MUÏC TIEÂU BAØI DAÏY 1/ Kiến thức: HS hiểu định nghĩa: Hai điểm đối xứng nhau qua 1 điểm, nhận biết 2 đoạn thẳng đối xứng nhau qua một điểm, nhận biết hình bình hành là hình có tâm đối x[r]
Trang 1Tuần 7 Tiết 13: § 7 ĐỐI XỨNG TÂM.
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1/ Kiến thức: HS hiểu định nghĩa: Hai điểm đối xứng nhau qua 1 điểm, nhận biết 2 đoạn
thẳng đối xứng nhau qua một điểm, nhận biết hình bình hành là hình có tâm đối xứng
2/ Kỹ năng: HS biết vẽ một điểm đối xứng với một điểm cho trước qua 1 điểm, biết
chứng minh hai điểm đối xứng qua 1 điểm
3/ Thái độ: Luyện cho học sinh đức tính kiên trì, nghiên cứu, sáng tạo.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: + Giáo án, bảng phụ, nghiên cứu SGK + SGV, thước thẳng, thước đo góc.
Học sinh : + Xem trước bài mới Bảng phụ, bút viết, thươc thẳng, đo góc, mang vở
ghi, sgk, sbtập, giấy kẻ ô vuông
III TIẾN HÀNH BÀI DẠY.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ Hđ1:
Nêu định nghĩa và tính chất về đường chéo của hình bình hành.Vẽ hình minh họa
3 Bài mới
Hđ1: Kiểm tra
Gv nhận xét đánh giá
Hđ2: Hai điểm đối xứng qua 1
điểm
Gv nêu ?1 cho học sinh làm
Sau đó giới thiệu: hai điểm đối
xứng nhau qua 1 điểm
Hướng dẫn học sinh vẽ hình
? Nếu A O thì A’ở đâu?
Gv nêu quy ước:
Gv trở lại phần KT bài cũ
? Xác định hai điểm đối xứng
nhau qua O
Hđ3: Hai hình đối xứng nhau
qua một điểm
Gv yêu cầu HS cả lớp thực
hiện ? vào bảng phụ
Học sinh vẽ hình bình hành và nêu tính chất về đường chéo của hình bình hành
Nhận xét đánh giá
Học sinh thực hiện vào bảng phụ
Học sinh đọc định nghĩa sgk
Học sinh vẽ hình và ghi định nghĩa
Học sinh trả lời : A’O
Học sinh làm ?2/sgk cá nhân Nêu nhận xét
1 Hai điểm đối xứng qua một điểm.
Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó
Quy ước : O =đxo(O)
2./ Hai hình đối xứng qua một điểm
Định nghĩa :
Hai hình gọi là đối xứng nhau
Trang 2Gv nhận xét.
? Vậy thế nào là hai hình đối
xứng nhau qua điểm O
GV giới thiệu điểm O là tâm
đối xứng
Gv nêu bài tập thảo luận
nhóm
Vẽ : + Đoạn thẳng đx với đoạn
thẳng AB qua O
+ Góc đx với góc xOy qua O
+ A’B’C’ đối xứng với ABC
qua O
Gv nói khẳng định trên là
đúng
Quan sát hình 78 sgk, cho biết
hình H và H’ có quan hệ như
thế nào?
Nếu quay hình H quanh O một
góc 1800 thì sao?
Hđ4: Hình có tâm đối xứng.
Gv nêu ?3/sgk cho học sinh
thực hiện cá nhân, sau đó rút
ra nhận xét
Gv rút ra định lý
Gv cho học sinh là ? 4/sgk
Gv nêu ra bảng chữ cái in hoa
Xác định chữ cái nào là hình
có tâm đối xứng
Hđ5: Củng cố:
G nêu bài tập 50/sgk lên bảng
Học sinh xác định điểm đối
xứng theo yêu cầu của bài tập
Gv đưa bài tập 51/sgk có vẽ
sẵn điểm H lên bảng phu,ï yêu
Học sinh trả lời định nghĩa sgk
Học sinh thảo luận nhóm và rút ra nhận xét
Hai hình đó đối xứng nhau qua tâm O
Nếu quay hình H quanh O
một góc 1800 thì hai hình đó trùng nhau
Học sinh thực hiện cá nhân
Sau đó rút ra nhận xét
Học sinh đọc định nghĩa sgk
Học sinh ghi định lý
Học sinh trả lời tại chỗ, nhận xét
Học sinh sinh xác định điểm đối xứng
Nhận xét đánh giá
Học sinh thực hiện cá nhân bài tập 51/sgk
Học sinh trả lời : K(-3; -2) Học sinh thực hiện cá nhân
Do tứ giác ADME là hình
qua điểm O, nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua
O và ngược lại
A
B
B'
A'
C
C' O
Nhận xét :
Nếu hai đoạn thẳng ( góc, tam giác) đối xứng nhau qua 1 điểm thì chúng bằng nhau
3 Hình có tâm đối xứng.
Định nghĩa :
Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình
H qua điểm O cũng thuộc hình H
Định lý :
Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó
O
D
C
Bài tập :51/sgk
K(-3;-2)
Bài 53/sgk:
Ta có MD//AB và ME//AC
Do đó tứ giác ADME là hình bình hành
Trang 3cầu HS lên vẽ điểm K đối
xứng với H qua góc O và tìm
toạ độ điểm K
Gv nêu bài tập 53/sgk
Hướng dẫn HS thực hiện dựa
vào định lý
bình hành
Nên I là giao điểm hai đướng chéo AM, DE
=> đpcm
Nên I là giao điểm hai đướng chéo AM, DE
=> I là trung điểm của AM, hay A đối xứng với M qua I (đpcm.)
4 Hướng dẫn và dặn dò về nha ø(4 phút) :
+ Nắm định nghĩa hai điểm đối xứng qua một điểm, hai hình đối xứng qua một điểm, hình có tâm đối xứng
+ Tiết sau luyện tập
Làm tốt bài tập 54=>57/sgk
Hướng dẫn 54 Oy là đường trung trực của CA => OC=OA.
OCA cân tại O có OE CA => Ô3=Ô4…
Để từ đó suy ra : OA=BO=OC (1) và Ô3+Ô2 =Ô1+Ô4 =1800
O là trung điểm của CB
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
……….