1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Dai so 8 tiet 48 49

6 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 14,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài sắp học: Soạn bài: Phương trình chứa ẩn ở mẫu Ôn điều kiện của biến để giá trị phân thức xác định, định nghĩa hai phương trình tương đương IV.. RUÙT KINH NGHIEÄM, BOÅ SUNG:.[r]

Trang 1

Ngày soạn: ……… Ngày dạy:

………

Tiết: 48 §4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh cần nắm vững : Khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (dạng có hai hay ba nhân tử bậc nhất)

2 Kỹ năng: Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, nhất là kĩ năng thực hành.

3 Thái độ: Chính xác, khoa học khi giải phương trình

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: HS1 : Giải bài ?1 : Phân tích đa thức P(x) = (x2  1) + (x + 1)(x  2) thành nhân tử

3 Bài mới :

HĐ 1 Phương trình tích và cách giải :

GV : Hãy nhận dạng các phương trình sau :

a) x(5+x) = 0

b) (x + 1)(2x  3) = 0

c) (2x  1)(x + 3)(x+9) = 0

GV giới thiệu các pt trên gọi là pt tích

GV yêu cầu HS làm bài ?2 (bảng phụ)

GV yêu cầu HS giải pt :

(2x  3)(x + 1) = 0

GV gọi HS nhận xét và sửa sai

GV gọi HS nêu dạng tổng quát của phương

trình tích

Hỏi : Muốn giải phương trình dạng A(x) B(x) =

HS Trả lời : a); b) ; c) VT là một tích, VP bằng 0

HS : nghe GV giới thiệu và ghi nhớ

1 HS : Đọc to đề bài trước lớp, sau đó trả lời :

 Tích bằng 0

 Phải bằng 0

HS : Áp dụng tính chất bài ?2 để giải

 Một vài HS nhận xét

HS : nêu dạng tổng quát của phương tình tích

HS : Nêu cách giải như SGK tr 15

§4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

1 Phương trình tích và cách giải

Ví dụ 1 :a) x(5+x) = 0 b) (x + 1)(2x  3) = 0 là các phương trình tích

Giải phương trình :(2x  3)(x + 1) = 0

 2x  3 = 0 hoặc x+1=0 1) 2x  3 = 0  2 x = 3  x =1,5 2) x+1 = 0  x = 1

Vậy pt đã cho có hai nghiệm : x = 1,5 và x = 1

Ta viết : S = 1,5; 1Tổng quát : A(x) B(x) = 0 Phương pháp giải : Áp dụng công thức :

A(x)B(x) = 0  A(x) =0 hoặc B(x) = 0 Giải 2 pt A(x) = 0 và B(x) = 0, rồi lấy tất cả các nghiệm

Trang 2

0 ta làm thế nào ? của chúng.

HĐ 2 : Áp dụngGV đưa ra ví dụ 2: Giải pt:

(x+1)(x+4)=(2-x)(2+x)

GV yêu cầu HS đọc bài giải SGK tr 16 sau đó

gọi 1 HS lên bảng trình bày lại cách giải

GV gọi HS nhận xét

H : Trong ví dụ 2 ta đã thực hiện mấy bước

giải ? nêu cụ thể từng bước

GV cho HS hoạt động nhóm bài ?3

Sau 3ph GV gọi đại diện một nhóm lên bảng

trình bày bài làm

GV yêu cầu HS các nhóm khác đối chiếu với

bài làm của nhóm mình và nhận xét

1 HS : đọc to đề bài trước lớp

HS : đọc bài giải tr 16 SGK trong 2ph

1 HS : lên bảng trình bày bài làm

1 HS nhận xét

HS : Nêu nhận xét SGK trang 16

HS : hoạt động theo nhóm Đại diện một nhóm lên bảng trình bày bài làm

Sau khi đối chiếu bài làm của nhóm mình, đại diện nhóm nhận xét bài làm của bạn

2 Áp dụng : Ví dụ 2 : Giải pt : (x+1)(x+4)=(2  x)(2 + x) x2 + x + 4x + 4  22 + x2 = 0

 2x2 + 5x = 0  x(2x+5) = 0 x = 0 hoặc 2x + 5 = 0 1) x = 0 2) 2x+5 = 0  x = 2,5Vậy : S = 0 ; 2,5 Nhận xét : “SGK tr 16”

Bảng nhóm : giải pt : (x1)(x2 + 3x  2)  (x31) = 0

(x-1)[(x2+3x-2)-(x2+x+1)]=0 (x - 1)(2x -3 )= 0

 x - 1=0 hoặc 2x-3 =0x = 1 hoặcx = 32 Vậy S = 1 ; 32 

GV đưa ra ví dụ 3 : giải phương trình :

23 = x2 + 2x  1

GV yêu cầu HS cả lớp gấp sách lại và gọi

1HS lên bảng giải

GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

GV gọi 1 HS lên bảng làm bài ?4

HS : gấp sách lại và cả lớp quan sát đề bài trên bảng.1 HS lên bảng giải

Một vài HS nhận xét bài làm của bạn

1 HS : lên bảng giải pt (x3 + x2) + (x2 + x) = 0

 x2 (x + 1) + x (x+1) = 0

 (x + 1) x (x + 1) = 0 x (x+1)2 = 0

 x = 0 hoặc x =  1Vậy S = 0 ; 1

Ví dụ 3 : Giải pt 23 = x2 + 2x  1

 2x3  x2  2x + 1 = 0

 (2x3  2x)  (x2  1) = 0

 2x(x2  1)  (x2 1) = 0(x2  1)(2x  1) = 0

 (x+1)(x1)(2x-1) = 0

x+1 = 0 hoặc x  1 = 0 hoặc 2x  1 = 0 1/ x + 1 = 0  x = 1 ;2/ x  1 = 0  x = 1 3/ 2x 1 = 0  x = 0,5Vậy : S -1 ; 1 ; 0,5

HĐ 3: Luyện tập, củng cố :

Bài tập 21(a)

GV gọi 1 HS lên bảng giải Bài tập 21 (a)

GV gọi HS nhận xét

Bài tập 22 (b, c) :

GV cho HS hoạt động theo nhóm

Nửa lớp làm câu (b),

Nửa lớp làm câu (c)

GV gọi đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày

1 HS lên bảng giải bài 21a Một HS nhận xét bài làm của bạn

HS : Hoạt động theo nhóm Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày bài làm

Bài tập 21(a) a) (3x  2)(4x + 5) = 0

 3x  2 = 0 hoặc 4x + 5 = 0

 x = 32 hoặc x =  54

S =  32 ;  54  Bài tập 22 (b, c) :b) (x2  4)+(x 2)(3-2x) = 0

Trang 3

bài làm

GV gọi HS khác nhận xét

Một vài HS khác nhận xét bài làm của từng nhóm

 (x  2)(5  x) = 0 x = 2 hoặc x = 5 Vậy S = 2 ; 5

c) x3  3x2 + 3x  1 = 0 (x  1)3 = 0  x = 1 Vậy S = 1

4 Hướng dẫn học ở nhà:

a Bài vừa học:

 Nắm vững phương pháp giải phương trình tích

 Làm các bài tập 21 (b, c, d) ; 22 (e, f) ; 23 ; 24 ; 25 tr 17 SGK

b Bài sắp học: Tiết sau: Luyện tập

- Oân tập lại các bước giải phương trình tích

- Làm bài tập sgk và sbt

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 4

Ngày soạn: ……… Ngày dạy:

………

Tiết: 49 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Thông qua hệ thống bài tập, tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải phương trình tích

2 Kỹ năng: HS biết nhận dạng bài toán và phân tích đa thức thành nhân tử.

3 Thái độ: Chính xác, khoa học và logic

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên: SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn các bài tập

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Giải các phương trình :

HS1 : a) 2x(x 3) + 5(x  3) = 0 ; b) (4x + 2)(x2 + 1) = 0

HS2 : c) (2x  5)2  (x + 2)2 = 0 ; d) x2  x (3x  3) = 0

3 Bài mới :

HĐ 1 : Sửa bài tập về nhà

Bài 23 (b,d)tr 17 SGK

GV gọi 2 HS đồng thời lên bảng sửa bài tập

23 (b, d)

Gọi HS nhận xét bài làm của bạn và bổ

sung chỗ sai sót

GV yêu cầu HS chốt lại phương pháp bài (d)

Bài 24 (c, d) tr 17 SGK

GV tiếp tục gọi 2 HS khác lên bảng sửa bài

tập 24 (c, d) tr 17 SGK

Gọi HS nhận xét bài làm của bạn và bổ

sung chỗ sai sót

2 HS lên bảng

HS1 : bài b; HS2 : bài d Một vài HS nhận xét bài làm của bạn

HS : Nêu phương pháp :

 Quy đồng mẫu để khử mẫu

 Đặt nhân tử chung để đưa về dạng phương trình tích

2 HS lên bảng

HS1 : câu c, HS2 : câu d

Một vài HS nhận xét bài làm của

LUYỆN TẬP

Bài 23 (b,d) tr 17 SGK

b)0,5x(x  3)=(x3)(1,5x-1) (x  3)(  x + 1) = 0

 x  3 = 0 hoặc 1  x = 0S = 1 ; 3

d) 37 x  1= 71 x (3x  7) =0 (3x  7) x (3x  7) = 0

 (3x  7)(1  x) = 0S = 1 ; 73 

Bài 24 (c, d) tr 17 SGK

c) 4x2 + 4x + 1 = x2 (2x + 1)2  x2 = 0

 (3x + 1)(x + 1) = 0 3x + 1 = 0 hoặc x+1= 0 Vậy S = - 13 ; -1

Trang 5

Hỏi : Bài (d) muốn phân tích đa thức thành

nhân tử ta dùng phương pháp gì ?

bạn

Trả lời : Bài (d) dùng phương pháp tách hạng tử để phân tích đa thức thành nhân tử

d) x2  5x + 6 = 0 x2  2x  3x + 6 = 0

 x(x  2)  3 (x  2) = 0 (x  2)(x  3) = 0 Vậy S = 2 ; 3

Bài 25 (b) tr 17 SGK :

GV gọi 1HS lên bảng giải bài tập 25 (b)

Gọi HS nhận xét bài làm của bạn và bổ

sung chỗ sai sót

1HS lên bảng giải bài tập 25 (b) Một vài HS nhận xét bài làm của bạn

Bài 25 (b) tr 17 SGK :b) (3x-1)(x2+2) = (3x-1)(7x-10)

 (3x -1)(x2 + 2-7x+10) = 0 (3x  1)(x27x + 12) = 0

 (3x  1)(x23x-4x+12) = 0(3x  1)(x  3)(x  4) = 0 Vậy S =  13 ; 3 ; 4

2 : Luyện tập tại lớp

Bài 1 : Giải phương trình

a) 3x  15 = 2x( x  5)

b) (x2  2x + 1)  4 = 0

GV cho HS cả lớp làm bài trong 3 phút

Sau đó GV gọi 2 HS lên bảng giải

Bài 2 (31b tr 8 SBT)

Giải phương trình :

b) x2 5= (2x  √5 )(x + √5 )

Hỏi : Muốn giải pt này trước tiên ta làm thế

nào ?

GV gọi 1 HS lên bảng giải tiếp

GV gọi HS nhận xét và sửa sai

HS cả lớp ghi đề vào vở

1 HS đọc to đề trước lớp

HS : cả lớp làm bài trong 3 phút

2 HS lên bảng giải

HS1 : câu a

HS2 : câu b

1 HS đọc to đề trước lớp Trả lời : phân tích vế trái thành nhân tử ta có :

x2  5 = (x + √5 )(x  √5 )

1 HS lên bảng giải tiếp Một vài HS nhận xét bài làm của bạn

Bài 1 (Bài làm thêm) 3x  15 = 2x( x  5)

 3(x5)  2x(x5)=0 (x  5)(32x) = 0

S = 5 ; 32  b) (x2  2x + 1)  4 = 0 (x 1)2  22 = 0

 (x  3)(x + 1) = 0S = 3 ; 1

Bài 2 (31b tr 8 SBT) b) x2 5= (2x  √5 )(x + √5 )

 (x + √5 )(x  √5 )  (2x  √5 )(x + √5 ) = 0

 (x + √5 )( x) = 0

 x + √5 = 0 hoặc -x = 0 x =  √5 hoặc x = 0 Vậy S =  √5 ; 0

HĐ 3 : Tổ chức trò chơi

GV tổ chức trò chơi như SGK : Bộ đề mẫu

Đềsố 1 : Giải phương trình 2(x  2) + 1 = x 

1

Đề số 2 : Thế giá trị của x (bạn số 1 vừa tìm

được) vào rồi tìm y trong phương trình (x +

Mỗi nhóm gồm 4 HS

HS1 : đề số 1

HS2 : đề số 2

HS3 : đề số 3

HS4 : đề số 4 Cách chơi :

Kết quả bộ đề

Đề số 1 : x = 2

Trang 6

3)y = x + y

Đề số 3 : Thế giá trị của y (bạn số 2 vừa tìm

được) vào rồi tìm x trong pt

1

3+

3 x+1

6 =

3 y +1

3 Đề số 4 : Thế giá trị của x (bạn số 3 vừa tìm

được) vào rồi tìm t trong pt

z(t21) = 13 (t2+t), với ĐK t > 0

Khi có hiệu lệnh, HS1 của nhóm mở đề số 1, giải rồi chuyển giá trị x tìm được cho HS2 của nhóm mình

HS2 mở đề số 2 thay giá trị x vừa nhận từ HS1 vào giải pt để tìm y, rồi chuyển đáp số cho HS3

HS3 cũng làm tương tự

HS4 chuyển giá trị tìm được của t cho giám khảo (GV) Nhóm nào nộp kết quả đúng đầu tiên thì thắng cuộc

Đề số 2 : y = 12 Đề số 3 : z = 32

Đề số 4 : t = 2 Chú ý : Đề số 4 điều kiện của t là t > 0 nên giá trị t = 1 bị loại

4 Hướng dẫn học ở nhà:

a Bài vừa học: Xem lại các bài đã giải Làm bài tập 30 ; 33 ; 34 SBT tr 8

b Bài sắp học: Soạn bài: Phương trình chứa ẩn ở mẫu

Ôn điều kiện của biến để giá trị phân thức xác định, định nghĩa hai phương trình tương đương

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 24/06/2021, 08:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w