- Cô cho trẻ hát bài hát: “Chị ong nâu và em bé” và tặng cho mỗi trẻ một rổ đồ chơi trong đó có 4 con ong, 4 bình mật ong và các thẻ số.. - Các con hãy kiểm tra xem trong rổ đồ chơi của [r]
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: ĐỘNG VẬT
Tuần thứ: 19 Thời gian thực hiện: số tuần: 4
Tên chủ đề nhánh: Chủ đề nhánh 4: Chim và côn trùng Thời gian thực hiện: số tuần: 1
A TỔ CHỨC CÁC
Trang 2Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Cô đón trẻ vào lớp với thái độ
+ Con chim sống ở đâu?
+ Thức ăn của con chim là gì?
+ Chim là con vật hiền lành hay
với các kiểu đi: lên dốc – đi
thường – xuống dốc – đi
thường – qua hang – đi thường
– chạy chậm – chạy nhanh –
chạy chậm sau về đội hình hàng
dọc
b Trọng động
Động tác Hô hấp: Thổi nơ bay
Động tác Tay: Hai tay đưa ra
trước, lên cao đồng thời vỗ vào
-Trẻ vào lớp
- Trẻ chào cô, chào bố mẹ
- Trẻ đọc thơ+ Trẻ trò chuyện cùng cô.+ Trẻ trả lời
- Vâng ạ
-Trẻ đi vòng kết hợp các kiểu đi
Trang 3Động tác Bụng : Nghiêng người
sang hai bên kết hợp tay chống
hông, chân bước sang phải,
sang trái
Động tác chân: Hai tay chống
hông đứng chụm chân khụy
Trang 4Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Thỏa thuận trước khi chơi:
-Trẻ hát
Trang 5-Cô cho trẻ hát bài hát “Con
-Vậy hôm nay các bác ở góc
xây dựng sẽ xếp chuồng trại
chăn nuôi thật là đẹp đấy ai sẽ
chơi ở góc xây dựng nào?
-Ai muốn trở thành họa sĩ khéo
tay tô màu con ong con nhện
làm vườn thật là giỏi để chăm
sóc cây xanh thật là tươi tốt
2 Theo dõi quá trình chơi.
- Cô tạo tình huống đưa trẻ và
góc chơi
- Cô hướng dẫn trẻ chơi bằng
cách nhập vai chơi nào đó
- Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả
năng chơi của trẻ
- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra
tình huống để trẻ chơi, giúp trẻ
sử dụng đồ chơi thay thế Giúp
trẻ liên kết các góc chơi với
nhau, chơi sáng tạo
3 Nhận xét sau khi chơi
- Trẻ cùng cô thăm quan các
góc
- Cho trẻ tham quan góc chơi
tiêu biểu “Góc xây dựng”
- Con chuồn chuồn
-Nhắc đến con chuồn chuồn.-Trẻ nhận vai chơi vào góc phân vai
Trang 7chơi,
tập 3 Chơi tự do:
- Vẽ tự do trên sân
- Chơi với đồ chơi ngoài
trời.( Xích đu, cầu trượt,
đu quay )
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Hoạt động có chủ đích:
- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ,
cho trẻ đeo dép mặc trang phục
gọn gàng
- Cho trẻ hát bài hát: “ Đoàn tàu
nhỏ xíu ” và ra ngoài sân
- Cô hướng dẫn trẻ trò chuyện:
+ Các con đang đứng ở đâu
nhỉ?
+ Chúng mình hãy cùng quan
sát xem thời tiết hôm nay thế
nào?
- Bây giờ là mùa gì?
- Mùa đông chúng ta phải mặc
như thế nào?
- Thời tiết mùa đông như thế
nào?
- Vậy các con có biết làm gì để
bảo vệ cơ thể mình khi trời lạnh
Trang 8ngày chúng mình phải biết mặc
ấm chân đi tất để cơ thể luôn
ấm áp nhé!
+ Các con hãy xem một số bức
tranh vẽ về một số con côn
- Cho trẻ quan sát con chuồn
chuồn, con kiến
- Những con vật này được gọi
là những con cô trùng đấy
- Các con phải làm gì khi gặp
những con côn trùng nhỉ?
- Cô cho trẻ đọc bài thơ: Làng
chim
2 Trò chơi vận động:
*) Cô giới thiệu trò chơi “Thả
đỉa ba ba”.Cô phổ biến luật
- Cô bao quát trẻ chơi, động
viên khích lệ trẻ trong quá trình
chơi Nhận xét và tuyên dương
trẻ
- Cô tổ chức cho trẻ chơi theo
sự hứng thú của trẻ
3 Chơi tự do:
- Cô cho trẻ chơi đồ chơi ngoài
trời (Đu quay, cầu trượt)
Trang 9Hoạt
động
ăn
- Trước khi ăn
- Trong khi ăn
- Sau khi ăn
- Trẻ biết một số thóiquen vệ sinh trước vàsau khi ăn( rửa tay, rửamặt)
- Trẻ biết mời cô, mờibạn khi ăn, ăn từ tốn,nhai kĩ Nhận biết cácbữa ăn trong ngày vàích lợi của việc ănuống đủ lượng, đủchất
- Trẻ biết kể tên một sốmón ăn hằng ngày
Biết thực phẩm giàuchất đạm, vitamin…
- Biêt một số thói quenvăn minh, lịch sự trong
ăn uống như: Ho, hắthơi phải che miệng,không nói chuyện
- Trẻ biết tự lấy gối
- Phản, chiếu, gối cho trẻ
- Phòng ngủ sạch mát, đảm bảo
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
Trang 10- Trước khi ăn: cô cho trẻ đi vệ sinh, rửa tay, rửa mặt Theo
6 bước rửa tay
+ Cho trẻ xếp hàng thực hiện rửa tay, rửa mặt Cô bao quát
hướng dẫn trẻ
+ Cô hướng dẫn trẻ cách rửa tay, rửa mặt theo đúng trình tự
+ Khi rửa xong cô hướng dẫn trẻ ngồi vào bàn ăn Kê bàn 8
trẻ ngồi 1 bàn
+ Cô giới thiệu tên các món ăn và các chất dinh dưỡng
- Trong khi ăn:
+ Tạo không khí vui vẻ, động viên trẻ ăn hết xuất
+ Cô cho trẻ ăn, cho trẻ mời cô và mời các bạn, nhắc trẻ ăn
sạch sẽ, gọn gàng, không nói chuyện trong khi ăn
+ Quan tâm đến trẻ mới ốm dậy, động viên trẻ ăn hết xuất
- Sau khi ăn: cô cho trẻ xếp bát thìa, đúng nơi quy định và
uống nước, đi vệ sinh và vào phòng ngủ
- Trẻ biết đi vệ sinh trước khi ăn
+ Trẻ biết rửa tay, rửa mặt theo đúng trình tự
+ Trẻ ngồi vào bàn ăn
+ Trẻ lắng nghe
+ Trẻ biết mời cô, mời bạn, ăn gọn gàngsạch sẽ
- Trẻ đi vệ sinh vào phòng ngủ
- Cho trẻ đọc bài thơ: Giờ đi ngủ
- Động viên trẻ ngủ, nếu trẻ khó ngủ cô cho trẻ nghe bài hát
ru nhẹ nhàng
- Khi trẻ ngủ cô bao quát, sửa tư thế sai cho trẻ, xử lý tình
huống có thể xảy ra
- Khi trẻ ngủ dậy trẻ nào dậy trước cô cho trẻ dậy trước
- Hướng dẫn trẻ làm một số công việc vừa sức như cất gối,
xếp gối…
- Nhắc nhở trẻ ngủ dậy đi vệ sinh, sau đó vận động nhẹ
nhàng và cho trẻ chuẩn bị ăn quà chiều
- Vào phòng ngủ đúng vị trí của mình
- Đọc thơ
- Trẻ ngủ
A TỔ CHỨC CÁC
Hoạt động
Trang 11- Trẻ biết chơi theo ý thích
- Trẻ hiểu nội dung giáodục
- Trẻ biết làm bài tập bổsung theo yêu cầu của cô
- Nội dung bàihọc buổi sáng
- Đồ chơi
- Tranh ảnh cónội dung giáodục
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
Trang 12- Cho cả lớp ôn lại nội dung bài học buổi sáng.
- Cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc chơi
- Giáo dục trẻ:
Cô giới thiệu nội dung giáo dục thông qua tranh ảnh
+ GDKNS: Biết quan tâm tới mọi người xung quanh, biết
giúp đỡ bố mẹ, ông bà những công việc vừa sức mình Biết
giúp đỡ những người xung quanh khi họ gặp khó khăn
-Trẻ ôn lại bài
-Trẻ chơi ở các góc.-Trẻ quan sát và lắng nghe
- Cho trẻ tự nhận xét về mình, về bạn theo từng tổ
+ Trẻ nhận xét bạn ngoan và bạn chưa ngoan
+ Cô nhận xét cho trẻ
+ Cô cho trẻ cắm cờ bé ngoan
+ Phát bé ngoan cuối tuần cho trẻ
- Cho trẻ đi vệ sinh trước khi về
- Trả trẻ đúng phụ huynh an toàn về với bố mẹ
Trang 13Tên hoạt động: Thể dục:
VĐCB: Đập và bắt bóng được 4 – 5 lần liên tiếp
TCVĐ: Chó sói xấu tính
Hoạt động bổ trợ :
Hát : Chim mẹ chim con
I.Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết đập và bắt bóng 4-5 lần liên tiếp
- Trẻ biết chơi trò chơi “Chó sói xấu tính”
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vận động cho trẻ
- Kỹ năng khéo léo của đôi chân, đôi tay
3 Thái độ:
- Trẻ tập trung chú ý trong giờ học
- Giáo dục trẻ có ý thức yêu thích thể dục, có ý thức tập luyện và tham gia hoạt độngtập thể
II Chuẩn bị:
1.Đồ dùng của giáo viên và trẻ:
- Đài đĩa có nền nhạc: Bóng nhựa
- Cô cho trẻ hát bài “chim mẹ chim con”
- Các con vừa hát cùng cô bài hát gì ?
- Chim sống ở đâu?
- Chim có những bộ phận nào?
- Thức ăn của chim là gì?
- Chú chim thật đáng yêu chúng mình có yêu thích các
chú chim không?
2 Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô sẽ cùng chúng mình học bài vận động:
“đập và bắt bóng được 4-5 lần liên tiếp” để rèn luyện
xem ai khéo léo nhé
- Để làm được điều này, các con cho cô biết lớp mình
hôm nay có bạn nào bị đau tay, đau chân không?
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
kết hợp các kiểu đi: lên dốc, xuống dốc, qua hang, - Trẻ kết hợp đi mũi chân,
Trang 14chạy nhanh, chạy chậm…Hướng dẫn trẻ về đội hình
hàng ngang
b Hoạt động 2: Trọng động:
* Bài tập phát triển chung:
Động tác Tay: Hai tay đưa ra trước, lên cao đồng thời
vỗ vào nhau
Động tác Bụng : Nghiêng người sang hai bên kết hợp
tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái
Động tác chân: Hai tay chống hông đứng chụm chân
- Cho trẻ đứng thành 2 hàng dọc đứng quay mặt vào
nhau mỗi hàng cách nhau 3-4m
- Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các con một bài tập mới
cần sự khéo léo
- Cô tập mẫu lần 1: ( Không phân tích)
- Cô tập mẫu lần 2: ( Phân tích)
- Tư thế chuẩn bị: Hai tay cầm bóng đứng ngay ngắn
- Thực hiện: Khi có hiệu lệnh bạn cầm bóng đập bóng
xuống sàn, sau đó bắt bóng bằng 2 tay Cứ đập và bắt
bóng như vậy 5 lần liên tiếp Lưu ý khi đập bóng
xuống sàn không đập bóng quá mạnh, và phải bắt bóng
chính xác không để bóng rơi
- Cô vừa thực hiện xong vận động gì?
- Cô gọi 1 trẻ lên tập mẫu Cô cho cả lớp quan sát,
nhận xét bạn tập Chú ý sửa sai cho trẻ
- Tổ chức cho trẻ tập:
+ Lần 1: Cho lần lượt 2 bạn lên đập và bắt bóng 4-5
lần liên tiếp, cô cùng trẻ nhận xét bạn tập và khuyến
khích trẻ
+ Lần 2: Cho 2 bạn đập bóng và bắt bóng thi đua giữa
2 tổ Cô chú ý bao quát, động viên, khuyến khích trẻ
tập Với những trẻ chưa đạt cô cho trẻ làm lại cùng
bạn
- Củng cố, nhận xét trẻ tập Khuyến khích động viên
trẻ tập
* Trò chơi vận động: “Chó sói xấu tính”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến luật chơi, cách
Hướng dân của giáo viên
gót chân, khom lưng…Trẻđứng thành hàng ngang
-Tập 3 lần x 8 nhịp-Tập 2 lần x 8 nhịp
-Đập và bắt bóng 4-5 lầnliên tiếp
Trang 15phải chạy nhanh về chuồng Chó sói chỉ được bắt thỏ ở
ngoài vòng tròn
+ Cách chơi: Chọn 1 trẻ ngồi ở 1 góc giả làm chó sói
đang ngủ, các bạn khác làm những chú thỏ vừa nhảy đi
chơi vừa hát Khi chó sói ngủ dậy chạy đi bắt các chó
thỏ thì các chú thỏ chạy nhanh về chuồng của
mình(vào vòng tròn) Các chú thỏ chạy chậm chạp sẽ
bị chó sói bắt và phải nhảy lò cò
- Cô tổ chức cho trẻ chơi theo sự hứng thú của trẻ
- Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi
- Nhận xét, tuyên dương trẻ
c Hoạt động 3: Hồi tĩnh:
- Cho trẻ đi vung tay đi nhẹ nhàng 1-2 phút vòng
quanh sân
4 Củng cố:
- Hôm nay các con đã cùng cô thực hiện vận động gì ?
- Để thực hiện được vận động đó cần có sức khỏe và
sự khéo léo Vì vậy, các con cần chăm tập thể dục hàng
ngày
5 Kết thúc:
- Nhận xét tuyên dương, động viên khuyến khích trẻ
tích cực tham gia các hoạt động
- Chuyển sang hoạt động khác
-Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
-Trẻ đi nhẹ nhàng.
- đập và bắt bóng 4-5 lần liên tiếp
- Trẻ ra chơi
*Đánh giá trẻ hàng ngày: ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe,
trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức, kĩ năng của trẻ)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ 3 ngày 09 tháng 01 năm 2018 Tên hoạt động: Toán:
Trang 16Thêm bớt nhóm đồ vật có số lượng trong phạm vi 4
Hoạt động bổ trợ:
Trò chơi 1: “Tìm nhanh nói đúng”, Trò chơi 2: “Về đúng nhà”
I.Mục đích - yêu cầu:
1.Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
* Đồ dùng cho giáo viên:
- 4 con ong, 4 bình mật ong, 2 thẻ số 4, các số 1, 2, 3
- Các ngôi nhà có chấm tròn bằng nhau, không bằng nhau
- Ti vi Các side có hình ảnh các đồ dùng
* Đồ dùng cho trẻ:
- Mỗi trẻ một rổ đựng 4 con ong, 4 bình mật ong, 2 thẻ số 4, các số 1, 2, 3
2 Địa điểm tổ chức: - Trong lớp.
III Tổ chức hoạt động:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Ổn định tổ chức lớp:
- Cô cho trẻ hát bài: “Con chuồn chuồn”
+ Các con vừa hát bài hát gì?
+ Các con hãy kể về một số con côn trùng mà các con
biết?
-Giáo dục trẻ biết ích lợi và tác hại của một số loại côn
trùng
2 Giới thiệu bài :
- Hôm nay cô cùng các con sẽ so sánh, thêm bớt tạo sự
bằng nhau trong phạm vi 4
3 Hướng dẫn :
a Hoạt động 1: Ôn số lượng trong phạm vi 4:
- Cô tặng cả lớp một giỏ quà,trong giỏ quà có 4 loại quả
- Cô mời trẻ lên mở giỏ quả, đếm trong giỏ quả có tất cả
bao nhiêu quả?
- Cô cho trẻ đếm số quả và đặt chữ số tương ứng
- Cô cho trẻ xem hình ảnh trên máy chiếu có hình ảnh 4
con chim và đếm số lượng con chim và chọn chữ
Hướng dẫn của giáo viên
số tương ứng
Trang 17- Tương tự cô cho trẻ quan sát trên máy chiếu có hình
ảnh: 3 con bướm, 2 con ong, 1 con kiến Cho trẻ chọn
chữ số tương ứng
b Hoạt động 2: So sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau
trong phạm vi 4:
- Cô cho trẻ hát bài hát: “Chị ong nâu và em bé” và tặng
cho mỗi trẻ một rổ đồ chơi trong đó có 4 con ong, 4 bình
mật ong và các thẻ số
- Các con hãy kiểm tra xem trong rổ đồ chơi của mình có
những gì? Kể tên các đồ chơi đó
- Các con hãy nhặt tất cả con ong lên tay và xếp thành
một hàng ngang theo hướng từ trái sang phải
- Sau đó nhặt 3 bình mật ong lên tay, dưới mỗi một con
ong các con xếp một bình mật ong cũng theo hướng từ
trái sang phải
- Vừa xếp các con vừa đếm số bình mật ong Có mấy
bình mật ong vừa xếp?
- Các con hãy so sánh xem số con ong và số bình mật
ong như thế nào so với nhau? Vì sao?
- Số nào ít hơn? Ít hơn là bao nhiêu?
- Số nào nhiều hơn? Nhiều hơn là bao nhiêu?
- Muốn cho số bình mật ong bằng số con ong thì các con
phải làm gì?
- Thêm mấy bình mật ong?
- Cho trẻ nhặt thêm một bình mật ong xếp dưới con ong
- Cô hỏi trẻ: “3 bình mật ong thêm 1 bình mật ong là
- Cho trẻ đếm số con ong và số bình mật ong và đặt thẻ
số 4 bên cạnh con ong và bình mật ong
- 4 con ong đã có đủ 4 bình mật ong rồi Các con hãy cất
1 bình mật ong đi nào
- Các con đếm xem còn lại mấy bình mật ong?
- 4 bình mật ong bớt 1 bình mật ong còn lại mấy bình
mật ong?
- Các con cất thẻ số mấy và tìm thẻ số mấy đặt vào?
- Cho trẻ so sánh 4 con ong với 3 bình mật ong, hỏi trẻ:
nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn? Nhiều hơn là
Hướng dẫn của giáo viên
- Trẻ thực hiện
Hoạt động của trẻ
mấy? ít hơn là mấy? Tại sao?
Trang 18- Muốn số bình mật ong bằng số con ong phải làm thế
nào?
- Cho trẻ nhặt thêm 1 bình mật ong xếp dưới 1 con ong
- Các con đếm xem có mấy con ong, mấy bình mật ong?
- Số bình mật ong và số con ong như thế nào so với
nhau?
- Vậy 3 bình mật ong thêm 1 bình mật ong là mấy bình
mật ong?
- Các con cất thẻ số mấy và tìm thẻ số mấy đặt vào?
- 4 con ong đã có đủ 4 bình mật ong rồi Các con hãy cất
2 bình mật ong đi nào
- 4 bình mật ong bớt 2 bình mật ong còn lại mấy bình
mật ong?
- Các con cất thẻ số mấy và tìm thẻ số mấy đặt vào?
- Cho trẻ so sánh 4 con ong với 2 bình mật ong, hỏi trẻ:
nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn? Nhiều hơn là
mấy? ít hơn là mấy? Tại sao?
- Còn 2 bình mật ong nữa các con hãy cất đi nào?
- Các con hãy cất lần lượt số bình mật ong đi nào!Các
con hãy cất và đếm từ 4 cho đến hết nhé
- Cô cất 4 con ong và đếm ngược 4, 3, 2, 1 hết
- Các con đọc số và cất nốt số vào rổ
c Hoạt động 3: Luyện tập:
* Trò chơi 1: Tìm nhanh nói đúng:
- Luật chơi: Các con phải chọn lô tô đúng theo yêu cầu
- Cách chơi: Mỗi trẻ có một số thẻ lô tô về dụng cụ nghề
có số lượng trong phạm vi 2 Trên màn hình ti vi có các
nhóm đồ dùng, khi màn hình xuất hiện số lượng là mấy
thì trẻ phải tìm thẻ lô tô đồ dùng mà số lượng đồ dùng
trên màn hình với số thẻ lô tô đồ dùng gộp lại phải bằng
3, trẻ phải nói được kết quả
- Cô tổ chức cho trẻ chơi Chú ý bao quát, hướng dẫn trẻ
* Trò chơi 2: “ Về đúng nhà”
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi:
+ Luật chơi: Phải chạy về đúng nhà theo yêu cầu
+ Cách chơi: Ở xung quanh lớp cô treo các ngôi nhà có
hình vẽ số lượng chấm tròn bằng nhau và không bằng
nhau Cả lớp vừa đi vừa hát bài “Bác đưa thư vui tính”
Khi cô nói “về nhà có chấm tròn không bằng nhau hoặc
bằng nhau” trẻ phải chạy nhanh về nhà có số chấm tròn
giống như cô nói
- Cô tổ chức cho trẻ chơi, chú ý bao quát trẻ
Hướng dẫn của giáo viên
-Trẻ đặt thẻ số
-4 bình mật ong.-Trẻ cất thẻ số
Trang 19- Hỏi trẻ vừa được học bài gì?
5 Kết thúc:
- Nhận xét, tuyên dương trẻ Cho trẻ ra chơi
-So sánh số lượng trong phạm vi 4
*Đánh giá trẻ hàng ngày: ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe,
trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức, kĩ năng của trẻ)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ 4 ngày 10 tháng 01 năm 2018