II.Đồ dùng dạy học: -Baûng phuï vieát saün: -Các chữ hoa: B đặt trong khung chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết -Các vần: ao, au; các từ ngữ: sao sáng, mai sau đặt trong khung chữ III.Các[r]
Trang 1TUẦN 25 : ( TỪ 04 – 08/3/2013)
Thứ hai, ngày 04 tháng 03 năm 2013 Tiết 1& 2 : Mơn : Tập đọc ( TCT : 01 & 2)
Bài : TRƯỜNG EM I.Mục tiêu:
1 HS đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó có vần: ai, ay, ương, cô giáo, bạn bè, thân thiết, anh em, dạy em, điều hay, mái trường
-Biết nghỉ hơi khi gặp dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy
-Nhắc lại được nội dung bài,hiểu được sự thân thiết của ngôi trường với bạn học sinh Bồi dưỡng tình cảm yêu mến của học sinh với mái trường
-Biết hỏi đáp theo mẫu về trường lớp của mình
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng nam châm -Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.Mở đầu: Sau giai đoạn học âm, vần, các em đã
biết chữ, biết đọc, biết viết Từ hôm nay các em sẽ
bước sang giai đoạn mới: giai đoạn luyện tập đọc,
viết, nghe, nói theo các chủ điểm: Nhà trường, Gia
đình, Thiên nhiên, Đất nước Ở giai đoạn này các
em sẽ học được các bài văn, bài thơ, mẫu chuyện
dài hơn, luyện viết những bài chữ nhiều hơn Cô hy
vọng các em sẽ học tập tốt hơn trong giai đoạn này
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, chủ đề, tựa bài học và ghi
bảng
Tranh vẽ những gì?
Đó chính là bài học tập đọc đầu tiên về chủ đề nhà
trường qua bài “Trường em”
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ
nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm
đã nêu
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Thứ hai: ai ay
Giảng từ: Trường học là ngôi nhà thứ hai của em: Vì
Cô giáo: (gi d)
Điều hay: (ai ay)
Mái trường: (ương ươn)
Các em hiểu thế nào là thân thiết ?
Học sinh lắng nghe giáo viên dặn dò về học tập môn tập đọc
Nhắc tựa
Ngôi trường, thầy cô giáo và học sinh
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ
Học sinh giải nghĩa: Vì trường học giống như một ngôi nhà, ở đây có những người gần gủi
Trang 2Gọi đọc lại các từ đã nêu trên bảng.
+ Luyện đọc câu:
Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
Luyện đọc tựa bài: Trường em
Câu 1: Gọi đọc từ đầu - > của em
Câu 2: Tiếp - > anh em
Câu 3: Tiếp - > thành người tốt
Câu 4: Tiếp - > điều hay
Câu 5: Còn lại
Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy
+ Luyện đọc đoạn:
Cho điểm động viên học sinh đọc tốt đoạn
Thi đọc đoạn
Đọc cả bài
Luyện tập:
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ai, vần ay ?
Giáo viên nhận xét
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay ?
Giáo viên nêu tranh bài tập 3:
Gọi học sinh đọc bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:
Trong bài trường học được gọi là gì?
Nhận xét học sinh trả lời
Cho học sinh đọc lại bài và nêu câu hỏi 2:
Nói tiếp : Trường học là ngôi nhà thứ hai của em vì
Nhận xét học sinh trả lời
Luyện nói:
Nội dung luyện nói:
Hỏi nhau về trường lớp.
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề “Hỏi nhau về trường
lớp”
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,
xem bài mới
thân yêu.
3, 4 em đọc, học sinh khác nhận xét bạn đọc
Rất thân, rất gần gủi.
Có 5 câu
2 em đọc
3 em đọc
2 em đọc
3 em đọc
2 em đọc
3 em đọc Mỗi dãy : 5 em đọc
Mỗi đoạn đọc 2 em
Đọc nối tiếp đoạn 3 em
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc đoạn 2
2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Hai, mái, dạy, hay
Đọc mẫu từ trong bài
Bài, thái, thay, chạy … Học sinh đọc câu mẫu trong bài, hai nhóm thi tìm câu có vần có tiếng mang vần ai, ay
2 em
Trường em
2 em
Ngôi nhà thứ hai của em
Vì ở trường … thành người tốt
Luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Trang 3
-Tiết 3: Mơn : ĐẠO ĐỨC ( TCT : 25)
Bài : THỰC HÁNH KỸ NĂNG GIỮA KỲ II
I Mục tiêu:
Hướng dẫn cho HS thực hành lại những kỹ năng đạo đức đã học
Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo Em và các bạn đi bộ đúng quy định
HS thực hành được những kỹ năng trên
II Đồ dùng dạy học:
GV: SGK, một số vật dùng để HS đóng vai
HS: VBT ĐĐ
III Các hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ
Khi đi qua ngã tư có đèn hiệu người đi bộ
phải đi qua đường nào?
Đối với đường không có vỉa hè người đi bộ
phải đi đươnfg2 nào ?
Nhận xét tuyên dương
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
Hôm nay chúng ta sẽ thực hành một số kĩ
năng đạo đức đã học
b Hướng dẫn thực hành
GV chia lớp thành 3 nhóm
GV tổng kết lại các kĩ năng đã học
4 Củng cố – dặn dò
Hôm nay chúng em thục hành những kĩ
năngh gì
Cố gắng thực hiện theo những kĩ năng đó và
xem trước bài sau
Đi bộ đúng quy định Khi đi qua ngã tư có đèn hiệu người đi bộ phải đi vào đướng có vạch sơn
Đối với đướng không có vỉa hè người đi bộ phải
đi sát lề đướng bên phải Nhắc lại tựa bài
Nhóm 1: đóng vai tình huống về lễ phép vâng lời thầy cô
Nhóm 2: đóng vai tình huống em và các bạn
Nhóm 3: đóng vai tình huống đi bộ đúng quy định
HS nhận xét các nhóm
HS nhắc lại Lễ phép vâng lời Giúp đỡ bạn tuân thũ luật giao thông
-Tiết 4 : Mơn : TNXH ( TCT : 25)
Bài : CON CÁ I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
-Biết tên một số loại cá và nơi sống của chúng
-Nói được tên các bộ phận bên ngoài của con cá
-Nêu được một số cách đánh bắt cá
-Biết những lợi ích của cá và tránh những điều không lợi do cá (không ăn cá độc, cá ươn thối hay thiu, tránh hốc xương)
II.Đồ dùng dạy học:
-Một con cá thật đựng trong bình
-Hình ảnh bài 25 SGK
-Bút màu, bộ đồ chơi câu cá (cá bìa hoặc nhựa, cần câu)
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 41.Ổn định :
2.KTBC: Hỏi tên bài
Hãy nêu ích lợi của cây gỗ?
Nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu một số thức ăn hằng ngày
trong gia đình trong đó có cá Từ đó giáo viên giới
thiệu và ghi bảng tựa bài
Hoạt động 1 : Quan sát con cá
Mục đích: Học sinh biết tên con cá mà cô và các
bạn mang đến lớp
Chỉ được các bộ phận của con cá
Mô tả được con cá bơi và thở
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát con cá và
trả lời các câu hỏi sau:
Tên của con cá?
Tên các bộ phận mà đã quan sát được?
Các sống ở đâu? Nó bơi bằng cách nào?
Cá thở như thế nào?
Học sinh thực hành quan sát theo nhóm
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi mỗi học sinh trả lời một câu
Giáo viên kết luận:
Cá có đầu, mình, vây, đuôi Cá bơi bằng đuôi,
bằng vây và thở bằng mang
Hoạt động 2: Làm việc với SGK:
MĐ: Học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Biết một số cách bắt cá
+ Biết ích lợi của cá
Các bước tiến hành:
Bước 1:
GV giao nhiệm vụ và thực hiện:
Chia nhóm 2 học sinh
Cho học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi trong
SGK
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận trên, một
em nêu câu hỏi, một em trả lời
Bước 3: Cả lớp suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:
+ Người ta dùng gì để bắt cá ở trong hình trang 53
+ Con biết những cách nào để bắt cá?
+ Con biết những loại cá nào?
+ Con thích ăn những loại cá nào?
Học sinh nêu tên bài học
3 học sinh trả lời câu hỏi trên
Học sinh nghe giáo viên nói và bổ sung thêm một số thức ăn mà trong đó có cá
Học sinh nhắc tựa
Chia lớp thành 2 nhóm:
Nhóm 1: Quan sát con cá của nhóm mang đến lớp và trả lời các câu hỏi
Nhóm 2: Quan sát con cá của nhóm và trả lời các câu hỏi
Các nhóm: các em lần lượt trả lời các câu hỏi nêu trên và bổ sung cho nhau, mỗi em trả lời một câu, nhóm này bổ sung cho nhóm kia Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoàn thành câu hỏi theo sách
Học sinh nói trước lớp cho cô và các bạn cùng nghe
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Trang 5+ Ăn cá có lợi ích gì?
Gọi học sinh trả lời học sinh khác bổ sung
Giáo viên kết luận:Có rất nhiều cách bắt cá: đánh
cá bằng lưới hoặc câu (không đánh cá bằng cách
nổ mìn làm chết nhiều loại sinh vật dưới nước) Ăn
cá có rất nhiều ích lợi, rất tốt cho sức khoẻ, giúp
cho xương phát triển
Hoạt động 3: Thi vẽ cá và mô tả con cá mà mình
vẽ
MĐ: Học sinh được củng cố những hiểu biết về các
bộ phận của con cá, gọi được tên con cá mà mình
vẽ
Cho chỉ và nói được các bộ phận bên ngoài của con
cá
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
Nhận xét Tuyên dương
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới
Học sinh hoạt động cá nhân, lớp để hoàn thành các câu hỏi trên
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh vẽ con cá và nêu được tên, các bộ phận bên ngoài của con cá
Các em chơi câu cá tiếp sức, mỗi em chỉ được câu 1 con cá và giao cần câu cho bạn câu tiếp Trong thời gian 3 phút đội nào câu được nhiều cá hơn đội đó sẽ thắng cuộc
Vỗ tay tuyên dương nhóm thắng cuộc
Học sinh nhắc lại
Thực hành ở nhà
-Thứ ba, ngày 05 tháng 3 năm 2013 Tiết 1 : Mơn : Toán( TCT : 97)
Bài : LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
Giúp củng cố về làm tính trừ (đặt tính và tính) và trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100
Củng cố về giải toán có lời văn
Rèn kỹ năng tính toán nhanh
Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
II/Hoạt động dạy và học:
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
- Gọi học sinhlên bảng
>, <, =
40 – 10 … 20
20 – 0 … 50
30 … 70 – 40
30 + 30 … 30
- Nhận xét
3 Bài mới : Luyện tập
a) Giới thiệu : Học bài luyện tập
b) Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài tập
Phương pháp: đàm thoại, thực hành, động não
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Khi đặt tính ta phải chú ý điều gì?
Bài 2: Yêu cầu gì?
- Đây là 1 dãy tính, con cần phải nhẩm cho kỹ
rồi điền vào ô trống
Bài 3: Nêu yêu cầu bài
- Phải tính nhẩm phép tính để tìm kết quả
- Vì sao câu b sai?
4 Củng cố :
- Phép trừ nhẩm nhẩm các số tròn chục giống phép
nào em đã học?
- Hãy giải thích rõ hơn bằng việc thực hiện nhẩm:
80 – 30
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Điểm ở trong, điểm ở ngoài 1 hình
- Hát
- 4 em lên bảng làm
- Lớp nhẩm theo
Hoạt động lớp, cá nhân
- … hàng đơn vị đặt thẳng cột đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục
- Học sinh làm bài
- 5 học sinh lên bảng sửa bài
- Điền số thích hợp
- Học sinh làm bài
- 1 học sinh sửa bài ở bảng lớp
- Đúng ghi Đ, sai ghi S
- 70cm – 30 cm = 40 cm đúng
- Học sinh làm bài
- Đổi vở sửa
- Học sinh đọc đề
- Có 10 nhãn vở, thêm 2 chục nhãn vở
- Phép tính cộng
- sinh nêu
- Giống phép tính trừ trong phạm vi 10
- … nhẩm 8 chục trừ 3 chục bằng 5 chục
-Tiết 2: Mơn : Tập viết( TCT : 01)
Bài : TÔ CÁC CHỮ HOA A, Ă, Â
I.Mục tiêu :
-Giúp HS biết tô các chữ hoa A, Ă, Â
-Viết đúng các vần ai, ay, các từ ngữ: mái trường, điều hay – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; giản đúng khoảng cách giưã các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết sẵn:
-Các chữ hoa: A, Ă, Â đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần: ai, ay; các từ ngữ: mái trường, điều hay (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 7Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Giáo viên nêu những yêu cầu cần có đối với học
sinh để học tốt các tiết tập viết trong chương trình
tập viết lớp 1 tập 2: tập viết chữ thường, cỡ vừa và
nhỏ, cần có bảng con, phấn, khăn lau … Cần cẩn
thận, chính xác, kiên nhẫn trong khi viết
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết Nêu
nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập viết các vần
và từ ngữ ứng dụng đã học trong các bài tập đọc
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu quy
trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ trong
khung chữ
Chữ Ăvà chữ Â chỉ khác chữ A ở hai dấu phụ đặt
trên đỉnh
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện
(đọc, quan sát, viết)
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết
chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp
4.Củng cố :
Hỏi lại tên bài viết
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô
chữ A Ă Â …
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
5.Dặn dò : Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới
Học sinh mang những dụng cụ cần cho học môn tập viết để trên bàn để giáo viên kiểm tra Học sinh lắng nghe yêu cầu của giáo viên về học môn tập viết tập 2
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ A hoa trên bảng phụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Học sinh nhận xét khác nhau giữa A, Ă và Â Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt
Tiết 3: Mơn : Chính tả (tập chép) ( TCT : 01)
Bài : TRƯỜNG EM
I.Mục tiêu: -HS chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 26 chữ trong bài Trường em.
-Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút -Điền đúng vần ai hoặc ay, chữ c hoặc k vào chỗ trống
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm
-Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 8Hoạt động GIÁO VIÊN Hoạt động HS 1.KTBC :
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Nhận xét chung về sự chuẩn bị của học sinh
2.Bài mới:
GV giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết học:
HS chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 26
chữ trong bài Trường em.
-Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút
Ghi tựa bài
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép (giáo
viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Giáo viên chỉ thước cho các em đọc các chữ các em
thường viết sai
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học
sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của
đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm phải viết hoa
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để
viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi
chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em
gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng
Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Học sinh để lên bàn: vở tập chép (vở trắng), vở bài tập, bút chì, bút mực, thước kẻ để giáo viên kiểm tra
Học sinh lắng nghe
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc các tiếng: trường, ngôi, hai, giáo, hiền, nhiều, thiết …
Học sinh viết vào bảng con các tiếng trên
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần ai hoặc ay
Điền chữ c hoặc k Học sinh làm VBT
Các en thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh
Giải Gà mái, máy cày
Cá vàng, thước kẻ, lá cọ
-
Trang 9Tiết 4: Mơn : Thủ công ( TCT : 25) Bài : CẮT DÁN HÌNH CHỮ NHẬT
I.Mục tiêu : -Giúp HS kẻ được hình chữ nhật.
-Cắt dán được hình chữ nhật theo 2 cách
II.Đồ dùng dạy học:
-Chuẩn bị tờ giấy màu hình chữ nhật dán trên nền tờ giấy trắn có kẻ ô
-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán … III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu
giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa.Giáo viên hướng dẫn học
sinh quan sát và nhận xét:
Ghim hình vẽ mẫu lên bảng
+ Định hướng cho học sinh quan sát hình chữ nhật
mẫu (H1
+ Hình chữ nhật có mấy cạnh?
+ Độ dài các cạnh như thế nào?
Giáo viên nêu: Như vậy hình chữ nhật có hai cạnh
dài bằng nhau và hai cạnh ngắn bằng nhau.
Giáo viên hướng dẫn mẫu
Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình chữ nhật:
Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học sinh
quan sát:
Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng Lấy 1 điểm A trên mặt
giấy kẻ ô Từ điểm A đếm xuống dưới 5 ô theo
đường kẻ, ta được điểm D
4.Củng cố:
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và cắt dán
đẹp, phẳng
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước kẻ,
kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra
Vài HS nêu lại Học sinh quan sát hình chữ nhật H1
Hình 1 Hình chữ nhật có 4 cạnh
Hai cạnh dài bằng nhau, hai cạnh ngắn bằng nhau
Giáo viên hướng dẫn mẫu, học sinh theo dõi và thao tác th
Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán hình chữ nhật
-Thứ tư, ngày 6 tháng 3 năm 2013 Tiết 1 : Mơn : THỂ DỤC ( TCT : 01) Bài : BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI I/MỤC ĐÍCH :
- Ôn bài thể dục đã học Yêu cầu thuộc thứ tự động tác trong bài và thực hiện ở mức tương đối chính xác
Trang 10- Làm quen với trò chơi “Tâng cầu” Yêu cầu thực hiện được ở mức độ cơ bản đúng
II/ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
- Sân trường, vệ sinh nơi tập, chuẩn bị còi, cầu, bảng con hoặc vợt cho trò chơi
III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
Nội dung Phương pháp - Tổ chức lớp
I/PHẦN MỞ ĐẦU:
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ và yêu
cầu bài học
+ Ôn bài thể dục đã học
+ Làm quen với trò chơi “Tâng cầu”
Đứngvỗtay và hát
- Xoay các khớp cổ tay, chân, vai, đầu gối,
hông ……
II/CƠ BẢN:
- Ôn bài thể dục đã học
Yêu cầu : thuộc tên gọi, thứ tự động tác, thực
hiện được ở mức tương đối chính xác
* Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số
……… theo tổ hoặc cả lớp
Yêu cầu : điểmsố đúng, rõ ràng, tập hợp nhanh,
trật tự , không chen lấn, xô đẩy
- Trò chơi “Tâng cầu”
Cách chơi : Từng em (đứng tại chỗ hoặc di
chuyển) dùng tay hoặc bảng nhỏ, vợt bóng bàn
……… để tâng cầu
Yêu cầu : thực hiện được động tác ở mức cơ
bản đúng
III/KẾT THÚC:
- GV nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà
+ Ôn : Các động tác RLTTCB đã học
Bài thể dục đã học
- 4 hàng ngang
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
- GV điều khiển
- Từ vòng tròn, GV dùng khẩu lệnh cho HS trở về đội hình hàng ngang đứng xen kẽ
- Lần 1, GV vừa làm mẫu vừa hô nhịp cho HS thực hiện, lần sau chỉ hô nhịp nhưng không làm mẫu Xen kẽ giữa các lần tập GV có nhận xét, uốn nắn động tác sai
- Từng tổ lên trình diễn, cán sự lớp điều khiển
- Tập xong bài thể dục, GV dùng khẩu lệnh cho HS giải tán sau đó tập hợp lại dóng hàng, đứng nghiêm, nghỉ ……… rồi cho HS giải tán lần 2, cán sự lớp tập hợp lại GV giúp đỡ, quan sát và nhận xét
- Hàng ngang hoặc vòng tròn, em này cách em kia 1 – 1,5m
- GV giới thiệu quả cầu, sau đó vừa làm mẫu vừa giải thích cách chơi
- Tập tự do, GV đi quan sát
- Về nhà tự ôn -
Tiết 1 : Mơn : TẬP ĐỌC ( TCT : 3 & 4)
Bài : TẶNG CHÁU I.Mục tiêu:
Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng có vần yêu; tiếng mang thanh hỏi, các từ ngữ: Tặng cháu, lòng yêu, gọi là, nước non
Hiểu từ ngữ trong bài Hiểu được tình cảm của Bác đối với thiếu nhi: Bác rất yêu thiếu nhi, Bác mông muốn các cháu thiếu nhi phải học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước