Hướng dẫn kể chuyện * Tìm hiểu đề bài - Gọi HS đọc đề bài - GV phân tích đề bài dùng phấn màu gạch chân dưới các từ ngữ: đã nghe, đã đọc, bảo vệ môi trường - Yêu cầu HS đọc phần gợi ý - [r]
Trang 1III Các hoạt động dạy học
A ÔĐTC
B Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc bài thơ “Tiếng
vọng” và trả lời câu hỏi về nội
dung bài - GV nhận xét ghi điểm
C Bài mới
1 Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp theo đoạn
sửa lỗi phát âm cho và đọc từ khó
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp lần 2
1'10'
HS2: Thảo quả không gian
Trang 2Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu
có gì đáng chú ý?
GV giảng
Ý1: Thảo quả báo hiệu vào mùa
+Tìm những chi tiết cho thấy cây
thảo quả phát triển nhanh?
Ý2 Sự phát triển rất nhanh của
thảo quả
+ Hoa thảo quả nảy ở đâu?
+ Khi thảo quả chín rừng có gì
đẹp?
GV giảng
Ý3 Màu sắc đặc biệt của thảo quả.
Đọc bài văn em cảm nhận được
+ Qua một năm đó lớn cao tới bụngngười Một năm sau nữa, mỗi thân lẻđâm thêm hai nhánh mới
+ Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây+Rừng rực quả đỏ chon chót, nhưchứa nắng, chứa lửa Rừng ngậphương thơm Rừng sáng như có lửahắt lên từ dưới đáy rừng
-Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả.
- HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc
- HS nhắc lại ND
TIẾT 3: TOÁN NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10,100,1000 (TR.57)
I Mục tiêu
- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Chuyển đổi các đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II Đồ dùng dạy – học
GV : Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng số của bài tập 2
SGK, thước
HS: vở, sgk, thước
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng :
1'5' - 2 HS lên bảng thực hiệnNhận xét
Trang 3+ Vậy khi nhân một số thập phân
với 10 ta có thể tìm được ngay kết
- Dựa vào cách nhân một số thập
phân với 10,100 em hãy nêu cách
nhân một số thập phân với 1000
- Hãy nêu quy tắc nhân một số
8'
- HS nghe
- 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớplàm bài vào vở nháp
¿1027 , 867
❑❑
278,670
+ HS nêu : Thừa số thứ nhất là 27,867thừa số thứ hai là 10, tích là 278,67.+ Nếu ta chuyển dấu phẩy số 27,867sang bên phải một chữ số ta được số278,67
+ Khi nhân một số thập phân với 10 tachỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sangbên phải một chữ số là được ngay tích.+ Khi nhân một số thập phân với 100 tachỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phảihai chữ số là được ngay tích
- Muốn nhân một số thập phân với 10
ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đósang bên phải một chữ số
- Muốn nhân một số thập phân với 100
ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bênphải hai chữ số
- Muốn nhân một số thập phân với
1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của
số đó sang bên phải ba chữ số
- 3,4 HS nêu trước lớp
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột cột tính, HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 4- GV gọi HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó nhận xét và
cho điểm HS
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV viết lên bảng đề làm mẫu
12,6m = cm
- 1m bằng bao nhiêu xăng-ti-mét ?
- Vậy muốn đổi 12,6m thành
Bài 3(dành cho HS khá, giỏi)
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS khá tự làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
0,856m=85,6cm 5,75dm=57,5cm
10,4dm = 104cm
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
TIẾT 4+5: KHOA HỌC, ĐỊA LÍ
GV dự trữ dạy
-o0o -Ngày soạn: 18/11/2012 -o0o -Ngày dạy thứ 3/20/11/2012
TIẾT 1: TOÁN LUYỆN TẬP(TR.58)
I Mục tiêu
- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
- Giải bài toán có ba bước tính
* Bài tập cần làm: Bài 1a; bài 2a,b; bài 3
II Đồ dùng dạy – học
GV : Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng số của bài tập 2
SGK, thước
HS: vở, sgk, thước
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng
1'5' 18,34 10 = 27,089 1000
=
Trang 5- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
tự kiểm tra bài nhau
- 1 HS đọc đề bài
Bài giảiQuãng đường người đó đi trong 3giờ đầu:
10,8 3 = 32,4 9(km)Quãng đường người đó đi trong 4giờ tiếp:
9,52 4 = 38,08 (km)Quãng đường người đó đi dài tất cảlà:
32,4 + 38, 08 = 70,48 (km) Đáp số : 70,48km
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 6I Mục tiêu
- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của bài tập 1
- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
* HS khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2
II Đồ dùng dạy học
GV: - Các thẻ có ghi sẵn : phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn, trồng rừng, rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú
HS: SGK, VBTTV5/1
III Các hoạt động dạy học
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với
một cặp quan hệ từ mà em biết
- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài : GV giới thiệu
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
Gọi HS đọc YC và ND của bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm
Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài tập
1'15'
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vựctrong đó các loài vật , con vật vàcảnh quan thiên nhiên được bảo vệgiữ gìn lâu dài
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2a
- Rèn tính cẩn thận, khoa học
II Đồ dùng dạy học
Các thẻ chữ theo nội dung bài tập 2
Trang 7III.Các hoạt động dạy- học
1.ÔĐTC
2.KTBC
-Gọi 3 HS lên bảng tìm các từ láy
âm đầu n - Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b Hướng dẫn nghe viết
* Trao đổi về nội dung bài văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
Em hãy nêu nội dung đoạn văn?
1'20'
10'
- 3 HS lên làm , cả lớp làm vào vở
- HS đọc đoạn viết+ Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảyhoa kết trái và chín đỏ làm cho rừngngập hương thơm và có vẻ đẹp đặcbiệt
+ HS nêu từ khó+ HS viết từ khó: sự sống, nảy, lặng
lẽ, mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa,chứa nắng, đỏ chon chót
- HS viết chính tả (HS yếu viết được2/3 bài viết)
- HS thi theo hướng dẫn của GV
sơ sài - xơ múi;
sơ lược - xơ mít;
sơ qua - xơ xác;
sơ sơ - xơ gan;
sơ sinh – xơ cua
su su - đồng xu;
su hào - xu nịnh cao su - xu thời;
su sê - xu xoa
bát sứ- xớ sở;
đồ sứ- tứ xứ;
sứ giả - biệt xứ; cây sứ- xứ đạo;
sứ quán- xứ uỷ;
Bài 3: (dành cho HS khá, giỏi)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân
Nghĩa ở các tiếng ở mỗi dòng có
điểm gì giống nhau?
Trang 8TIẾT 4: ĐẠO ĐỨC BÀI 6: KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (TIẾT 1)
II Tài liệu và phương tiện:
Đồ dùng để đóng vai cho hoạt động 1 tiết 1
III Các hoạt động dạy và học
*Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
*HĐ: Tìm hiểu nội dung truyện
“Sau đêm mưa”
GV đọc, kể truyện Sau đêm mưa
- Yêu cầu HS kể lại truyện
Yêu cầu HS thảo luận
- Yêu cầu HS làm bài tập 1
- Gọi HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét :
- GV KL: các hành vi a, b, c, là
những hành vi thể hiện tình cảm kính
1'3'
1'18'
bé, bạn Sâm dắt em nhỏ
+ Bà cụ cảm ơn các bạn vì cácbạn đã biết giúp đỡ người già và
em nhỏ+ Các bạn đã làm một việc tốt.các bạn đã thực hiện truyềnthống tốt đẹp của dân tộc ta đó
- HS đọc ghi nhớ SGK
- HS đọc và làm bài tập 1
- HS trình bày ý kiến
Trang 9già yêu trẻ
- Hành vi d, chưa thể hiện sự quan
tâm yêu thương chăm sóc em nhỏ
Ngày soạn: 19/11/2012 Ngày dạy: Thứ 4/21/11/2012
TIẾT 1: KĨ THUẬT
GV dự ttrữ dạy -o0o -
TIẾT 2: TÂP ĐỌC HÀNH TRÌNH CỦA BÀY ONG
I Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để giúp ích chođời (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài)
* HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài
II Đồ dùng dạy học
GV: Tranh minh hoạ SGK - Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy học
A ÔĐTC
B Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài Mùa thảo quả
Nội dung bài là gì?
- GV nhận xét ghi điểm
C Bài mới
1 Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp theo khổ thơ Kết hợp
sửa lỗi phát âm và đọc từ khó
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
1'10'
Trang 10- HS đọc thầm bài thơ và câu hỏi
+ Những chi tiết nào trong khổ thơ
đầu nói lên hành trình vô tận của
bầy ong?
Hành trình: chuyến đi xa, dài ngày,
nhiều gian nan vất vả
Thăm thẳm: nơi rừng rất sâu
GV: Hành trình của bầy ong là sự
vô cùng tận của không gian và thời
gian Ong miệt mài bay đến trọn
đời, con nọ nối tiếp con kia nên
cuộc hành trình kéo dài
+ Bầy ong bay đến tìm mật ở những
nơi nào?
+ Những nơi ong đến có vẻ đẹp gì
đặc biệt?
+ Bập bùng: gợi tả màu hoa chuối
đỏ như những ngọn lửa cháy sáng
+ Em hiểu câu thơ:" Đất nơi đâu
cũng tìm ra ngọt ngào." như thế
nào?
Qua 2 dòng thơ cuối bài, tác giả
muốn nói điều gì về công việc của
bầy ong?
Em hãy nêu nội dung chính của bài
thơ?
GV nhắc lại nội dung bài
c) Đọc diễn cảm và học TL bài thơ
-Nơi em ở có ong không? Em học
được đức tính gì của ong?
+ Bầy ong bay đến tìm mật ở rừngsâu biển xa, quần đảo Những nơiong bay đến đều có vẻ đẹp đặc biệtcủa các loài hoa:
- Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối,trắng màu hoa ban
- Nơi biển xa: Hàng cây chắn bãodịu dàng mùa hoa
- Nơi quần đảo: loài hoa nở như làkhông tên
+ Câu thơ muốn nói đến bầy ong rấtchăm chỉ, giỏi giang, đến nơi nàocũng tìm ra được hoa để làm mật.+ Muốn ca ngợi công việc của bầyong Bầy ong mang lại những mậtngọt cho con người cảm nhận đượcnhững mùa hao đã tàn phai
+ Bài thơ ca ngợi loài ong chăm
Trang 11GV chuyên dạy -o0o -
TIẾT 4: TOÁN NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu
- Biết nhân một số thập phân với một số thập phân
- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
a.Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b.HD nhân một số thập phân với
1'15'
- 2 HS lên bảng thực hiện 38,37 100 = 0,589 1000 =230,67 1000= 0,546 100 =
¿ 64 48
❑❑
512 256 +❑❑
3072 (dm²)
3072 dm ² = 30,72 m²Vậy 6,4 4,8 = 30,72 (m²)
Trang 12- HS nhận xét
- 1 HS nêu trước lớp
- Một số HS nêu trước lớp, cả lớptheo dõi và nhận xét
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
- HS nhận xét
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
+ Vậy khi ta thay chữ bằng số thì
giá trị của hai biểu thức axb và b a
như thế nào so với nhau ?
+ Như vậy ta có a b = b a
+ Vậy phép nhân các số thập phân
có tính chất giao hoán không ? hãy
giải thích ý kiến của em
+ Hãy phát biểu tính chất giao hoán
của phép nhân các số thập phân
b) GV yêu cầu HS tự làm phần b
- GV chữa bài và hỏi :
+Vì sao khi biết 4,343,6 = 15,624
- HS nhận xét Hai tích a b và b a bằng nhau vàbằng 14,112 khi a = 2,36 và b = 4,2+Hai tích a b và b a bằng nhau
và bằng 8,235 khi a = 3,05 và b =2,7
+ Giá trị của biểu thức a b luônbằng giá trị của biểu thức b a khi
- HS tự làm bài vào vở bài tập
+ Vì khi đổi chỗ các thừa số của tích
Trang 13em có thể viết ngay kết quả tính :
3,6 4,34 = 15,624
- GV hỏi tương tự với trường hợp
còn lại
Bài 3(dành cho HS khá, giỏi)
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- HS làm bài
Bài giảiChu vi vườn cây hình chữ nhật là :(15,62 + 8,4) 2 = 48,04 (m)Diện tích hình chữ nhật là :
15,62 8,4 = 131,208 (m²) Đáp số: Chu vi: 48,04 m
Diện tích: 131,208 m²
TIẾT 5:TẬP LÀM VĂN CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
III Các hoạt động dạy học
1 ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Thu chấm đơn kiến nghị của 5 HS
+Qua bức tranh em cảm nhận được
điều gì về anh thanh niên?
-HS đọc bài văn
-Cấu tạo bài văn Hạng A cháng:
+Bài văn có mấy phần ?
+Em hãy nêu phần mở bài từ đâu đâu
+Nêu ND của phần này?
+Thân bài tả gì?
1'5'
1'10'
HS nghe
- HS quan sát tranh +Em thấy anh thanh niên làngười rất chăm chỉ và khoẻmạnh
- HS đọc bài
3 phần-Từ "nhìn thân hình đẹp quá"+Giới thiệu về hạng A cháng cóthân hình khoẻ đẹp
-Hình dáng của Hạng A cháng;
HĐ và tính tình
Trang 14+ Kết bài nói lên điều gì?
Qua bài văn em có nhận xét gì về cấu
tạo của bài văn tả người?
+Em cần tả được những gì về người đó
trong phần thân bài?
+ Phần kết bài em nêu những gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi 2 HS làm vào giấy khổ to
- GV cùng HS nhận xét dàn bài
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc thuộc ghi nhớ và hoàn
thành dàn ý chi tiết bài văn tả người
5'15'
3'
+Ca ngợi sức lực tràn trề của ACháng là niềm tự hào của dònghọ
- Cấu tạo chung của bài văn tảngười gồm:
Mở bài:giới thiệu người định tả.Thân bài: tả hình dáng
- Tả hoạt động, tính nết
Kết bài: Nêu cảm nghĩ về ngườiđược tả
- 3 HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Tả ông em, bố em, mẹ em, chị,anh
- Phần mở bài giới thiệu ngườiđịnh tả
- Tả hình dáng, tuổi tác, tầmvóc, nước da, dáng đi; tả tínhtình; Tả hoạt động:
- Nêu tình cảm, cảm nghĩ củamình với người đó
- 2 HS làm vào giấy khổ to
Ngày soạn: 20/11/2012 Ngày dạy: Thứ 5/22/11/2012
TIẾT 1: KHOA HỌC
GV dự trữ dạy -o0o -
TIẾT 2: TOÁN LUYỆN TẬP (TRANG 60)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy TL Hoạt động học
Trang 152 Kiểm tra bài cũ
+ Như vậy khi nhân 142,57 với 0,1
ta có thể tìm ngay được diện tích
+ Khi nhân một số thập phân với
0,01ta làm như thế nào ?
5'
1'30'
2 HS lên bảng thực hiện 35,12 1,4 =
24,71 5,8 =
- HS nghe
- 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiệnphép tính, HS cả lớp làm bài vào vở
+ Khi nhân 142,57 với 0,1 ta có thểtìm ngay được tích là 14,257 bằngcách chuyển dấu phẩy của 142,57sang bên trái một chữ số
+ Khi nhân 531,75 với 0,01 ta có thểtìm ngay tích là 5,3175 bằng cáchchuyển dấu phẩy của 531,75 sangbên trái hai chữ số
+ Khi nhân một số thập phân với 0,1
ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số
đó sang bên trái 1 chữ số
+ Khi nhân một số thập phân với0,01 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của
số đó sang bên trái 2 chữ số
Trang 16- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc
phần kết luận in đậm trong SGK
b) GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
1 cột
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
I Mục tiêu
- Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1,BT2).
- Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3; biết đặt câu với quan hệ
từ đã cho(BT4)
* HS khá, giỏi đặt được 3 câu với 3 quan hệ từ nêu ở BT4
II Đồ dùng dạy học
GV: - BT1 viết sẵn trên bảng phụ
- Bài tập 3 viết sẵn trên bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- 2 HS lên dặt câu có quan hệ từ
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ về quan
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Gọi HS phát biểu ý kiến
1'10'
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài 3-5 HS phát biểu ý kiếna)Nhưng: Biểu thị quan hệ tương phản.b)Mà: Biểu thị quan hệ tương phản
c)Nếu thì:Biểu thị quan hệ điều kiện giảthiết
- Các nhóm thảo luận làm bài