Để biết được điều đó chúng ta vào bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Trong phần kiểm tra chúng ta đã tìm ra công thức tính diện tích tứ giác đặc biệt nào?. - Trả lời: tứ[r]
Trang 1Ngày soạn: ……… Ngày soạn: ………
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- HS nắm vững công thức tính diện tích hình thoi, biết cách tính diện tích 1 tứ giác có 2 đường chéo vuông góc với nhau
- Hiểu được để chứng minh định lý về diện tích hình thoi
2 Kỹ năng:
- Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để tính diện tích hình thoi
- Biết cách vẽ hình chữ nhật hay hình bình hành có diện tích bằng diện tích hình bình hành cho trước HS có kỹ năng vẽ hình
3 Thái độ: Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ Tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo.
II CHUẨN BỊ :
- GV : Thước, êke, bảng phụ (đề kiểm tra, hình vẽ 147)
- HS : Ôn §2, 3,4 ; làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Oån định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Phát biểu và viết công thức tính diện tích hình thang
Cho tứ giác ABCD có AC BD tại H (hình vẽ) Hãy điền vào chỗ trống: SABCD = S……… + S……… ; SABC = ; SADC = Suy ra SABCD =
ĐÁP ÁN: SABCD = SADC + SABC SADC = ½ AC BH SABC = ½ AC.DH Suy ra: SABCD = ½ AC.(BH+DH) = ½ AC.BD
3 Bài mới: - Tính diện tích hình thoi theo hai đường chéo như thế nào ? Để biết được điều đó chúng ta vào bài học hôm nay
- Trong phần kiểm tra chúng ta đã tìm ra công
thức tính diện tích tứ giác đặc biệt nào?
- Viết lại công thức tính đó? - Trả lời: tứ giác có hai đường chéo vuông góc
- Viết công thức và vẽ hình vào vở
1 Cách tìm diện tích của một tứ giác có hai đchéo vuông góc
B
A C SABCD = ½ AC.BD
D
- Yêu cầu HS đọc ?2
- Gợi ý: đường chéo hình thoi có gì đặc biệt?
- Từ đó hãy suy ra công thức tính diện tích
hình thoi? (với hai đường chéo là d1 và d2)
- Nhưng hình thoi còn là hình bình hành, vậy
em có suy nghĩ gì về công thức tính diện tích
- HS đọc ?2
- Trả lời: Hthoi có hai đường chéo vuông góc
- Công thức:
Shthoi = ½ d1.d2
- Đọc ?3, trả lời:
2 Công thức tính diện tích hình thoi :
h d 2 d 1
S = ½ d 1 d 2 hoặc S = a.h
B
D
a
Trang 2hình thoi ? Shthoi = a.h
- Nêu ví dụ
- Treo bảng phụ vẽ hình 147 (chưa vẽ hai
đoạn MN và EG) - Cho HS chứng minh hình
tính tứ giác MENG
- Vẽ thêm MN và EG Hỏi: MN là gì trên
hvẽ?
- Gọi HS nêu cách tìm diện tích hình thoi
MENG
- Cho HS xem lại bài giải ở sgk
- HS đọc ví dụ, vẽ hình vào vở
- Nhìn hình vẽ để chứng minh hình tình tứ giác MENG (kẻ thêm đchéo AC và BD)
MENG là hình thoi
Đáp MN là đtb của hình thang ABCD cũng là đchéo của hình thoi MENG
SMENG = ½ MN.EG, mà EG = AH - Tìm AH từ công thức tính SABCD
3 Ví dụ :
A E B
M N
D H G C Cho AB = 30 cm; CD = 50 cm SABCD = 800m2; E,G,M,N là trung điểm các cạnh hình thang ABCD Tg ABCD là hg? + Tính SMENG
Bài 33 trang 128 SGK
- Nêu bài tập 33 (sgk)
- Nếu lấy một cạnh của hcn là đường chéo AC
của hthoi ABCD ta cần chiều rộng là bao
nhiêu? (lưu ý SACEF = SABCD)
- Ta dựng hình chữ nhật như thế nào? (gọi một
HS lên bảng) Nhận xét, sửa sai (nếu có)
- Nếu lấy BD làm một cạnh hình chữ nhật ?
- Đọc đề bài, nêu GT– KL
- Thảo luận theo nhóm cùng bàn và trả lời:
SABCD= ½ AC.BD; SACEF = AC.x
½ AC.BD = AC.x x = ½ BD vậy cạnh kia của hcn = ½ BD
- Một HS lên bảng vẽ hình và chứng minh
SABCD = SACEF - Tương tự …
Bài 33 trang 128 SGK
F B E
A O C
D Vẽ hcn ACEF sao cho
SABCD = SACEF
4 Hướng dẫn về nhà:
a Bài vừa học:
- Học bài: nắm vững công thức tính diện tích
- Làm bài tập 32, 34, 35, 36 sgk/ 128, 129
b Bài sắp học: tiết sau: Luyện tập
- Ơn tập lại các cơng thức tính diện tích đã học
- Làm bài tập sgk và sbt
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 3Ngày soạn: ……… Ngày soạn: ………
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS được củng cố vững chắc công thức tính diện tích tam giác Hiểu được để chứng minh định lý về diện tích các
hình đã học
2 Kỹ năng:
- Có kỹ năng vận dụng công thức trên vào bài tập ; rèn luyện kỹ năng tính toán tìm diện tích các hình đã học
- Tiếp tục rèn luyện cho HS thao tác tư duy : phân tích, tổng hợp; tư duy logic
3 Thái độ: Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ Tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo.
II CHUẨN BỊ:
- GV : Thước, êke, bảng phụ (đề kiểm tra, hình 134)
- HS : Nắm vững các công thức tính diện tích đã học; làm bài tập về nhà
- Phương pháp : Đàm thoại – Hợp tác theo nhóm.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Oån định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Tính SABC biết BC = 3cm, đường cao AH = 0,2dm?
a) Xem hình 133 Hãy chỉ ra các tam giác có cùng diện tích (lấy ô vuông làm đơn vị diện tích)
b) Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì có bằng nhau không?
Đáp án: SABC = ½ BC.AH = ½ 3.2 = 3cm2
2a) Các tam giác số 1, 3, 6 có cùng diện tích là 4 ô vuông
Các tam giác 2, 8 có cùng diện tích là 3 ô vuông
b) Hai tam giác có diện tích bằng nhau không nhất thiết bằng nhau
3 Bài mới:
Bài 20 trang 122 SGK
- Nêu bài 20, cho HS đọc đề bài
Hỏi: Gthiết cho gì? Kluận gì?
- Hãy phát hoạ và nghĩ xem vẽ như thế nào?
- HS đọc đề bài 20 sgk
- HS nêu GT – KL bài toán
- Phát hoạ hình vẽ, suy nghĩ, trả lời
S = ½ ah ; SCN = ab ; S = SCN
Bài 32 trang 128 SGK
Gt: cho ABC Kl: vẽ hcn có 1 cạnh bằng 1 cạnh và SCN = S
Trang 4- Gợi ý: - Dựa vào công thức tính diện tích các
hình và điều kiện bài toán
- MN là đường trung bình của ABC
½ ah = ab b = ½ h
- Thực hành giải theo nhóm:
Dựng hcn BEDC như hình vẽ, ta có:
EBM = KAM SEBM = SKAM
DCN = KAN SDCN = SKAN
SABC = SKAM + SMBCN + SKAN (1)
SBCDE = SEBM + SMBCN + SDCN (2) (1), (2)SABC = SBCDE = ½ BC.AH
A
E M K N D
B H C
- Nêu bài tập 13 sgk, vẽ hình 125 lên bảng
Hỏi: Dùng tính chất 1 và 2 về diện tích đa giác
em có thể ghép hình chữ nhật EFBC và EGHD
với những nào có cùng diện tích và có thể tạo
ra những hình để so sánh diện tích? (Đường
chéo AC tạo ra những nào có cùng diện tích?)
- Đọc đề bài, vẽ hình vào vở, ghi Gt –
Kl
Quan sát hình vẽ, suy nghĩ cách giải
ABC = CDA (c,c,c) SABC = SADC Tương tự ta cũng có: SAFE = SAHE ; SEKC
= SEGC
Suy ra: SABC – SAFE – SEKC =
SADC – SAHE – SEGC Hay SEFBK = SEGDH
Bài 34 trang 128 SGK
H`chữ nhật ABCD
Gt E AC FG//AD; HK//AB
Kl SEFBK = SEGDH
A F B
H E K
D C
4 Hướng dẫn về nhà:
a Bài vừa học: Học ôn các công thức tính diện tích đã học Làm bài tập 10, 14, 15 sgk trang 119, 120.
b Bài sắp học: Soạn bài: Diện tích đa giác
- Oân tập lại các công thức tính diện tích đã học Muốn tính một đa giác bất kỳ ta làm như thế nào
IV/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: