M ục tiêu : - Kiến thức: Hệ thống hoá các kiến thức về diện tích đa giác đã học trong ch ơng IIkhá niệm, tính chất, định lí, công thức - Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức trên để giải bài
Trang 1Giáo án hình học Lớp 8
Ngày 06 tháng 01 năm 2009
Tiết 36 ôn tập chơng II
A M ục tiêu :
- Kiến thức: Hệ thống hoá các kiến thức về diện tích đa giác đã học trong ch ơng II(khá niệm, tính chất, định lí, công thức)
- Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức trên để giải bài các bài tập dạng chứng minh tính toán,
- Thái độ : Thấy đợc mối quan hệ giữa việc thành lập các công thức tính diện tích các đa giác đã học, góp phần rèn luyện t duy biện chứng cho HS
B
Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Thớc thẳng, com pa, ê ke, bảng phụ ghi bài câu hỏi 2, hình vẽ câu hỏi 1,3 - HS : Thớc thẳng, com pa, ê ke Ôn tập kiến thức và làm bài tập theo sự hớng dẫn của GV C.Bài mới 1.Kiểm tra bài cũ: xen kẽ vào bài mới 2.Bài mới: Hoạt động của GV và HS Ghi bảng - GV treo bảng phụ hình 156,157, 158, và nêu câu hỏi để HS theo dõi trả lời -GV gọi lần lợt 3 HS trả lời ba ý của câu hỏi 1 - Cho HS dới lớp nhận xét câu trả lời của bạn - GV chốt lại kiến thức - GV treo bảng phụ câu hỏi 2 để HS theo dõi yêu cầu của bài và làm bài - GV gọi ba HS lần lợt lên bảnge để điền vào chỗ trống hoàn thành bài toán - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn và sau đó nhắc lại kiến thức trong câu hỏi - đối với câu hỏi 2 GV gọi ba HS lên bảng điền công thức vào hình vẽ, sau đó cho lớp nhận xét kết quả Bài 41: GV vẽ hình lên bảng và cho HS nêu cách làm bài Hãy so sánh diện tích tam giác DBE với diện tích tam giác DBC? Hãy so sánh diện tích tam giác DBC với diện tích hình chữ nhật ABCD? GV gọi HS lên bảng thực hiện, số còn lại làm bài vào vở nháp A Câu hỏi 1 Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đờng thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác 2
3
B Bài tập Bài 41 A B
6,8cm O H
I
D E K C
12 cm
a Do ABCD là hình chữ nhật nên
SBCD = SABCD : 2
do E là trung điểm của DC nên
SDBE=SDBC: 2 = SABCD : 4 Vậy SDBE = 12 6.8 : 4 = 20,4 cm2
b ta có HC=BC: 2 = 3,4(cm)
EC = CD : 2 = 6(cm)
Do I, K là trung điểm của HC, EC nên
GV Lê Thị Tuyết Trờng PTDT Nội Trú
Trang 2Giáo án hình học Lớp 8
Diện tích tứ giác EHIK đợc tính nh thế nào?
Có thể tính SEHIK =S CHE - SCIK
GV cho HS đọc đề bài 42 và hớng dẫn HS
phân tích làm bài:
Dựa vào tính chất 2 về diện tích đa giác để
làm bài 42
- Chia tứ giác ABCD thành hai tam
giác không có điểm trong chung lf
tam giác ABC và tam giác ADC
- Hãy tìm một tam giác có diện tích
tam giác ABC?
( S ABC = SAFC)
- Tại sao S AB C = SAF C
Do BF // AC nên hai tam giác này có
chung đáy AC và có chiều cao hạ từ B
và F xuống AC là bằng nhau
GV cho HS làm bài theo nhóm bàn và gọi
một HS lên bảng giải
GV cho HS đọc đề bài 45 SGK vàd vẽ hình
để làm bài
Giả sử AH = 5 cm
Dựa vào hình vẽ hãy viết các công thức tính
diện tích hình bình hành ABCD ?
Hãy tính chiều cao AH nếu DK = 5 cm ?
Ta có IC = BC : 4 =1,7 (cm)
KC = CD : 4 = 3(cm)
SEHIK =S CHE - SCIK = = CH CE : 2 – IC.KC:2 = 3,4 6 : 2 – 1,7 3: 2 = 10,2 – 2,55
SEHIK = 7,65 (cm2)
Bài 42: A B
D C F
Do BF // AC nên S ABC = SAFC
(hai tam giác này có chung đáy AC và có chiều cao hạ từ B và F xuống AC là bằng nhau)
Ta có
SABC + SADC = SADC + SAF C
Hay SABCD = SADF
Bài 45: A 6cm B
4 cm H
D C
K
Giả sử AH = 5 cm
Ta có:
SABCD = AH DC = DK BC Thay số ta có
SABCD = 5 6 = 4 DK
DK = 30 : 4 = 7.5 (cm) Vậy chiều cao còn lại của hình bình hành là 7.5 cm
bài tập về nhà:
về nhà ôn lại các kiến thức vừa học của chơng, làm các bài tập còn lại trong phần ôn tập chơng II, chuẩn bị cho bài “địng lí Ta let trong tam giác”
HD bài 43: Kẻ hai đờng chéo AC và BD, kẻ đờng vuông góc từ O xuống AB để tìm ra các tam giác bằng nhau từ đó sẽ tính đợc diện tích tứ giác OEBF
GV Lê Thị Tuyết Trờng PTDT Nội Trú