1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 8 (25)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 253,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: - Hôm nay, lần đầu tiên các em sẽ luyện viết chính tả với hình thức mới, khó hơn: nhớ để viết lại chính xác từng câu chữ 2 khổ thơ đầu của bài Tiếng ru.. Sau đó, các em s[r]

Trang 1

Thứ Hai ngày 11 tháng 10 năm 2010

TOÁN: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán

- Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ hoặc bảng quay ghi sẵn dán lại BT4

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- Vài HS đọc lại bảng chia 7

- Nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu nội dung bài học

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Những em nào có kết quả đúng như

bạn? GV nhận xét, khen

Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu GV cùng HS

sửa bài

Bài 3:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV nhận xét, chốt ý đúng

- YC HS làm vào vở, 1 em lên bảng giải

- Cho HS đổi vở kiểm tra Những em nào

đúng?

- GV NX chốt, nhắc HS nắm được cách giải

toán có lời văn

Bài 4 : HS làm bài rồi chữa bài

4 Củng cố - Dặn dò:

- NX tiết học

- Về nhà học bài, làm lại các bài tập vào vở

Xem trước bài sau

- 5 HS đọc bảng chia 7 Lớp theo dõi nhận xét sửa sai nếu cần

- 3 HS lên bảng làm bài

- Đọc kết quả lần lượt cốt

- Lớp theo dõi tự chữa

- Củng cố bảng nhân, chia 7 và mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia

- 6 HS lên bảng làm, mỗi em một phép tính:

- HS đổi chéo vở KT - chữa bài

- 2 HS đọc đề toán

- HS dùng bút chì gạch các yếu tố bài cho và yêu cầu rồi trả lời

… chia 35 HS thành các nhóm, mỗi nhóm 7 HS

… Có bao nhiêu nhóm?

1 HS lên bảng giải Cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Số nhóm HS được chia là:

35: 7 = 5 (nhóm ) Đáp số.5 nhóm

- Lớp nhận xét tuyên dương hoặc sửa sai nếu cần

TUẦN 8

Trang 2

Giáo án Lớp 3 Trang 128

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I Mục tiêu:

A/ Tập đọc:

- Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu phảy, giữa các cụm từ - -

- Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

- Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau.(trả lời được CH 1,

2, 3, 4)

B/ Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- HS khá, giỏi kể được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- Đọc và trả lời câu hỏi bài: “Bận”

+ Mọi người xunh quanh bé bận những gì?

+ Vì sao mọi người bận mà vui?

- Nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: “ Các em nhỏ và cụ già”

b Hướng dẫn luyện đọc:

* GV đọc mẫu tồn bài TTND Sự quan tâm

của các bạn nhỏ đối với ơng cụ

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp tìm hiểu:

* Mỗi em đọc một câu, (chú ý từ khĩ) GV

theo dõi nhắc nhở HS ngắt nghỉ đúng

* Đọc các đoạn trước lớp: Mỗi HS đọc 1

đoạn trước lớp

- Giải nghĩa từ khĩ SGK: sếu, u sầu, nghẹn

ngào

- Yêu cầu HS đặt câu với từ: u sầu, nghẹn

ngào

* Luyện đọc theo đoạn

* Đọc đoạn theo nhĩm

- GV theo dõi, HD HS đọc cho đúng

* Thi đọc theo nhĩm

c Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

+ Các bạn nhỏ đi đâu? Điều gì khiến các

- 3 – 4 HS đọc thuộc lịng 1 đoạn + trả lời câu hỏi gắn với ND đoạn

- Theo dõi GV đọc

- Đọc từng câu: HS đọc nối tiếp đến hết bài

- HS đọc các đoạn trước lớp

- HS dựa vào SGK để trả lời

+ Hơm nay, bạn Na cĩ gì buồn mà vẻ mặt u sầu

+ Em bé nĩi trong tiếng nức nở nghẹn ngào

- HS đọc đoạn nối tiếp trong nhĩm

- Từng nhĩm HS đọc bài

- 2 nhĩm HS thi đọc

HS đọc thầm và TLCH:

- 2 HS đọc đoạn 1 + 2

- Các bạn đi về nhà sau một cuộc chơi

Trang 3

bạn nhỏ phải dừng lại?

+ Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế

nào?

+ Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như

vậy?

GV: Các bạn nhỏ đi chơi về vui vẻ nhìn thấy

một ông cụ ngồi ven đường mặt u sầu Thấy

vậy các bạn nhỏ băn khoăn, trao đổi và đến

tận nơi hỏi thăm ông cụ

+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

+ Vì sao khi trò chuyện với các bạn nhỏ

ông cụ thấy lòng mình nhẹ hơn?

GV chốt: Bà cụ ốm năng đang nằm bệnh

viện nên ông cụ buồn Ông cảm thấy lòng

ấm lại vì tình cảm của các bạn nhỏ

+ Em chọn tên khác cho truyện

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

GV: Các bạn nhỏ không giúp được cụ già

nhưng cụ vẫn cảm ơn các bạn vì các bạn đã

làm cho cụ thấy lòng nhẹ hơn Như vậy, sự

quan tâm giúp đỡ và thông cảm với nhau là

rất cần thiết Câu chuyện muốn nói với các

em: Con người phải yêu thương nhau quan

vui vẻ Các bạn gặp một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường, vẻ mệt mỏi cặp mắt lộ vẻ u sầu

- Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau đoán …rồi đến tận nơi hỏi thăm ông cụ

- Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan

và nhân hậu muốn giúp đỡ ông cụ

- 2 HS đọc lại đoạn 3–4 HS đọc thầm

và TLCH

… cụ bà bị ốm nặng, đang nằm trong bệnh viện, rất khó qua khỏi

+ Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ

+ Ông cảm thấy đỡ cô đơn vì có người cùng trò chuyện Ông cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ Ông thấy được an ủi ví các bạn nhỏ quan tâm đến ông Ông cảm thấy lòng

ấm lại vì các bạn nhỏ …

- 2 –3 HS đọc lại đoạn 5 Cả lớp đọc thầm

HS các nhóm thảo luận Cử đại diện báo cáo

+ Những đứa trẻ tốt bụng Vì các bạn

nhỏ trong truyện thật tốt bụng, giàu tình thương người

+ Các bạn nhỏ đã chia sẻ với ông cụ nỗi buồn, làm cụ cảm thấy lòng nhẹ

hơn Vì vậy đặt tên truyện là chia sẻ

+ Ông cụ đã cám ơn các bạn nhỏ quan tâm tới cụ, làm lòng cụ ấm lại Vì vậy

đặt tên khác cho truyện là: Cảm ơn

các cháu.

+ Con người phải biết quan tâm giúp

đỡ nhau

+ Con người phải thương yêu nhau, sẵn sàng giúp đỡ nhau

+ Sự quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau là rất cần thiết, rất đáng quý

- HS lắng nghe

Trang 4

Giáo án Lớp 3 Trang 130

tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia

sẻ của những người xung quanh làm cho

mỗi người cảm thấy lo lắng, buồn phiền dịu

bớt làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn.

d Luyện đọc lại:

- Tổ chức cho 2 dãy thi đọc phân vai

-1 nhĩm HS gồm 6 em phân các vai (người

dẫn truyện, ơng cụ và 4 bạn nhỏ)

- GV và cả lớp bình chọn CN và nhĩm đọc

tốt nhất

KỂ CHUYỆN

1 GV nêu N/vụ: Trong phần kể chuyện

hơm nay các em thi kể mỗi em nhập 1 vai

(4 bạn nhỏ trong truyện)

2 HD kể lại câu chuyện theo lời một bạn

nhỏ

* GV nhắc HS: Nĩi lời nhân vật mình đĩng

vai theo trí nhớ, khơng nhìn sách Cĩ thể

kèm với động tác, cử chỉ, điệu bộ như đang

đĩng kịch

* GV nhận xét bình chọn nhĩm dựng lại câu

chuyện hay nhất, hấp dẫn sinh động nhất

* Sau mỗi lần 1 HS kể cả lớp và GV NX

nhanh về ND; diễn đạt; cách thể hiện

- Nhận xét ghi điểm

4 Củng cố - Dặn dị:

- NX bình chọn TD

- GDTT cho HS

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe tập dựng một hoạt cảnh theo mội dung

câu chuyện

- Mỗi tốp HS em thi đọc truyện theo vai (người dẫn truyện, ơng cụ và 4

bạn nhỏ

- Về ND: kể cĩ đủ ý, đúng trình tự khơng?

- Về diễn đạt: nĩi đã thành câu chưa? Dùng từ cĩ phù hợp khơng? Đã biết

kể bằng lời của mình chưa (mức độ cao )?

- Về cách thể hiện: Giọng kể cĩ thích hợp, cĩ tự nhiên khơng? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt chưa? (cần đặc biệt khen những HS cĩ lời

kể sáng tạo )

Chú ý: Lời xưng hơ phải nhất quán.

- Lắng nghe và ghi nhận

Thứ Ba, ngày 12 tháng 10 năm 2010 TẬP ĐỌC : TIẾNG RU

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí

- Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí (trả lời được CH trong SGK; thuộc 2 khổ thơ trong bài)

- HS khá, giỏi thuộc cả bài thơ

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ trong SGK

Trang 5

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- Đọc và trả lời câu hỏi bài: “Các em nhỏ và

cụ già”

- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?

- Nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Bài thơ “Tiếng ru”

b Hướng dẫn luyện đọc:

a GV đọc toàn bài Tóm tắt ND: Tranh các

bạn nhỏ đang hớn hở đi giữa cánh đồng lúa

chín vàng rực có ong bay hoa nở

b HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Chia đoạn cho các nhóm

- GV theo dõi nhắc nhở HS ngắt nghỉ

đúng

- Kết hợp giải nghĩa từ: đồng chí, nhân

gian, bồi.

* Đọc từng đoạn trước lớp:

- GV theo dõi, HD HS đọc cho đúng

* Thi đọc theo nhóm

- Lớp đọc đồng thanh

HD tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc khổ 1

Câu 1: Con ong, con cá, con chim yêu

những gì, vì sao?

* GV chốt lại:

+ Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngọt giúp

ong làm mật

+ Con cá yêu nước vì có nước cá mới bơi

lội và sống được

+ Con chim yêu trời vì có bầu trời cao rộng

chim mới thả sức tung cánh hót ca, bay

lượn.

Câu 2: Nêu cách hiểu của em về mỗi câu

thơ trong khổ thơ 2?

* GV chốt: Vô vàn thân lúa chín mới làm

- 3 HS kể lại từng đoạn của câu chuyện,

- Lớp theo dõi nhận xét

- HS theo dõi SGK

- Đọc từng câu: HS đọc nối tiếp mỗi

em 2 dòng thơ (1-2 lượt)

- Đọc từng đoạn trước lớp: HS đọc nối tiếp đoạn

- Đọc từng đoạn trong nhóm

+ Từng cặp HS đọc

- 2 nhóm nối tiếp nhau thi đọc 2 đoạn

- HS thi đọc cả bài

- HS đọc thầm khổ 1 và TLCH … Con ong yêu hoa, con cá yêu nước, con chim yêu trời vì hoa có mật giúp ong làm mật, nước để cá bơi lội, trời cao rộng cho chim tung cánh và hót

- Lắng nghe

- HS đọc thầm khổ 2 và TLCH

…Một thân lúa chín chẳng nên mùa vàng ý nói:

+ Nhiều thân lúa chín mới làm nên

Trang 6

Giáo án Lớp 3 Trang 132

nên mùa vàng, nhiều người mới làm nên

nhân loại nếu sống cơ đơn một mình con

người giống đĩm lửa nhỏ khơng toả sáng sẽ

tàn

- Cả lớp đọc thầm khổ thơ cuối

Câu 3: Vì sao núi khơng chê đất thấp, biển

khơng chê sơng nhỏ?

Câu 4: Câu lục bát nào trong khổ thơ một

nĩi lên ý chính của cả bài thơ?

GV chốt: Bài thơ khuyên con người sống

giữa cộng đồng phải yêu thương anh em bạn

bè đồng chí

Luyện đọc lại và học thuộc bài thơ:

- GV đọc diễn cảm cả bài thơ

- HDHS đọc khổ thơ 1 giọng tình cảm thiết

tha nghỉ hơi hợp lý

- HDHS đọc thuộc từng khổ thơ sau đĩ

thuộc cả bài

- HS thi (nâng cao)

- GV NX tuyên dương chọn người chiến

thắng

4 Củng cố - Dặn dị:

- Bài thơ muốn nĩi gì?

* NX TD - Về nhà đọc bài cho người thân

nghe - Học thuộc cả bài

* Chuẩn bị bài tiếp theo

mùa vàng.

+ Chỉ một thân lúa chín khơng thể cĩ mùa vàng…

+ Sống một mình cơ độc như một đám lửa đang tàn lụi.

……

- Cả lớp đọc thầm, một HS đọc thành tiếng khổ thơ cuối

… Núi khơng chê đất thấp vì núi nhờ

cĩ đất bồi mà cao

- Biển khồng chê sơng nhỏ vì biển nhờ cĩ nước của muơn dịng sơng mà đầy

- HS đọc khổ thơ 1, lớp đọc thầm

… Con người muốn sống, con ơi! Phải yêu đồng chí yêu người anh em

- Lớp lắng nghe

- Mỗi nhĩm thi đọc

- Lớp theo dõi lắng nghe

- HS đọc cá nhân thuộc cả bài

(bình chọn người chiến thắng)

- Bài thơ muốn nĩi con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh

em, bạn bè đồng chí

TỐN: GIẢM ÐI MỘT SỐ LẦN

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải tốn

- Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần

II Chuẩn bị:

- Các tranh vẽ như SGK hoặc dùng bơng hoa, hình vuơng thay thế hình con gà

- Bảng phụ hoặc bảng sẵn dán lại BT2

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 KTBC:

- Luyện tập

- Nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu nội dung bài học “ Giảm đi

một số lần”

b Hướng dẫn làm bài tập:

- GV treo bảng phụ có số ô vuông

+ Số ô vuông ở hàng trên có bao nhiêu?

+ Số ô vuông ở hàng dưới so với hàng trên

giảm 3 lần thì số ô vuông ở hàng dưới ?

- GV ghi tóm tắt:

Hàng trên; 6 ô vuông

Hàng dưới; 6: 3 = 2 (ô vuông)

- Số ô vuông ở hàng trên giảm 3 lần thì

được số ô vuông ở hàng dưới

- GV kẻ đoạn thẳng AB và CD như SGK rồi

HD tương tự

- Muốn giảm 8cm đi 4 lần ta làm thế nào?

- Muốn giảm 10 kg đi 5 lần ta làm thế nào?

- Qua các ví dụ trên em cho biết muốn giảm

một số đi nhiều lần ta làm thế nào?

Hướng dẫn thực hành:

Bài 1: HS làm bài và chữa bài

- Những em nào có kết quả đúng như bạn?

Bài 2: GV hỏi để tóm tắt:

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- HS nêu yêu cầu BT

b Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV NX chốt bài 2 nhắc HS nắm được

cách giải toán có lời văn

Bài 3: Cho HS nêu y/c.

- Cho HS đứng dậy trình bày

- Lớp NX

- GV chốt, lưu ý phân biệt giảm 4 lần và

- HS nộp vở (1 tổ )

- 3 HS lên bảng làm bài

… Có 6 ô hình vuông

… Giảm 3 lần ta có 6 : 3 = 2 (ô vuông)

- HS nhắc lại tóm tắt

- Muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta chia 8cm cho 4

- Muốn giảm 10kg đi 5 lần ta chia 10kg cho 5

… Muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần.

- HS nêu yêu cầu và tìm kết quả phép tính ghi vào vở nháp

- HS tự đọc đề toán, tóm tắt và làm bài vào vở 1 HS lên giải ở bảng lớp

- 2 HS đọc bài toán và trả lời

- HS nêu yêu cầu

- HS làm vở - Hai HS lên bảng làm:

- HS1 làm bài 3a tính nhẩm độ dài của đoạn thẳng CD, 8: 4 = 2(cm)

- HS 2 làm bài 3b; Tính nhẩm độ dài của đoạn thăng MN; 8 - 4 = 4(cm)

-Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 4cm

- HS tự tính và nêu cách giải

- HS đổi chéo vở KT - chữa bài

- Nhận xét sửa sai nếu cần

Trang 8

Giáo án Lớp 3 Trang 134

giảm 4cm

- GV nhận xét sửa sai hoặc tuyên dương

- Nhận xét ghi điểm

4 Củng cố - Dặn dị:

- NX tiết học

- Về nhà học bài,

- Xem trước bài sau “Luyện tập”

CHÍNH TẢ: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi

- Làm đúng BT2 a/b

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ viết sẵn BT 2

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- GV đọc từ khĩ nhoẻn cười, nghẹn ngào,

kiên trung, kiêng nể

- Nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu nội dung bài học “ Các em

nhỏ và cụ già”

b Hướng dẫn viết chính tả:

a Hướng dẫn chuẩn bị

- GV đọc đoạn văn sẽ viết chính tả

+ Đoạn này kể chuyện gì?

- Hướng dẫn HS về cách trình bày bài:

+ Đoạn văn gồm cĩ mấy câu?

+ Những chữ nào trong đoạn văn được viết

hoa?

+ Những dấu câu nào được dùng trong đoạn

văn

- HD viết bảng con từ khĩ

- 3 H/S viết bảng lớp, cả lớp viết vào

bảng con:

- HS nhận xét cho bạn

Cả lớp theo dõi SGK

… Cụ già nĩi với các bạn nhỏ lý do khiến cụ buồn: cụ bà ốm nặng phải nằm viện khĩ qua khỏi Cụ cảm ơn lịng tốt của các bạn Vì các bạn đã làm cho cụ cảm thấy lịng nhẹ hơn.

… 7 câu

… Các chữ đầu câu

dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch đầu dịng

- HS đọc thầm đoạn văn tìm từ khĩ

- Các nhĩm nhận xét bổ sung

- HS viết bảng con: ngừng lại, nghẹn

ngào, xe buýt.

- Lớp chép bài

Trang 9

- GV nhận xét sửa sai ở bảng con Tuyên

dương

b GV cho HS chép bài vào vở:

- GV quan sát lớp nhắc nhở tư thế ngồi cầm

bút

c Chấm chữa bài.

- Chấm 5-7 bài, NX từng bài về các mặt:

ND bài chép (đúng /sai ), chữ viết (đúng

/sai, sạch /bẩn, đẹp /xấu), cách trình bày

( đúng/sai, đẹp /xấu )

Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2a: GV viết sẵn đề vào bảng (bảng con)

HD HS làm

NX - chữa bài: a giặt – rát – dọc

b buồn – buồng - chuông

- Chấm điểm cho HS

4 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, nhắc nhở

- Y/C HS về nhà xem lại bài chính tả mỗi lỗi

sai viết lại 1 dòng và làm BT

- Chuẩn bị bài: nghe viết “ Tiếp theo ”

- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề

vở

- Cả lớp viết vào vở

- 2 HS lên bảng viết, lớp làm vở nháp

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con làm đến đâu GV sửa đến đó

Thứ Tư, ngày 13 tháng 10 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ CỘNG ĐỒNG

ÔN TẬP CÂU AI LÀM GÌ ?

I Mục tiêu:

- Hiểu và phân loại được một số từ ngữ về cộng đồng ( BT1)

- Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)? Làm gì? (BT3)

- Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định (BT4)

- HS khá, giỏi làm được BT2

II Chuẩn bị:

- Bốn băng giấy hoặc bảng phụ trình bày bảng phân loại.ở bài tập 1

- Bảng lớp viết các câu văn ở BT 3, 4

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- Bài tuần 7

- Nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới:

- 3 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu, lớp nộp vở một tổ để KT

Trang 10

Giáo án Lớp 3 Trang 136

a Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: (Ghi sẵn)

- GV ghi bảng

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

* Những người trong cộng đồng

Cộng đồng, đồng bào, đồng đội, đồng

hương.

* Thái độ, hoạt động trong cộng đồng

Cộng tác, đồng tâm.

Bài 2: (Ghi sẵn)

- HD mẫu, theo dõi HS làm việc theo cặp

- Gợi ý giải nghĩa từ cật trong câu “Chung

lưng đấu cật”: lưng là phần lưng ở chổ

ngang bụng “bụng đĩi cật rét”

- Giúp HS hiểu nghĩa các câu thành ngữ, tục

ngữ

+ Chung lưng đấu cật là đồn kết, gĩp sức

cùng nhau làm việc.

+ Cháy nhà hàng xĩm bình chân như vại chỉ

những người ích kỷ, thờ ơ chỉ biết mình

khơng quan tâm dến người khác.

+ Ăn ở như bát nước đầy: Chỉ những người

sống cĩ nghĩa cĩ tình thuỷ chung trước sau

như một, sẵn lịng giúp đỡ mọi người.

Bài tập 3:

- Giúp HS nắm yêu cầu bài đặt câu theo mẫu

Ai làm gì?

- Nhiệm vụ của các em là tìm bộ phận câu

trả lời cho câu hỏi ai (cái gì, con gì)? Và bộ

phận câu trả lời cho câu hỏi làm gì

- GV nhận xét tuyên dương chốt lời giải

đúng

a Đàn sếu đang sải cánh trên cao

Con gì? Làm gì?

b Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về

Ai? Làm gì?

c Các em tới chỗ ơng cụ lễ phép hỏi

Ai? Làm gì?

Bài 4:

- GV hỏi 3 câu văn được nêu trong bài tập,

được viết theo mẫu câu nào?

- 2 HS đọc yêu cầu - Cả lớp đọc thầm theo HS trao đổi theo cặp viết ra nháp

- 1 bạn nêu, lớp theo dõi nhận xét bổ sung

- HS chữa bài vào VBT

- 2 HS đọc yêu cầu - lớp đọc thầm

- 1 HS làm

- HS nối tiếp phát biểu tự do

- Đại diện các nhĩm trình bày kết quả

- Các nhĩm khác nhận xét bổ sung

- Tán thành thái độ ứng xử ở câu a, c khơng tán thành với thái độ ở câu b

- 1 HS đọc nội dung cả lớp đọc thầm theo

- 3 HS lên bảng làm 3 câu

- Cả lớp làm bài vào vở

- GV+HS NX, chấm điểm thi đua

- HS chữa bài vào VBT

- Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập

- 1 HS đọc Y/c và trả lời

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w