1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

GIAO AN 4 TUAN 28

45 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An 4 Tuan 28
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giao An
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 92,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy Hoạt động học HĐ1: Kiểm tra tập đọc MT: HS bốc thăm và đọc trôi chảy, trả lời được câu hỏi về nội dung bài đọc.. - GV tiến hành kiểm tra HS đọc các bài tập đọc từ -HS lên b[r]

Trang 1

TUẦN 28 Ngày soạn : 22/ 03/ 2009

Ngày dạy: Thứ hai 23/ 03/ 2009

TẬP ĐỌC ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

(TIẾT 1)

I Mục đích, yêu cầu :

- Kiểm tra đọc thành tiếng để lấy điểm KT giữa kì II

HS đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ 120 chữ / phút, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữacác cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện được nội dung, cảm xúc của nhân vật

- Trả lời từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc

Viết được những điểm cần ghi nhớ về : Tên bài, nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là

truyện kể từ tuần 19 đến tuần 21 thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất.

- HS tích cực, tự giác

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc cần kiểm tra

- Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Con sẻ và trả lời:

H:Trên đường đi, con chóthấy gì? Theo em, nó định làm gì?

H:Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại?

H:Nêu nội dung chính của bài ?

GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi bảng.

HĐ1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

MT: HS đọc và trả lời được câu hỏi.

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

- Gọi HS nhận xét

- GV ghi điểm trực tiếp từng HS

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập

MT: HS làm đúng các bài tập.

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

-Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi :

H: Những bài tập đọc như thế nào là truyện

- Trao đổi theo nhóm đôi

- Những bài tập đọc là truyện kể là những bài có một chuỗi sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật , mỗi truyện đều có nộidung hoặc nói lên một điều gì đó

Trang 2

H: Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là

truyện kể trong chủ điểm: Người ta là hoa đất.

- GV ghi nhanh tên truyện lên bảng

- Phát phiếu cho từng nhóm.Yêu cầu HS trao

đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu

- Nhận xét, bổ sung

- Kết luận về lời giải đúng

- Các truyện kể :+ Bốn anh tài + Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

- Hoạt động trong nhóm

-Trình bày, nhận xét bổ sung

Bốn anh tài Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành

làm việc nghĩa : trừ ác, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây

Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò Anh hùng lao

động Trần

Đại Nghĩa

Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xâydựng nền khoa học trẻ của nước nhà

Trần Đại Nghĩa

3.Củng cố-Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài, làm lại bài tập 2 vào vở và chuẩn bị bài “Đường đi Sa Pa”

KHOA HỌC:

KHOA HỌC ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Trang 3

I Mục tiêu:

- Củng cố các kiến thức về chủ đề Vật chất và năng lượng, các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.

- Củng cố những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần Vật chất và năng lượng

-HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật

II.Đồ dùng dạy học:

- Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như:: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi- lanh, đèn, nhiệt kế, …

III.Hoạt động dạy-học:

1.Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng trả lời:

H:Nêu vai trò của nhiệt đối với đời sống con người, động vật và thực vật ?

H:Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất không được Mặt Trời sưởi ấm?

H:Nêu bài học?

2.Bài mới :Giớithiệu bài –ghi bảng.

HĐ1: Các kiến thức khoa học cơ bản

MT: Củng cố kiến thức về tính chất của nước,

không khí.

-Yêu cầu HS làm việc cá nhân các câu hỏi 1, 2

trang 110 SGK

- Chữa chung cả lớp.Với mỗi câu hỏi GV yêu cầu

một vài HS trình bày sau đó thảo luận chung cả

lớp

So sánh tính chất của nước ở các thể : lỏng, khí,

rắn dựa trên bảng sau:

- Làm bài vào phiếu học tập

Một số em trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

Nước ở thể lỏng Nước ở thể khí Nước ở thể rắn

Có nhìn thấy bằng mắt

thường không?

Có Có (có khi không) Có

Có hình dạng nhất định

Bài 2: Điền các từ: bay hơi, đông đặc, ngưng tụ, nóng chảy vào vị trí của mũi tên cho thích hợp

Nước ở thể lỏng Nước ở thể rắn

Trang 4

Ngưng tụ Nóng chảy

Bay hơi

HĐ2 :Trò chơi đố bạn chứng minh được…

MT:HS biết lấy các ví dụ để chứng một số tính chất,

đặc điểm, …

- Chia lớp thành 4 nhóm.Từng nhóm đưa ra câu đố

Các nhóm kia lần lượt trả lời Mỗi câu trả lời đúng

được 1 điểm Tổng kết lại, nhóm nào trả lời được

nhiều điểm hơn thì thắng Nếu nhóm đưa ra câu đố

sai thì bị trừ điểm

Ví dụ: Bạn hãy nêu thí nghiệm chứng tỏ:

+ Nước ở thể lỏng, thể khí không có hình dạng nhất

định

+ Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định

+ Nguồn nước đã bị ô nhiễm

+ Không khí xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng

bên trong vật

+ Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra

+ …

3.Củng cố- Dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài “Ôn

tập”(TT)

-Hoạt động theo nhóm Thi đua đặt và trả lời câu hỏi -Nhận xét, bổ sung để củng cố, hoànthiện các kiến thức đã học

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 5

ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (T.1)I.Mục tiêu:

- HS hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện luật lệ an toàn giao thông : là trách nhiệm của mọingười dân để tự bảo vệ mình, bảo vệ mọi người và đảm bảo an toàn giao thông

-Tôn trọng luật lệ an toàn giao thông, đồng tình, noi gương những người chấp hành tốt luật lệ

an toàn giao thông, không đồng tình với những người chưa chấp hành luật lệ an toàn giao thông

Trang 6

- GDHS chấp hành các luật lệ an toàn giao thông khi tham gia giao thông Tuyên truyền mọingười xung quanh cùng chấp hành tốt luật lệ an toàn giao thông.

II Đồ dùng dạy học:

-Nội dung một số tin về an toàn giao thông thu thập từ sách, báo truyền hình, …

III.Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng trả lời:

H:Kể một số việc làm thể hiện lòng nhân đạo ?

H:Nêu ghi nhớ ?

2 Bài mới :Giới thiệu bài -Ghi bảng

HĐ1: Trao đổi thông tin

MT: HS trao đổi và nắm được các thông

tin về tình hình tai nạn giao thông.

-Yêu cầu HS trình bày kết quả và ghi

chép thông tin trong tuần vừa qua

-Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK

H:Từ những con số thu thập được, em có

nhận xét gì về tình hình an toàn giao

thông của nước ta trong những năm gần

2.Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?

3.Cần làm gì để tham gia giao thông an

toàn?

-Nhận xét câu trả lời của HS

GV kết luận: Để hạn chế và giảm bớt tai

nạn giao thông, mọi người phải tham gia

vào việc giữ gìn trật tự an toàn giao thông

mọi lúc, mọi nơi.

HĐ2 : Bài tập

MT: HS biết đưa ra các nhận xét và có

cách giải thích phù hợp.

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan

sát tranh trong SGK và trả lời câu hỏi

- HS đọc câu hỏi

Tiến hành thảo luận nhóm

1 Để lại những hậu quả như: chấn thương sọ

não, bị tàn tật, bị liệt, …

2 Tại vì không chấp hành các luật lệ an toàn

giao thông, phóng nhanh, vượt ẩu hay không độimũ bảo hiểm

3 Để tham gia giao thông an toàn, điều trước

hết là phải chấp hành nghiêm chỉnh mọi luật lệvề an toàn giao thông Sau đó cần phải vậnđộng mọi người xung quanh cùng tham gia giaothông an toàn …

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các cặp trả lời câu hỏi

Trang 7

H: Hãy nêu nhận xét về việc thực hiện

luật giao thông trong các trang dưới đây,

giải thích vì sao?

-Nhận xét, bổ sung câu trả lời của HS

*Kết luận: Để tránh các tai nạn giao

thông có thể xảy ra, mọi người đều phải

chấp hành nghiêm chỉnh các Luật lệ giao

thông.Thực hiện Luật giao thông là trách

nhiệm của mỗi người dân để tự bảo vệ

mình, bảo vệ mọi người và đảm bảo an

toàn giao thông.

- Rút ra ghi nhớ.

3.Củng cố –Dặn dò:

- GV hệ thống bài

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài

sau

Tranh 1: Thể hiện việc thực hiện đúng luật giao

thông Vì các bạn đạp xe đúng đường bên phải,chỉ đèo một người

Tranh 2: Thực hiện sai luật giao thông.Vì xe

vừa chạy nhanh, lại vừa chở quá nhiều đồ vàngười trên xe

Tranh 3: Thực hiện sai luật giao thông.Vì

không được để trâu bò, động vật đi lại trênđường, ảnh hưởng đến các phương tiện giaothông đi lại

Tranh 4 :Thực hiện sai luật giao thông Vì đây

là đường ngược chiều, xe đạp không được đivào, sẽ gây tai nạn

Tranh 5 : Thực hiện đúng luật giao thông Vì

mọi người đều nghiêm túc thực hiện theo cáctín hiệu của biển báo giao thông và đội mũ bảohiểm

Tranh 6 : Thực hiện đúng luật giao thông Vì

mọi người đều đứng cách xa và an toàn khi xelửa chạy qua

-Lắng nghe

-3 HS đọc ghi nhớ

-Lắng nghe

Trang 9

-Vận dụng các công thức tính chu vi và diện tích của hình vuông và hình chữ nhật, các công thức tính diện tích của hình bình hành vàhình thoi.

- GDHS tính chính xác khi làm bài

II Chuẩn bị:

-Phiếu bài tập 1, 2, 3

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Bài cũ: Kiểm tra 3 HS:

H: Nêu cách tính diện tích hình thoi?

H: Tính diện tích hình thoi, biết độ dài đường chéo là 19cm và 12cm ?

H: Tính diện tích hình thoi, biết độ dài đường chéo là 30cm và 7 dm ?

Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới : Giới thiệu bài –Ghi bảng.

Hướng dẫn HS làm bài tập:

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập 1,2,3

- GV phát phiếu yêu cầu làm vào phiếu bài

tập

-Gọi 3 em lên bảng làm

-Nhận xét, sửa sai

Bài 3 : -Hình vuông có diện tích lớn nhất

Bài 4 : Cho HS đọc bài toán rồi tìm hiểu đề.

H: Bài toán cho biết gì?

H:Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt :

Chu vi : 56 mChiều dài :18 mTính diện tích :?

-Thu chấm một số bài – nhận xét, chữa bài

3.Củng cố –Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT- chuẩn

bị bài sau: “Giới thiệu tỉ số”

-3 HS đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm.-Làm cá nhân vào phiếu bài tập

-3 HS lên bảng làm

-Nhận xét sửa bài

Bài 1 :

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng d) Sai

- HS làm vào vở và nêu kết quả, giải thích.-2 HS đọc rồi tìmhiểu bài

-HS tóm tắt rồi làm bài vào vở

Bài giảiNửa chu vi hình chữ nhật là:

56 : 2 = 28 (m)Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 – 18 = 10 (m)Diện tích hình chữ nhật là:

18 x 10 = 180(m2) Đáp số : 180m2

- Lắng nghe, thực hiện

THỂ DỤC MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN –TRÒ CHƠI “ DẪN BÓNG”

I Mục tiêu:

-Ôn và học mới một số nội dung môn tự chọn Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

Trang 10

-Trò chơi “ Dẫn bóng” Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động để rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn

-Luôn tập thể dục để nâng cao sức khoẻ

II Địa điểm, phương tiện:

-Vệ sinh sân trường, đảm bảo an toàn luyện tập

-Mỗi HS một dây và dụng cụ tổ chức trò chơi “ Dẫn bóng”, tập môn tự chọn

III Nội dung và phương pháp lên lớp.

- GV nhận lớp , phổ biến nội dung yêu

cầu giờ học

-Khởi động xoay các khớp cổ tay, cẳng

tay, cánh tay,cổ chân, đầu gối, hông

-Ôn bài thể dục phát triển chung : Mỗi

động tác 2 x 8 nhịp ( Do cán sự lớp điều

khiển)

a/ Môn tự chọn: 9-11 phút

Đá cầu:

Ôn tâng cầu bằng đùi Tập theo đội hình

hàng ngang theo từng tổ do tổ trưởng điều

khiển Khoảng cách giữa em nọ với em

kia tối thiểu lá 1,5 m

-GV theo dõi nhắc nhở chung

b/ Trò chơi vận động(9- 11 phút)

-Trò chơi “ Dẫn bóng ”

.GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi

và làm mẫu động tác , cho HS chơi thử ,

rồi chơi chính thức

-GV nhận xét

-Tập hợp lớp

- GV cho học sinh tập một số động tác thả

lỏng

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát theo nhịp

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò : về nhà ôn lại bài và chuẩn bị

-Học sinh thực hiện dưới sự điềukhiển của cán sự lớp

-Theo dõi sự hướng dẫn của g/v-HS thực hiện theo tổ do tổtrưởng điều khiển

-Lắngnghe

- HS thực hiện -Thi đua giữa các tổ

-Tập hợp 4 hàng dọc-Tập một số động tác thả lỏng

-Vỗ tay hát một bài

-Lắng nghe

Ngày soạn : 23/ 03/ 2009

Ngày dạy: Thứ ba 24/ 03/ 2009

TIẾNG VIỆT ÔN TẬP (Tiết 2)I.Mục đích, yêu cầu:

Trang 11

-Kiểm tra đọc thành tiếng lấy điểm KT giữa học kì II.

HS đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng và trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc

- Nghe- viết đúng chính tả, đẹp bài Hoa giấy.

- HS tích cực, tự giác ôn tập

II.Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc sẽ kiểm tra

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Kiểm tra 2 HS:

H: Nêu tên các bài tập đọc là truyện kể trong

chủ điểm “Người ta là hoa đất” ?

H: Nêu nội dung chính của mỗi truyện?

Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài- Ghiđề.

HĐ1: Kiểm tra tập đọc

MT: HS bốc thăm và đọc trôi chảy, trả lời được

câu hỏi về nội dung bài đọc.

- GV tiến hành kiểm tra HS đọc các bài tập đọc

từ tuần 19 đến tuần 27 tương tự như cách tiến

hành ở tiết 1 tuần này

HĐ2 : Hướng dẫn làm bài tập

MT: HS làm đúng bài tập.

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Cho HS thảo luận nhóm đôi, làm vào vở rồi

trình bày

- GV nhận xét, sửa sai

- Chấm một số vở - nhận xét

3 Củng cố – Dặn dò:

- Hệ thống lại các kiến thức vừa ôn

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tiếp tục tự ôn tập

- 2 HS lên bảng, lớp theo dõi, nhận xét

-HS lên bảng bốc thăm, về chỗ chuẩn bị rồilên kiểm tra theo sự hướng dẫn của GV

-HS đọc to thành tiếng trước lớp

- HS trao đổi, làm bài vào vở và lần lượtđọc câu của mình

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 12

TIEÁNG VIEÄT

Trang 13

ÔN TẬP (Tiết 3)I.Mục đích, yêu cầu:

-Kiểm tra đọc thành tiếng lấy điểm KT giữa học kì II

HS đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng và trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc

Hệ thống được tên và nội dung chính của các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.

- Nghe- viết đúng chính tả, đẹp bài thơ Cô Tấm của mẹ.

- HS tích cực, tự giác ôn tập

II.Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc sẽ kiểm tra

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Kiểm tra 2 – 3 HS đặt câu theo yêu cầu ở bài tập 2 tiết trước.

Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài- Ghiđề.

HĐ1: Kiểm tra tập đọc

MT: HS bốc thăm và đọc trôi chảy, trả lời được

câu hỏi về nội dung bài đọc.

- GV tiến hành kiểm tra HS đọc các bài tập đọc từ

tuần 19 đến tuần 27 tương tự như cách tiến hành

ở tiết 1 tuần này

HĐ2 : Hướng dẫn làm bài tập

MT: HS làm đúng bài tập.

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- GV yêu cầu: Hãy kể tên các BT thuộc chủ điểm

“Vẻ đẹp muôn màu”

-Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4

HS cùng thảo luận và làm bài

-Yêu cầu 1 nhóm dán bài lên bảng, GV cùng HS

nhận xét, bổ sung để có một phiếu chính xác

- Gọi HS đọc lại phiếu đã được bổ sung

-HS lên bảng bốc thăm, về chỗ chuẩn bị rồilên kiểm tra theo sự hướng dẫn của GV

-HS đọc to thành tiếng trước lớp

-HS nêu các bài:

- HS đọc thành tiếng trước lớp

- Các nhóm bổ sung vào phiếu của mình

Sầu riêng Giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của sầu riêng-loại cây ăn quả đặc sản của miền

Nam

Chợ Tết Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động, nói lên

cuộc sống nhộn nhịp ở thôn quê vào dịp Tết

Hoa học trò Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng vĩ, một loài hoa gần gũi với tuổi

học trò

Trang 14

Vẽ về cuộc sống

an toàn Kết quả cuộc thi vẽ tranh với chủ đề Em muốn sống an toàn cho thấy : Thiếunhi Việt Nam có nhận thức bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ.Đoàn thuyền đánh

- GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ, sau đó

gọi HS đọc lại bài

-Yêu cầu HS trao đổi, trả lời các câu hỏi

về nội dung bài:

H: Cô Tấm của mẹ là ai?

H: Cô Tấm của mẹ làm những gì?

H: Bài thơ nói lên điều gì?

-Yêu cầu HS tìm các từ dễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

- GV lưu ý HS cách trình bày

- Đọc cho HS viết bài

- Sửa lỗi- thu bài và chấm chính tả

3.Củng cố-Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học các nội dung bài tập

đọc đã học, xem lại các bài mở rộng vốn

từ thuộc chủ điểm: “Tài năng, sức khoẻ,

cái đẹp, dũng cảm

-Theo dõi, đọc bài

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và tiếp nốinhau trả lời câu hỏi

+ Cô Tấm của mẹ là bé

+ Bé giúp bà xâu kim, thổi cơm, nấu nước , bế emhọc giỏi,…

+ Bài thơ khen ngợi em bé ngoan, chăm làm giốngnhư cô Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha

- HS luyện viết các từ: ngỡ, xuống trần, lặng thầm, đỡđần, nết na, con ngoan, …

- Lắng nghe, viết bài vào vở, dò và soát, sửa lỗi

-HS lắng nghe, thực hiện

LỊCH SỬ

Trang 15

NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG

( Năm 1786) I.Mục tiêu:

- HS biết trình bày sơ lược diễn biến cuộc tiến công ra Bắc diệt chính quyền họ Trịnh của nghĩa quân Tây Sơn

-Việc nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Thăng Long có nghĩa là về cơ bản đã thống nhất đượcđất nước, chấm dứt thời kì Trịnh –Nguyễn phân tranh

- GDHS lòng biết ơn các anh hùng đã có công trong công cuộc thống nhất đất nước

II.Chuẩn bị:

- Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn

- Phiếu học tập

- Tư liệu, các câu chuyện về Nguyễn Huệ

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng:

H: Nêu quy mô thành thị ở Thăng Long?

H: Hoạt động buôn bán ở các thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta thời đó như thế nào?H: Nêu bài học?

2.Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi bài

HĐ1:Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc tiêu diệt

chúa Nguyễn

MT:HS trình bày được nguyên nhân và diễn

biến cuộc tiến quân của quân Tây Sơn.

- GV tóm tắt nội dung bài

-Yêu cầu HS làm bài vào phiếu

-HS dựa vào nội dung phiếu để trình bày lại

cuộc tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Tây

Sơn

-GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương những

HS trình bày tốt

- HS lắng nghe

- HS nhận phiếu và làm bài vào phiếu

- HS lần lượt trình bày

PHIẾU HỌC TẬP

Họ và tên:………

Điền dấu (+) vào trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

1.Nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc vào khi nào? Ai là người chỉ huy? Mục đích của cuộctiến quân là gì?

 Nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc vào năm 1771, do Nguyễn Huệ tổng chỉ huy để tiêu diệtchúa Trịnh, thống nhất giang sơn

 Nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc vào năm1786 do Nguyễn Nhạc tổng chỉ huy để lật đổchính quyền họ Trịnh

Trang 16

 Nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc vào năm1786 do Nguyễn Huệ tổng chỉ huy để lật đổchính quyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn.

2.Chúa Trịnh và bầy tôi khi được tin nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc đã có thái độ như thếnào?

 Kinh thành Thăng Long náo loạn, chúa Trịnh Khải đứng ngồi không yên

 Trịnh Khải gấp rút chuẩn bị quân và mưu kế giữ kinh thành

 Cả hai ý trên

3.Những sự việc nào cho thấy chúa Trịnh và bầy tôi rất chủ quan, coi thường lực lượng củanghĩa quân?

Một viên tướng quả quyết rằng nghĩa quân đi đường xa, lại tiến vào xứ lạ không quen khí hậu,địa hình nên chỉ cần đánh một trận là nhà Chúa sẽ thắng

 Một viên tướng khác thề đem cái chết để trả ơn Chúa

 Trịnh Khải ra lệnh dàn binh để đợi nghĩa quân đến

 Tất cả các ý trên

4 Khi nghĩa quân Tây Sơn tiến vào Thăng Long, quân Trịnh chống đỡ như thế nào?

Quân Trịnh chiến đấu anh dũng nhưng không giành được thắng lợi

Quân Trịnh sợ hãi không dám tiến mà quay đầu bỏ chạy

Quân Trịnh và quân Tây Sơn đánh nhau không phân thắng bại

HĐ2: Thi kể chuyện về Nguyễn Huệ

MT:HS có hiểu biết nhiều hơn về anh hùng

Nguyễn Huệ.

- GV cho HS kể những mẩu chuyện, tài liệu

đã sưu tầm được về anh hùng dân tộc

3.Củng cố -Dặn dò:

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- GV nhận xét, dặn HS về nhà học thuộc

bài- chuẩn bị bài “Quang Trung đại phá

Trang 17

ÔN TẬP (TIẾT 4)

I Mục đích, yêu cầu :

- Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm : Người ta là hoa đất, Vẻđẹp muôn màu, Những người quả cảm

Hiểu nghĩa các từ ngữ qua bài tập lựa chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thànhcụm từ

- Rèn kĩ năng lựa chọn và kết hợp từ qua bài tập điền từ vào chỗ trống để tạo thành cụm từ

- HS yêu thích tìm hiểu và luôn có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ bài tập 1, 2

III Các hoạt động dạy học :

1 Bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi bảng.

Hướng dẫn làm luyện tập:

H: Từ đầu học kì II, các em đã học những

chủ điểm nào?

Bài 1,2:

-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, điền vào

phiếu học tập

- Gọi các nhóm trình bày, GV chốt ý đúng

-HS nêu : Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muônmàu, Những người quả cảm

- Hoạt động theo nhóm

-Trình bày trước lớp, nhóm khác bổ sung

Người ta

là hoa đất -Tài hoa, tài giỏi, tài ba, tài sản, tàinguyên, tài trợ …

- Chỉ cơ thể khoẻ mạnh: vạm vỡ, lực

lưỡng, …

- Hoạt động có lợi cho sức khoẻ: Tập

luyện, tập thể dục…

- Nước lã mà vã nên hồ/ Tay khôngmà nổi cơ đồ mới ngoan, …

- Khoẻ như vâm (voi, trâu…) Nhanhnhư cắt ( gió, chớp….)

- Ăn được ngủ được là tiên Không ănkhông ngủ mất tiền thêm lo

Vẻ đẹp

muôn

màu.

- Đẹp, đẹp đẽ, lộng lẫy…

- Thuỳ mị, dịu dàng, …

- Tươi đẹp, sặc sỡ, …

- Xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi…

- Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê

hồn…

- Mặt tươi như hoa

- Đẹp người đẹp nết

- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

- Người thanh nói tiếng cũng thanh,-Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũngkêu

- Nhát, hèn nhát, nhu nhược …

-Tinh thần dũng cảm, hành động

- Vào sinh ra tử

- Gan vàng dạ sắt

Trang 18

dũng cảm, dũng cảm xông lên …

Bài 3:

Gọi HS đọc đề

H: Để làm được bài tập này các em làm như

thế nào?

- Cho HS làm bài

- GV chốt ý đúng

3.Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị : Ôn tập

tiết 5

- Ở từng chỗ trống em lần lượt ghép từ chosẵn Nếu từ ghép đúng sẽ tạo thành cụm từcó nghĩa

- 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào SGKbằng bút chì

- HS đọc bài làm của mình

a/ - Một người tài đức vẹn toàn.

- Nét chạm trổ tài hoa.

- Phát hiện và bồi dữơng những tài năng trẻ.

b/ - Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt.

- Một ngày đẹp trời

- Những kỉ niệm đẹp đẽ.

c/ - Một dũng sĩ diệt xe tăng.

- Có dũng khí đấu tranh.

- Dũng cảm nhận khuyết điểm.

- Lắng nghe, thực hiện

TOÁN GIỚI THIỆU TỈ SỐ

Trang 19

I.Mục tiêu: -Giúp HS:

+ Hiểu được ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số

+ Biết đọc, biết viết số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số.+ GDHS tính chính xác, cẩn thậân khi làm bài

II.Đồ dùng dạy học:

-Phiếu bài tập (bài 1 )

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

- GV kiểm tra vở BTT của HS, chấm và chữa bài

2.Bài mới :Giới thiệu bài –Ghi đề.

HĐ1: Giới thiệu tỉ số 5:7 và 7 : 5

MT: HS hiểu thế nào là tỉ số.

- GV nêu ví dụ: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe

khách

Vẽ sơ đồ minh hoạ như SGK

-Giới thiệu về tỉ số:

* Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5:7 hay

5

7

Đọc là: “Năm chia bảy”, hay “năm phần bảy”

Tỉ số này cho biết: số xe tải bằng 57 số xe

khách

* Tỉ số của số xe khách và số xe tải là: 7:5 hay

7

5

Đọc là: “Bảy chia năm”, hay “Bảy phần năm ”

* Tỉ số này cho biết: số xe khách bằng 75 số

xe tải

- GV gọi HS nhắc lại tỉ số

HĐ2: Giới thiệu tỉ số a:b ( b khác 0)

MT: HS biết lập tỉ số của a và b.

- GV cho HS lập tỉ số của hai số : 5 và 7; 3 và 6

Sau đó lập tỉ số của a và b (b khác 0) là a: b hoặc

a

b

GV lưu ý HS cách viết tỉ số của hai số: không

kèm theo tên đơn vị

Chẳng hạn: tỉ số của 3m và 6m là 3:6 hoặc 63

HĐ3: Luyên tập

MT: HS làm đúng các bài tập.

- HS lắng nghe

- HS theo dõi.

- Nhiều HS nhắc lại

- HS làm phiếu bài tập:

a) a b = 32 ; b) a b = 74 ;c) a b = 62; d) a b = 104 ;

Trang 20

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu, nêu cách làm rồi

yêu cầu HS viết tỉ số vào phiếu BT

- GV phát phiếu, gợi ý HS thực hiện viết tỉ số,

* HS có thể trình bày: Tỉ số của a và b là 32

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

Yêu cầu HS trả lời miệng rồi làm vào vở

GV chốt kết quả đúng

Bài 3:

Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập

Yêu cầu HS nêu cách làm

Cho HS làm bài

Nhận xét, chữa bài

Bài 4 :

- Gọi HS đọc bài toán, phân tích đề bài, phát hiện

dạng toán

-1 HS lên bảng tóm tắt bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm vào vở, 1 HS lên bảng ,

cả lớp nhận xét, GV chốt kết quả đúng

- GV chấm một số vở, nhận xét chung

3.Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài, làm bài trong VBTT-

Chuẩn bị bài : “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số

của hai số đó”

-1 HS đọc đề bài, 2 HS hỏi- đáp phân

tích đề bài rồi giải

-1HS lên bảng tóm tắt bài

Bài giảiSố trâu ở trên bãi cỏ là :

20 : 4 = 5 (con)Đáp số: 5 con trâu

- Lắng nghe, thực hiện

TIẾNG VIỆT ÔN TẬP (TIẾT 5)

I Mục đích, yêu cầu:

-Kiểm tra đọc thành tiếng lấy điểm KT giữa học kì II

HS đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng và trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc

-Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về: Nội dung chính, nhân vật của bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm : Những người quả cảm

- HS tự giác, tích cực ôn tập

II.Đồ dùng dạy học:

Trang 21

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc sẽ kiểm tra.

- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 và bút dạ

III.Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định: Cả lớp hát.

2.Bài mới: GV giới thiệu bài –Ghi đề bài.

HĐ1:Kiểm tra đọc

MT: HS đọc trôi chảy và trả lời được các

câu hỏi về nội dung bài.

- GV tiếp tục kiểm tra những HS còn lại

(Cách tiến hành tương tự như tiết 1)

- GV nhận xét, ghi điểm

HĐ2:Luyện tập

MT: HS làm đúng các bài tập.

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm

và phát phiếu yêu cầu các nhóm trao đổi và

hoàn thành phiếu:

- HS bốc thăm bài tập đọc và đọc, trả lời câu hỏi

-HS đọc yêu cầu của bài tập

-HS trả lời:

+ Khuất phục tên cướp biển

+ Ga-vrốt ngoài chiến luỹ

+ Dù sao trái đất vẫn quay!

+ Con sẻ

-HS trao đổi và hoàn thành phiếu:

Khuất phục tên cươp biển Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ

Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn, khiến hắn phải khuất phục

-Bác sĩ Ly-Tên cướp biển

Ga-vrốt ngoài chiến luỹ Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé

Ga-vrốt, bất chấp nguy hiểm, ra ngoài chiếnluỹ nhặt đạn tiếp tế cho nghĩa quân

-Ga-vrốt-Ăng-giôn-ra-Cuốc-phây-rắcDù sao trái đất vẫn quay! Ca ngợi hai nhà khoa học Cô-péc-ních

và Ga-li-lê dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học

- Cô-péc-ních

- Ga-li-lê

Con sẻ Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân

cứu con của sẻ mẹ - Con sẻ mẹ, sẻ con

-Nhân vật “tôi”

- Con chó săn

3.Củng cố –Dặn dò:

- GV cùng HS hệ thống các kiến thức vừa ôn

- Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà ôn bài

Chuẩn bị: Ôn lại 3 kiểu câu kể đã học

Trang 22

ĐỊA LÍ NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

- GDHS giữ gìn và tôn trọng bản sắc của mỗi dân tộc

II.Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Việt Nam, lược đồ ĐBDHMT, tranh ảnh về con người và hoạt động sản xuất

III Các hoạt động dạy học:

Ngày đăng: 24/06/2021, 11:31

w