1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA LOP 3 TUAN 26 CHUAN

33 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Tích Lễ Hội Chữ Đồng Tử
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 160,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động :  Giới thiệu bài: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác tiết 1  Hoạt động 1: Xử lí tình huống qua đóng vai  Mục tiêu: học sinh biết được một biểu hiện về tôn trọng[r]

Trang 1

TUẦN 26 Thứ hai ngày 2 tháng 3 năm 2009

Môn: Tập đọc

Bài: Sự tích lễ hội Chữ Đồng TửI/ Mục tiêu :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : lễ hội, Chữ Đồng Tử, quấn khố, hoảng hốt, ẩn

trốn,bàng hoàng, tình cảnh, hiển linh,

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Hiểu các từ ngữ trong bài: Chử Xá, du ngoạn, bàng hoàng, duyên trời, hoá lên trời, hiển linh,

- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: Chữ Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước

II/ Chuẩn bị :

- Tranh minh hoạ theo SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 KTBC:

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi về nội dung

bài “ Hội đua voi ở Tây Nguyên”

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên giới thiệu: Ở các miền quê nước ta, thường

có đền thờ các vị thần hoặc đền thờ những người có

công với dân với nước Hằng năm, nhân dân ta thường

mở hội, làm lễ ở những đền thờ ghi công đó Hôm nay

chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: “Chữ Đồng Tử” để

hiểu thêm về một lễ hội của những người dân sống hai

bên bờ sông Hồng, được tổ chức suốt mấy tháng mùa

xuân

- Ghi bảng.

*Hướng dẫn

a/ GV đọc mẫu toàn bài: H/D đọc ở từng đoạn:

b/ Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải

- Hát

-3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi

-Học sinh quan sát và trả lời

-Học sinh lắng nghe

Trang 2

nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu,

các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa

bài

- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các

dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn:

bài chia làm 4 đoạn

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1.

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn.

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: Chử Xá, du ngoạn,

bàng hoàng, duyên trời, hoá lên trời, hiển linh

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em đọc, 1

em nghe

- Giáo viên gọi từng nhóm đọc.

- Cho cả lớp đọc Đồng thanh.

* Tìm hiểu bài.

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chữ Đồng Tử

rất nghèo khổ?

-Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :

+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chữ Đồng Tử

diễn ra như thế nào ?

+ Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng Chữ

Đồng Tử ?

-Học sinh đọc tiếp nối 2 lượt bài

-Cá nhân

- HS giải nghĩa từ trong SGK.

-Học sinh đọc theo nhóm bốn em

- Thi đọc nối tiếp 2nhóm

- Đồng thanh

-Học sinh đọc thầm

+ Mẹ mất sớm Hai cha con chỉ có mộtchiếc khố mặc chung Khi cha mất,Chữ Đồng Tử thương cha, đã quấn khốcho cha, còn mình đành ở không

+ Chữ Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớnsắp cập bờ, hoảng hốt, bới cát vùimình trên bãi lau thưa để trốn Côngchúa Tiên Dung tình cờ cho vây màntắm đúng nơi đó nước dội làm trôi cát,lộ ra Chữ Đồng Tử Công chúa rất đỗibàng hoàng

+ Công chúa cảm động khi biết tìnhcảnh nhà Chữ Đồng Tử Nàng cho làduyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệcăn mừng và kết duyên cùng chàng

Trang 3

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :

+ Chữ Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm những

việc gì ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :

+ Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chữ Đồng Tử ?

* GV- HS kết hợp rút ra nội dung: Chữ Đồng Tử là

người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước.

Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng

Chữ Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều

nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó.

* Luyện đọc lại.

- Giáo viên chọn đọc mẫu toàn bài

- -Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài tiếp

nối

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và

nhóm đọc hay nhất

* Kể chuyện

- Giáo viên nêu nhiệm vụ: Trong phần kể chuyện hôm

nay, các em hãy dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện

và các tình tiết, học sinh đặt tên cho từng đoạn của câu

chuyện Sau đó học sinh kể lại được từng đoạn câu

chuyện Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử.

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên cho học sinh dựa vào 4 tranh minh hoạ

trong SGK, nhớ nội dung từng đoạn truyện, đặt tên cho

+Nhân dân lập đền thờ Chữ Đồng Tử ởnhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm,suốt mấy tháng mùa xuân, cả mộtvùng bờ bãi sông Hồng nô nức làm lễ,mở hội để tưởng nhớ công lao của ông

- Học sinh các nhóm thi đọc.

- Bạn nhận xét.

-Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạntruyện và các tình tiết, học sinh đặt têncho từng đoạn của câu chuyện

- Học sinh nêu:

 Tranh 1: Cảnh nhà nghèo khó /Tình cha con / Nghèo khó mà yêuthương nhau

 Tranh 2: Cuộc gặp gỡ kì lạ / Duyêntrời / Ở hiền gặp lành

 Tranh 3: Truyền nghề cho dân /Dạy dân trồng cấy / Giúp dân

 Tranh 4: Tưởng nhớ / Uống nướcnhớ nguồn / Lễ hội hằng năm

Trang 4

Giáo viên cho cả lớp nhận xét, chốt lại tên đúng

- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện.

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng

lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất

- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện.

4 Củng cố :

+ Qua câu chuyện, em thấy Chữ Đồng Tử là người như

thế nào? Vì sao?

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

5 Dặn dò :

- Chuẩn bị: Rước đèn ông sao

- Nhận xét tiết học

- Cá nhân

+ Chử Đồng Tử là người con hiếu thảo,khi cha mất dù chỉ có một cái khốnhưng thương cha nên chàng quấn khốchôn cha., còn mình thì ở không

Môn:Toán

Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Giúp HS cũng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học

- Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính cộng trừ trên các số đơn vị là đồng

- Biết cách giải bài tốn cĩ liên quan đén tiền tệ

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 5

10 000 - 2000 – 2000

* Bài toán:

Bạn Lan mua một cái bút giá 2500 đồng và một

quyển vở giá 3 nghìn đồng, bạn đưa cho cô bán hàng 3

tờ giấy bạc loại 2000 đồng Hỏi cô bán hàng phải trả lại

bạn ba nhiêu tiền?

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

* Giới thiệu:

Trong giờ học này các em sẽ được củng cố về nhận

biết và sử dụng các loại iấy bạc đã học

* Thực hành:

Bài 1:

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Muốn biết chiếc ví nào nhiều tiền nhất, trước hết

chúng ta tìm được gì?

- Y/ c hs tìm xemmỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền

- Nhận xét và hỏi

+ Vậy con lợn nào có nhiều tiền nhất?

+ Con lợn nào có ít tiền nhất?

Bài 2

- Cho HS nêu yêu cầu bài

Bài 3

- Hướng dẫn HS quan sát tranh lần lượt làm bài a)

b) Cho HS quan sát tranh

Bài 4

- Cho HS tự đọc bài tốn và tự giải, sau đĩ chữa bài

- HS lắng nghe

- HS nêu yêu cầu bài

+ Bài toán y/ c chúng ta tìm chiếc ví cótiền nhiều nhất

+ Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc vícó bao nhiêu tiền

- HS tìm bằng cách cộng nhẩm

+ Con lợn c có nhiều tiền nhất là

10 000 đồng+ Con lợ b có ít tiền nhất là 3600 đồng

- HS tự làm bài và nêu kết quả

- HS nêu ta nhiều cách làm khác nhau.a) HS xem tranh chọn ta được đồ vật

cĩ giá tiền là 3000 đồng Mai cĩvừa đủ tiền để mua được một cáikéo

b) HS quan sát chọn ra được một đồvật cĩ giá tiền cộng lại bằng 7000đồng

- HS đọc bài tốn và giải

- 1hs làm trên bảng, cả lớp làm vào vở

Trang 6

- Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

- Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

- Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư của trẻ em.

- Học sinh biết tôn trọng, giữ gìn, không làm hư hại thư từ, tài sản của những người trong gia

đình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng

- Giáo dục học sinh có thái độ tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

II/ Chuẩn bị:

- VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Tôn trọng đám tang ( tiết 2 )

- Chúng ta cần phải làm gì khi gặp đám tang ? Vì sao ?

- Nhận xét bài cũ.

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Tôn trọng thư từ, tài sản của

người khác ( tiết 1 )

Hoạt động 1: Xử lí tình huống qua đóng vai

Mục tiêu: học sinh biết được một biểu hiện về tôn trọng

thư từ, tài sản của người khác

Cách tiến hành :

- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận cách xử lý tình huống

- Hát

- Học sinh trả lời

Trang 7

sau và sắm vai thể hiện cách xử lý đó.

Nam và Minh đang làm bài thì có bác đưa thư ghé qua nhờ 2

bạn chuyển cho ông Tư hàng xóm vì cả nhà đi vắng Nam nói

với Minh: “Đây là thư của chú Hà, con ông Tư gửi từ nước

ngoài về Chúng mình bóc ra xem đi”

Nếu em là Minh, em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao?

- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 nhóm thể hiện cách xử lý, các nhóm

khác ( nếu không đủ thời gian để biểu diễn ) có thể nêu lên

cách giải quyết của nhóm mình

- Cho học sinh thảo luận lớp:

+ Trong những cách giải quyết mà các nhóm đưa ra,

cách nào là phù hợp nhất ?

+ Em thử đoán xem ông Tư sẽ nghĩ gì về Nam và Minh

nếu thư bị bóc ?

- Giáo viên kết luận: Minh cần khuyên bạn không được bóc

thư của người khác Đó là tôn trọng thư từ, tài sản của người

khác

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Mục tiêu: giúp học sinh hiểu được như thế nào là cần

tôn trọng thư từ, tài sản của người khác và vì sao cần phải tôn

trọng.

Cách tiến hành :

- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu các

nhóm thảo luận những nội dung sau:

a) Điền những từ: bí mật, pháp luật, của riêng, sai trái vào chỗ

trống sao cho thích hợp

Thư từ, tài sản của người khác là ……… mỗi người nên

cần được tôn trọng Xâm phạm chúng là việc làm …… vi

phạm ………

Mọi người cần tôn trọng ……… riêng của trẻ em.

b) Xếp những cụm từ chỉ hành vi, việc làm sau đây vào 2 cột

“Nên làm” hoặc “Không nên làm” liên quan đến thư từ, tài sản

của người khác:

+ Tự ý sử dụng khi chưa được phép

+ Giữ gìn, bảo quản khi người khác cho mượn

+ Hỏi mượn khi cần

+ Xem trộm nhật ký của người khác

+ Nhận thư giùm khi hàng xóm vắng nhà

+ Sử dụng trước, hỏi mượn sau

+ Tự ý bóc thư của người khác

-Các nhóm thảo luận tìm cáchxử lí cho tình huống, phân vaivà tập diễn tình huống

-Các nhóm thể hiện cách xử lýtình huống

- Các nhóm khác theo dõi

- Học sinh thảo luận

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Ông Tư sẽ trách Nam vì xem

thư của ông mà chưa được ôngcho phép, ông cho Nam làngười tò mò

- Học sinh thảo luận và trình

bày kết quả

Trang 8

- Giáo viên cho các nhóm thảo luận

- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ giấy, bút dạ và phổ

biến luật chơi: trong một thời gian, các nhóm thảo luận, liệt kê

những việc nên làm và không nên làm theo 2 cột: “Nên” và

“Không nên” Nhóm nào ghi được nhiều việc, nhóm đó sẽ

thắng

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả của mỗi

nhóm Giáo viên nhận xét, khen những nhóm thắng cuộc

- Giáo viên kết luận:

+ Thư từ, tài sản của người khác là của riêng mỗi người

nên cần được tôn trọng Xâm phạm chúng là việc làm sai trái

vi phạm pháp luật.

Mọi người cần tôn trọng bí mật riêng của trẻ em vì đó là

quyền trẻ em được hưởng

+ Tôn trọng tài sản của người khác là Hỏi mượn khi

cần ; chỉ sử dụng khi được phép ; giữ gìn, bảo quản khi sử

dụng

Hoạt động 3 : Liên hệ thự tế

Mục tiêu: Học sinh tự đánh giá việc mình tôn trọng thư

từ, tài sản của người khác.

Cách tiến hành :

- Giáo viên yêu cầu từng cặp học sinh trao đổi với nhau theo

câu hỏi:

 Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì, của ai ?

 Việc đó xảy ra như thế nào ?

- Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên tổng kết, khen ngợi những em đã biết tôn trọng

thư từ, tài sản của người khác và đề nghị lớp noi theo

4 Củng cố – Dặn dò :

- Chuẩn bị bài : Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ( tt )

- Nhận xét tiết học

-Đại diện học sinh lên trình bàykết quả thảo luận Các nhómkhác theo dõi và bổ sung

-Từng cặp học sinh trao đổi

- Học sinh trình bày Những em

khác có thể hỏi để làm rõ thêmnhững chi tiết mà mình quantâm

Thứ ba ngày 3 tháng 3 năm 2009

Môn: Chính tả

Bài: Sự tích lễ hội Chữ Đồng TửI/ Mục tiêu :

Trang 9

- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong truyện Sự tích lễ hộiChữ Đồng Tử Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ.

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần dễ lẫn (ên/ênh )

II/ Chuẩn bị :

- VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 3 học sinh lên bảng tìm viết các từ ngữ có

a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị.

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần.

- Gọi học sinh đọc lại bài.

b/ Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận

xét bài sẽ viết chính tả

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng

khó, dễ viết sai

c/ Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt

vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ,

mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở

d/ Chấm, chữa bài.

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài

- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại

- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học

sinh tự sửa lỗi

- Sau mỗi câu GV hỏi : Bạn nào viết sai chữ nào?

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết

vào bảng con

- HS lắng nghe

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 3 học sinh đọc.

-Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảng con

-HS chép bài chính tả vào vơ.û-Học sinh sửa bài

-Học sinh giơ tay

Trang 10

Hướng dẫn

Bài tập 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b

- Cho HS làm bài vào vở bài tập.

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

- Nhận xét chốt lại

4 Củng cố :

- Cho hs viết lại từ đã sai ở bài chấm

- Nhận xét chữa lỗi chính tả

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp,

đúng chính tả

5 Dặn dò :

- về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

-Điền vào chỗ trống ên hoặc ênh :

* Đọc bài

Mặt sông vẫn bập bềnh sóng vỗ

Đến giờ đua, lệnh phát ra bằng ba hồi

trống dõng dạc Bốn chiếc thuyền đang

dập dềnh trên mặt nước lập tức lao lên

phía trước Bên bờ sông, trống thúc tiếp,người xem la hét, cổ vũ Các em nhỏ

được bố công kênh trên vai cũng hò reo

vui mừng Bốn chiếc thuyền như bốn con

rồng vươn dài, vút đi trên mặt nước mênh mông

- HS lắng nghe

Môn : Toán

Bài: Làm quen với thống kê số liệu I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức: giúp học sinh bước đầu làm quen với dãy số liệu.

2 Kĩ năng: học sinh biết xử lí số liệu ở mức độ đơn giản và lập số liệu

3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : Luyện tập - Hát

Trang 11

* Bài toán:

An mua truyện hết 5300 đồng và mua thước kẻ hết

2500 đồng, An đưa cho cô bán hàng 1 tờ giấy bạc loại

5000 đồng và 2 tờ giấy bạc loại 2000 đồng Hỏi cô bán

hàng phải trẻ lại An bao nhiêu tiền

-Nhận xét cho điểm HS

3 Bài mới :

Giới thiệu bài:

Trong giờ học này các em sẽ được làm quen với các

bài toán về thống kê số liệu

- Ghi tựa

Hướng dẫn

* Hình thành dãy số liệu.

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh trong SGK và

hỏi:

+ Hình vẽ gì ?

+ Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là bao

nhiêu ?

- Giáo viên giới thiệu: Các số đo chiều cao của các bạn

Anh, Phong, Ngân, Minh: 122cm, 130cm, 127cm, 118cm

được gọi là dãy số liệu.

* Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy số liệu

- Giáo viên hỏi:

+ Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về chiều

cao của bốn bạn ?

+ Số 130cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về chiều

cao của bốn bạn ?

+ Số 127cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về chiều

cao của bốn bạn ?

+ Số 118cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về chiều

cao của bốn bạn ?

+ Dãy số liệu này có mấy số ?

+ Hãy xếp tên các bạn học sinh theo thứ tự chiều cao từ

cao đến thấp

+ Hãy xếp tên các bạn học sinh theo thứ tự chiều cao từ

thấp đến cao

- 2 hs cùng giải tren bảng, cả lớp giảivở nháp

- HS lắng nghe

- Học sinh quan sát và trả lời

- Hình vẽ 4 bạn học sinh, có số đo

chiều cao của 4 bạn

+ Chiều cao của các bạn Anh, Phong,Ngân, Minh là 122cm, 130cm,127cm, 118cm

+ Số 122cm đứng thứ nhất trong dãysố liệu về chiều cao của bốn bạn

+ Số 130cm đứng thứ hai trong dãysố liệu về chiều cao của bốn bạn

+ Số 127cm đứng thứ ba trong dãy sốliệu về chiều cao của bốn bạn

- Số 118cm đứng thứ tư trong dãy số

liệu về chiều cao của bốn bạn + Dãy số liệu này có 4 số + Phong, Ngân, Anh, Minh

+ Minh, Anh, Ngân, Phong

Trang 12

+ Chiều cao của bạn nào cao nhất ?

+ Chiều cao của bạn nào thấp nhất ?

+ Phong cao hơn Minh bao nhiêu xăng-ti-mét?

+ Những bạn nào cao hơn bạn Anh ?

+ Bạn Ngân cao hơn những bạn nào ?

- Gọi HS nêu yêu cầu BT.

- Cho hs suy nghĩ và nêu câu trả lời.

4 Củng cố:

- Tổng kết giờ học, tuyên dương những hs tích cực tham

gia xây dựng bài

+ Những bạn cao hơn bạn Anh làNgân, Phong

+Bạn Ngân cao hơn bạn Anh vàMinh

-Bài tốn yêu cầu dựa vào số liệu

để trả lời câu hỏi.

-HS suy nghĩ và làm bài.

- 2HS làm bài ở bảng, cả lớp làm bài vào vở.

- HS tự làm bài vào vở.

a) Dãy số trên cĩ tất cả 9 số liệu Số 25 là số thứ 5 trong dãy.

b) Số thứ 3 15 Số này lớn hơn

số thứ nhất 10 đơn vị.

c) Số thứ hai lớn hơn số thứ nhất trong dãy.

Trang 13

- Nêu ích lợi của tôm và cua

- HS có ý thức bảo vệ động vật.

II/ Chuẩn bị:

- SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Khởi động :

2 KTBC: Côn trùng

- Côn trùng có mấy chân?

- Chân côn trùng có gì đặc biệt ?

- Chúng sử dụng chân, cánh để làm gì?

- Bên trong cơ thể chúng có xương sống không ?

- Trên đầu côn trùng thường có gì ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Tôm và cua

- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm chọn một bài

hát bất kì có nhắc đến con tôm hoặc con cua

- Giáo viên giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm

hiểu về loài tôm và cua

- Ghi tựa bài lên bảng.

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của

các con tôm, cua

Cách tiến hành :

- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm: Quan sát các

hình trang 98, 99 trong SGK và kết hợp quan sát những tranh

ảnh các con vật học sinh sưu tầm được

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo các gợi ý

sau:

 Bạn có nhận xét gì về kích thước của chúng

 Nêu một số điểm giống và khác nhau giữa tôm và

cua

 Bên ngoài cơ thể của những con tôm, cua có gì bảo

vệ? Bên trong cơ thể của chúng có xương sống không?

 Hãy đếm xem cua có bao nhiêu chân, chân của

chúng có gì đặc biệt ?

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Hát

- Học sinh trình bày

- Học sinh chia thành 2 nhóm

chọn bài hát

- Học sinh quan sát, thảo luậnnhóm và ghi kết quả ra giấy

-Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác nghe và bổ

Trang 14

thảo luận của nhóm mình.

Kết luận: Tôm và cua có hình dạng và kích thước khác

nhau nhưng chúng đều không có xương sống Cơ thể chúng

được bao phủ bằng một lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân

phân thành các đốt.

Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

Mục tiêu: Nêu ích lợi của tôm và cua

Cách tiến hành :

- Giáo viên cho học sinh thảo luận làm việc theo nhóm.

Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo các gợi ý

sau:

 Tôm, cua sống ở đâu ?

 Kể tên 1 số loài vật thuộc họ tôm

 Kể tên 1 số loài vật thuộc họ cua

 Nêu ích lợi của tôm và cua

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 5 và hỏi:

+ Cô công nhân trong hình đang làm gì ?

- Giáo viên giới thiệu tên các tỉnh nuôi nhiều tôm, cua:

Kiên Giang, Cà Mau, Huế, Cần Thơ, Đồng Tháp …

Kết luận: Tôm và cua là những thức ăn chứa nhiều

chất đạm cần cho cơ thể con người

- Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là những môi trường

thuận tiện để nuôi và đánh bắt tôm, cua Hiện nay, nghề nuôi

tôm khá phát triển và tôm đã trở thành một mặt hàng xuất

khẩu của nước ta.

4 Nhận xét – Dặn dò :

GV nhận xét tiết học

sung

- Học sinh quan sát, thảo luận

nhóm và ghi kết quả ra giấy

- Tôm, cua sống ở dưới nước

- Tôm càng xanh, tôm rào, tôm

lướt, tôm sú …

- Cua bể, cua đồng…

- Tôm, cua được dùng làm thức

ăn cho người, làm thức ăn chođộng vật và làm hàng xuất khẩu

- Đại diện các nhóm trình bày

kết quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác nghe và bổ

sung

- Cô công nhân trong hình đangchế biến tôm để xuất khẩu

- Học sinh lắng nghe

Môn: Thủ công

Trang 15

Bài:Làm lọ hoa gắn tường (tiết 2)

I/ Mục tiêu :

- Học sinh biết vận dụng kĩ năng gấp, cắt, dán để làm lọ hoa gắn tường

- Học sinh làm được lọ hoa gắn tường đúng quy trình kĩ thuật

- Học sinh yêu thích các sản phẩm đồ chơi do mình làm ra.

II/ Chuẩn bị :

- Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường

- Kéo, thủ công, bút chì.

III/ Các hoạt động:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Làm lọ hoa gắn tường

Kiểm tra đồ dùng của học sinh

Tuyên dương những bạn đan đẹp

3.Bài mới:

Giới thiệu bài: Làm lọ hoa gắn tường

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS ôn lại quy trình

Mục tiêu: giúp học sinh ôn lại cách làm lọ hoa gắn

tường đúng quy trình kĩ thuật

- Giáo viên treo tranh quy trình làm lọ hoa gắn

tường lên bảng

Giáo viên cho học sinh quan sát, nhận xét và hệ

thống lại các bước làm lọ hoa gắn tường

Bước 1: Gấp phần giấy làm đế lọ hoa và gấp các

nếp gấp cách đều

Giáo viên hướng dẫn: đặt ngang tờ giấy thủ công

hình chữ nhật có chiều dài 24ô, rộng 16ô lên bàn,

mặt màu ở trên Gấp một cạnh của chiều dài lên 3ô

theo đường dấu gấp để làm đế lọ hoa ( H 1 )

Xoay dọc tờ giấy, mặt kẻ ô ở trên Gấp các nếp gấp

cách đều nhau 1ô như gấp cái quạt ( ở lớp một ) cho

đến hết tờ giấy ( H 2, H 3, H 4 )

Bước 2: Tách phần gấp đế lọ hoa ra khỏi các nếp

gấp làm thân lọ hoa

Tay trái cầm vào khoảng giữa các nếp gấp Ngón

cái và ngón trỏ tay phải cầm vào nếp gấp làm đế lọ

hoa kéo tách ra khỏi nếp gấp màu làm thân lọ hoa (

H 5 ) Tách lần lượt từng nếp gấp cho đến khi tách

Hát

24 ô

16 ô

3ôHình 1

Trang 16

hết các nếp gấp làm đế lọ hoa.

Cầm chụm các nếp gấp vừa tách được kéo ra cho

đến khi các nếp gấp này và các nếp gấp phía dưới

thân lọ tạo thành hình chữ V ( H 6 )

Giáo viên lưu ý học sinh miết mạnh lại các nếp

gấp

Bước 3 : Làm thành lọ hoa gắn tường.

Giáo viên hướng dẫn: dùng bút chì kẻ đường giữa

hình và đường chuẩn vào tờ giấy hoặc tờ bìa dán lọ

hoa

Bôi hồ đều vào một nếp gấp ngoài cùng của thân

và đế lọ hoa Lật mặt bôi hồ xuống, đặt vát như

hình 7 và dán vào tờ giấy hoặc tờ bìa

Bề rộng của miệng lọ hoa tuỳ thuộc vào độ vát khi

dán Vì vậy, muốn miệng lọ hoa hẹp thì đặt vát ít,

ngược lại muốn miệng lọ hoa rộng thì đặt vát nhiều

hơn

Bôi hồ đều vào nếp gấp ngoài cùng còn lại và xoay

nếp gấp sao cho cân đối với phần đã dán, sau đó

dán vào bìa thành lọ hoa

Giáo viên chú ý cho học sinh: dán chụm đế lọ hoa

để cành hoa không bị tuột xuống khi cắm trang trí

Bố trí chỗ dán lọ hoa sao cho có chỗ để cắm hoa

trang trí

Hoạt động 2: học sinh thực hành

Mục tiêu: giúp học sinh thực hành làm lọ hoa gắn

tường đúng quy trình kĩ thuật

Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại các bước

gấp và làm lọ hoa gắn tường

Giáo viên nhận xét

Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành gấp lọ

hoa gắn tường theo nhóm

Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những học sinh

gấp chưa đúng, giúp đỡ những em còn lúng túng

Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp để

tuyên dương

Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học sinh

4.Nhận xét, dặn dò:

- Chuẩn bị : Làm lọ hoa gắn tường ( tiết 3 )

- Nhận xét tiết học

Hình 2

-Học sinh nhắc lại

-Học sinh thực hành gấp lọ hoa gắn tường theo nhóm

Mỗi nhóm trình bày sản phẩm

Ngày đăng: 24/06/2021, 16:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w