gợi ý 3 (dàn ý KC), tiêu chuẩn đánh giá bài kểchuyện
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Gọi 2 hs nối tiếp nhau kể từng
đoạn câu chuyện Một nhà thơ chân chính
- Gọi 1 hs kể toàn truyện
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
Nhận xét, cho điểm
- 2 hs nối tiếp nhau kể
- 1 hs kể toàn truyện
- Câu chuyện ca ngợi nhà thơ chân chínhcủa vương quốc Đa-ghét-xtan thà chết trêngiàn lửa thiêu, không chịu ca tụng vị vuabạo tàn Khí phách của nhà thơ chân chínhđã khiến nhà vua cũng phải khâm phục,kính trọng, thay đổi hẳn thái độ
Trang 14B/ Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Trong tuần các em đã học những bài nào nói
về trung thực, tự trọng?
- Hôm nay chúng ta sẽ được nghe nhiều câu
chuyện kể hấp dẫn mới lạ của các bạn nói về
lòng trung thực
2/ HD kể chuyện:
a Tìm hiểu đề bài
- Goị hs đọc đề bài
- GV phân tích đề, dùng phấn màu gạch chân
dưới các từ: được nghe, được đọc, tính trung
thực.
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc gợi ý 1-2-3-4
- Tính trung thực được biểu hiện như thế nào?
Lấy ví dụ một truyện về tính trung thực mà
em biết?
- Em đọc được câu chuyện ở đâu?
- Ham đọc sách là rất tốt , ngoài những kiến
thức về tự nhiên, xã hội mà chúng ta học
được, những câu chuyện trong sách báo, trên
tivi còn cho ta những bài học quý về cuộc
sống Các em có thể kể những truyện trong
SGK như khi đó điểm của các em sẽ không
bạn ham đọc sách, tự tìm được câu chuyện
- HS lần lượt giới thiệu tên câu chuyện của
mình (nói rõ đó là câu chuyện thuộc biểu hiện
nào của tính trung thực.)
b Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
- Gọi hs đọc gợi ý 3
- Treo dàn ý bài KC lên bảng gọi 1 hs đọc
- Y/c hs kể chuyện theo cặp (theo gợi ý 3,4)
và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Gợi ý để hs hỏi lẫn nhau
- Một người chính trực, Một nhà thơ chânchính, Những hạt thóc giống
+ Dám noí ra sự thật, dám nhận lỗi: Câu béChôm trong truyện những hạt thóc giống+ Không làm việc gian dối: Hai chị emtrong truyện Chị em tôi
+ Không tham của người khác: Chành tiềuphu trong truyện Ba chiếc rìu
- Em đọc trên báo, trong sách đạo đức, trongtruyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, xem ti-vi,
em nghe bà kể
- HS lắng nghe
- HS lần lượt giới thiệu
- 1 HS đọc gợi ý 3
Trang 15c Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện
- Dán lên bảng tiêu chí đánh giá
- HS xung phong thi kể và noí ý nghĩa câu
chuyện
- GV ghi nhanh tên truyện, xuất xứ, ý nghĩa,
giọng kể lên bảng
- Goị hs nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã
nêu
- Bình chọn: Bạn có câu chuyện hay nhất
Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
- Tuyên dương
3/ Củng cố, dặn dò:
- Khuyến khích hs về tìm truyện đọc
- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện đã nghe, đã
đọc về lòng tự trọng
- Nhận xét tiết học
+ Bạn học tập nhân vật chính trong truyệnđức tính gì?
+ Qua câu chuyện bạn muốn noí với moịngười điều gì?
+ Bạn sẽ làm gì để học tập đức tính củanhân vật đó?
+ Nếu nhân vật đó xuất hiện ngoài đời bạnsẽ nói gì?
- Goị 1 hs đọc+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề: 4đ+ Câu chuyện ngoài SGK: 1 đ
+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ,cử chỉ: 3đ
+ Nêu đúng ý nghĩa truyện: 1đ+ Trả lời được câu hoỉ của bạn hoặc đặtđược câu hỏi cho bạn: 1 đ
- HS lần lượt thi kể
- HS nhận xét câu chuyện của bạn
Môn: KĨ THUẬT Tiết 9 KHÂU ĐỘT THƯA (tiết 2)
I/ Mục tiêu:
Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
II Chuẩn bị:
Mẫu thêu sẵn, kim, kéo ,chỉ,……
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động 3: Thực hành khâu đột thưa
- Hỏi: Thế nào là khâu đột thưa? - Khâu đột thưa là cách khâu từng mũi một để
tạo thành các mũi khâu cách đều nhau ở mặt
Trang 16- Khâu đột thưa được thực hiện theo mấy
bước?
- Trong khi khâu các em không nên rút chỉ
quá chặt hoặc lỏng quá Đến cuối đường khâu
thì xuống kim để kết thúc đường khâu như
cách kết thúc đường khâu thường
- Kiểm tra dụng cụ của học sinh
- Y/c HS thực hành
- Theo dõi, giúp đỡ những hs còn lúng túng
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của
học sinh
- Gọi hs lên trình bày sản phẩm
- Treo các tiêu chí đánh giá lên bảng
Nhận xét, dặn dò:
- Về nhà tập khâu đột thưa, chuẩn bị dụng cụ,
vật liệu như SGK để học bài: Khâu đột mau
- Nhận xét giờ học
phải của sản phẩm Ở mặt trái, mũi khâu saulấn lên 1/3 mũi khâu trước liền kề
- Khâu đột thưa theo chiều từ phải sang trái vàđược thực hiện theo quy tắc lùi 1 mũi, tiến 3mũi trên đường dấu
- Thực hiện theo 2 bước:
+ Vạch dấu đường khâu+ Khâu đột thưa theo đường vạch dấu
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quiđịnh
- HS đánh giá sản phẩm của bạn
Môn: TOÁN Tiết 23 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Tìm được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
-* Bài tập 4 dành cho HS khá, giỏi
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 17Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Gọi hs lên bảng thực hiện
Tìm số TBC của các số:
a) 23, 71 b) 34, 91, 64 c) 456, 620, 148,
372
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay các em
sẽ giải một số bài toán để củng cố về cách
tìm số trung bình cộng
2/ Luyện tập:
Bài 1: y/c hs tự làm bài
- 2 hs lên bảng giải
Bài 2: Gọi hs đọc đề bài , y/c hs tự làm bài,
sửa bài
Bài 3: Gọi hs đọc đề bài, làm bài, chữa bài
*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài
- Y/c hs thảo luận nhóm 4 để hoàn thành
3 Củng cố, dặn dò:
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số
ta làm sao?
- Về nhà xem lại bài và làm BT5
- Bài sau: Biểu đồ
- 3 hs lên bảng lớp thực hiện và nêu cách tính tìm số TBC
a) 47, b) 63, c) 399
- Lắng nghe
- HS tự làm bàia) Số TBC của 96, 121, 143 là:
( 96 + 121 + 143) : 3 = 120b) Số trung bình cộng của 35, 12, 24, 21 và 43 là: ( 35 + 12 + 24 + 21 + 43 ) : 5 = 27
* Tổng số người tăng thêm trong 3 năm:
96 + 82 + 71 = 249 (người) Trung bình mỗi năm số dân của xã tăng thêm: 249 : 3 = 83 (người)
Đáp số: 83 người
Bài 3: Tổng số đo chiều cao của 5 hs là:
138 + 132 + 130 + 136 + 134 = 670 (cm) Trung bìnhg số đo chiều cao của mỗi hs là:
670 : 5 = 134 (cm)Đáp số: 134 cm
- 1 hs đọc đề bài
- HS thảo luận nhóm 4 Đại diện nhóm lên dán kết quả và trình bày
Số ta thực phẩm 5 ô tô đi đầu chuyển:
36 x 5 = 180 (tạ) Số tạ thực phẩm 4 ô tô đi sau chuyển:
45 x 4 = 180 (tạ) Số tạ thực phẩm 9 ô tô chuyển:
180 + 180 = 360 (tạ) Trung bình mỗi ô tô chuyển:
360 : 9 = 40 (tạ)
40 tạ = 4 tấn Đáp số: 4 tấn