Văn bản: - Đoạn trích ở phần cuối của bài kí Cô Tô - Tác phẩm ghi lại những ấn tượng về thiên nhiên, con người lao động ở vùng đảo Cô Tô mà nhà văn thu nhận được trong chuyến ra thăm đảo[r]
Trang 1TUẦN 27.
Ngày soạn: 28/02/2013
Ngày dạy: 04/03/2013 (6A, B)
Tiết 101 – Tiếng Việt:
HOÁN DỤ
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh nắm được:
1 Về kiến thức:
- Khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ
- Tác dụng của phép hoán dụ
2 Về kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoán dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt
- Bước đầu tạo ra một số kiểu hoán dụ trong viết và nói
3 Về thái độ:
- Giáo dục tình cảm yêu quý tiếng mẹ đẻ, yêu thích môn học
B Phương pháp:
-Thuyết trình
-Vấn đáp giải thích , minh họa
-Phân tích , cắt nghĩa.- Thảo luận nhóm
C Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn giáo án, đọc tư liệu tham khảo
- Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
D Hoạt động dạy – học:
1 Tổ chức: Sĩ số:
6A:
6B:
2 Kiểm tra:
? Ẩn dụ là gì ? Có mấy kiểu ẩn dụ thường gặp ? cho ví dụ cụ thể
Đáp án và biểu điểm.
AD là gọi tên SVHT này bằng tên SVHT khác có nét tương đồng với nó nhằm 4đ
Trang 2tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
=> AD về cách thức
=>AD về hình thức
=> AD Chuyển đổi cảm giác
=> AD Phẩm chất
=> HS lấy được VD đúng cho 2 điểm
4 đ
2đ
3 Bài mới:
- Giới thiệu: Cũng như ẩn dụ, hoán dụ cùng là một biện pháp chuyển đổi tên gọi của sự vật, hiện
tượng dựa trên quan hệ gần gũi nhau nhằm tạo các sắc thái biểu cảm Bài học hôm nay sẽ giúp các
em tìm hiểu về phép tu từ này
I Hoán dụ là gì?:
* GV: Treo bảng phụ đã viết VD
2 Phân tích ngữ liệu:
- Các từ in đậm dùng để chỉ ai ?
- Giữa “áo nâu” và “ áo xanh” là sự vật
được chỉ có mối quan hệ như thế nào ?
Giữa nông dân và “ thị thành” với sự vật
được chỉ có mối quan hệ như thế nào ?
- Hãy nêu tác dụng của cách diễn đạt?
- Hoán dụ là gì ?
Học sinh đọc mục ghi nhớ
Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
- Áo nâu : người nông dân
- Áo xanh : ngừơi công nhân
- Nông thôn : người sống ở nông thôn
- Thị thành : người sống ở thành thị
=> Cách diễn đạt ngắn gọn, tăng tính hình ảnh và hàm súc
* Ghi nhớ : SGK-T/82
II Các kiểu hoán dụ:
1 Ngữ liệu: (SGK-T/83)
2 Phân tích ngữ liệu:
- Học sinh đọc ví dụ?
- Học sinh đọc câu a : từ ngữ in đậm để
chỉ ai ? Mối quan hệ giữa 2 sự vật?
- Ở ví dụ b ‘ một” và “ba” với số lượng
mà nó biểu thị có quan hệ như thế nào ?
- “ Đổ máu” với hiện tượng mà nó biểu
thị trong ví dụ có quan hệ như thế nào?
a Bàn tay ta làm nên tất cả bàn tay -> người lao động (bộ phận) (toàn thể )
b Một -> số ít ba -> số nhiều (cụ thể) (trừu tượng)
c Đổ máu -> sự hi sinh mất mát của con người
Trang 3- Có những kiểu hoán dụ nào?
(dấu hiệu) (sự vật)
d Trái Đất nặng ân tình Nhắc mái tên người HCM (vật chứa đựng) (vật bị chứa đựng )
* Ghi nhớ : SGK-T/83
III Luyện tập:
- Bài 1 (Thảo luận nhóm) GV chia lớp
thành 4 nhóm làm 4 câu Thời gian 5
phút
Bài 2 HS làm việc độc lập
Gọi HS đặt câu có sử dụng phép hoán dụ
GV đưa ra một số gợi ý :
Đầu xanh -> tuổi trẻ
Đầu bạc -> tuổi già
Mày râu -> đàn ông
Má hồng -> đàn bà
Bài 1 : Tìm các hoán dụ và chỉ ra các mối quan hệ
trong mỗi hoán dụ :
a làng xóm - người nông dân (quan hệ giữa vật
chứa đựng và vật bị chứa đựng)
b mười năm - thời gian trước mắt; trăm năm - thời
gian lâu dài (quan hệ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng )
c áo chàm - người Việt Bắc (quan hệ giữa dấu hiệu
của sự vật với sự vật)
Trái đất - loài người đang sống trên trái đát (quan
hệ giữa vật chứa đựng và vật bị chứa đựng)
Bài 2 : So sánh giữa ẩn dụ và hoán dụ
- Giống nhau : Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác
- Khác nhau : + Ẩn dụ : Dựa vào mối quan hệ tương đồng (qua
so sánh ngầm) + Hoán dụ : Dựa vào mối quan hệ tương cận (gần gũi) đi đôi với nhau
-Ví dụ về ẩn dụ:
Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước
Ơi con sóng nhớ bờ (chỉ người )
Ngày đêm không ngủ được
-Ví dụ về hoán dụ:
Nhớ ông cụ mắt sáng ngời
Aó nâu, túi vải đẹp tươi lạ thường (dấu hiệu - sự
vật)
4 Luyện tập- củng cố:
- Hoán dụ là gì? Các kiểu hoán dụ ?
Trang 45 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà viết đoạn văn miêu tả có sử dụng hoán dụ
- Chuẩn bị bài “ Tập làm thơ 4 chữ”.
./
Ngày soạn: 28/02/2013
Ngày dạy: 04/03/2013 (6A, B)
Tiết 102 – Văn bản:
TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ
A Mục tiêu cần đạt:
Tiếp tục giúp học sinh nắm được:
1 Về kiến thức:
- Một số đặc điểm của thể thơ bồn chữ
- Các kiểu vần được sử dụng trong thơ nói chung và thơ bốn chữ nói riêng
2 Về kĩ năng:
- Nhận diện được thể thơ bốn chữ khi đọc và học thơ ca
- Xác định được cách gieo vần trong bài thơ thuộc thể thơ bốn chữ
- Vận dụng những kiến thức về thể thơ bồn chữ vào việc tập làm thơ bồn chữ
3 Về thái độ:
- Yªu thÝch tiÕng viÖt
B Phương pháp:
- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm
C Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn giáo án, đọc tư liệu tham khảo
- Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
D Hoạt động dạy – học:
Trang 51 Tổ chức: Sĩ số:
6A:
6B:
2 Kiểm tra:
? Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS ?
3 Bài mới:
Giới thiệu: ? Các em đã đợc học những bài thơ nào mà mỗi dòng có bốn chữ?
- HS kể tên
- GV: Để làm đợc những bài thơ nh thế trớc tiên chúng ta phải nắm đợc đặc điểm của thể thơ Vậy cách làm một bài thơ bốn chữ ntn?
I Chuẩn bị ở nhà:
a Tiếng võng kêu.
(Trần Đăng Khoa) Cánh diều no gió
Sáo nó thời vang Sao trời trôi qua Diều thành trăng vàng Cánh diều no gió Tiếng nó chơi vơi Diều là hạt cau
Phơi trên nong trời Cánh diều no gió
Tiếng nó trong ngần Diều hay chiếc thuyền Trôi trên sông Ngân Trời nh cánh đồng Xong mùa gặt hái Diều em – lỡi liềm
Ai quên bỏ lại
Bài 2:
Vần lng: Chừng, lng, màng, ngang
Vần chân: hàng, trang, núi, bụi
Bài 3:
Khổ thơ đầu gieo vần cách
Khổ thơ sau gieo vần liền
Bài 4:
Trang 6Thay chữ: Để em ngồi cạnh Cách mấy con sông
Bài 5: Tập làm 1 bài thơ (hoặc đoạn thơ) bốn chữ
có nội dung kể chuyện hoặc miêu tả về 1 sự vật hay một con ngời theo vần tự chọn
Bài: Mẹ
Mẹ là tia nắng
Sởi ấm thế gian
Mẹ là trăng vàng
Dịu dàng toả sáng
Mẹ là hoa thắm Toả hơng cho đời
Mẹ là vòm trời Diều con tung cánh
Tình mẹ lấp lánh
Đẹp tự trăng sao Lời ru ngọt ngào Nuôi con khôn lớn Bài: Em vẽ
Em vẽ hoa hồng
Long lanh giọt sơng
Em vẽ con đờng
Hoa sim nở tím
Em vẽ chú nhím Thơ thẩn kiếm ăn
Em vẽ nếp nhăn Trên vầng trán mẹ
Em vẽ sợi bạc Trên mái tóc cha
Em vẽ cả nhà Quây quần vui quá
- Học sinh đọc bài tập:
? Hãy đọc thuộc lòng một bài thơ bốn chữ
mà em biết?
? Nhận xét số dòng trong một bài thơ, số
tiếng trong mỗi dòng và cách gieo vần?
- GV kết luận
- HS ghi
(Chuyển ý)
?Vậy thế nào là vần chân, vần lng, vần liền,
vần cách?
- GV ghi đoạn thơ lên bảng
- HS đọc đoạn thơ
"Khăn thơng nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thơng nhớ ai
Khăn vắt lên vai"
? Trong đoạn thơ từ nào gieo vần với từ nào?
- GV kết luận - Lu ý HS cần phân biệt với
vần liền
- HS đọc đoạn thơ của Xuân Diệu
“Maõy lửng chửứng haứng
Veà ngang lửng nuựi
Ngaứn caõy nghieõm trang
II Một vài đặc điểm của thể thơ bốn chữ:
- Bài thơ có nhiều dòng, mỗi dòng bốn chữ
- Ngắt nhịp: 2/2
- Gieo vần liền, vần cách hay vần hỗn hợp
III Cách gieo vần:
1 Vần chân:
-> Gieo vào cuối dòng thơ, đánh dấu sự kết thúc của dòng thơ
2 Vần l ng:
Trang 7Mụ maứng theo buùi …
(Xuaõn Dieọu)
? Những từ ngữ nào đợc gieo vần với nhau?
- GV kết luận
- HS ghi
- HS đọc bài đồng dao
Ngheự haứng ngheự heù
Ngheự chaỳng theo meù
Thỡ ngheự theo ủaứn
Ngheự chụự ủi caứn
Keỷ gian noự baột
(ẹoàng dao)
? Nhận xét về cách gieo vần?
- GV kết luận
- HS đọc đoạn thơ của Tố Hữu
Chaựu ủi ủửụứng chaựu
Chuự leõn ủửụứng ra
ẹeỏn nay thaựng saựu
Chụùt nghe tin nhaứ
(Toỏ Hửừu)
? Những từ nào gieo vần với từ nào?
- GV kết luận
HS đọc đoạn thơ của Lu Trọng L
? Trong đoạn thơ, có từ nào gieo vần với
nhau không?
- Vaàn lửng : haứng-ngang, trang-maứng
- Vaàn chaõn : haứng-trang, nuựi buùi -> Vaàn lửng là vần gieo ở giữa dòng thơ (Chữ cuối câu 1 gieo vần với chữ giữa câu 2)
3 Vần liền:
- Vaàn lieàn : heù-meù, ủaứn-caứn
- Vaàn lieàn là vần liên tiếp giống nhau ở cuối câu
4 Vần cách:
- Vaàn caựch : chaựu-saựu
- Vaàn caựch là vần không gieo liên tiếp mà thờng cách ra một dòng thơ
5 Vần hỗn hợp:
- Không gieo vần theo một trật tự nào
Chuự beự loaột choaột
Caựi xaộc xinh xinh Caựi chaõn thoaờn thoaột
Caựi ủaàu ngheõnh ngeõnh
Trang 8- HS làm thơ theo chủ đề tự chọn.
- HS thảo luận nhóm bàn Mỗi nhóm làm
một bài thơ
- Đại diện nhóm trình bày
- GV khuyến khích cho điểm những nhóm
làm tốt
- Làm thơ theo chủ đề: HS làm độc lập: GV
chia tổ, mỗi tổ làm một chủ đề
- Cho điểm những cá nhân làm tốt
(Toỏ Hửừu)
Vaàn lửng, vaàn chaõn, tửù do : Choaột-Xaộc, choaột-thoaột , xinh-xinh …
IV Tập làm thơ bốn chữ:
1 Làm thơ theo chủ đề tự chọn:
2 Làm thơ theo chủ đề:
- Chủ đề học tập:
- Chủ đề lao động:
- Quang cảnh thiên nhiên:
4 Luyện tập- củng cố:
- Rút kinh nghiệm việc chuẩn bị ở nhà, khen, chê
5 Hướng dẫn về nhà:
- Tìm đọc một số bài thơ bốn chữ, học cách làm thơ
- Soạn văn bản Cụ Tụ
./
Ngày soạn: 28/02/2013
Ngày dạy: 07/03/2013 (6B); 09/03/2013 (6A)
Tiết 103 – Văn bản:
Cễ Tễ (Nguyễn Tuõn)
A Mục tiờu cần đạt:
Giỳp học sinh nắm được:
1 Về kiến thức:
- Vẻ đẹp của đất nước ở một vựng biển đỏa
- Tỏc dụng của một số biện phỏp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
2 Về kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản: giọng đọc vui tươi, hồ hởi
- Đọc – hiểu văn bản ký cú yếu tố miờu tả
Trang 9- Trỡnh bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thõn về vựng đảo Cụ Tụ sau khi học xong văn bản.
3 Về thỏi độ:
- GD lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hơng đất nớc
B Phương phỏp:
- Nờu vấn đề, vấn đỏp, thảo luận nhúm, tổng hợp, khỏi quỏt
C Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: Sgk, sgv, giỏo ỏn, tài liệu chuẩn kiến tức kĩ năng, bảng phụ
- Học sinh: Đọc bài và tỡm hiểu trước bài học
D Hoạt động dạy – học:
1 Tổ chức: Sĩ số:
6A:
6B:
2 Kiểm tra:
? Đọc thuộc lòng bài thơ Ma của Trần Đăng Khoa? Cho biết nội dung và nghệ thuật của bài?
3 Bài mới:
Gi i thi u ớ ệ : Sau một chuyến tham quan chòm Cô Tô 17 đảo xanh, trong vịnh Bắc Bộ nhà văn
Nguyễn Tuân viết bút kí Tuỳ bút CôTô nổi tiếng, bào văn khá dài, tả cảnh thiên nhiên, biển đảo trong giông bão, trong bình minh và trong sinh hoạt hàng ngày của bà con trên đảo Đoạn trích ở gần cuối bài, tái hiện một cảnh sớm bình thờng trên biển và đảo Thanh Luân
I Tiếp xỳc văn bản:
1 Đọc văn bản:
- GV nờu yờu cầu đọc:
+ Chỳ ý cỏc tớnh từ, động từ miờu tả, cỏc
so sỏnh, ẩn dụ, hoỏn dụ, mới lạ, đặc sắc
như : lam biếc, vàng giũn, xanh mướt,
vắng tăm biệt tớch, hửng hồng
Cõu văn cảu NT thường dài bởi cú nhiều
mệnh đề phụ bổ sung, khi đọc cần chỳ ý
ngừng nghỉ đỳng chỗ và bảo đảm sự liền
mạch của từng cõu, từng đoạn
+ Đọc giọng vui tươi, hồ hởi;
- GV đọc mẫu 1 đoạn sau đú gọi HS đọc
2 Tỡm hiểu chỳ thớch:
- Cho HS đọc chỳ thớch SGK a Tỏc giả:
- Giới thiệu đụi nột về tỏc giả Nguyễn
Tuõn và tỏc phẩm?
- Nguyễn Tuõn (1910-1987), quờ ở Hà Nội, là nhà văn nổi tiếng sở trường về thể tuỳ bỳt và ký
Trang 10- Tác phẩm của ông luôn thể hiện phong cách độc đáo tài hoa, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện
b Văn bản:
- Đoạn trích ở phần cuối của bài kí Cô Tô - Tác phẩm ghi lại những ấn tượng về thiên nhiên, con người lao động ở vùng đảo Cô Tô mà nhà văn thu nhận được trong chuyến ra thăm đảo
- Thể loại: Bút kí – tuỳ bút (văn xuôi trữ tình), tả cảnh thiên nhiên, sinh hoạt
c Từ khó:
- Chài: Lưới đánh cá, nghề đánh cá.
- Ghe: Thuyền nhỏ.
2 Bố cục:
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn? Nêu
nội dung chính của mỗi đoạn?
- Như vậy, bài văn có 3 nét cảnh Nét
cảnh nào hấp dẫn hơn cả đối với em?
- HS: Cảnh mặt trời mọc, vì cách tả cảnh
đặc sắc gây ấn tượng mới lạ về cảnh tượng
lộng lẫy, kì ảo.
Có thể là cảnh sinh hoạt của con người vì
nó đã gợi sự sống giản dị, thanh bình,
hạnh phúc nơi đây.
- Em có nhận xét gì về bức tranh minh
hoạ trong SGK?
- HS: Bức tranh minh hoạ toàn cảnh Cô
Tô trong trẻo, sáng sủa nhưng chưa tả
được các sắc màu cụ thể như lời nhà văn
Nguyễn Tuân
Chia làm ba phần
+ P1: Từ đầu -> theo mùa sóng ở đây: Toàn cảnh
Cô Tô với vẻ đẹp trong sáng sau khi trận bão đã đI qua
+ P2: Tiếp -> là là nhịp cánh: Cảnh mặt trời mọc trên biển quan sát được từ đảo Cô Tô - một cảnh tượng tráng lệ, hùng vĩ và tuyệt đẹp
+ P3: Còn lại: Cảnh sinh hoạt buổi sáng sớm trên đảo bên một cái giếng nước ngọt và hình ảnh những người lao động chuẩn bị cho chuyến ra khơi
II Phân tích văn bản:
1 Cảnh Cô Tô sau cơn bão:
- Gọi HS đọc đoạn 1:
- Dưới ngòi bút miêu tả của Nguyễn
Tuân, cảnh Cô Tô sau cơn bão hiện lên
qua các chi tiết nào? - Bầu trời: Trong sáng
- Cây: thêm xanh mượt
- Nước biển: lam biếc đậm đà
Trang 11- ở đây, lời văn miêu tả có gì đặc sắc về
cách dùng từ?
( Tính từ vàng giòn tả đúng sắc vàng khô
của cát biển, một thứ sắc vàng có thể tan
ra được Đó là sắc vàng riêng của cát
CôTô trong cảm nhận của tác giả.)
- Nhận xét về NT miêu tả của tác giả?
- Lời văn miêu tả của tác giả đã có sức
gợi lên một cảnh tượng thiên nhiên như
thế nào trong cảm nhận của em?
- Tác giả có cảm nghĩ gì khi ngắm toàn
cảnh Cô Tô?
"Tác giả càng cảm thấy yêu mến hòn đảo
như bất cứ người chài nào dã từng sinh ra
và lớn lên theo mùa sóng ở đây"
- Em hiểu gì về tác giả qua cảm nghĩ đó
của ông?
- Cát: vàng giòn hơn
- lưới: nặng mẻ cá
-> Dùng các tính từ gợi tả sắc màu vừa tinh tế vừa gợi cảm (Trong trẻo, sáng sủa, xanh mượt, lam biếc, vàng giòn)
- NT miêu tả: bao quát từ trên cao thu lấy những hình ảnh chủ yếu đập vào mắt Qua đó bộc lộ tài quan sát và cách chọn lọc từ ngữ trong vốn từ vựng giàu có của tác giả
Một bức tranh phong cảnh biển đảo trong sáng, phóng khoáng, lộng lẫy, bao la Cảnh vật sau cơn bão như mới được tắm rửa sạch sẽ cảnh vật như được hồi sinh, nảy nở
Tác giả còn cảm thấy Cô Tô tươi đẹp gần gũi như quê hương của chính mình Tác giả là người sẵn sàng yêu mến, gắn bó với thên nhiên, đất nước
4 Củng cố:
- Tóm tắt văn bản Cô Tô
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
./
Ngày soạn: 28/02/2013
Ngày dạy: 07/03/2013 (6B); 09/03/2013 (6A)
Tiết 104 – Văn bản:
CÔ TÔ (Tiếp)
Trang 12(Nguyễn Tuõn)
A Mục tiờu cần đạt:
Tiếp tục giỳp học sinh nắm được:
1 Về kiến thức:
- Vẻ đẹp của đất nước ở một vựng biển đỏa
- Tỏc dụng của một số biện phỏp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
2 Về kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản: giọng đọc vui tươi, hồ hởi
- Đọc – hiểu văn bản ký cú yếu tố miờu tả
- Trỡnh bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thõn về vựng đảo Cụ Tụ sau khi học xong văn bản
3 Về thỏi độ:
- GD lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hơng đất nớc
B Phương phỏp:
- Nờu vấn đề, vấn đỏp, thảo luận nhúm, tổng hợp, khỏi quỏt
C Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: Sgk, sgv, giỏo ỏn, tài liệu chuẩn kiến tức kĩ năng, bảng phụ
- Học sinh: Đọc bài và tỡm hiểu trước bài học
D Hoạt động dạy – học:
1 Tổ chức: Sĩ số:
6A:
6B:
2 Kiểm tra:
- Bài văn cú thể chia làm mấy đoạn? Nờu nội dung chớnh của mỗi đoạn?
- ĐA: Chia làm ba phần
+ P1: Từ đầu -> theo mựa súng ở đõy: Toàn cảnh Cụ Tụ với vẻ đẹp trong sỏng sau khi trận bóo đó đI qua
+ P2: Tiếp -> là là nhịp cỏnh: Cảnh mặt trời mọc trờn biển quan sỏt được từ đảo Cụ Tụ - một cảnh tượng trỏng lệ, hựng vĩ và tuyệt đẹp
+ P3: Cũn lại: Cảnh sinh hoạt buổi sỏng sớm trờn đảo bờn một cỏi giếng nước ngọt và hỡnh ảnh những người lao động chuẩn bị cho chuyến ra khơi
3 Bài mới:
Giới thiệu: Giờ trước cỏc em đó đi tỡm hiểu phần 1 Cảnh Cụ Tụ sau cơn bóo Hụm nay chngs ta tiếp
tục tỡm hiểu văn bản Cụ Tụ của Nguyễn Tuõn 2 Cảnh mặt trời mọc trờn biển, đảo Cụ Tụ; 3 Cảnh sinh hoạt của con người trờn đảo Cụ Tụ