1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an 5Tuan 3135

222 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thời Khóa Biểu Lớp 5C Năm Học 2012-2013
Trường học Trường tiểu học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2013
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 222
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu HS trả lời 1-2 câu hỏi trong nội dung bài - Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tậ[r]

Trang 1

Thời khóa biểu lớp 5C năm học 2012-2013

Tập làm văn Khoa học

Mĩ thuật(CB) Thể dục(CB) Tập đọc Toán Địa lí

Toán LTVC Chính tả Thể dục

Kể chuyện

Toán Tập làm văn Khoa học

Kĩ thuật(CB) Sinh hoạt Toán

Đạo đức Tiếng Anh Lịch sử

(*) Toán Tiếng Việt Luyện viết

Tự học

Tin học(CB) Tin học(CB) Toán

- Biết đọc diễn cảm bài văn, thể hiện đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, tự hào

của cô gái trong buổi dầu làm việc cho cách mạng Hiểu các từ ngữ khó

trong bài, diễn biến của truyện

- Hiểu nội dung bài : Nói về nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một phụ nữ

dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng

- Kính trọng những người có công với cách mạng

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ bài học trong SGK

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Mời HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam, trả lời

câu hỏi về nội dung bài

-Chiếc áo dài VN có đặc điểm gì?

-2 hs lên bảng đọc và trả lời câuhỏi

Trang 2

-Bài văn muốn nói lên điều gì?

2 Bài mới:

-Giới thiệu bài: Bài học Công việc đầu tiên sẽ

giúp các em biết về một người phụ nữ Việt Nam

nổi tiếng- bà Nguyễn Thị Định, Bà Định là

người phụ nữ Việt Nam đầu tiên được phong

Thiếu tướng và giữ trọng trách Phó Tư lệnh

Quân Giải phóng miền Nam Bài học là trích

đoạn hồi kí của bà - kể lại ngày bà còn là một cô

gái lần đầu làm việc cho Cách mạng

HĐ1 Hướng dẫn HS luyện đọc

- Mời một hoặc hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau)

đọc bài văn

- YC học sinh chia đoạn

- YC học sinh đọc nối tiếp, GV kết hợp uốn nắn

cách phát âm và cách đọc cho các em: Chú ý

đọc phân biệt lời các nhân vật:

+ Lời anh Ba - Ân cần khi nhắc nhở Út; mừng

rỡ khi khen ngợi Út

+ Lời Út - mừng rỡ khi lần đầu được giao việc;

thiết tha khi bày tỏ nguyện vọng muốn làm thật

nhiều việc cho cách mạng

-Giúp hs hiểu nghĩa một số từ ngữ khó trong bài

- Mời một HS đọc phần chú giải về bà Nguyễn

Thị Định, các từ ngữ khó: truyền đơn, chớ, rủi,

lính mã tà, thoát li.

- YC HS luyện đọc theo cặp

- YC HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong

SGK

GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm toàn bài

-giọng đọc diễn tả đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ

ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi đầu làm việc

cho Cách mạng Chú ý đọc phân biệt lời các

nhân vật:

- HS lắng nghe

- HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọcbài văn

- Có thể chia bài làm 3 đoạn:

+ đoạn 1: từ đầu đến Em không

biết chữ nên không biết giấy gì + đoạn 2: tiếp theo đến mấy tên lính mã rà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.

+ đoạn 3 phần còn lại.

-HS tiếp nối nhau đọc bài văn (2-3lượt)

Luyện phát âm đúng: mừngrỡ,truyền đơn, lính mã tà,…

Trang 3

+ Lời anh Ba - Ân cần khi nhắc nhở Út; mừng

rỡ khi khen ngợi Út

+ Lời Út - mừng rỡ khi lần đầu được giao việc;

thiết tha khi bày tỏ nguyện vọng muốn làm thật

nhiều việc cho cách mạng

HĐ2 Hướng dẫn hs tìm hiểu bài

- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì

?

-Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp

khi nhận công việc đầu tiên này?

-Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền

đơn ?

-Vì sao Út muốn được thoát li?

GV: Bài văn là đoạn hồi tưởng - kể lại công việc

đầu tiên bà Nguyễn Thị Định làm cho cách

mạng Bài văn này cho thấy nguyện vọng, lòng

nhiệt thành của một người phụ nữ dũng cảm

muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách

mạng

-Bài văn muốn nói lên điều gì ?

HĐ3 Hướng dẫn hs luyện đọc diễn cảm

- Mời ba HS luyện đọc diễn cảm bài văn theo

cách phân vai GV giúp các em đọc thể hiện

đúng lời các nhân vật theo gợi ý ở mục 2a

- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm và thi đọc

diễn cảm đoạn 1 theo cách phân vai:

Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi

tôi:

- Út có dám rải truyền đơn không?

Tôi vừa mừng vừa lo, nói:

- Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em

mới làm được chớ !

Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ: Cuối cùng,

anh nhắc:

- Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một mực nói

-Đọc thầm và trả lời câu hỏi:

- Rải truyền đơn

- Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủkhông yên, nửa đêm ngồi dậy nghĩcách dấu truyền đơn

- Ba giờ sáng , chị giả đi bán cá như mọi bận Tay bê rổ cá, bó truyền đơn dắt trên lưng quần Chịrảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừa hết,trời cũng vừa sáng tỏ

- Vì Út yêu nước, ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho cách mạng

*Nội dung:Nói về nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng

- HS luyện đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai (người dẫn chuyện, anh Ba Chẩn, chị Út)

- HS lắng nghe

Trang 4

rằng / có một anh bảo đây là giấy quảng cáo

thuốc Em không biết chữ nên không biét giấy

gì.

- YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn cảm

3 Củng cố

-Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn

-Qua bài văn này em thấy bà Nguyễn Thị Định

là người như thế nào ?

- Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các phân số, các số thập phân, tìm

thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải toán có lời văn

- Làm các Bt 1, 2, 3

II Các hoạt động dạy - học

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

- Giới thiệu bài: Trong tiết học này chúng ta cùng làm các bài tập về phép trừ các số

tự nhiên, phân số, số thập phân.

+ Em hãy nêu tên gọi của phép tính

trên bảng và tên gọi của các thành phần

+ Một số trừ 0 thì bằng chính số đó

Trang 5

- GV nhận xét câu trả lời của HS, sau

đó nêu yêu cầu HS mở SGK và đọc

phần bài học về phép trừ

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài toán

- H: Muốn thử lại để kiểm tra kết quả

một phép trừ đúng hay sai chúng ta

làm như thế nào ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

-Mời HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và ghi điểm cho

Bài 3: GV gọi HS đọc đề bài toán

- HS mở SGK trang 159 và đọc bài trướclớp

Bài 1: Tính rồi thử lại theo mẫu:

+ Muốn thử lại kết quả của một phép trừ cóđúng hay không ta lấy hiệu vừa tìm đượccộng với số trừ, nếu có kết quả là số bị trừthì phép tính đó đúng, nếu không thì phéptính sai

- 3 HS lên bảng làm 3 phần a, b, c của bài

2 15

2 15

2 12

7 6

1 12

2 12

3 7

7 7

3

1    c) 7,284 0,863 5,596 0,298 1,688 0,565Thử lại

1,688 0,565 5,596 0,298 7,284 0,863 Bài 2: Tìm x:

a) x + 5,84 = 9,16

x = 9,16 - 5,84

x = 3,32b) x - 0,35 = 2,55

x = 2,55 + 0,35

x = 2,9Bài 3: 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

Trang 6

- GV yêu cầu HS tự làm bài.

- Cho HS cả lớp làm bài vào vở, sau đó

ha?

Bài giảiDiện tích trồng hoa là:

540,8 - 385,5 = 155,3 (ha)Diện tích trồng lúa và đất trồng hoa là:

- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam

- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam (BT 2)

đặt được câu với 1 trong 3 câu tục ngữ ở BT 2 (BT 3)

- HS khá, giỏi : đặt được câu với mỗi câu tục ngữ ở BT 2

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng lớp viết 2 câu văn BT1

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

H: Nêu tác dụng của dấu phẩy

Bài tập 1:Yêu cầu hs đọc nội dung yêu cầu

bài tập, làm bài vào vở BT.

Yêu cầu Hs đứng tại chỗ trả lời

2HS trả lời.

Bài tập 1: HS đọc nội dung bài tập, lớp

đọc thầm, làm vào vở BT.

HS đọc câu nối đã nối Lớp nhận xét:

+Anh hùng: có tài năng, khí phách,…

+Bất khuất: không chịu khuất phục…

+Trung hậu: chân thành và tốt bụng…

+Đảm đang: biết gánh vác, lo toan mọi việc

Trang 7

Gv nhân xét chốt lại ý đúng

Bài tập 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề

bài, thảo luận nhóm, đại diện Hs phát biểu

VD:Vừa qua nhà em gặp nhiều chuyện

không may Nhờ mẹ đảm đang giỏi giang,

một mình chèo chống, mọi chuyện cuối

Việt Nam: chăm chỉ; cẩn cù ;nhân hậu;

khoan dung; độ lượng ;dịu dàng; bết quan tâm đến mọi người

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu đề bài, thảo

luận nhóm đôi, đại diện Hs phát biểu ý kiến.

a) Mẹ lúc nào cũng nhường điều tốt nhất

cho con: Lòng thương con, đức hi sinh,

nhường nhịn của người mẹ.

b) Khi cảnh nhà khó khăn phải trông cậy vào vợ, đất nước có loạn nhờ cậy tướng

giỏi Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang là

Bài tập 3: HS nêu yêu cầu bài tập, mỗi HS

đặt một câu có sử dụng một trong 3 câu tục ngữ ở BT2.

Vài HS đọc câu vừa viết.

Lớp nhận xét.

-Thứ ba ngày tháng năm 2013

Tiếng Anh:CB -

Toán:

LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:

Trang 8

- Giúp HS củng cố việc vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính vàgiải bài toán.

- Làm các BT 1, 2 HSKG: BT3

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

a) Error! Objects cannot be created from

editing field codes.Error! Objects cannot be created from editing field codes.

Bài tập 2: Hs nêu cách giải Tự làm vào vở 2 Hs

= ( 69,78 +30,22) + 35,97 = 100 + 35,97 = 135,97 Lớp nhận xét.

Bài tập 3: HS đọc yêu cầu đề bài, làm vào vở,

20=3

20 (số tiền lương)

Trang 9

20 = 15%

b) Số tiền mỗi tháng gia đình để dành là:

4 000 000 : 100 15 = 600 000 (đồng) Đáp số : a) 15% số tiền lương;

b) 600 000 đồng -

- Bảng phụ liệt kê các bài văn tả cảnh

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ : (Không

Yêu cầu HS liệt kê những bài văn tả

cảnh trong … từ tuần 1 đến tuần 11.

Gv cho Hs đọc kết quả trên bảng.

Lập dàn ý cho bài văn đó

Bài tập 1: HS đọc nội dung của bài tập, lớp đọc thầm SGK.

Hs thảo luận nhóm 2 (½ liệt kê từ tuần 1-5, ½ còn lại liệt

kê từ tuần 6-11) liệt kê và làm vào vở, nêu kết quả.

Tuầ n

Các bài văn tả cảnh Trang

1

- Quang cảnh làng mạc ngàymùa

- Hoàng hôn trên sônghương

- Nắng trưa

- Buổi sớm trên cánh đồng

10

111214

2 - Rừng trưa- Chiều tối 2122

Trang 10

Hs nối tiếp nhau trình bày miệng dàn ý.

Lớp nhận xét.

Bài tập 2: 3HS đọc to nội dung BT2, thảo luận N2 trả lời

lần lượt các câu hỏi a)Miêu tả theo trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ.

b) Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng … Màn đêm mờ ảo … Thành phố như bồng bềnh … những vùng trời xanh… Ánh đèn từ muôn vàn ô vuông cửa sổ … Ba ngọn đèn đỏ… Mặt trời chầm chậm lơ lửng như một quả bóng bay mềm mại.

c) Là câu cảm thán thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố.

Mục đích – yêu cầu: Ôn tập về :

- Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng

- Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con

- Một số hình thức sinh sản của thực vật, động vật thông qua một số đại

- Tranh ảnh minh hoạ SGK trang 124, 125, 126

- Các thẻ từ dùng để làm bài tập theo hình thức lựa chọn đáp án

- Phiếu học tập cá nhân: Nội dung các bài tập từ 1 đến 5 (trang 124 - 126).III Các hoạt động dạy – học:

Trang 11

1 KTBC: Sự nuôi và dạy con

của một số loài thú

-Hổ thường sinh sản vào mùa

nào?

-Vì sao hổ mẹ không rời hổ con

suốt tuần đầu sau khi sinh ?

trọng tài Các bạn này sẽ theo

dõi xem nhóm nào có nhiều lần

giơ thẻ đúng và nhanh Mỗi câu

đúng ghi được 5 điểm Nhóm

nào được điểm cao nhất sẽ

bộ câu.GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng:

1- c) Hoa là cơ quan sinh sản của của những loàithực vật có hoa 2-a) Cơ quan sinh dục đực gọi lànhị 3-b) Cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ (1-c;2-a; 3-b)

Bài 2: Tìm xem mỗi chú thích phù hợp với số thứ

tự nào trong hình

1 - nhuỵ ; 2 - nhịBài3: Trongc ác cây dưới đây, cây nào có hoa thụphấn nhờ gió, cây nào có hoa thụ phấn nhờ côntrùng?

Hình 2: Cây hoa hồng có hoa thụ phấn nhờ côntrùng

Hình 3: Cây hoa hướng dương có hoa thụ phấnnhờ côn trùng

Hình 4: Cây ngô có hoa thụ phấn nhờ gió

d) Nhụy c) Sinh sản

b) nhị a)Sinh dục

Trang 12

dõi và 2 thư kí ghi điểm cho các

nhóm

+ GV mời 2HS lên theo dõi kết

quả Yêu cầu thư kí ghi lại

những lần sai để loại GV đưa ra

nhận xét và đánh giá các câu trả

lời của HS

* Các quản trò đọc như sau: Bài

1: Hoa là cơ quan, dừng để các

* Phân đội nhất nhì: Yêu cầu

thư kí tổng kết điểm và tuyên bố

đội nhất, nhì GV nhận xét và

kết luận: Trò chơi đã giúp chúng

ta ôn lại các kiến thức về sự sinh

kiến thức đã học hôm nay và

chuẩn bị bài sau

Bài 4: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội dung dướiđây phù hợp với chỗ … nào trong câu

Đa số loài vật chia thành 2 giống: đực và cái (1-e).Con đực có cơ quan sinh dục đực sinh ra tinh trùng(2-d) Con cái có cơ quan sinh dục cái sinh ratrứng (3-a)

- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là sựthụ tinh (4-b) Hợp tử phân chia nhiều lần và pháttriển thành cơ thể mới (5-c), mang những đặc tínhcủa bố và mẹ (1-e; 2-d, 3-a; 4-b; 5-c)

Bài 5: Trong các động vật dưới đây, động vật nào

đẻ trứng, động vật nào đẻ con ?Những động vật đẻ con: sư tử (H.5); hươu cao cổ(H.7)

Những động vật để trứng: Chim cánh cụt (H.6); cávàng (H.8)

-HS chơi theo nhóm

+ Các nhóm được quyền sử dụng 5 giây để thốngnhất, đáp án rồi sau đó giơ bảng từ lựa chọn đáp ánđúng cho mỗi câu hỏi

Sau 5 giây suy nghĩ nếu không có đáp án thì sẽkhông ghi điểm

+ Thư kí theo dõi và ghi điểm cho các nhóm: 5 điểm nếu đoán đúng trong khoảng thời gian cho phép

-Hoa là cơ quan sinh sản - của thực vật có hoa

-Cơ quan sinh dục cái gọi là nhị …

-Chiều:

Toán: Thực hành LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu.

- Tiếp tục củng cố cho HS về phép nhân chia phân số, số tự nhiên và số thập

phân

Trang 13

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng:

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học.

Lời giải:

a) 4,25 kg + 4,25 kg + 4,25 kg + 4,25

kg

= 4,25 kg 4 = 17 kgb) 5,18 m + 5,18 m 3 + 5,18 m

Trang 14

c) 3,26 ha 9 + 3,26 ha

Bài tập4: (HSKG)

Cuối năm 2005, dân số của một xã

có 7500 người Nếu tỉ lệ tăng dân số

hằng năm là 1,6 % thì cuối năm

2006 xã đó có bao nhiêu người?

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS

chuẩn bị bài sau

= 3,26 ha (9 + 1) = 3,26 ha 10

= 32,6 ha

Lời giải:

Cuối năm 2006, số dân tăng là:

7500 : 100 1,6 = 120 (người)Cuối năm 2006, xã đó cố số người là:

7500 + 120 = 7620 (người) Đáp số: 7620 người

- HS chuẩn bị bài sau

ĐẠO ĐỨC

BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

(tiết 2)

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Học xong bài học này HS biết:

- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương

- Vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Nơi có điều kiện : Đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm giữ gìn , bảo

vệ tài nguyên thiên nhiên

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A/ BÀI CŨ:

H: Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi

ích gì cho em và mọi người?

Yêu cầu Hs đọc thuộc lòng phần Ghi

nhớ SGK.

B/ BÀI MỚI:

1.Gtb Gv ghi đề bài

2.Hướng dẫn luyện tập

Hoạt động 1: Yêu cầu HS giới thiệu về

một tài nguyên thiên nhiên của nước ta

mà mình biết (bài tập 2, SGK)

2 Hs trả lời

TL : than ở Quảng Ninh, dầu khíVũng Tàu, A-pa-tít ở Lào Cai, bô-xít ởTây Nguyên, vàng ở Bồng Miêu…

Trang 15

GV tổng hợp, kết luận: tài nguyờn

thiờn nhiờn của nước ta khụng nhiều.

Do đú chỳng ta cần phải sử dụng tiết

kiệm, hợp lớ và bảo vệ tài nguyờn thiờn

nhiờn.

Hoạt động 2: làm bài tập 4, SGK

Gv cho HS đọc đề bài, thảo luận nhúm,

nờu những việc làm bảo vệ tài nguyờn

thiờn nhiờn

Gv nhận xột, tổng hợp và nờu thờm:

phỏ rừng đầu nguồn gõy lũ quột…, đốt

rẫy làm chỏy rừng gõy ụ nhiễm mụi

trường…

Hoạt động 3: làm bài tập 5, SGK

Gv cho HS đọc đề bài, thảo luận nhúm,

nờu một số biện phỏp sử dụng tiết kiệm

tài nguyờn thiờn nhiờn

lớp nhận xột: khụng khai thỏc nước

ngầm bừa bói, sử dụng tiết kiờm điện, nước…, xõy dựng cỏc khu bảo tồn thiờn nhiờn, …

HS đọc đề bài, thảo luận nhúm 2, nờumột số biện phỏp sử dụng tiết kiệm tàinguyờn thiờn nhiờn Đại diện nhúmtrỡnh bày, lớp nhận xột: chỉ sử dụngđiện nước khi cần thiết, ra khỏi phũngcần tắt điện, quạt…

HS nhắc lại ghi nhớ

Tiếng Anh:CB -

Lịch sử:

Lịch sử địa phơng

I, Mục tiêu: HS biết:

- Nắm đợc 1 số vấn đề về lịch sử địa phơng qua một số thời kì ( chủ yếu làthời kì kháng chién chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ

GD HS lòng tự hào về truyền thống lịch sử vẻ vạng của dân tộc, của quê h

-ơng

II, Đồ dùng:

- Phiếu học tập, tranh minh họa

III, Hoạt động dạy học:

1, KTBC:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Gọi nhận xét cho điểm

2, Bài mới:

- GTB : gv ghi đầu bài lên bảng

HĐ 1: Nêu nhiệm vụ học tập cho học sinh

Trang 16

HĐ 2

- Thảo luận, tìm hiểu những vấn đề sau:

+ Tên xã em (huyện,tỉnh em) qua các thời kì, số

thôn xóm…., sự thay đổi tên xóm nếu có?

+ Kể tên một số tấm gơng dũng cảm trong hai cuộc

kháng chiến chống Pháp và Mĩ theo lứa tuổi ?

+ Một số bà mẹ VN Anh hùng ở địa phương em?

+ Số liệt sĩ trong hai cuộc kháng chiến ?

+ Kể tên một số lãnh đạo địa phơng hiện nay ?( Bí

th, chủ tịch xã, bí th, trởng thôn của thôn em, anh

tổng phụ trách, bí th chi đoàn thôn em… ?)

-Thứ tư ngày thỏng năm 2013

Mĩ thuật:CB

Thể dục:CB -

TẬP ĐỌC

BẦM ƠI

I/ MỤC ĐÍCH YấU CẦU:

- Biết đọc trụi chảy, diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lớ theo thể thơ lục bỏt

- Hiểu ý nghĩa bài thơ : Tỡnh cảm thắm thiết, sõu nặng giữa người chiến sĩ ởngoài tiền tuyến với người mẹ tần tảo, giàu tỡnh yờu thương con nơi quờ nhà

- Học thuộc lũng bài thơ

- Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Trang 17

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

Yêu cầu hs đọc bài “Công việc đầu

tiên” và trả lời câu hỏi SGK.

B.BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài : ghi đề bài

2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài

a Luyện đọc

Cho một HS khá đọc bài thơ

Gv cho HS quan sát tranh minh hoạ

SGK

Từng tốp 4 HS đọc nối tiếp khổ thơ

GV sửa lỗi phát âm, giọng đọc cho HS

Yêu cầu HS đọc từ khó

Yêu cầu hs đọc chú giải SGK

Cho 1Hs khá đọc lại toàn bài

Gv đọc mẫu diễn cảm bài thơ

b Tìm hiểu bài

HS đọc thầm SGK trả lời

H: Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tơí

mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?

Gv giảng thêm: mưa phùn gió bấc là

thời điểm các làng quê vào vụ cấy đông

… thương mẹ phải lội bùn lúc gió mưa

H : Tìm những hình ảnh so sánh thể

hiện tình cảm mẹ con thắm thiết sâu ?

H: Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như

thế nào để làm yên lòng mẹ?

H: Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ,

em nghĩ gì về người mẹ của anh?

Gv nhận xét

c Hướng dẫn đọc diễn cảm :

Yêu cầu HS đọc nối tiếp khổ thơ

Cho hs luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ

đầu

Cho HS đọc nhẩm thuộc lòng bài thơ

Yêu cầu hs thi đọc thuộc lòng bài thơ

2 Hs đọc bài và trả lời câu hỏi

1 HS khá đọc bài

Quan sát tranh SGK

4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.(2lần )

HS luyện đọc từ khó: lâm thâm mưa

phùn, ngàn khe, tiền tuyến xa xôi.

Hs đọc chú giải SGK

1HS khá đọc lại toàn bài

HS đọc thầm SGK trả lời câu hỏi

TL : Cảnh chiều đông mưa phùn, gióbấc làm cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ nơiquê nhà

TL : Mạ non bầm … thương con mấylần

Mưa phùn ướt áo tứ thân … bấy nhiêu

TL : Con đi trăm núi ngàn khe … Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi

TL : Người mẹ của anh chiến sĩ là mộtphụ nữ Việt Nam điển hình: chịuthương chịu khó hiền hậu đầy lòng yêuthương con

4HS đọc nối tiếp khổ thơ

HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ

Hs đọc nhẩm thuộc làng bài thơ

3 HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

Trang 18

H: Nêu ý nghĩa bài.

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

Yêu cầu hs cho biết đâu là thừa số, tích.

Yêu cầu HS nêu các tính chất của phép

nhân.

Gv nhận xét

Bài 1: GV yêu cầu HS nêu cách giải

Bài 2: Yêu cầu hs đọc đề bài, hướng

dẫn Hs nêu cách nhẩm: Khi nhân một số

thập phân số với 10, 100, 1000…? Khi

nhân một thập phân số với số 0,1; 0,01;

17 c) 35,4 6,8 = 240,72

HS đọc to yêu cầu đề bài, lần lượt nêu miệng kết quả.

a) 3,25 x 10 =32,5 … b) 417,56 x 0,01= 4,1756…

Lớp nhận xét.

Hs đọc đề bài, làm vào vở ,lên bảng làm a) 2,5 x 7,8 x 4 = 8,7 x 2,5 x 4 (t/c g hoán) = 7,8 x 10 ( t/c kết hợp) = 78 (nhân nhẩm 10)

Trang 19

Bài 4:Yêu cầu HS nêu đề bài tự tóm tắt

bài toán rồi giải

C/CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

Gv nhận xét tiết học.

d)8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7 = (8,3 + 1,7) x 7,9 = 10 x 7,9

-ĐỊA LÝ -ĐỊA PHƯƠNG

VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH BĂC

NINH

I/ MỤC TIÊU :

Sau bài học, HS có thể :

- Xác định vị trí, giới hạn BN trên lược đồ

- Nêu được một số đặc điểm về vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên BN

II/ CHUẨN BỊ :

- Lược đồ BN,lược đồ địa lí thị xã Từ Sơn,lược đồ địa chính xã Hương

Mạc

- Các tài liệu liên quan

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A/ BÀI CŨ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

B/ BÀI MỚI :

1 Giới thiệu bài : ghi đề

2 Bài dạy :

*/ Hoạt động 1: Vị trí địa lý, giới hạn của

BN/thị xã Từ Sơn/xã Hương Mac?

- GV giới thiệu lược đồ BN cho hs quan

Trang 20

H:Thị xã Từ Sơn có mấy phường/xã?

*/ Hoạt động 2 : Đặc điểm tự nhiên

H: Địa hình BN ntn ?

H: Khí hậu BN ntn ?

(Ở vị trí trung tâm của ĐB Bắc Bộ,BN có

đủ nét chung của ĐB lớn này, chịu ảnh

hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa

đông lạnh, mưa phùn, mùa hạ nóng, mưa

nhiều, có bão gây trở ngại lớn cho sản xuất

và đời sống)

H: BN có con sông nào chảy qua?

(BN có hệ thống sông ngòi đều khắp Sông

không chỉ tưới tiêu nước phục vụ cho sản

xuất nông nghiệp mà còn tạo thành một hệ

thống đường thủy thuận tiện.)

- Chuẩn bị cho tuần sau: Tìm hiểu về

đặc điểm dân cư và kinh tế của BN

và xã,huyện em đang sinh sống?

07 phường và 05 xã:

Các phường gồm:

1 Châu Khê (497,58 ha và 17.905 nhân khẩu);

2 Đình Bảng (830,10 ha và 16.771 nhân khẩu);

3 Đông Ngàn (111,04 ha và 8.548 nhân khẩu);

4 Đồng Nguyên (688,29 ha và 15.423 nhân khẩu);

5 Đồng Kỵ (334,29 ha và 15.997 nhân khẩu);

6 Tân Hồng (491,20 ha và 11.291 nhân khẩu);

7 Trang Hạ (255,69 ha và 5.510 nhân khẩu);

Trang 21

nước, nên từ lâu nhân dân địa phươngkhai phá đất hoang, biến nơi đây thànhnhững cánh đồng lúa tốt tươi, nhữngvườn cây trĩu quả.

- Nhiệt đới gió mùa

-Sông Cầu,Sông Thương,sông CàLồ,Sông ngũ Huyện Khê,Sông Đuống

-Đồ gỗ thủ công mĩ nghệ,sắt thép ĐaHội,Bánh phu thê-đình Bẳng,Đồng –Đại Bái,dệt may,…

- HS nêu

Thứ năm ngày tháng năm 2013

-TOÁN LUYỆN TẬP

I/MỤC TIÊU:

- Biết vận dụng ý nghĩa phép nhân và quy tắc nhân một tổng với một sốtrong thực hành, vận dụng kĩ năng thực hành phép nhân trong tính giá trị củabiểu thức và giải bài toán

- Làm các BT 1, 2, 3 HSKG: BT 4

- GD dân số cho HS

II/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H C CH Y U: Ạ Ọ Ủ Ế

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

Tính: 3,12 0,1 1

2×

2 5 B/ BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài: Ghi đề bài

= 7,14m 2 2 + 7,14m 2 3 = 7,14m 2 5 = 35,7m 2

c) 9,26dm 3 9 + 9,26dm 3 = 9,26dm 3 (9 + 1) = 9,26dm 3 10 = 92,6dm 3

Trang 22

làm và chữa bài.

Gv nhận xét, sửa chữa.

Bài tập 3: Yêu cầu hs làm bằng

cách thuận tiện nhất vào vở.

Cho HS nhận xét về số dân tăng

trong 1 năm GV GD dân số, về

tuyên truyền thực hiện

KHHGĐ.

Bài tập 4: Yêu cầu HS nêu đề

bài tự tóm tắt bài toán rồi giải

Bài tập 3: Hs đọc đề bài, làm vào vở, 1HS lên bảng làm.

Bài tập 4: HS nêu đề bài tự tóm tắt bài toán rồi giải

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

-ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (dấu phẩy)

Bảng phụ ghi 3 tác dụng của dấu phẩy

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

Yêu cầu HS đặt câu trong các câu tục ngữ ở

bài tập 2 (tiết Luyện từ và câu trước)

B/ BÀI MỚI:

1.Giới thiệu bài và ghi đề bài lên

bảng

2.Hướng dẫn HS làm bài tập

2HS nêu miệng bài tập, lớp nhận xét.

Bài 1: HS đọc to nội dung bài tập, nêu lại

3 tác dụng của dấu phẩy (Ngăn cách các

bộ phận cùng chức vụ trong câu Ngăn

Trang 23

Bài 1: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1,

nêu lại 3 tác dụng của dấu phẩy

Yêu cầu HS đọc thầm từng câu, thảo luận

nhóm và làm vào vở

Gv nhân xét chốt lại ý đúng

Bài 2: Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu

của đề bài.

Yêu cầu HS đọc thầm trao đổi N2 trả lời.

Gv nhấn mạnh: Dùng sai dấu phẩy khi viết

văn bản có thể dẫn đến hiểu lầm rất tai hại.

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài, lớp đọc

thầm lại đoạn văn làm cá nhân vào VBT

Gv nhận xét, sửa chữa.

C/CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

Nhắc lại tác dụng của dấu phẩy.

Chuẩn bị : Ôn tập về dấu câu (tiếp theo)

GV nhận xét tiết học.

cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ Ngăn cách các vế câu trong câu ghép).

HS đọc thầm từng câu, thảo luận nhóm 2

và làm vào vở, lần lượt HS nêu kết quả a)+C.1: ngăn cách trạng ngữ với CN và VN.

+C2: Ngăn cách các bộ phận làm chức vụ trong câu (định ngữ).

+C.4: Ngăn cách TN với CN và VN; ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

b)C.2, C.4: Ngăn cách các vế trong câu

ghép.

Lớp nhận xét

Bài 2: HS đọc yêu cầu nội dung bài tập.

Hs đọc thầm trao đổi N2 trả lời.

a) Anh đã thêm dấu câu: Bò cày không

được, thịt

b) Lời phê trong đơn cần được viết là: Bò

cày, không được thịt.

Lớp nhận xét

Bài 3: HS đọc đề bài, lớp đọc thầm lại

đoạn văn làm cá nhân vào VBT.

Đại diện nêu kết quả.

C1: bỏ một dấu phẩy dùng thừa.

C3 Cuối mùa hè năm 1994,…

C4 : Để có thể đưa chị đến bệnh viện, … Lớp nhận xét

1HS nhắc lại.

-CHÍNH TẢ (Nghe- viết) TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Nghe - viết đúng chính tả bài Tà áo dài Việt Nam.

- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệmchương (BT 2, 3 a hoặc b)

Trang 24

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Viết tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương (BT3)lên bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

Yêu cầu HS viết: Huân chương Sao

vàng, Huân chương Quân công, Huân

chương Lao động

B/ BÀI MỚI:

1.Giới thiệu bài Ghi đề bài

2 Hướng dẫn HS nghe -viết chính tả

*Gv đọc mẫu lần 1

Yêu cầu 1HS đọc bài chính tả

- H: Đoạn văn kể về điều gì?

*Bài tập 2: Yêu cầu hs nêu đề bài, trao

đổi nhóm xếp các tên huy chương, danh

hiệu giải thưởng vào cho đúng

Yêu cầu đại diện nhóm lên gắn trên

- 2HS lên bảng viết từ khó, lớp viết

vào nháp: thế kỉ XIX, giữa sống lưng,

buông, buộc thắt cổ truyền, khuy

HS đọc từ khó, cá nhân, cả lớp

- HS viết chính tả

- HS đổi vở soát lỗi

*Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của đề bài,

Hs trao đổi nhóm 2, thực hiện yêu cầubài tập Đại diện nhóm nêu bài làm.Lớp nhận xét, sửa chữa:

a) - Giải nhất : Huy chương Vàng

- Giải nhì : Huy chương Bạc

- Giải ba: Huy chương Đồngb) Danh hiệu cao quý nhất : Nghệ sĩNhân dân

Trang 25

Gv nhận xét, bổ sung

Yêu cầu Hs đọc lại

*Bài tập 3: Yêu cầu HS đọc lại đề bài,

viết lại vào vở cho đúng câu a)

Yêu cầu Hs lên bảng viết

C/CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Chữa lỗi sai trong bài viết

- Về nhà chữa lỗi viết sai vào vở

Danh hiệu cao quý : Nghệ sĩ Ưu tú

c) Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất : Đôigiày Vàng, Quả bóng Vàng

Cầu thủ, thủ môn xuất sắc : Đôi giàyBạc, Quả bóng Bạc

HS đọc lại các giải thưởng trên

*Bài tập 3: Hs đọc lại đề bài, viết lạivào vở 2HS lên bảng viết:

a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú,

Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục,

Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam.

- Ôn tâng cầu bằng đùi, má trong bàn chân, chuyền cầu bằng mu bàn chân,

phát cầu bằng mu bàn chân yêu cầu thực hiện cơ bản đúng và nâng cao

thành tích

- Chơi trò chơi chuyển đồ vật , Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi

tương đối chủ động

II Địa điểm –Phương tiện

- Sân thể dục , đồng hồ thể thao, còi , chuẩn bị quả cầu đá

III Nội dung – Phương pháp thể hiện

Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức

Trang 26

- kiểm tra bài cũ của cán sự

Phần Cơ bản

1 Môn tự chọn (đá cầu®)

+ Tâng cầu bằng đùi:

+ Tâng cầu bằng má trong

5-6 phút GV hướng dẫn điều khiển trò chơi

yêu cầu các em chơi nhiệt tình, vui

vẻ, đoàn kếtcác tổ thi đua với nhau GV quan sát biểu dương đội làm tốt động tác

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ

- GV nhận xét , đánh giá chung

- 2 HS lên bảng kể lại câu chuyện đã nghe đã đọc về một nữ anh hùng hoặc phụ nữ có tài

- Cả lớp nhận xét

Trang 27

2 Dạy học bài mới

- GV giới thiệu bài

- 4 HS tạo thành một nhóm cùng kể chuyện, trao đổi với nhau…

- Gợi ý các câu hỏi để hỏi bạn kể

- Bạn có cảm nghĩ gì khi chứng kiến việc làm đó?

- Việc làm của bạn ấy có gì đáng khâmphục?

- Tính cách của bạn ấy có gì đáng yêu?

- Nếu là bạn , bạn sẽ làm gì khi đó?

- 5-7 Học sinh thi kể và trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- HS nhận xét bình chọn bạn kể chuyệnhấp dẫn

Trang 28

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

Chuyển thành phép nhân rồi tính:

Bài tập 1: GV yêu cầu HS quan sát mẫu, tự

giải và chữa bài GV kết hợp nêu mục chú ý

– SGK.

Gv nhận xét ghi điểm.

Bài tập 2: GV yêu cầu HS tự giải và chữa

bài.

Bài tập 3: Yêu cầu hs đọc đề bài, hướng dẫn

Hs nêu cách nhẩm: Khi chia một số cho 0,1;

a là số bị chia, b là số chia, c là thương.

Tính chất: chia cho 1, số bị chia bằng số chia, số

bị chia bằng 0, số dư phải bé hơn số chia.

Bài tập 1: HS quan sát mẫu, tự giải và chữa bài.

4HS lên bảng làm Kết quả:

a) 8192 : 32 = 256 ; 15335 : 42 = 365 dư 5 b) 75,95 : 3,5 = 21,7 ; 97,65 : 21,7 = 4,5 Lớp nhận xét.

Bài tập 2: HS tự giải và chữa bài 2HS lên bảng

làm Kết quả:

a) 3

4 b)

44 21

Bài tập 3:HS đọc to yêu cầu đề bài, lần lượt nêu

miệng kết quả.

a) 25 x 0,1 =2,5 … b) 11 x 0,25 = 44…

Lớp nhận xét.

Bài tập 4:HS làm vào vở, 2HS lên bảng làm

b) c1 : (6,24 + 1,26) : 0,75 = 7,5 : 0,75 = 10 c2 : (6,24 + 1,26) : 0,75

= 6,24 : 0,75 + 1,26 : 0,75 = 8,32 + 1,68 = 10

TẬP LÀM VĂN

-ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH

Đề bài: Lập dàn ý miêu tả một trong các cảnh sau:

1 Một ngày mới bắt đầu ở quê em

2 Một đêm trăng đẹp

3 Trường em trước buổi học

4 Một khu vui chơi, giải trí mà em thích

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Trang 29

- Lập dàn ý của bài văn tả cảnh - một dàn ý với những ý riêng của mình.

- Trình bày miệng dàn ý bài văn tả cảnh- trình bày rõ ràng mạch lạc tựnhiên, tự tin

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Viết 4 đề văn lên bảng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

Yêu cầu HS trình bày dàn ý bài văn tả

Đại diện HS trình bày trước lớp

Gv nhận xét, bổ sung, tuyên dương

C/CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

Yêu cầu cầu HS về nhà viết tiếp dàn ý

chưa hoàn thành vào vở.

2HS đọc dàn ý

Bài tập 1: 2Hs lần lượt đọc nội dung của bài tập,

lớp đọc thầm SGK.

HS chọn 1 trong 4 đề bài 1HS đọc gợi ý SGK.

Dựa vào gợi ý SGK, HS lập dàn ý của một đề bài

đã chọn 1HS đọc to nội dung BT2

HS trình bày miệng dàn bài văn tả cảnh theo nhóm 2.

Đại diện HS trình bày trước lớp Lớp trao đổi thảo luận thảo luận về cách sắp xếp trong dàn ý, cách trình bày, diễn đạt…

Bình chọn người trình bày hay nhất.

-KHOA HỌC

MÔI TRƯỜNG.

I/MỤC TIÊU:

- Khái niêm ban đầu về môi trường

- Nêu một số thành phần của môi trường địa phương

* Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh, hs có ý thức bảo vệ môitrường

*** Biết: Vai trò của môi trường tự nhiên (đặc biệt là biển, đảo) đối với đời

sống của con người

Trang 30

- Tác động của con người đến môi trường (có môi trường biển, đảo)

- Có ý thức sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên trong cuộc sống hàng

ngày.

- Nhận biết các vấn đề về môi trường

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 128, 129 SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ đề

Môi trường, nêu và ghi đề bài

2.Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1:Quan sát và thảo luận.

Cho HS đọc thông tin SGK.

H: Thế nào là môi trường (hay môi

trường bao gồm những thành phần

nào)?

Yêu cầu HS quan sát H1, 2, 3, 4 thảo

luận tìm ra các hình tương ứng với các

Vài hs nhắc lại đề bài

1HS đọc thông tin SGK – lớp theo dõi TL: Môi trường bao gồm các thành phần

tự nhiên và những thành phần do conngười tạo ra

HS quan sát H1, 2, 3, 4 thảo luận nhóm

2 tìm ra các hình tương ứng với cácthông tin Vài HS trình bày, lớp nhậnxét, sửa chữa Đáp án: hình 1-c; hình 2-d; hình 3-a; hình 4-b

TL: Ở làng quê

HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi.Đại diện các nhóm trình bày Lớp nhậnxét ,bổ sung

TL: nước, không khí, ánh sáng, đất, thựcvật, động vật, con người, nhà, làng xóm,nương rẫy…

2HS nhắc lại

Trang 31

trường tự nhiên.

Hoạt động 2: Thảo luận

H: Bạn sống ở đâu, làng quê hay đô thị?

Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời

câu hỏi:

H: Hãy nêu một số thành phần của môi

trường nơi bạn đang sống

Sinh hoạt lớp: Tuần 31 Kiểm điểm các hoạt động trong tuần

- Cán sự lớp tổng hợp sổ theo điểm thi đua của các tổ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV giới thiệu nội dung

* Hướng dẫn lớp sinh hoạt:

- GV chủ tọa

- GV tổng kết thi đua

- GV giải đáp thắc mắc của HS

(nếu có), rút kinh nghiệm trong

- Lớp trưởng điều khiển lớp:

+ Các thành viên trong tổ nhận xét, rút kinh nghiệm

+ Đại diện một số HS phát biểu

+ Các tổ trưởng tự nhận xét ưu, khuyết điểm trong tuần của tổ

+ Các lớp phó nhận xét+ Lớp trưởng nhận xét chung

+ HS khác phát biểu ý kiến

Trang 32

- Khắc phục tình trạng nói chuyện riêng trong giờ học.

* Học tập:

- Tiếp tục thi đua học tập tốt

- Tiếp tục dạy và học theo đúng chương trình

- Tích cực tự ôn tập kiến thức

- Tổ trực duy trì theo dõi nề nếp học tập

và sinh hoạt của lớp

- Thi đua hoa điểm 10 trong lớp, trong trường

* Vệ sinh:

- Thực hiện VS trong và ngoài lớp

- Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống

- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính diện tích, thể tích, thời gian

- Củng cố cho HS về phân số và số tự nhiên

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

Trang 33

Hoạt động dạy Hoạt động học

Một thửa ruộng hình thang có tổng

độ dài hai đáy là 250m, chiều cao

bằng 35 tổng độ dài hai đáy

Trung bình cứ 100m2 thu được 64kg

thóc Hỏi thửa ruộng trên thu được

250 150 : 2 = 37500 (m2)Thửa ruộng trên thu được số tấn thóc là:

37500 : 100 64 = 24 000 (kg) = 24 tấn

Trang 34

bao nhiêu tấn thóc?

Bài tập4: (HSKG)

Kho A chứa 12 tấn 753 kg gạo, kho

B chứa 8 tấn 247 kg Người ta chở

tất cả đi bằng ô tô trọng tải 6 tấn

Hỏi cần ít nhất bao nhiêu xe để chở

- HS chuẩn bị bài sau

Tiếng việt: Thực hành

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU.

I Mục tiêu.

- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về dấu phẩy

- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

Trang 35

Đầm sen ở ven làng  Lá sen màu xanh

mát  Lá cao  lá thấp chen nhau  phủ

khắp mặt đầm 

Hoa sen đua nhau vươn cao  Khi nở 

cánh hoa đỏ nhạt xòe ra  phô đài sen và

nhị vàng  Hương sen thơm ngan ngát 

thanh khiết  Đài sen khi già thì dẹt lại 

xanh thẫm 

Suốt mùa sen  sáng sáng lại có những

người ngồi trên thuyền nan rẽ lá  hái hoa 

Bài tập 3: Đoạn văn sau thiếu 6 dấu phẩy,

em hãy đánh dấu phẩy vào những chỗ cần

thiết:

Ngay giữa sân trường sừng sững một cây

bàng

Mùa đông cây vươn dài những cành khẳng

khiu trụi lá Xuân sang cành trên cành dưới

chi chít những lộc non mơn mởn Hè về

những tán lá xanh um che mát một khoảng

sân trường Thu đến từng chùm quả chín

vàng trong kẽ lá

4 Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài

sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa

Đầm sen ở ven làng Lá sen màu xanh mát

Lá cao, lá thấp chen nhau, phủ khắp mặtđầm

Hoa sen đua nhau vươn cao Khi nở, cánhhoa đỏ nhạt xòe ra, phô đài sen và nhị vàng.Hương sen thơm ngan ngát, thanh khiết.Đài sen khi già thì dẹt lại, xanh thẫm

Suốt mùa sen, sáng sáng lại có những người ngồi trên thuyền nan rẽ lá, hái hoa

quả chín vàng trong kẽ lá

- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau

-Tuần 32:

Trang 36

Thứ hai ngày tháng năm 2013

TẬP ĐỌC

ÚT VỊNH

I Mục đích – yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn

- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tấm gương giữ gìn ATGT đường sắt và hành độngdũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh

- Có ý thức học tập bạn nhỏ và thực hiện giữ gìn ATGT thông, yêu thương

em nhỏ

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

II Đồ dùng:

Tranh minh hoạ bài đọc

III Các hoạt động dạy- học:

1.KT bài cũ:

Mời 2 học sinh đọc thuộc lòng bài

thơ Bầm ơi, trả lời câu hỏi về nội

dung bài.

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu chủ điểm, tranh minh

hoạ bài đọc

HĐ1: Hướng dẫn hs luyện đọc:

- Mời 1- 2 học sinh khá đọc bài văn

- GV yêu cầu học sinh chia đoạn

- Mời 4 học sinh đọc nối tiếp, cả lớp

lắng nghe tìm từ khó đọc, luyện đọc

từ khó

-Giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó

- GV giảng thêm: Chuyền thẻ: trò

chơi dân gian vừa đếm que vừa tung

bóng

- YC học sinh luyện đọc theo cặp

- Mời 2 học sinh đọc cả bài

-2 học sinh đọc thuộc lòng, cả lớpnhận xét, đặt câu hỏi cho bạn về nộidung bài

+ Đoạn 2 : Tiếp theo hứa không

chơi dại như vậy nữa.

+ Đoạn 3 : Tiếp theo ….tàu hoả

đến.

+ Đoạn 4 : Còn lại

- 4 HS đọc nối tiếp, luyện đọc đúngcác từ : sự cố, thuyết phục luyệnđọc

- 1 học sinh đọc mục chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

-2 học sinh đọc cả bài

Trang 37

- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn

cảm: Giọng kể chậm rãi (đoạn đầu),

hồi hộp, dồn dập (đoạn cuối), đọc

đúng tiếng la: Lan, Hoa, tàu hoả đến!

HĐ2.Hướng dẫn hs tìm hiểu bài:

+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh

mấy năm nay thường có sự cố gì?

+ Út Vịnh làm thế nào thực hiện

nhiệm vụ giữ gìn an tòan đường sắt?

+ Khi nghe tiếng còi tàu vang lên

-Bài văn muốn nói lên điều gì ?

HĐ3 Hướng dẫn hs luyện đọc diễn

Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu.

Thì ra hai cô bé Lan và Hoa đang

ngồi chơi chuyền thẻ trên đó Vịnh

lao ra như tên bắn, la lớn:

- Hoa, Lan, tàu hoả đến!

Nghe tiếng la, bé Hoa giật mình,

- HS lắng nghe

- Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềng trênđường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả

ốc gắn các thanh ray Nhiều khi trảchăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu

đi qua

- Vịnh đã tham gia phong trào Em

yêu đường sắt quê em; nhận nhiệm

vụ thuyết phục Sơn- một bạn thườngchạy trên đường tàu thả diều; đãthuyết phục được Sơn không chạytrên đường tàu thả diều

- Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồichơi chuyền thẻ trên đường tàu

- Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn,

la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giậtmình ngã lăn khỏi đường tàu, cònLan đứng ngây người khóc thét.Đoàn tàu ầm ầm lao tới, Vịnh nhàotnhào tới ôm Lan lăn xuống mépruộng

- Ý thức trách nhiệm, tôn trọng quyđịnh về an toàn giao thông, tinh thầndũng cảm cứu em nhỏ

*Nội dung : Ca ngợi Út Vịnh có ý

thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ.

- 4 học sinh đọc bài, tìm giọng đọc

- HS lắng nghe

Trang 38

ngã lăn khỏi đường tàu, còn bé Lan

đứng ngây người, khóc thét

Đoàn tàu vừa réo còi ầm ầm lao tới,

Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép

ruộng, cứu sống cô bé trước cái chết

I Mục đích yêu cầu

- Thực hành phếp chia

- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới -Giới thiệu bài:

Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài 1: Gọi hs đọc đề

Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui

tắc chia phân số cho số tự

nhiên; số tự nhiên chia số tự

- Học sinh sửa bài

Trang 39

nhiên; số thập phân chia số tự

nhiên; số thập phân chia số thập

Bài 3 Gọi hs đọc đề bài

Yêu cầu học sinh làm vào vở

Giáo viên nhận xét, chốt lại

Bài 4:Gọi hs đọc đề bài

-Yêu cầu học sinh làm vào giấy

41 35,2 72 32,6

300,72 : 53,7 0,162 : 0,36 300,72 53,7 0,162 0,36

- Muốn chia một số cho 0,5; 0,25 ta nhân số đó với

2, với 4

b) 12 : 0,5= 24 24 : 0,5 = 48

11 : 0,25= 44

20 : 0,25 = 80 15 : 0,25 = 60Bài 3 Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và

số thập phân( theo mẫu):

b) 7 : 5Bài 4 Hs đọc đề bài

Trang 40

Xem lại các kiến thức vừa ôn.

Chuẩn bị: tiết luyện tập tiếp

theo

-Hát nhạc:CB - LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

(Dấu phẩy)

I Mục đíc h yêu cầu

- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn

- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của học sinh trong giờ

ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy (BT 2)

- Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính xác)

II Chuẩn bị:

+ GV: - Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư trong mẩu

chuyện Dấu chấm và dấu phẩy (BT1)

- Một vài tờ giấy khổ to để học sinh làm BT2 theo nhóm

III Các hoạt động dạy học :

1 KTBài cũ:

- Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu

văn có dấu phẩy

2 Bài mới:

- Giáo viên giới thiệu nêu MĐ, YC

của bài học

* Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1 Gọi hs đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh xác định nội

dung 2 bức thư trong bài tập

- Phát bút dạ và phiếu đã viết nội

dung 2 bức thư cho 3, 4 học sinh

- Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy trongtừng câu

Bài 1 Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy vàonhững chỗ nào ở hai bức thư trong mẩu chuyệnsau?

- Hs làm bài vào vở bài tập

Bức thư 1

Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới ngài một

Ngày đăng: 24/06/2021, 01:31

w