- GV nhaéc HS chuù yù caùch trình baøy bieân baûn -Nghe , naém ND caáu taïo bieân baûn theo mẫu là Biên bản đại hội chi đội - GV nhận xét, đánh giá những biên bản - HS nối tiếp trình bà[r]
Trang 1Chuỗi ngọc lam Chia 1 STN cho 1 STN mà thương tìm được là 1 STP Nghe – viết :Chuỗi ngọc lam
TLVTD
Đ ĐTLS
Làm biên bản cuộc họp
Luyện tập Thu Đông 1947 Việt Bắc mồ chôn giặc Pháp
Hạt gạo làng ta
Chia 1 số tự nhiên cho 1 số thập phân
LT&CTDTĐLMT
Ôøn tập về từ loại
Luyện tập Giao thông vận tải
TLVLT&CTKCSHCT
Luyện tập Làm biên bản cuộc họp Ôøn tập về từ loại
Chia 1 số thập phân cho 1 số thập phân
Pa – xtơ & em bé
14
Thứ 2 / 19 / 11 / 2012
Trang 2Tiết 2 : TẬP ĐỌC Bài : CHUỖI NGỌC LAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm
vui cho người khác ( TL được các câu hỏi 1,2,3 )
2 Kĩ năng: - Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật Thể hiện được tính
cách nhân vật
3 Thái độ: - Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vuicho người khác
II Đồ dùng dạy - học :
Tranh minh họa SGK
III Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra
- Gọi HS đọc từng đoạn nối tiếp bài : Trồng rừng
ngập mặn & nêu ND bài ?
- GVnhận xét , đánh giá
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Cho HS nắm ND, YC bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- Chia bài này mấy đoạn ?
- Truyện gồm có mấy nhân vật ?
- Đọc tiếp sức từng đoạn
- Kết hợp sưả lỗi và giải nghĩa từ cho HS
- GV giúp HS giải nghĩa thêm từ : lễ Nô-en
- GV đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ?
- Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ? Chi tiết
nào cho biết điều đó ?
- Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì ?
- Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu
chuyện này ?
- GV ghi bảng nội dung chính bài
Hoạt động 3: HD luyện đọc diễn cảm
- GV HD HS đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu
- Gọi HS đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
3 Củng cố - dặn dò
- GD HS qua ND bài
- Về đọc lại bài & chuẩn bị: “Hạt gạo làng ta”
- Nhận xét tiết học
- HS đọc & trả lời -Nghe , rút kinh nghiệm -Nghe , theo dõi SGK & ghi tên bài
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …người anh yêu quý”
+ Đoạn 2 : Còn lại
- Chú Pi-e và cô bé, chị của cô bé
- Nhận xét từ, âm, bạn phát âm sai
- HS đọc phần chú giải
- Cô bé mua tặng chị nhân ngày Nô-en Đó làngười chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất
- Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu vànói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất…
- Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở đâykhông ? …
- Các nhân vật trong truyện đều là người tốt …
- HS đọc, ghi vở
-Nghe theo dõi đọc đúng -Nghe dò bài theo
- Các nhóm thi đua đọc
-Nghe theo dõi
-Nghe , về thực hiện -Nghe , rút kinh nghiệm
Tiết 3 : TOÁN
Trang 3Bài : CHIA 1 SỐ TỰ NHIÊN CHO 1 SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ 1 SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
2 Kĩ năng: Vận dụng trong giải toán có lời văn.
3 Thái độ: - Yêu thích môn học
II Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra
- Gọi HS lên làm bài
- GV nhận xét và đánh giá
- GV KL: khi thêm o vào để chia tiếp ta
nhớ đánh dấu phảy ở thương
- Gọi HS đọc , nêu yêu cầu
- Gọi HS lênlàm bài, ở duới tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Gọi đọc đề & nêu yêu cầu
- HD tìm ra cách giải
- Gọi Hs lên giải
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét chữa bài
3 Củng cố – dặn dò
-Gọi HS nhắc lại ND quy tắc
-HD về làm VBT & chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
300 + 20 + 0,08 = 320,08
25 + 0,6 + 0,07 = 25,67-Nghe theo dõi SGK , ghi tên bài
27 : 4 = 6 m dư 3 m
427
200
Đáp số: 16,8 m
HS nhắc lại quy tắc chia
- Nghe , về thực hiện
- Nghe , rút kinh nghiệm
Tiết 5 : CHÍNH TẢ ( NGHE – VIẾT )
Bài : CHUỖI NGỌC LAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi
2 Kĩ năng: Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo YC của BT3 ; làm được BT(2) a/ b
3 Thái độ: Ý thức rèn chữ, giữ vở
II Hoạt động dạy – học
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra
- Gọi HS lên viết 1 số từ còn sai
- GV nhận xét
2 Bài mới:
GT bài : Cho HS nắm ND , YC bài viết
Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả.
- GV đọc một lượt bài chính tả
- Gv HD viết tiếng, từ khó hay nhầm lẫn
- Gọi HS nêu cách trình bày bài
- Nhắc trình bày bài, tư thế ngồi viết, để sổ
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc lại HS soát lỗi
- GV chấm 5 bài , nhận xét
Hoạt động 2: HD làm bài.
Bài 2: Yêu cầu đọc bài 2b
- Tìm những tiếng có âm cuối là ao-au
- Ghi vào giấy, đại diện trình bày
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Hd, gọi HS nêu các từ cần điền
- Gọi nhận xét, GV chữa bài
3 Củng cố – dặn dò
-Nhấn mạnh các lỗi mà HS mắc phải
- Về xem lại bài viết
-Nhận xét tiết học
sướng quá, sương mù, việc làm, Việt Bắc, lần lượt,lũ lượt
-Nghe theo dõi SGK
- HSnghe và đọc lại
- HS nêu lên các từ khó viết, viết hoa…
- Nghe , lưu ý khi viết bài
- HS viết bài
- HS tự soát bài, sửa lỗi
- HS dưới lớp đổi vở soát lỗi
- con báo , báo tin , báo cáo , báo chí / báu vật ,kho báu , quý báu , …
- cây cao , cao lớn , cao vút / cây cau , cau mày
+ Thứ tự các từ cần điền:
* đảo, hào,dạo, tàu, vào, vào
* trọng, trước, trường, trở, trả
-Nghe , tự ý thức chỉnh sửa
- Nghe , về thực hiện
-Nghe , rút kinh nghiệm
Thứ 3 / 20 / 11 / 2012
Tiết 1 : TẬP LÀM VĂN Bài : LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu được thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức , nội dung của biên bản ( ND ghi nhớ )
2 Kĩ năng: Xác định được những trường hợp cần ghi biên bản ( BT1 , mục III ) ; biết đặt tên cho biên bản
cần lập ở BT1 ( BT2 )
* KNS : - Ra quyết định / giải quyết vấn đề ( hiểu truờng nào cần lập biên bản , truờng hợp nào không cần
lâïp biên bản )
- Tư duy phê phán
3 Thái độ: - Trung thực, khách quan.
II Hoạt động dạy –học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc dàn ý (BT2).tiết : “Luyện
tập tả người” (tả ngoại hình) tiết 2
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
GT bài : Cho HS nắm ND , YC bài : Làm
biên bản cuộc họp
Hđộng 1: HD hiểu biên bản cuộc họp
Bài 1:
- Cả lớp nghe , nhận xét
-Nghe , rút kinh nghiệm
- Nghe theo dõi , ghi tên bài
- Để nhớ những sự việc chính đã xảy ra – ý kiến của
Trang 5a/ Mục đích ghi biên bản.
b/ Tóm tắt những việc ghi vào biên bản
c/ 2 chữ ký của người viết và chủ tọa
- Phân biệt cách viết biên bản và viết
đơn
- Rút ra phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Lập biên bản cuộc họp tổ,
hoặc họp lớp
Bài 2
- Gọi HS đọc , nêu yêu cầu
- HD , cho HS làm bài
- Gọi HS đọc biên bản vừa làm
- Cho HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá , bình chọn bạn
làm biên bản tốt
3 Củng cố – dặn dò
- Gọi HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Luyện tập làm biên bản
cuộc họp”
- Nhận xét tiết học
mỗi người về từng vấn đề những điều đã thỏa thuận –xem xét lại những điều chưa thỏa thuận
- Ghi thời gian – Địa điểm – Thành phần – Chủ tọa _Thư ký – Chủ đề – Diễn biến cuộc họp – (ý kiến tómtắt) – Kết luận của cuộc họp (Phân công công việc)
- Chữ ký của chủ tọa và thư ký
- Mở đầu so với viết đơn:
+ Giống: có quốc hiệu, tiêu ngữ, thời gian, địa điểm,tên văn bản
+ Khác: có tên đơn vị, đoàn thể, tổ chức
- Kết thúc so với viết đơn
+ Giống: chữ ký người viết
+ Khác: có 2 chữ ký – không có lời cảm ơn
- HS lần lượt đọc ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- HS lần lượt trình bày
- Nghe , rút kinh nghiệm
- Nghe , nắm ND bài
- Nghe , về thực hiện
- Nghe , rút kinh nghiệm
Tiết 4 : TOÁN Bài : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
2 Kĩ năng: Vận dụng trong giải toán có lời văn.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra
- Gọi HS lên làm bài
- GV nhận xét và ghi điểm
- Gọi HS đọc đề bài
- Gọi HS lên làm
- Yêu cầu HS làm
- Gọi nêu kết quả, nhận xét
- GV nhận xét, chữa bài
75 : 4 = 18,75 102 : 16 = 6,375
450 : 36 = 12,5-Nghe theo dõi ghi tên bài
a) 5,9 : 2 + 13,06 = b) 35,04 : 4 – 6,87 = 2,95 + 13,06 = 16,01 8,76 – 6,87 = 1,89c) 167 : 25 : 4 d) 8,76 x 4 : 8
6,68 : 4 = 1,67 35,04 : 8 = 4,38
Trang 6HĐ2 : Giải toán
Bài 3: -GV nêu câu hỏi :
+Muốn tính chu vi và diện tích HCN ta
cần phải biết gì ?
+ Để tính chu vi và diện tích cần có điều
kiện gì?
- Gọi Học sinh lên làm bài
-YC ở dưới tự làm vào vở
-GV cùng HS nhận xét , chữa bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc , nêu ND , YC bài
- HD cách làm
- Gọi HS lên làm bảng lớp
- Cho HS làm vở
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét , chữa bài
3 Củng cố – dặn dò
- Nhắc lại nội dung luyện tập
- HD về làm VBT
- Nhận xét tiết học
GiảiChiều rộng mảnh vườn HCN là:
24 : 5 x 2 = 9,6 (m)Chu vi mảnh vườn HCN là:
(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m)Diện tích mảnh vườn HCN là:
24 x 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2m và 230,4 m2
GiảiTrong1 giờ xe máy đi là:
93 : 3 = 31 (km)Trong1 giờ ô tô đi là:
103 : 2 = 51,5 (km)Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy là:
51,5 – 31 = 20,5 (km)Đáp số: 20,5 km
-Nghe , nắm ND bài -Nghe về thực hiện
- Nghe , rút kinh nghiệm
Tiết 5 : LỊCH SỬ Bài : THU - ĐÔNG 1947 VIÊT BẮC MỒ CHÔN GIẶC PHÁP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Kể lại một sự kiện về chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947 trên lược đồ nắm được ý
nghĩathắng lợi (phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến,bảo vệ được căn cứ địa khangchiến) :
+Âm mưu của P đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não & lực lượng bộ đội chủ lực của ta đểmau chóng kết thúc chiến tranh
+Quân P chia làm 3 mũi ( nhảy dù , đường bộ & đường thủy ) tiến công lên Việt Bắc
+Quân ta phục kích chặn đánh địch với các trận tiêu biểu : Đèo Bông Lau , Đoan Hùng
Sau hơn 1 tháng bị sa lầy , địch rút lui , trên đường rút chạy qquaan địch còn bị ta chặn đánh dữ dội +Ý nghĩa : Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô của địch lên Việt Bắc , phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quanđầu não & chủ lực của ta , bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến
2 Kĩ năng: - Trình bày diễn biến chiến dịch Việt Bắc.
3 Thái độ: - Tự hào dân tộc, yêu quê hương, biết ơn anh hùng ngày trước.
II Đồ dùng dạy – học
-Bản đồ hành chính Việt Nam Lược đồ SGK
- Tư liệu về chiến dịch Việt Bắc năm 1947
III Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra
-Nêu dẫn chứng về âm mưu “quyết cướp nước ta
lần nữa” của thực dân Pháp?
- Lời kêu gọi của Bác Hồ thể hiện điều gì?
- GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
GT bài : Cho HS nắm ND , YC bài : “Thu đông
- Học sinh nêu
-Nghe , rút kinh nghiệm -Nghe theo dõi SGK
Trang 71947, Việt Bắc mồ chôn giặc Pháp”.
HĐ1: Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
-Tinh thần cảm tử của quân và dân thủ đô Hà
Nội và nhiều thành phần khác vào cuối năm
1946 đầu năm 1947 đã gây ra cho địch những
Sử dụng bản đồ giới thiệu căn cứ địa Việt Bắc,
giới thiệu đây là thủ đô kháng chiến của ta, nơi
đây tập trung bộ đội chủ lực, Bộ chỉ huy của TW
Đảng và Chủ tịch HCM.
HĐ2: Hình thành biểu tượng về chiến dịch Việt
Bắc thu đông 1947.
- GV sử dụng lược đồ thuật lại diễn biến của
chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
- Lực lượng của địch khi bắt đầu tấn công lên
Việt Bắc?
- Sau hơn một tháng tấn công lên Việt Bắc quân
địch rơi vào tình thế như thế nào?
- Sau 75 ngày đêm đánh địch, ta đã thu được kết
quả như thế nào?
-Chiến thắng này có ảnh hưởng gì đến cuộc
kháng chiến của nhân dân ta?
3 Củng cố – dặn dò
- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Việt Bắc thu
đông 1947?
- HD về làm VBT & chuẩn bị:”Chiến thắng Biên
Giới…”
- Nhận xét tiết học
- Chúng không thể làm cho tinh thần kháng chiến của dân tộc ta bị lay động , lòng quyết tâm chống lại làm cho P gặp nhiều khó khăn -P đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quanđầu não & lực lượng bộ đội chủ lực của ta đểmau chóng kết thúc chiến tranh
- Nơi đây là cơ quan đầu não của ta đểduy trì cuộc kháng chiến lâu dài
- Vì vậy, Thực dân Pháp âm mưu tập trung lực lượng lớn với nhiều vũ khí hiện đại để tấn công lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não của ta để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
-Quân P chia làm 3 mũi ( nhảy dù , đường bộ &
đường thủy ) tiến công lên Việt Bắc -Sau hơn 1 tháng bị sa lầy , địch rút lui , trên đường rút chạy qquaan địch còn bị ta chặn đánh dữ dội
-Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô của địch lênViệt Bắc , phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầunão & chủ lực của ta , bảo vệ được căn cứ địakháng chiến
-Ta đã bảo vệ được cơ quan đầu não đem lạiniềm tin chiến thắng cho dân tộc ta
-Nghe theo dõi nắm ND bài -Nghe , về thực hiện
-Nghe , rút kinh nghiệm
Thứ 4 / 21 / 11 / 2012
Tiết 1 : TẬP ĐỌC Bài : HẠT GẠO LÀNG TA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng
của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh ( TL được các câu hỏi SGK , thuộc lòng
2-3 khổ thơ )
2 Kĩ năng:- Biết đọc diễn cảm bài thơ giọng nhẹ nhàng , tình cảm tha thiết.
3 Thái độ: Phải biết quí trong hạt gạo, đó là do công sức con người vất vả làm ra.
II Đồ dùng dạy – học :
Tranh minh họa bài đọc SGK
III Hoạt động dạy – học :
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra
- Gọi HS đọc đoạn và trả lời câu hỏi bài : “
Chuỗi ngọc lam “
- GV nhận xét , đánh giá
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp chúng
ta hiểu rõ về giá trị của hạt gạo thời kháng
chiến chống Mĩ qua bài Hạt gạo làng ta
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Kết hợp sửa lỗi phát âm, giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc tiếp từng khổ thơ
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Em hiểu hạt gạo được làm nên từ những gì?
- Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của
người nông dân?
- Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để làm
ra hạt gạo?
- Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng” ?
- Bài thơ nói lên điều gì?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- GV HD HS đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu
- Gọi HS đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố – dặn dò
- HS hát bài Hạt gạo làng ta
- Về học thuộc lòng bài thơ hoặc 2-3 khổ thơ
em yêu thích
- Chuẩn bị: “Buôn Chư-lênh đón cô giáo”
- Nhận xét tiết học
- 3 HS đọc & TL
- HS lắng nghe
- Nghe theo dõi , ghi tên bài
- 1 HS giỏi đọc toàn bài
- Lưu ý đọc đúng , hiểu nghĩa từ
- HS lần lượt đọc từng khổ thơ
- 2 HS cùng bàn đọc cho nhau nghe
- Nghe theo dõi
- vị phù sa – hương sen thơm trong hồ nước –công lao của cha mẹ – nỗi vất vả
- Giọt mồ hôi sa……
Mẹ em xuống cấy
- Hai dòng thơ cuối vẽ lên hình ảnh trái ngượcnhau: cua ngoi lên bờ tìm chỗ mát, còn mẹ lạibước chân xuống ruộng để cấy
- Các bạn thiếu niên thay cha, anh ở chiến trườnggắng sức lao động – hạt gạo – bát cơm
- Hạt gạo được gọi là “hạt vàng” vì hạt gạo rất quý, được làm nên nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi,công sức của bao người , góp phần chiến thắng chung của dân tộc
- Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiềungười, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyếntrong những năm chiến tranh
- Giọng đọc – nhẹ nhàng – tình cảm tha thiết –ngắt nhịp theo ý câu thơ – dòng 1 và dòng 2 ngắtnhịp bằng 1 dấu phẩy
- Dòng 2 – 3 đọc liền mạch và những dòng sau
- 2 dòng có ý đối lập: cua ngoi lên bờ, mẹ emxuống cấy
- Lần lượt HS đọc diễn cảm bài thơ
- HS thi đọc diễn cảm
-Nghe theo dõi -Nghe , về thực hiện
- Nghe , rút kinh nghiệm
Trang 9Tiết 4 : TOÁN Bài : CHIA 1 SỐ TỰ NHIÊN CHO 1 SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết chia một số tự nhiên cho một số thập
2 Kĩ năng: - Vận dụng giải các bài toán có lời văn.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên làm bài
- GV nhận xét và đánh giá
2 Bài mới:
GT bài : Cho HS nắm ND , YC bài : Chia
một số tự nhiên cho một số thập phân
Hoạt động 1: HD chia một số tự nhiên cho
một số thập phân
- HD hình thành quy tắc 1
• Thêm một chữ số 0 bằng chữ số ở phần
thập phân của số chia rồi bỏ dấu phẩy ở số
chia và thực hiện chia như chia số tự nhiên
- GV nêu ví dụ 2
99 : 8,25
- GV KL rút ra quy tắc
Hoạt động 2: HD thực hành
- HS tính giấy nháp
25 : 4(25 5) : (4 5)
So sánh kết quả bằng nhau
4,2 : 7(4,2 10) : (7 10)
- So sánh kết quả bằng nhau37,8 : 9
(37,8 100) : (9 100)
- So sánh kết quả bằng nhau
- Số bị chia và số chia nhân với cùng một số tự nhiên
thương không thay đổi
- HS thực hiện cách nhân số bị chia và số chia chocùng một số tự nhiên
- HS nhắc lại quy tắc
a) 7 : 3,5 b) 702 : 7,2
70 3,5 7020 7,2
0 2 540 97,5 360 00
90 4,5 200 1,25
0 2 0750 0,16
00
Trang 103 Củng cố – dặn dò :
- Cho học sinh nêu lại QT
20 x 0.18 = 3,6 ( kg)
ĐS : 3,6 kg
-Nghe , nắm ND quy tắc -Nghe , về thực hiện -Nghe , rút kinh nghiệm
Thứ 5 / 22 / 11 / 2012
Tiết 1 : LUYỆN TỪ & CÂU Bài : ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêngtrong đoạn văn BT1; nêu được quy tắc
viết hoa danh từ riêng đã học ( BT2 )
2 Kĩ năng: Tìm đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 ; thực hiện được yêu cầu BT4( a,b,c )
3 Thái độ: - Yêu thích Tiếng Việt, tìm từ mở rộng tìm từ đã học
II Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra
-Gọi HS đặt câu có quan hệ từ: vì … nên, nếu
… thì, tuy … nhưng, chẳng những … mà còn
• GV nhận xétù
2 Bài mới :
Giới thiệu bài: Tiết học này giúp các em hệ
thống hóa những điều đã học về danh từ, đại
từ, liên tục rèn luyệ kỹ năng sử dụng các loại
từ ấy
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hệ thống
hóa kiến thức đã học về các từ loại: danh từ,
đại từ
Bài 1:
- Gv dán nội dung cần ghi nhớ :
Danh từ chung là tên của một loại sự vật
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật.
DTR luôn luôn được viết hoa
- Lưu ý bài này có nhiều danh từ chung mỗi
em tìm được 3 danh từ chung , nếu nhiều hơn
càng tốt
- Chú ý : các từ chị, chị gái in đậm sau đây là
DT, còn các từ chị, em được in nghiêng là đại
từ xưng hô
Bài 2 :
- Giáo viên nhận xét – chốt lại
+ Tên người, tên địa lý → Viết hoa chữ cái
đầu của mỗi tiếng
+ Tên người, tên địa lý → Tiếng nước ngoài
•4 Học sinh đặt câu
- Cả lớp nhận xét
-Nghe , rút kinh nghiệm -Nghe theo dõi , ghi tên bài
- HS đọc yêu cầu bài 1
- HS trình bày định nghĩa DTC và DTR
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn để tìm DTC và DTR.+ Danh từ riêng: Nguyên
+ Danh từ chung: giọng, chị gái,hàng, nước mắt,vệt, má, chị, tay, má, mặt, phía, ánh đèn, màu,tiếng, đàn, tiếng, hát, mùa xuân, năm
- HS trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài 2
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa DTR
- HS nêu các danh từ tìm được
- Nêu lại quy tắc viết hoa danh từ riêng
Trang 11→ Viết hoa chữ cái đầu.
+ Tên người, tên địa lý → Tiếng nước ngoài
được phiên âm Hán Việt → Viết hoa chữ cái
đầu của mỗi tiếng
+ Yêu cầu HS viết các từ sau: Tiểu học
Nguyễn Thượng Hiền Nhà giáo Ưu tú –
Huân chương Lao động
GV mời 4 em lên bảng
→ GV nhận xét + chốt
- Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
- Yêu cầu học sinh đặt câu kiểu:
a) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu
“Ai làm gì ?”
b) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu
“Ai thế nào ?”
c) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu
“Ai là gì ?
3 Củng cố – dặn dò
- Khắc sâu kiến thức bài
- Chuẩn bị: “Tổng kết từ loại (tt)”
- Nhận xét tiết học
- HS lần lượt viết
- HS sửa bài
- Cả lớp nhận xét
+ Đại từ ngôi 1 : tôi, chúng tôi
+ Đại từ ngôi 2: chị, cậu
+ Đại từ ngôi 3: ba
- HS đọc yêu cầu bài 4
- Cả lớp đọc thầm
- HS làm bài viết ra danh từ – đại từ
+ Nguyên (DT) quay sang tôi nghẹn ngào + Tôi (đại từ ) nhìn em cười trong hai hàng nước
mắt kéo vệt trên má
- Một mâm xôi (cụm DT) bắt đầu + Chị (đại từ gốc DT) là chị gái của em nhé ! + Chị (đại từ gốc DT) sẽ là chị của em mãi mãi
-Nghe , nắm ND bài -Nghe , về thực hiện -Nghe , rút kinh nghiệm
Tiết 3 : TOÁN Bài : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết chia một số tự nhiên cho một số thập phân
2 Kĩ năng: - Vận dụng để tìm x và giải các bài toán có lời văn
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra
- Gọi HS lên làm bài
- GV nhận xét , đánh giá
2 Bài mới:
GT bài : Cho HS nắm ND , YC bài : Luyện
tập
Hoạt động 1: HD chia một số tự nhiên cho
một số thập phân
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề
- Gọi HS nhắc lại quy tắc chia?
- Gọi HS lên làm bài
- Gọi HS nhận xét
- GV cùng HS rút ra kết luận
72 : 6,4 = 11,25 5,5 : 2,5 = 22
12 : 12,5 = 0,96-Nghe theo dõi , ghi tên bài
a) 5 :0,5 và 5 x 2 b) 3 : 0,2 và 3 x 5
10 = 10 15 = 15c) 52 : 0,5 và 52 x 2 d) 18 : 0,25 và 18 x 4
104 = 104 72 = 72+ Khi chia một số cho 0,5 bằng số đó nhân với2
Trang 12
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Gọi HS nêu lại quy tắc tìm thành phần chưa
biết?
- Gọi HS lên làm , GV nhận xét, chữa bài
Hoạt động 2 : Giải toán
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề , nêu yêu cầu
- HD, gọi HS lên giải
- Yêu cầu ở duới tự ;àm bài
- Gọi HS nêu kết quả, nhận xét
- GV nhận x ét , chữa bài
3 Củng cố – dăïn dò
- Nhấn mạnh ND bài
- HD về làm VBT & chuẩn bị: Chia số thập
phân, cho một số thập phân
- Nhận xét tiết học
+ Khi chia một số cho 0,2 bằng số đó nhân với 5 + Khi chia một số cho 0,25 bằng số đó nhân với 4 -Nhắc lại chia số thập phân cho số tự nhiên
-Nghe theo dõi nắm ND bài -Nghe , về thực hiện
- Nghe , rút kinh nghiệm
Tiết 4 : ĐỊA LÝ
Bài : GIAO THÔNG VẬN TẢI
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông ở nước ta.
+ Nhiều loại đường & phương tiện giao thông
+ Tuyến đường sắt Bắc – Nam & quốc lộ 1A là tuyến đường sắt & đường bộ dài nhất của đất nước
2 Kĩ năng : - Chỉ một số tuyến giao thông chính trên bản đồ đường sắt Thống Nhất, quốc lộ 1A.
- Sử dụng lược đồ, bản đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vận tải
3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ các đường giao thông và chấp hành Luật Giao thông khi đi đường
II Đồ dùng dạy – học
Bản đồ Giao thông VN SGK
III Hoạt động dạy –h ọc :
1 Kiểm tra
- Nêu tình hình phân bố của 1 số ngành công
nghiệp ở nước ta ?
- GV nhận xét & đánh giá
2 Bài mới:
GT bài : Cho HS nắm ND , YC bài : “Giao thông
vận tải”
HĐ1.Các loại hình giao thông vận tải
+ Hãy kể tên các loại hình giao thông vận tải
trên đất nước ta mà em biết ?
+ Loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng
nhất trong việc chuyên chở hàng hóa
GV KL
- GV cho HS xem tranh các phương tiện giao
- 2 HS lần lượt TL
- Cả lớp nhận xét
-Nghe theo dõi , ghi tên bài
- Đường sắt , đường ô tô , đường sông , đườngbiển , đường hàng không
- Đường ô tô
- Nghe , nắm ND
- HS quan sát