- Hoạt động cá nhân xen kẽ hoạt động nhóm IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Nêu cách tính giá trị trung bình cộng của dấu hiệu 2. Số trung bình cộng dùng để làm gì?.. Mốt của dấu hiệu là g[r]
Trang 1Ngày soạn: 11/01/2019 Tiết 45
BIỂU ĐỒ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hs hiểu được ý nghĩa minh họa của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng
2 Kỹ năng
- HS biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số và bảng ghi dãy biến
thiên theo thời gian Dãy số biến thiên theo thời gian là dãy các số liệu gắn với một hiện tượng, một lĩnh vực nào đó theo từng thời gian nhất định và kế tiếp
nhau
- HS biết đọc các biểu đồ đơn giản
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Định hướng phát triển năng lực
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, SGV, bài soạn, thước thẳng có chia độ dài
- HS : SGK, máy tính Một số biểu đồ ( HS sưu tầm)
III PHƯƠNG PHÁP
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Tìm tòi, vấn đáp điều khiển hoạt động tư duy
- Luyện tập củng cố, xem kẽ hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về biểu đồ đoạn thẳng
- Mục đích: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về biểu đồ đoạn thẳng
Trang 2- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Phương tiện: SGK
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV y/c HS trả lời ?1
- GV: Hãy nêu quy trình vẽ biểu
đồ
- GV: Em hãy nhận xét
- GV chốt quy trình vẽ biểu đồ
Lưu ý: Chia, vẽ chính xác
Điều chỉnh, bổ sung:
- HS làm câu 1 theo hướng dẫn của SGK và
GV vào vở
- HS nêu quy trình vẽ
- Lập bảng tần số
- Dựng các trục toạ độ
- Vẽ các đoạn thẳng
1.Biểu đồ đoạn thẳng.
Giá trị (x) 28 30 35 50
*Vẽ biểu đồ
7 5 3
1 n
x 50
40 30 20 10
8 6 4
O 2
- HS nhận xét bài làm của bạn
* Hoạt động 2
- Mục đích: GV giúp HS
- Thời gian: 13 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thực hành
- Phương tiện, tư liệu: SGK, thước kẻ, bút chì, phấn màu, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV: Trong thực tế ta gặp biểu đồ - Biểu đồ hình chữ nhật, hình quạt
Trang 3- GV: Quan sát hình 2 Nêu các số
liệu qua biểu đồ?
- GV: Nêu cách vẽ biểu đồ hình 2
Điều chỉnh, bổ sung
- HS quan sát hình 2 Năm 1995 diện tích rừng bị phá ở nước ta là: 20000
2.Chú ý
(SGK - 13) Diện tích rừng bị phá (nghìn ha)
1998 1997 1996 1995
20 15 10 5
năm
4 Củng cố, luyện tập
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm , vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV y/c HS làm bài tập 10 (SGK)
- GV đưa đề bài lên bảng
- GV: Dấu hiệu ở đây là gì? số các
giá trị là bao nhiêu
- GV Y/c 1HS lên biểu diên bàng
biểu đồ đoạn thằng
- HS làm bài tập 10 (SGK – 14)
Bài 10 (SGK - 14)
Giải
a) Dấu hiệu ở đây là điểm kiểm tra Toán (học kì I) của học sinh lớp 7C
Số các giá trị là 50 b) Biểu diễn bằng biểu đồ
Trang 4- GV: y/c HS khác nhận xét bài
làm của bạn
n
x
10 9 8 7
6 5 4
3 2 1
12 11
10 9 8 7
6 5 4
3 2 1 O
- HS nhận xét bài làm của bạn
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (1 phút)
- Học bài
- Làm bài tập 11, 12, 13 (SGK - 14, 15)
Bài 10 (SBT - 7)
Trang 5Ngày soạn: 11/01/2019 Tiết 46
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố lại cho học sinh về biểu đồ, hiểu các số liệu qua biểu đồ
2 Kỹ năng
- Hs lập được bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu
- HS biết vẽ biểu đồ đoạn thẳng
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Định hướng phát triển năng lực
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, thước kẻ, phấn màu
- HS: SGK, thước kẻ,
III PHƯƠNG PHÁP
- Nêu và giải quyết vấn đề.
- Vấn đáp, đàm thoại
- Luyện tập củng cố
- Hoạt động cá nhân xen kẽ hoạt động nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới
* Hoạt động 1: Làm bài 12 (SGK – 15)
- Mục đích: GV hướng dẫn HS làm bài 12 (SGK – 15)
- Thời gian: 10 phút
Trang 6- Phương pháp: Vấn đáp
- Phương tiện: SGK, thước kẻ
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV đưa đề bài lên bảng
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
làm
- GV: y/c HS lập bảng tần số
- GV: Hãy nhận xét về bảng tần
số của bạn ?
- GV y/c HS biểu diễn bằng biểu
đồ?
- Nhận xét
Điều chỉnh, bổ sung
- HS làm bài vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
Bài 12 (SGK - 15)
a) Bảng tần số
Giá trị (x) Tần số (n)
N = 12
- HS vẽ vào vở
- 1 HS vẽ trên bảng
b) Biểu đồ đoạn thẳng
x
n
32 31 30 28 25 20
18 17
3
2
1
O
* Hoạt động 2: Làm bài 13 (SGK – 15)
Trang 7- Mục đích: GV giúp HS làm bài tập 13 (SGK – 15)
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thực hành
- Phương tiện, tư liệu: SGK, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Yêu cầu của bài 13 (SGK - 15)
? Trả lời các câu hỏi
? Nhắc lại ý nghĩa của biểu đồ
Điều chỉnh, bổ sung
Bài 13 (SGK - 15)
- Hs hoạt động nhóm ít phút
- Đại diện nhóm lên bảng trả lời Giải:
a) Năm 1921 dân số nước ta là 16
b) Sau 60 năm kể từ năm 1921 dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người
c) Từ năm 1980 đến 1999 dân số nước ta tăng thêm 22 triệu người
* Hoạt động 3: Làm bài kiểm tra ( 15 phút)
- Mục đích: GV giúp HS làm bài kiểm tra ( 15 phút)
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thực hành
- Phương tiện, tư liệu: SGK, thước kẻ, phấn màu, bút chì
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
Ma trận đề
Cấp độ
Tên
Chủ đề
(nội dung,
chương…)
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ
cao
TN
TN
TN
TN
Chủ đề 1
Bài toán về
tần số và giá
trị của dấu
hiệu, bảng
“tần số”
Vận dụng Đ/n, T/c để làm bài tập
HS lập
được bảng tần số
Trang 8Số điểm
Tỉ lệ %
2
20% 4 40% 6,0 điểm =60% Chủ đề 2 Bài toán về vẽ biểu đồ Học sinh vẽ được biểu đồ đoạn thẳng Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1 4 40% Số câu 1 4,0 điểm =40% Tổng số câu Tổng điểm Tỉ lệ % 1 2 20% 1 4 40% 1 4 40% 4 10 100% Đề bài Thời gian làm bài tập ( tính theo phút) của một lớp được ghi lại trong bảng sau: 5 7 7 8 9 8
10 7 8 8 7 5
9 8 7 7 10 7
5 7 8 7 9 8
10 8 7 9 7 8
9 5 8 7
1) Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?
2) Có mấy giá trị khác nhau? Hãy lập bảng “tần số”
3) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng và nhận xét?
Đáp án- biểu điểm
1) Dấu hiệu X: Thời gian làm bài tập ( tính theo phút) của một
lớp
Số các giá trị là 34
2) Số các giá trị khác nhau là 5
Bảng “tần số”:
1 điểm
1 điểm
1 điểm
3 điểm
Trang 93) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
n
x 0
3 4 5 6
10 12
5 7 8 9 10
4 điểm
4 Củng cố, luyện tập
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm , vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 8 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV thông báo bài đọc thêm và yêu cầu
HS trả lời 1 số câu hỏi
- Viết công thức tính tần suất.?
- Nêu ý nghĩa các thành phần trong công
thức
- GV lưu ý: người ta có thể thêm 1 cột
tần suất vào bảng tần số
-Tính dưới dạng tỉ số % rất thuận lợi cho
việc vẽ biểu đồ hình quạt
-HS Trả lời:
* Tần suất:
công thức : N
n
f
Trong đó : f là tần suất,
n là tần số,
N là tổng tần số
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (1 phút )
- Điều tra về điểm kiểm tra môn văn gần nhất Lập bảng, vẽ biểu đồ
- Làm bài 8, 9, 3.1 ; 3.2 (SBT – 9 + 10)
Trang 10Ngày soạn: 18/01/2019 Tiết 47
SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS biết cách tính số trung bình công theo công thức từ bảng đã lập, biết sử dụng số trung bình cộng để làm đại diện cho một dấu hiệu trong trường hợp để
so sánh khi tìm hiểu các dấu hiệu cùng loại
2 Kỹ năng
- HS biết tìm mốt của dấu hiệu và bước đầu thấy ý nghĩa thực tế của mốt
- HS biết đọc các biểu đồ đơn giản
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Định hướng phát triển năng lực
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
II PHƯƠNG PHÁP
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Luyện tập củng cố
- Điều khiển hoạt động tư duy, hoạt động cá nhân xen kẽ hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ
- GV: SGK, thước kẻ, phấn màu
- HS: SGK, thước kẻ,
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Mục đích: Kiểm tra HS kiến thức đã được học
- Thời gian: 7 phút
Trang 11- Phương pháp: Vấn đáp
- Phương tiện, tư liệu: máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
? Tính số trung bình cộng của:
a) 6, 7, 9, 12
b) 6, 5, 6, 7, 5, 8, 9, 6
- Học sinh làm theo y/c của GV
a) Số trung bình cộng của 6;7; 9;12 là:
4 8,5
12 9 7 6
b) Số trung bình cộng của 6;5;6;7;5;8;9;6 là:
6 5 6 7 5 8 9 6
8 6.3 5.2 7 8 9
8
18 10 7 8 9 52
6,5
3 Giảng bài mới
* Hoạt động 1: Số trung bình cộng của dấu hiệu.
- Mục đích: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về số trung bình cộng của dấu hiệu
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Phương tiện: SGK, máy tính
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
? Quan sát bảng 19
? Trả lời ? 1
? Trả lời ? 2
? Làm thế nào để tính tần số bài,
điểm kiểm tra trung bình nhanh
? Tại sao lại có tổng điểm bằng
tổng ni x1
? Từ cách tính ở bài toán trên nêu
cách tính giá trị trung bình cộng
của dấu hiệu
? Làm ? 3 theo nhóm
1.Số trung bình cộng của dấu hiệu
a) Bài toán.(SGK -17)
? 1: Cú tất cả 40 ban làm bài kiểm tra
? 2: Lấy tổng điểm chia cho tổng số bài Bảng 20 (SGK-17)
* Chú ý: (SGK - 18)
b) Công thức:
x n +x n + +x n X=
N
X là giá trị trung bình cộng
? 3
Trang 12? GV gọi 1 nhóm lên bảng trình
bày kết quả
Các nhóm khác theo dõi nhận xét
Điều chỉnh, bổ sung
số x số n tích
nixi
3 4 5 6 7 8 9 10
2 2 4 10 8 10 3 1
6 8 20 60 56 80 27 10 N=40 267 X =6,6
75
* Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của số trung bình cộng
- Mục đích: GV giúp HS Tìm hiểu ý nghĩa của số trung bình cộng
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thực hành
- Phương tiện, tư liệu: SGK, thước kẻ, bút chì, phấn màu, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
GV yêu cầu HS đọc phần thông tin
trong SGK
? Số trung bình cộng dùng để làm
gì?
GV cho HS tự đọc phần chú ý
trong SGK
Điều chỉnh, bổ sung
2 Ý nghĩa của số trung bình cộng.
- HS đọc bài
- HS trả lời
* Ý nghĩa của số trung bình cộng: (SGK- 19)
- HS nêu chú ý
* Chú ý (SGK - 19)
* Hoạt động 3: Tìm hiểu mốt của dấu hiệu
- Mục đích: GV giúp HS tìm hiểu mốt của dấu hiệu
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Phương tiện, tư liệu: SGK
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trang 13? Mốt của một mặt hàng nào đó là
gì
? Mốt của dấu hiệu là gì
Điều chỉnh, bổ sung
HS đọc SGK
3 Mốt của dấu hiệu.
VD: (SGK - 19)
*Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số
Kí hiệu M0
4 Củng cố, luyện tập
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm , vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV Yêu cầu HS đọc và
làm bài 14 (SGK- 20)
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét chữa bài
Bài 14 (SGK- 20)
Giá trị
Tần số
Các tích nixi
3 4 5 6 7 8 9 10
1 3 3 4 5 11 3 5
3 12 15 24 35 88 27 50
X =
254
7, 26
35
- HS nhận xét
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (1 phút)
GV y/c HS :
- Học bài
- Làm các bài tập 15; 16 ( SGK – 20)
và bài 11; 12; 13 (SBT – 10)
Trang 14Ngày soạn: 18/01/2019 Tiết 48
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố lại cho HS tính số trung bình cộng của dấu hiệu, mốt của dấu hiệu
2 Kỹ năng
- Thông qua bảng học sinh tính được số trung bình cộng
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
5 Định hướng phát triển năng lực
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, SGV, bài soạn, thước thẳng có chia độ dài, bảng phụ ghi tần số các giá trị của dấu hiệu
- HS : SGK, máy tính, thước kẻ
III PHƯƠNG PHÁP
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Vấn đáp, gợi mở
- Luyện tập củng cố
- Điều khiển hoạt động tư duy
- Hoạt động cá nhân xen kẽ hoạt động nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ
1 Nêu cách tính giá trị trung bình cộng của dấu hiệu
2 Số trung bình cộng dùng để làm gì?
Trang 153 Mốt của dấu hiệu là gì
3 Giảng bài mới
* Hoạt động 1: Làm bài 17 (SGK – 20)
- Mục đích: GV hướng dẫn HS làm bài 17 (SGK – 20)
- Thời gian: 1 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Phương tiện: SGK
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV đưa đề bài 17 (SGK – 20)
- GV y/c HS làm bài 17 SGK
? Yêu cầu HS tính số trung bình
cộng bằng bảng
? Nhận xét
? M0 = ?
Điều chỉnh, bổ sung
- HS làm vào vở
- 1 HS trình bày trên bảng
Bài 17 (SGK – 20).
Giá trị Tần số Các
tích x.n 3
4 5 6 7 8 9 10 11 12
1 3 4 7 8 9 8 5 3 2
3 12 20 42 56 72 72 50 33 24
N = 50 384
X =
384 7,68
50
M0 = 8
- HS nhận xét bài của bạn
* Hoạt động 2: Làm bài 18 (SGK – 21)
- Mục đích: GV giúp HS làm bài 18 (SGK – 21)
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thực hành
- Phương tiện, tư liệu: SGK, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân