TUẦN THỨ 26/ BUỔI CHIỀU Trường THCS 1 Khánh Hải Giáo án môn Ngữ văn 6 GV Phạm Văn May Trang 1 Tuần 27 Ngày soạn 17 3 2021 Ngày dạy 03 2021 Tiết 105, 106 Văn bản LƢỢM (Tố Hữu) I Mục tiêu bài học 1 Kiến[.]
Trang 1Tuần: 27 Ngày soạn: 17.3.2021
Ngày dạy: 03.2021
Tiết: 105, 106 Văn bản: LƯỢM
(Tố Hữu)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Tìm hiểu sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài thơ
- Phát hiện và phân tích ý nghĩa của các từ láy, hình ảnh hoán dụ và những lời đối thoại trong bài thơ
- Giáo dục cho HS tình cảm yêu mến, cảm phục, biết ơn những người đã chiến đấu, hi sinh vì Tổ quốc
- Giaó dục cho HS tình yêu thiên nhiên
* Tích hợp GD - ANQP: Kể chuyện về những tấm gương mưu trí, dũng cảm của
thiếu niên Việt Nam trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, giáo án, tranh ảnh minh hoạ cho bài học
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức hoạt động học của học sinh:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra thường xuyên (15’)
Đề bài: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Vượt thác - Võ
Quảng? (10 điểm)
Đáp án: Cần trình bày được:
* Nội dung: (4 điểm)
- Giúp người đọc hình dung rõ nét bức tranh thiên nhiên nơi vùng sông nước rộng
lớn, hùng vĩ, bao la, bát ngát (2 điểm)
- Ca ngợi sức mạnh và vẻ đẹp phóng khoáng, khỏe mạnh, dũng cảm, thông minh, lại vô cùng khiêm nhường của con người, nổi bật ở đây là hình ảnh nhân vật dượng Hương Thư Qua đó, tác giả bày tỏ sự trân trọng, ngợi ca tính cách, phẩm
chất của con người lao động Việt Nam nói chung (2 điểm)
* Nghệ thuật: (6 điểm)
- Điểm nhìn trần thuật tự nhiên, sinh động theo hành trình vượt thác của con
thuyền (2 điểm)
Trang 2- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa việc miêu tả cảnh vật và hành động của con người
(2 điểm)
- Vận dụng linh hoạt các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa, các thành ngữ dân gian, lối nói cường điệu giúp nhân vật hiện lên vô cùng sống động, gợi cảm
và có hồn hơn (2 điểm)
Ghi chú: Tùy vào mức độ làm bài của HS ở các phần GV linh hoạt cho điểm sao cho hợp lí
2 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài học
- GV: Dựa vào sự chuẩn bị ở nhà, em hãy giới thiệu về sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Tố Hữu ?
- HS: Là ngọn cờ đầu trong lĩnh vực thơ ca Cách mạng, có sự nghiệp sáng tác đồ sộ với nhiều tác phẩm nổi tiếng
- GV dẫn vào bài mới tích hợp với GD- ANQP: Trong công cuộc giải phóng
dân tộc, nhân dân Việt Nam đã anh dũng chiến đấu giành lại đất nước trong đó có các em thiếu nhi cũng đã góp một phần công sức của mình để giành lại độc lập tiêu biểu như Kim Đồng, Lê Văn Tám… nhưng nổi bật là hình ảnh chú bé Lượm đã tham gia trong công tác liên lạc trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
- HS: Theo dõi
3 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1 Tìm hiểu chung (12’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh nêu vài
nét về tác giả, tác phẩm
- GV: Em hãy cho biết vài nét về tác giả Tố
Hữu? (Dùng ảnh chân dung Tố Hữu)
- HS: Quan sát và trình bày theo sgk (Tên
Nguyễn Kim Thành, Thừa – Thiên Huế)
- GV: Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ ?
- HS: Nêu (sáng tác vào năm 1949)
- GV:
+ Hướng dẫn đọc: Thể thơ 4 chữ nhịp điệu
chung là ngắn, nhanh thích hợp với việc tái
hiện hình ảnh chú bé Lượm vui tươi, hồn
nhiên, nhanh nhẹn
+ GV đọc mẫu một đoạn và cho HS đọc tiếp
- HS: Nghe và đọc theo yêu cầu
- GV: Bài thơ được viết theo thể thơ gì ?
- HS: Thể thơ 4 chữ
- GV giới thiệu về thể thơ và cách gieo vần,
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Tố Hữu tên khai sinh là Nguyễn
Kim Thành (1920 - 2002), quê ở Thừa Thiên - Huế
- Ông là nhà cách mạng, nhà thơ lớn của dân tộc
2 Tác phẩm:
Bài thơ “Lượm” được sáng tác vào năm 1949 trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
3 Đọc, chú thích
Trang 3ngắt nhịp
- HS: Theo dõi
- GV: Bài thờ có thể chia làm mấy phần
(đoạn) ? Nội dung chính của từng phần ?
- HS: Trình bày (3 đoạn)
* Kết luận: Bài thơ có yếu tố tự sự, kể về
hành trình của chú bé Lượm
Hoạt động 2 Tìm hiểu chi tiết chi tiết văn
bản
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh cảm
nhận được vẻ đẹp hồn nhiên, vui tươi, trong
sáng của nhân vật Lượm Các chi tiết miêu tả
trong bài thơ và tác dụng của các chi tiết
miêu tả đó Nét đặc sắc nghệ thuật tả nhân
vật kết hợp với tự sự và bộc lộ cảm xúc
Hoạt động 2.1: Hình ảnh Lƣợm trong cuộc
gặp gỡ tình cờ (12’)
- GV: Cho HS đọc 5 khổ thơ đầu
- HS: Đọc
- GV: Chú bé Lượm và nhà thơ gặp nhau
trong hoàn cảnh nào ? Ở đâu ? (Gợi ý: Ngày
Huế đổ máu là ngày nào ?)
- HS: Ngày Huế bắt đầu cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
- GV: Cách xưng hô ? Tác dụng của cách
xưng hô này ?
- HS: Xưng hô: chú – cháu -> Thân mật
- GV: Cho biết trang phục ? Hình dáng ? Cử
chỉ, lời nói của Lượm ? (có thể tl nhanh)
- HS: cái xắc xinh xinh, ca lô đội lệch ; loắt
choắt, thoăn thoắt; huýt sáo, cười híp mí,
- GV: Đặc điểm trên cho thấy Lượm là chú
bé như thế nào ?
- HS: Hồn nhiên, yêu đời
4 Bố cục: 3 đoạn
- Đoạn 1 (5 khổ thơ đầu): Hình ảnh Lượm trong cuộc gặp gỡ tình cờ
- Đoạn 2 (7 khổ thơ tiếp): Hình ảnh Lượm trong chuyến đi liên lạc cuối cùng
- Đoạn 3 (3 khổ thơ cuối): Hình ảnh Lượm vẫn sống mãi
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Hình ảnh Lƣợm trong cuộc gặp gỡ tình cờ
- Trang phục: cái xắc xinh xinh, ca
lô đội lệch
- Hình dáng: loắt choắt, thoăn
thoắt
-> nhỏ nhắn, nhanh nhẹn
- Cử chỉ: huýt sáo, cười híp mí ->
hồn nhiên, yêu đời
- Lời nói: Cháu đi …
… ở nhà
-> Tự nhiên, chân thành
Trang 4- GV: Tìm câu thơ thể hiện lời nói của
Lượm?
- HS: Tìm và trình bày (vui lắm chú à? )
- GV: Khi miêu tả đặc điểm của Lượm, tác
giả đã sử dụng những giác quan nào ?
- HS: Trình bày
- GV: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ, giọng
điệu ở đoạn thơ trên?
- HS: Phát biểu
- GV: Bằng những biện pháp nghệ thuật đó,
tác giả miêu tả Lượm là một chú bé như thế
nào ?
- HS: Lượm là một chú bé hồn nhiên, yêu
đời, say mê công việc
- GV: Kết luận và củng cố, chốt lại kiến thức
đã học đồng thời giới thiệu, hướng dẫn HS
chuẩn bị tiếp ND tiếp theo (3’)
TIẾT 106 Hoạt động 2.2: Hình ảnh Lƣợm trong
chuyến đi liên lạc cuối cùng (25’)
- GV: Cho HS đọc 7 khổ thơ tiếp
- HS: Đọc
- GV: Từ chợt biểu hiện điều gì ?
- HS: Trình bày (Bất ngờ, nhớ lại )
- GV: Trong 7 khổ thơ này, có khổ thơ nào
đặc biệt ?
- HS trả lời:
- Ra thế
Lượm ơi! …
- GV bình: câu thơ Ra thế /Lượm ơi ! bị ngắt
ra thành 2 dòng diễn tả sự đau xót đến tột độ
nó là tiếng nấc nghẹn ngào của nhà thơ …
- GV: Giảng, giải thích thêm
- GV: Lời thơ nào miêu tả Lượm khi làm
nhiệm vụ?
- HS: Trình bày
- GV: Qua đó ta thấy được phẩm chất gì của
Lượm ?
- HS: Gan dạ, dũng cảm
- GV: Nếu em là chú bé Lượm em có dám
làm những việc như chú bé Lượm làm hay
không ?
=> Bằng sự quan sát, tưởng tượng phong phú, sử dụng từ láy điêu luyện có tác dụng gợi hình ảnh Qua ngôn ngữ giản dị, trong sáng, tác giả đã miêu tả Lượm là một chú
bé hồn nhiên, yêu đời, say mê công việc
2 Hình ảnh Lƣợm trong chuyến
đi liên lạc cuối cùng
- Một hôm …vào bao -> bình thản,
tự nhiên
- Vụt qua … vèo vèo -> Động từ
mạnh gợi hình ảnh Lượm rất gan
dạ, dũng cảm trong công việc
- Thư đề … hiểm nghèo -> quyết
tâm hoàn thành nhiệm vụ, không
sợ nguy hiểm
Trang 5- HS: Phát biểu
- GV: Cái chết của Lượm được miêu tả như
thế nào ?
- HS: Trình bày
- GV: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì trong
đoạn thơ này ?
- HS: Nghệ thuật miêu tả cụ thể, chính xác
- GV: Qua miêu tả của tác giả, em hình dung
Lượm là một chú bé như thế nào ?
- HS: Phát biểu
- GV: Đọc lại khổ thơ: Bỗng loè…
…Lượm ơi đã gợi cho em cảm xúc gì ?
- HS: Phát biểu
- GV: Đây cũng chính là cảm xúc của nhà
thơ
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV: Những lời thơ cuối cùng lặp lại những
lời thơ mở đầu miêu tả Lượm hồn nhiên,
nhanh nhẹn… Điều này có ý nghĩa gì trong
việc biểu hiện cảm nghĩ của nhà thơ ?
- HS: Trả lời
- GV nhấn mạnh: Niềm tin của nhà thơ về
sự bất diệt của những con người như Lượm
Đó là ước vọng của nhà thơ về một cuộc
sống thanh bình không còn chiến tranh để trẻ
em được sống hồn nhiên, hạnh phúc Đây
chính là ý nghĩa nhân đạo sâu xa của bài thơ
- HS: Nghe và nhớ
- GV (cho HS thảo luận 3’): Trong bài thơ
người kể đã gọi Lượm bằng nhiều từ xưng hô
khác nhau Em hãy tìm những từ ấy và phân
tích tác dụng của sự thay đổi đó ?
- HS: Thảo luận và trình bày
* Kết luận (chốt kiến thức): Hình ảnh bé
Lượm được miêu tả qua nhiều phương diện,
gợi lên một chú bé liên lạc hồn nhiên, vui
=> Sử dụng nghệ thuật miêu tả cụ thể, chính xác, câu cảm thán, câu hỏi tu từ, tác giả đã tái hiện hình ảnh Lượm gan dạ, dũng cảm, quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ Đồng thời bày tỏ niềm xót thương, trân trọng sự hi sinh của Lượm
Trang 6tươi, say mê tham gia công tác kháng chiến
thật đáng mến, đáng yêu
Hoạt động 3 Tổng kết nội dung bài học
(14’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh trình
bày được nét đặc sắc nghệ thuật tả nhân vật
kết hợp với tự sự và bộc lộ cảm xúc và nội
dung chính của văn bản
- GV: Nêu nội dung chính và đặc sắc nghệ
thuật của bài thơ ?
- HS: Phát biểu dựa vào ghi nhớ sgk
- GV: Nhận xét Gọi HS đọc ghi nhớ sgk
trang 77
- HS: Nghe và đọc ghi nhớ
* Kết luận (chốt kiến thức): Bài thơ giản dị,
gần gũi nhưng rất giàu cảm xúc
III Tổng kết
1 Nội dung:
- Bài thơ khắc họa hình ảnh chú bé liên lạc Lượm hồn nhiên, vui tươi, hăng hái, dũng cảm
- Lượm đã hi sinh nhưng hình ảnh của em còn mãi với quê hương, đất nước và trong lòng mọi người
2 Nghệ thuật:
- Thể thơ bốn chữ
- Sử dụng từ láy có giá trị gợi hình
và giàu âm điệu
- Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật
- Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt: miêu tảm, tự sự, biểu cảm
3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (4’)
* Mục tiêu của hoạt động: Rèn luyện thêm cho HS kĩ năng đọc diễn cảm
- GV: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ
- HS đọc diễn cảm theo hướng dẫn
- GV đánh giá cách đọc
* Kết luận (chốt kiến thức): Bài thơ có cách ngắt nhịp độc đáo, giọng điệu
đa dạng lúc vui tươi, lúc sâu lắng thiết tha
4 Hoạt động vận dụng (nếu có):
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có): (1’) Về nhà học bài, soạn trước bài “Tập làm thơ bốn chữ, năm chữ”
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 7
TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ
HĐNV: THI LÀM THƠ NĂM CHỮ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
Qua bài học này, học sinh:
+ Nêu một số đặc điểm của thể thơ bốn chữ
+ Xác định các kiểu vần được sử dụng trong thơ nói chung và thơ bốn chữ nói riêng
+ Nêu được các đặc điểm của thể thơ 5 chữ
+ Trình bày các khái niệm về vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách được củng cố lại
- Học sinh có kĩ năng:
+ Nhận diện được thể thơ bốn chữ khi đọc và khi học thơ ca
+ Xác định được cách gieo vần trong bài thơ thuộc thể thơ bốn chữ
+ Vận dụng những kiến thức về thể thơ bốn chữ vào việc tập làm thơ bốn chữ + Vận dụng những kiến thức về thể thơ 5 chữ vào việc tập làm thơ 5 chữ + Tạo lập văn bản bằng thể thơ 5 chữ
+ Có ý thức bảo vệ môi trường qua những bài thơ viết về môi trường
- Qua tiết học hình thành thái độ học tập nghiêm túc
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Hình thành năng lực: Hiểu biết đặc điểm thơ bốn chữ Nhận diện được thể thơ này khi học và đọc thơ ca
- Hình thành cho học sinh: Tư duy sáng tạo, trí tưởng tượng phong phú
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, giáo án
- Học sinh: SGK, học bài cũ, soạn bài mới
III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (90’)
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Cho biết đôi nét về tác giả Tố Hữu? Đọc thuộc lòng bài thơ Lượm
- Trình bày những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Lượm
2 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
* Mục tiêu của hoạt động: Hướng HS và nội dung bài mới
- GV: Em đã biết những bài thơ nào làm theo thể thơ bốn chữ ?
- HS: Kể các bài thơ hoặc vè làm theo thể thơ bốn chữ
- GV: Vậy thể thơ này có đặc điểm gì ? (Dẫn vào bài)
3 Hoạt động hình thành kiến thức:
Tuần: 27
Tiết 107, 108
Ngày soạn: 18.3.2021
Ngày dạy: 3.2021
Trang 8Hoạt động 1 Đặc điểm của thể thơ bốn chữ
(12’)
* Mục tiêu của hoạt động: HS xác định được:
- Một số đặc điểm của thể thơ bốn chữ
- Các kiểu vần được sử dụng trong thơ nói
chung và thơ bốn chữ nói riêng
- GV: Tìm bài thơ bốn chữ (ngoài bài thơ
Lượm)
- HS: Tìm bài thơ (đoạn thơ) 4 chữ và chỉ ra
những chữ cùng vần trong bài thơ đó
- GV: Chỉ ra vần chân và vần lưng trong đoạn
thơ SGK
- HS: Xác định vần
* Kết luận (chốt kiến thức): Thơ bốn chữ có
nguồn gốc từ Việt Nam, xuất hiện từ xa xưa,
thường dùng trong VHDG như ca dao, vè…
thích hợp với lối thơ kể, tả…
Hoạt động 2 Thực hành tập làm thơ bốn
chữ (25’)
* Mục tiêu của hoạt động:
- Nhận diện được thể thơ bốn chữ khi đọc và
học thơ ca
- Xác định được cách gieo vần trong bài thơ
thuộc thể thơ bốn chữ
- Bước đầu biết làm thơ bốn chữ
- GV: Cho HS thảo luận nhóm (3’) Em hãy
cho biết cách gieo vần trong các ví dụ ở (SGK
– Tr 85) Và cho biết chúng thuộc loại vần
nào?
- HS: Thảo luận và trình bày cách gieo vần
trong các ví dụ
A TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ
I Đặc điểm của thể thơ bốn chữ
- Thơ bốn chữ là thể thơ có nhiều dòng, mỗi dòng có bốn chữ
Xuất hiện nhiều trong tục ngữ, ca dao và đặc biệt là vè
- Ngắt nhịp 2/2, thích hợp với lối kể
và tả, thường có cả vần lưng và vần chân xen kẽ, gieo vần liền, vần cách hay vần hỗn hợp
- Cách gieo vần :
+ Vần chân: vần gieo ở cuối dòng
thơ
+ Vần lưng: loại vần được gieo ở
giữa dòng thơ
+ Vần liền: vần được gieo liên tiếp ở
các dòng thơ
+ Vần cách: vần không gieo liên tiếp
mà thường cách ra một dòng thơ
Ví dụ :
Chú bé / loắt choắt Các xắc / xinh xinh
Cái chân / thoăn thoắt Cái đầu / nghênh nghênh
II THỰC HÀNH
1 Bài thơ: Lượm (Tố Hữu)
2 Vần chân: hàng – trang, núi – bụi
3 Vần lưng: hàng – ngang, trang – màng
4 Vần liền: hẹ – mẹ, đàn – càn
5 Vần cách: cháu – sáu, ra – nhà
Trang 9- GV: Yêu cầu HS phát hiện từ dùng sai và sửa
lại trong các câu thơ ở BT4
- HS sửa và nêu lí do
- GV hướng dẫn HS tạo lập đoạn thơ hay một
bài thơ có nội dung miêu tả hoặc kể chuyện
theo thể thơ bốn chữ
- HS: Trình bày trước tập thể bài (đoạn thơ) đã
làm
GV: Nhận xét, rút kinh nghiệm
* Kết luận (chốt kiến thức): Khi làm thơ bốn
chữ cần lưu ý cách gieo vần, ngắt nhịp …
* GV củng cố hết nội dung tiết 107 và
hướng dẫn HS chuẩn bị những nội dung,
yêu cầu cho tiết học sau, tiết 108
- GV: Em hãy trình bày lại đặc điểm của
thể thơ 4 chữ (cách gieo vần …)
- HS: Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện theo
yêu cầu
TIẾT 108 Hoạt động 2 Đặc điểm của thơ năm chữ
(13’)
Mục tiêu của hoạt động:
- Đặc điểm của thể thơ năm chữ
- Các khái niệm vần chân, vân lưng, vần
liền, vần cách được củng cố lại
- GV: Gọi HS: Đọc lại bài thơ “Đêm nay
Bác không ngủ” ?
- GV tổ chức thảo luận: HS thực hiện các
yêu cầu:
- GV: Em hãy nhận xét về :
+ Số chữ trong mỗi dòng ? Số câu trong
bài
? Cách chia khổ ?
+ Cách ngắt nhịp ? Nhận xét về vần ?
- HS: Thảo luận tìm ra đặc điểm thể thơ
năm chữ
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm vần
chân, vần lưng, vần liền, vần cách
- HS nhắc lại
- GV nhận xét, kết luận
- HS: Phân tích khổ thơ
- GV: Tìm đoạn thơ 5 chữ khác mà em
biết?
6 Thay chữ: sưởi = cạnh; đò = sông
7 Tập làm một bài thơ (đoạn thơ) 4 chữ
B HĐNV: THI LÀM THƠ NĂM CHỮ
I Đặc điểm của thơ năm chữ
- Mỗi dòng thơ gồm 5 chữ
- Mỗi khổ thơ thường có 4 dòng
- Số khổ thơ trong bài không hạn định
- Nhịp 3/2 hoặc 2/3
- Vần: kết hợp các vần: chân, lưng, liền, cách
- Thích hợp với lối thơ vừa kể chuyện vừa miêu tả
VD : Anh đội viên / thức dậy
Thấy trời khuya / lắm rồi
(vần chân)
Mà sao / Bác vẫn ngồi
Đêm nay / Bác không ngủ
Trang 10- HS tìm thêm các đoạn thơ 5 chữ
- HS đọc những câu ví dụ mẫu SGK
* Kết luận (chốt kiến thức): Ghi nhớ/105
SGK - Thơ 5 chữ là thể thơ mỗi dòng có 5
chữ, còn gọi là thơ ngũ ngôn, có nhịp 2/3
hoặc 3/2 Vần thơ thay đổi không nhất thiết
là vần liên tiếp, số câu cũng không hạn
định Bài thơ thường chia khổ, mỗi khổ
thường bốn câu, nhưng cũng có khi hai câu
hoặc không chia khổ
Hoạt động 4 Thi làm thơ năm chữ (25’)
* Mục tiêu của hoạt động:
- Vận dụng những kiến thức về thể thơ năm
chữ vào việc tập làm thơ năm chữ
- Tạo lập văn bản bằng thể thơ năm chữ
- GV: Cho HS đọc đoạn thơ sgk Yêu cầu
HS làm thêm đoạn thơ tiếp theo với cách
gieo vần, ngắt nhịp sẵn có trong đoạn này
Sương lại càng long lanh
Bay vút tận trời xanh.
……
- HS: Tập làm thơ
- GV nhận xét, biểu dương những HS làm
tốt
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử
một đại diện tiêu biểu trình bày bài thơ
- HS chọn cá nhân trình bày
- GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá
* Kết luận (chốt kiến thức): Khi làm thơ 5
chữ cần lưu ý cách gieo vần, ngắt nhịp, sử
dụng các biện pháp nghệ thuật vào bài thơ
* Ghi nhớ/105 SGK
II Thi làm thơ năm chữ
Bài tập 1: Tập làm một đoạn thơ
5 chữ theo vần, nhịp từ một đoạn thơ có sẵn:
Mặt trời càng lên tỏ Bông lúa chín thêm vàng
Sương treo đầu ngọn cỏ
………
Bài tập 2: Làm bài thơ 5 chữ chủ
đề tự chọn Phân tích cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ
-
4 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (5’)
* Mục tiêu của hoạt động: Củng cố, khắc sâu kiến thức về thể thơ bốn chữ và
thơ năm chữ
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm thơ bốn chữ
- HS phát biểu lại đặc điểm thể thơ
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm thơ 5 chữ
- HS nêu lại đặc điểm thể thơ
* Kết luận (chốt kiến thức):
- Thơ bốn chữ là thể thơ có nhiều dòng, mỗi dòng có bốn chữ Xuất hiện nhiều trong tục ngữ, ca dao và đặc biệt là vè Ngắt nhịp 2/2, thích hợp với lối kể và tả, thường có cả vần lưng và vần chân xen kẽ, gieo vần liền, vần cách hay vần hỗn