I/ Muïc tieâu : - Kiểm tra đọc - hiểu lấy điểm Như tiết 1 * Noäi dung : -Học sinh đọc thông các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học từ đầu năm lớp 4 đến nay gồm 17 tuaàn * Kĩ năng đọ[r]
Trang 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 35
o0o
Thứ 2
27 / 3 /2006
Đạo đức Toán Tập đọc Khoa học
Thứ 3
28 / 3 /2006
Thể dục Toán LTVC Kể chuyện
Bài 55 Giới thiệu tỉ sốÔn tập cuối kì II ( tiết 2)Ôn tập cuối kì II ( tiết 3)
Kĩ thuật
Ôn tập cuối kì II ( tiết 4)Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số Kiểm tra đọc - viết
Ôn tập vật chất - năng lượng ( tt )Lắp xe nôi ( tt )
Thứ 5
30 /3 /2006
Thể dục Luyện từ và câu Toán
Chính tả
Bài 56Ôn tập cuối kì II ( tiết 5 ) Luyện tập
Ôn tập cuối kì II ( tiết 6
Thứ 6
01/4 /2006
Toán Địa lí Lịch sử Tập làm văn Sinh hoạt lớp
Luyện tập Người dân đồng bằng Duyên Hải miền Trung ( t1 ) Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long 1786Kiểm tra định kì
Nhận xét cuối tuần
Trang 2
Thứ hai ngày 27 tháng năm 2006
ĐẠO ĐỨC :
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG
I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
-Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người -HS có thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông
-HS biết tham gia giao thông an toàn
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III.Hoạt động trên lớp:
Tiết: 1
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV nêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài: “Tích cực tham
gia các hoạt động nhân đạo”
+Nêu các thông tin, truyện, tấm gương, ca
dao, tục ngữ … về các hoạt động nhân đạo
-GV chia HS làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm đọc thông tin và thảo luận các
câu hỏi về nguyên nhân, hậu quả của tai nạn
giao thông, cách tham gia giao thông an toàn
-GV kết luận:
+Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả:
tổn thất về người và của (người chết, người bị
thương, bị tàn tật, xe bị hỏng, giao thông bị
ngừng trệ …)
+Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều
nguyên nhân: do thiên tai (bão lụt, động đất,
sạt lở núi, …), nhưng chủ yếu là do con người
(lái nhanh, vượt ẩu, không làm chủ phương
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-Các nhóm HS thảo luận
-Từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.-Các nhóm khác bổ sung và chất vấn
-HS lắng nghe
Trang 3tiện, không chấp hành đúng Luật giao
thông…)
+Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn
trọng và chấp hành Luật giao thông
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập
1-SGK/41)
-GV chia HS thành các nhóm đôi và giao
nhiệm vụ cho các nhóm
Những tranh nào ở SGK/41 thể hiện việc
thực hiện đúng Luật giao thông? Vì sao?
-GV mời một số nhóm HS lên trình bày kết
quả làm việc
-GV kết luận: Những việc làm trong các
tranh 2, 3, 4 là những việc làm nguy hiểm,
cản trở giao thông Những việc làm trong các
tranh 1, 5, 6 là các việc làm chấp hành đúng
Luật giao thông
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập
2-SGK/42)
-GV chia 7 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận một tình huống
Điều gì sẽ xảy ra trong các tình huống sau:
a/ Một nhóm HS đang đá bóng giữa đường
b/ Hai bạn đang ngồi chơi trên đường tàu
hỏa
c/ Hai người đang phơi rơm rạ trên đường
quốc lộ
d/ Một nhóm thiếu niên đang đứng xem và
cổ vũ cho đám thanh niên đua xe máy trái
phép
đ/ HS tan trường đang tụ tập dưới lòng đường
trước cổng trường
e/ Để trâu bò đi lung tung trên đường quốc
lộ
g/ Đò qua sông chở quá số người quy định
-GV kết luận:
+Các việc làm trong các tình huống của bài
tập 2 là những việc làm dễ gây tai nạn giao
thông, nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng
con người
+Luật giao thông cần thực hiện ở mọi nơi
và mọi lúc
-GV cho các nhóm đại diện trình bày kết
quả và chất vấn lẫn nhau
-GV kết luận:các việc làm trong các tình
huống của bài tập 2 là những việc làm dễ
gây tai nạn giao thông, nguy hiểm đến sức
khỏe và tính mạng con người.Luật giao thông
-Từng nhóm HS xem xét tranh để tìm hiểu:Bức tranh định nói về điều gì? Những việclàm đó đã theo đúng Luật giao thông chưa?Nên làm thế nào thì đúng Luật giao thông?-HS trình bày kết quả- Các nhóm khác chấtvấn và bổ sung
-HS lắng nghe
-HS các nhóm thảo luận
-HS dự đoán kết quả của từng tình huống
-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.-Các nhóm khác bổ sung và chất vấn
-HS lắng nghe
Trang 4cần thực hiện ở mọi lúc mọi nơi.
4.Củng cố - Dặn dò:
-Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi em
thường qua lại, ý nghĩa và tác dụng của các
biển báo
-Các nhóm chuẩn bị bài tập 4- SGK/42:
Hãy cùng các bạn trong nhóm tìm hiểu,
nhận xét về việc thực hiện Luật giao thông ở
địa phương mình và đưa ra một vài biện pháp
để phòng chống tai nạn giao thông
-HS cả lớp thực hiện
Trang 5
* Kĩ năng đọc thành tiếng : Phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút biết ngừng nghỉ hơi sau
các dấu câu , giữa các cụm từ biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
Kỉ năng đọc hiểu : -Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
Hệ thống hoá được một số điều cần ghi nhớ về tên bài , tên tác giả , nội dung chính , nhân vật
của các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm " Người ta là hoa của đất "
- 6 phiếu - mỗi phiếu ghi tên 1 bài tập đọc có yêu cầu HTL ( Chuyện cổ tích về loài người , Bè xuôi Sông La , Chợ tết , Khúc hát ru những em bé lớn lên trên lưng mẹ , Đoàn thuyền đánh cá , Bài thơ về tiểu đội xe không kính )
Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ
III/
Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Phần giới thiệu :
* Ở tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm tra
lấy điểm giữa học kì II
2) Kiểm tra tập đọc :
-Kiểm tra 13 số học sinh cả lớp
-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để
chọn bài đọc
-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ
định trong phiếu học tập
-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
vừa đọc
-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui
định của Vụ giáo dục tiểu học
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Lập bảng tổng kết :
-Các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ
điểm " Người ta là hoa của đất "
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng + Bài tập đọc : Bốn anh tài - Anh hùng lao động
Trang 6-Những bài tập đọc nào là truyện kể trong
chủ đề trên ?
_ Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm GV
đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
+ Nhóm nào xong trước dán phiếu lên
bảng đọc phiếu các nhóm khác , nhận xét ,
bổ sung
+ Nhận xét lời giải đúng
đ) Củng cố dặn dò :
*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần
để tiết sau tiếp tục kiểm tra
- Xem lại 3 kiểu câu kể ( Ai làm gì ? Ai là
gì ? Ai thế nào ?)
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
Trần Đại Nghĩa -4 em đọc đọc lại truyện kể , trao đổi và làm bài
- Cử đại diện lên dán phiếu , đọc phiếu Các nhómkhác nhận xét bổ sung
Tên
Bốn anh tài
Truyện cổ dân tộc Tày
Ca ngợi sức khoẻ , tài năng , lòng nhiệt thành làm việc nghĩa : trừ ác cứ dân lành của bốn anh
em Cẩu Khây
Cẩu Khây - Nắm Tay Đóng Cọc Lấy Tai Tát Nước , MóngTay Đục Máng , bà lão chăn bò ,Yêu tinh Anh
hùng lao động Trần Đại Nghĩa
Từ điển nhân vậtlịch sử Việt Nam
Ca ngợi anh hùng lao độngTrần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
Trần Đại Nghĩa
+ 2 HS nhận xét bài bạn trên bảng
-HS cả lớp
Trang 7TOÁN :
LUYỆN TẬP CHUNG
A/ Mục tiêu :
Giúp HS củng cố kĩ năng :
- Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học
- Rèn kĩ năng vận dụng công thức tính chu vi và diện tích hình vuông , hình chữ nhật các công thức tính diện tích của hình bình hành , hình thoi để giải các bài tập
- Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn
B/ Chuẩn bị :
- Chuẩn bị các mảnh bìa hoặc giấy màu
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
- Giấy kẻ ô li , cạnh 1 cm , thước kẻ , e ke và kéo
C/ Lên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 3 về nhà
-Chấm tập hai bàn tổ 3
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
- Muốn tính diện tích hình thoi ta làm như thế nào ?
-Nhận xét ghi điểm từng học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập và
củng cố về tính chu vi và diện tích các hính : hình
vuông , hình chữ nhật ; tính diện tích hình bình
hành và hình thoi
b) Thực hành :
*Bài 1 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ GV vẽ hình như SGK lên bảng
3cmb/ Diện tích hình thoi là
2 x 3 : 2 = 3 cm 2
- Nhận xét bổ sung bài bạn ( nếu có )
- 2 HS trả lời -Học sinh nhận xét bài bạn
+ HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
Trang 8- Quan sát hình vẽ của hình chữ nhật ABCD trong
sách giáo khoa , lần lượt đối chiếu các câu a) , b) ,
c) d) với các đặc điểm đã biết của hình chữ nhật
Từ đó xác định câu nào là phát biểu đúng , câu nào
là phát biểu sai rồi chọn chữ tương ứng
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
-Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 2 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ GV vẽ hình như SGK lên bảng
+ Gợi ý :
- Quan sát hình thoi PQSR trong sách giáo khoa ,
lần lượt đối chiếu các câu a) , b) , c) d) với các đặc
điểm đã biết của hình thoi Từ đó xác định câu nào
là phát biểu đúng , câu nào là phát biểu sai rồi chọn
-Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
* Bài 3 :
-Gọi học sinh nêu đề bài
+ GV vẽ các hình như SGK lên bảng
+ Gợi ý HS :
- Tính diện tích các hình theo công thức
- So sánh diện tích các hình sau đó khoanh vào ô có
ý trả lời đúng
-Yêu cầu HS cả lớp làm vào vở
-Gọi 1 em lên bảng tính
- Tìm nửa chu vi hình chữ nhật
- Quan sát hình vẽ và trả lời a/ AB và DC là hai cạnh đối diện song song và bằng nhau ( ĐÚNG )
b/ AB vuông góc với AD ( ĐÚNG )
c / Hình tứ giác ABCD có 4 góc vuông ( ĐÚNG )
d/ Hình tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau ( SAI )
+ Nhận xét bì bạn
- Củng cố đặc điểm của hình chữ nhật
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quan sát hình vẽ và trả lời a/ PQ và SR là hai cạnh không bằng nhau ( SAI )
b/ PQ không song song với PS( ĐÚNG )
c / Các cạnh đối diện song song ( ĐÚNG )d/ Có 4 cạnh bằng nhau ( ĐÚNG )
+ Nhận xét bài bạn
- Củng cố đặc điểm của hình thoi
-1 HS đọc thành tiếng + HS tự làm vào vở + 1 HS lên bảng thực hiện và trả lời + Diện tích hình vuông là :
* Vậy hình vuông có diện tích lớn nhất
- Nhận xét bổ sung bài bạn ( nếu có )
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 9- Tìm chiều rộng hình chữ nhật
- Tìm diện tích hình chữ nhật
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm HS
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- Lớp thực hiện vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
Giải :
- Nửa chu vi hình chữ nhật là :
56 : 2 = 28 ( m)-Chiều rộng hình chữ nhật là :
28 - 18 = 10 ( m)+ Diện tích hình chữ nhật là :
Trang 10KHOA HỌC
ÔN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I/ Mục tiêu:
Giúp HS :
- Củng cố các kiến thức về phần vật chất và năng lượng
- Củng cố các kĩ năng :
II/ Đồ dùng dạy- học:
+ Tất cả các đồ dùng đã sử dụng ở các tiết trước về : nước , không khí , âm thanh , ánh sáng , nhiệtnhư : cốc , túi ni long , miếng xốp , xi lanh , đèn , nhiệt kế ,
+ Tranh minh hoạ của các tiết học trước về việc sử dụng : nước , âm thanh , ánh sáng , bóng tối ,các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày , lao động sản xuất và vui chơi , giải trí ,
- Bảng lớp hoặc bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 1 , 2 trang 110
III/ Hoạt động dạy- học:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS lên bảng trả lời
nội dung câu hỏi
- Hãy nêu vai trò của các nguồn nhiệt đối với
con người và động vật , thực vật ? Cho ví dụ ?
+Điều gì sẽ xảy ra nếu như Trái Đất không
nhận được ánh sáng từ Mặt Trời sưởi ấm ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
* Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay các em sẽ ôn tập lại các
kiến thức cơ bản đã học ở phần Vật chất và
Năng lượng , lớp mình cùng thi xem bạn nào
nắm vững kiến thức và say mê khoa học
* Hoạt động 1:
CÁC KIẾN THỨC KHOA HỌC CƠ BẢN
- Cách tiến hành:
- GV lần lượt nêu câu hỏi 1 và 2 để HS trả lời
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân suy nghĩ và
trả lời vào giấy
-HS trả lời
-HS lắng nghe
- Lắng nghe câu hỏi và trả lời vào nháp
- Tiếp nối nhau trả lời :
Nước
ở thểlỏng
Nước
ở thểkhí
Nước
ở thểrắnCó mùi không ? không không không
Trang 11- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- GV chốt lại ý chính
+ Gọi HS đọc câu hỏi 2
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn nội dung câu
hỏi 2
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu câu hỏi
- Mời 2 HS lên bảng điền từ , HS cả lớp lắng
nghe bổ sung ( nếu có )
+ Gọi HS đọc câu hỏi 3, 4 , 5 , 6
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu câu hỏi
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và trả lời các câu
hỏi
- Mời HS tếp nối nhau trả lời , HS cả lớp
lắng nghe bổ sung ( nếu có )
* Hoạt động 2:
TRÒ CHƠI : " NHÀ KHOA HỌC TRẺ "
- GV treo tờ phiếu đã ghi sẵn các ý sau :
- Bạn hãy thí nghiệm để chứng tỏ :
+ Nước ở thể lỏng , khí không có hình dạng
nhất định
+ Nước ở thể rắn có hình dạng xác định được
+ Nguồn nước đã bị ô nhiễm
+ Không khí ở xung quanh mọi vật và mọi
Có vị không ? không không khôngCó nhìn thấy bằng
Có hình dạng nhấtđịnh không ? không không có
- Nhận xét bổ sung câu trả lời của bạn ( nếucó )
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quan sát và điền từ
đông đặc
bay hơi
- 1 HS đọc câu hỏi thành tiếng , lớp đọc thầm :+ Tiếp nối trình bày :
- Khi gõ tay xuống mặt bàn tai ta nghe thấytiếng gõ là do có sự lan truyền âm thanh quamặt bàn Khi ta gõ mặt bàn rung động Rungđộng này sẽ truyền qua mặt bàn , truyền tới tai
ta làm cho màng nhĩ rung động giúp ta ngheđược âm thanh
* Câu 4 : Vật tự phát sáng đồng thời là nguồnnhiệt Mặt trời , lò lửa , bếp điện , ngọn đènđiện khi có dòng điện chạy qua
* Câu 5 : Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyểnsách Ánh sáng phản chiếu từ quyển sách đi tớimắt và mắt ta đã nhìn thấy quyển sách
* Câu 6 : Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽtruyền nhiệt cho các cốc nước lạnh làm chochúng ấm lên Vì khăn bông cách nhiệt nên sẽgiữ cho cốc có khăn bọc còn lạnh hơn so vớicốc kia
+ Lắng nghe
Nước thểlỏng
Nước thể rắn
Hơi nước
Nước thể lỏng
Trang 12chỗ rỗng bên trong vật.
+ Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
+ Sự lan truyền âm thanh
+ Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật
tới mắt
+ Bóng của vật thay đổi khi vị trí của vật
chiếu sáng đối với vật đó thay đổi
+ Nước và chất lỏng khác nở ra khi nóng lên
và co lại khi lạnh đi
+ Không khí là chất cách nhiệt
- Mỗi nhóm cử 1 HS tham gia vào ban giám
khảo có nhiệm vụ đánh dấu câu trả lời đúng
của từng nhóm và ghi điểm
- Yêu cầu HS lên bốc thăm và suy nghĩ thảo
luận theo nhóm trong 3 phút sau đó cử đại
diện lên trả lời
- Mỗi câu trả lời đúng cho 5 điểm trả lời sai
bị trừ 1 điểm
+ Ban giám khảo tổng kết điểm , công bố đội
chiến thắng
- GV khen ngợi nhóm có số điểm cao nhất
+ GV treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao
đổi chất ở động vật và gọi 1 HS lên bảng vừa
chỉ vào sơ đồ vừa nói về sự trao đổi chất ở
động vật
* Động vật cũng giống như người chúng hấp
thụ khí ô - xi có trong không khí , nước , các
chất hữu cơ có trong thức ăn lấy từ tực vật
hoặc động vật khác và thải ra môi trường khí
các - bo - níc , nước tiểu , các chất thải khác
+ Thực hiện chia nhóm6 HS
+ Tiến hành thảo luận và ghi vào phiếu
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đối chiếunhóm bạn
+ Nhận xét ý kiến các nhóm
+ Thực hiện theo yêu cầu
- Mô tả những dấu hiệu bên ngoài của sự traođổi chất giữa động vật và môi trường thông qua
sơ đồ + Lắng nghe
Trang 13KĨ
THUẬT
LẮP XE NÔI (2 tiết )
I/ Mục tiêu:
-HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp xe nôi
-Lắp được từng bộ phận và lắp ráp xe nôi đúng kỹ thuật, đúng quy trình
-Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe nôi.II/ Đồ dùng dạy- học:
-Mẫu xe nôi đã lắp sẵn
-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III/ Hoạt động dạy- học:
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Lắp xe nôi
b)HS thực hành:
* Hoạt động 3: HS thực hành lắp xe nôi
a/ HS chọn chi tiết
-GV cho HS chọn đúng và đủ chi tiết để
riêng từng loại vào nắp hộp
-GV kiểm tra giúp đỡ HS chọn đúng đủ chi
tiết để lắp xe nôi
b/ Lắp từng bộ phận
-Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ
-Cho HS quan sát hình như lắp xe nôi
-Khi HS thực hành lắp từng bộ phận, GV lưu
ý:
+Vị trí trong, ngoài của các thanh
+Lắp các thanh chữ U dài vào đúng hàng lỗ
trên tấm lớn
+Vị trí tấm nhỏ với tấm chũ U khi lắp thành
xe và mui xe
c/ Lắp ráp xe nôi
-GV nhắc nhở HS phải lắp theo qui trình
trong SGK, chú ý văn chặt các mối ghép để
xe không bị xộc xệch
-GV yêu cầu HS khi ráp xong phải kiểm tra
sự chuyển động của xe
-GV quan sát theo dõi, các nhóm để uốn
nắn và chỉnh sửa
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
-GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực
hành
-Chuẩn bị dụng cụ học tập
-HS chọn chi tiết để ráp
-HS đọc
-HS làm cá nhân, nhóm
- HS trưng bày sản phẩm
Trang 14-GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm thực hành:
+Lắp xe nôi đúng mẫu và đúng quy trình
+Xe nôi lắp chắc chắn, không bị xộc xệch
+Xe nôi chuyển động được
-GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của
HS
-Nhắc nhở HS tháo các chi tiết và xếp gọn
vào hộp
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và
kết quả thực hành của HS
-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài và
chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học
bài “Lắp xe đẩy hàng”
-HS dựa vào tiêu chuẩn trên để đánh giá sảnphẩm
-HS cả lớp
Trang 15
Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2006
sự khéo léo nhanh nhẹn
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để tổ chức trò chơi “Dẫn bóng”ø tập môn tự
chọn
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
-Khởi động: Đứng tại chỗ khởi động xoay
các khớp đầu gối, hông, cổ chân
-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên của
sân tập một hàng dọc :120 – 150m
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng phối
hợp và nhảy của bài thể dục phát triển
chung do cán sự điều khiển
-Ôn nhảy dây
-Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS thực hiện “Đá
cầu; Tập tâng cầu bằng đùi ” Gọi 4 HS khác
thực hiện các động tác bổ trợ của môn “Ném
bóng”.
2 Phần cơ bản:
-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một
tổ học nội dung của môn tự chọn, một tổ học
trò chơi “DẪN BÓNG ”, sau 9 đến 11 phút
đổi nội dung và địa điểm theo phương pháp
phân tổ quay vòng.
a) Môn tự chọn :
-Đá cầu :
* Tập tâng cầu bằng đùi :
-GV làm mẫu, giải thích động tác:
TTCB : Đứng chân thuận phía sau hơi co
1 – 2 phút
1 phút
18 – 22 phút
Trang 16gối, nửa trước bàn chân chạm đất, trọng âtm
dồn vào chân trước Tay cùng bên với chân
thuận cầm cầu, tay kia buông tự nhiên, mắt
nhìn cầu
Động tác: Tung cầu lên cao lhoảng 0,3 –
0,5m, cách ngực 0,2 – 0,4m, mắt nhìn theo
cầu để dự đoán hướng cầu rơi Di chuyển về
phía cầu rơi, co gối chân thuận, dùng đùi
tâng cầu lên cao Tiếp theo di chuyển theo
hứơng cầu rơi để tâng cầu lên
-Cho HS tập cách cầm cầu và đứng chuẩn
bị, GV sửa sai cho các em
-GV cho HS tập tung cầu và tâng cầu bằng
đùi đồng loạt, GV nhận xét, uốn nắn sai
chung
-GV chia tổ cho các em tập luyện
-Cho mỗi tổ cử 1 – 2 HS (1nam, 1nữ ) thi
xem tổ nào tâng cầu giỏi
-Ném bóng
-Tập các động tác bổ trợ :
* Tung bóng từ tay nọ sang tay kia
TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai, hai
tay hơi co ở khuỷu, hai cẳng tay hướng chếch
sang hai bên Một tay cầm bóng, mắt nhìn
theo bóng
Động tác:Tung bóng lên cao qua đầu từ tay
này sang tay kia và bắt bóng (bằng một hoặc
hai tay), sau đó tung ngược trở lại
* Vặn mình chuyển bóng từ tay nọ sang tay
kia
TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai, hai
tay dang ngang, bàn tay hướng trước, tay phải
cầm bóng
Động tác: Vặn mình sang trái, tay phải đưa
bóng ra trước, sang ngang đến tay trái,
chuyển bóng sang tay trái, sau đó tay phải
đưa ngược về vị trí ban đầu Tiếp theo vặn
mình sang phải, tay trái đưa bóng sang tay
phải Động tác tiếp tục như vậy trong một số
lần
GV chú ý: Khi vặn mình không được xoay
hai bàn chân và hóp bụng, khuỵu gối
* Ngồi xổm tung và bắt bóng
TTCB : Ngồi xổm, tay thuận cầm bóng
Động tác: Dùng tay tung bóng lên cao, sau
đó di chuyển theo tư thế nhảy cóc về phía
bóng rơi xuống để đón và bắt bóng
* Cúi người chuyển bóng từ tay nọ sang tay
Trang 17kia qua khoeo chân
TTCB: Đứng hai chân rộng hơn vai, hai tay
dang ngang, bàn tay sấp, một tay cầm bóng
Động tác: Cúi chuyển bóng từ tay nọ sang
tay kia qua khoeo chân, luân phiên hai chân
-GV nêu tên động tác
-Làm mẫu kết hợp giải thích động tác
-GV điều khiển cho HS tập, xen kẽ có nhận
xét, giải thích thêm, sửa sai cho HS
a) Trò chơi vận động :
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi : “Dẫn bóng ”
-GV nhắc lại cách chơi
Cách chơi : Khi có lệnh xuất phát, em số 1
của các hàng nhanh chóng chạy lên lấy bóng,
dùng tay dẫn bóng về vạch xuất phát, rồi trao
bóng cho số 2 Em số 2 vừa chạy vừa dẫn
bóng về phía trước rồi đặt bóng vào vòng
tròn, sau đó chạy nhanh về phía vạch xuất
phát và chạm tay vào bạn số 3, số 3 thực
hiện như số 1 và cứ lần lượt như vậy cho đến
hết, đội nào xong trước, ít lỗi đội đó thắng
Những trường hợp phạm quy:
-Xuất phát trước khi có lệnh Không đập
bóng hoặc dẫn bóng mà ôm bóng chạy hoặc
để bóng lăn về trước cách người quá 2m
-Chưa nhận được bóng hoặc chạm tay của
bạn thực hiện trước đã rời khỏi vạch xuất
phát
Những trường hợp không tính mắc lỗi :
-Trong khi đập bóng hoặc dẫn bóng có thể
được bắt lại rồi lại tiếp tục dẫn bóng
-Để bóng vào vòng, bóng bị lăn ra ngoài thì
đồng đội có quyền nhặt giúp để vào vòng,
nếu bóng rơi khi trao bóng cho nhau thì nhặt
lên và tiếp tục cuộc chơi
-GV phân công địa điểm cho HS chơi chính
thức do cán sự tự điều khiển
3 Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống bài học
-Cho HS đi đều 2-4 hàng dọc và hát
-Trò chơi: “Kết bạn”.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà “Ôn nội dung của môn
học thự chọn : ĐÁ CẦU, NÉM BÓNG ”.
-GV hô giải tán
-HS chia thành 2 – 4 đội,
mỗi đội tập hợp theo 1hàng dọc, đứng sau vạchxuất phát, thẳng hướng vớivòng tròn
-Đội hình hồi tĩnh và kếtthúc
Trang 19TOÁN :
GIỚI THIỆU TỈ SỐ
A/ Mục tiêu :
Giúp HS hiểu :
- Ý nghĩa thực tiễn về tỉ số của hai số
- Biết đọc , viết tỉ số của hai số
-Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
B/ Chuẩn bị :
+ GV :
- Vẽ các sơ đồ minh hoạ như SGK lên bảng phụ
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
+ HS :
- Thước kẻ , e ke và kéo
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về nhà
-Chấm tập hai bàn tổ 4
+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm như thế
nào ?
- Muốn tính diện tích hình vuông ta làm như thế
nào? - Muốn tính diện tích hình bình hành ; hình
thoi ta làm như thế nào ?
-Nhận xét ghi điểm từng học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về tỉ số của
hai số
*) Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5
- GV gọi HS nêu ví dụ :
- Có 5 xe tải và 7 xe khách
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ như SGK
- 1 HS làm bài trên bảng
Giải :
- Nửa chu vi hình chữ nhật là :
56 : 2 = 28 ( m)-Chiều rộng hình chữ nhật là :
28 - 18 = 10 ( m)+ Diện tích hình chữ nhật là :
18 x 10 = 180 cm 2
Đáp số : 180 m 2
- HS ở lớp nhận xét bài bạn
- 4 HS trả lời -Học sinh nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
Trang 20- Giới thiệu tỉ số :
-Tỉ số của xe tải và xe khách là : 5 : 7 hay 57
- Đọc là : " Năm chia bảy " hay " Năm phần bảy "
- Tỉ số này cho biết : số xe tải bằng 57 số xe
khách
-Tỉ số của xe khách và xe tải là : 7 : 5 hay 75
- Đọc là : " Bảy chia năm " hay " Bảy phần năm"
- Tỉ số này cho biết : số xe khách bằng 75 số xe
tải
*) Giới thiệu tỉ số a : b ( b khác 0 )
- Yêu cầu HS lập tỉ số của hai số : 5 và 7 ; 3 và 6
+ Hãy lập tỉ số của a và b
+ Lưu ý HS :
- Viết tỉ số của hai số không kèm theo đơn vị
- Ví dụ : Tỉ số của 3m và 6 m là 3 : 6 hay 63
c) Thực hành :
*Bài 1 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm
-Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 2 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ Gợi ý :
- Khi thực hiện yêu cầu cần viết câu trả lời
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
-Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
* Bài 3 :
+ HS lắng nghe và đọc thầm tỉ số của hai số
+ HS lập tỉ số của hai số :
- Tỉ số của 5 và 7 bằng : 5 : 7 hay 57
- Tỉ số của 3 và 6 bằng : 3 : 6 hay 63
- Tỉ số của a và b bằng : a : b hay a b + Lắng nghe GV
-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Suy nghĩ tự làm vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng a/ a b = 32 b/ a b = 74 c/ a b = 62 d/ a b = 104
- Củng cố tỉ số của hai số
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài : a) Tỉ số của số bút chì đỏ và số bút chì xanh là : 28
b) Tỉ số của số bút chì xanh và số bút chì đỏ là : 82
- Củng cố tỉ số của hai số
1 HS đọc thành tiếng
Trang 21-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ Gợi ý :
-Viết câu trả lời
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
-Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 :
-Gọi học sinh nêu đề bài
+ Gợi ý HS :
- Vẽ sơ đồ minh hoạ trước khi giải
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm HS
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm baì
+ HS tự làm vào vở + 1 HS lên bảng thực hiện và trả lời + Số bạn trai và số bạn gái cả tổ là :
5 + 6 = 11 ( bạn )
* Tỉ số của trai và số bạn cả tổ là : 115
* Tỉ số của gái và số bạn cả tổ là : 116
- Nhận xét bổ sung bài bạn ( nếu có )
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- Lớp thực hiện vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng ?
- HS ở lớp nhận xét bài bạn -Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Trang 22LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ôn tập Giữa kì II (tiết 2)
I/ Mục tiêu :
- Nghe viết đúng chính tả , trình bày đúng đoạn văn " Hoa giấy "
- Ôn luyện về ba kiểu câu đã học :
+ Ai làm gì ?
+ Ai thế nào ?
+ Ai là gì ?
II / Chuẩn bị
Tranh ảnh minh hoạ cho đoạn văn ở BT1
Ba tờ giấy khổ lớn để 3 HS lên làm bài tập 2 ( các ý a , b , c)
III/
Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Phần giới thiệu :
* Ở tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm tra lấy
điểm giữa học kì II
2) Nghe - viết chính tả ( Hoa giấy ) :
- GV đọc mẫu đoạn văn viết
- Gọi 1 HS đọc lại
+ Đoạn văn nói lên điều gì ?
+ GV treo tranh hoa giấy để HS quan sát
- Yêu cầu HS tìm các tiếng khó viết mà các
em hay mắc lỗi hoặc viết sai có trong đoạn
văn
- Yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
- GV đọc từng câu để HS chép bài vào vở
- GV đọc lại để HS soát lỗi
3) Ôn luyện về kĩ năng đặt câu :
Bài 2
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu
- Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài sau đó trình bày
- Phát 3 tờ phiếu cho 3 HS làm sau đó dán lên
bảng
-Lắng nghe
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy
- Quan sát tranh
- Các tiếng khó : rực rỡ , trắng muốt , tinh khiết , bốc bay lên , lang thang , tán mát ,
- Gấp SGK , lắng nghe GV đọc chép bài vào vở
- Đổi vở cho nhau để soát lỗi
+ 1 HS đọc thành tiếng -Bài 2a : - Đặt các câu văn ương ứng với kiểu câu kể Ai làm gì ?
-Bài 2b : - Đặt các câu văn ương ứng với kiểu câu kể Ai thế nào ?
-Bài 2c : - Đặt các câu văn ương ứng với kiểu câu kể Ai là gì ?
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận và đặtcâu
- 3 HS làm vào tờ phiếu sau đó dán lên bảng
+ Nối tiếp đọc câu vừa đặt , nhận xét bổ sung bạn ( nếu có )
Câu kể Ai làm gì ? Đến giờ ra chơi , chúng
tôi ùa ra sân như một đàn ong vở tổ Các bạnnữ chơi nhảy dây Riêng mấy đứa chúng
Trang 23- GV sửa lỗi dùng từ , diễn đạt cho từng học
sinh
+ Yêu cầu các cặp khác nhận xét , bổ sung
+ Nhận xét ghi điểm cho từng HS
đ) Củng cố dặn dò :
*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài HTL đã
học từ đầu học kì II đến nay nhiều lần để tiết
sau tiếp tục kiểm tra
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
em chỉ thích ngồi đọc chuyện dưới gốc cây
Câu kể Ai thế nào ?
Lớp em mỗi bạn một vẻThu Hương thì luôn dịu dàng , vui vẻ Hoà thì bộc tuệch , thẳng ruột ngựa Thắng thì nóng tính như Trương Phi Hoa thì rtất điệu đà làmđỏm Thuý thì ngược lại lúc nào cũng lôi thôi
Câu kể Ai là gì ?
Em xin giới thiệu với các chị về các thành viên trong tổ của em :
Em tên là Bích Lam
Em làm tổ trưởng tổ 2 Bạn Hiệp là học sinh giỏi cấp huyện Bạn Hải là cây ghi ta điêu luyện Hương là ca sĩ của lớp
- Nhận xét bổ sung bài bạn
-HS cả lớp
Trang 24* Kĩ năng đọc thành tiếng : Phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút biết ngừng nghỉ hơi sau
các dấu câu , giữa các cụm từ biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
Kỉ năng đọc hiểu : -Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
* Kĩ năng đọc thành tiếng : Phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút biết ngừng nghỉ hơi sau
các dấu câu , giữa các cụm từ biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
* Hệ thống được những điều cần ghi nhớ về nội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm " Vẻ đẹp muôn màu "
* Nghe - viết đúng chỉnh tả , trình bày đúng bài thơ Cô Tấm của mẹ
II / Chuẩn bị
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ đề Vẻ đẹp muôn màu
III/
Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Phần giới thiệu :
* Ở tiết này các em sẽ tiếp tục ôn tập và kiểm
tra lấy điểm giữa học kì II
2) Kiểm tra tập đọc :
-Kiểm tra 13 số học sinh cả lớp
-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn
bài đọc
-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ
định trong phiếu học tập
-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa
đọc
-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui
định của Vụ giáo dục tiểu học
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Nêu tên và nội dung chính của các bài tập
đọc dã học thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn loài:
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài
+ Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
+ Yêu cầu HS suy nghĩ và nhắc lại tên và nội
dung 6 bài tập đọc thuộc chủ đề Vẻ đẹp muôn
loài
+ Gọi HS đọc lại nội dung bảng tổng kết
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS vềchỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu -Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ địnhtrong phiếu
- Lớp lắng nghe bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
- Nêu yêu cầu như SGK
Trang 25+ GV nhận xét và dán tờ phiếu đã ghi sẵn lời
giải lên bảng và chốt lại ý đúng
2) Nghe - viết chính tả ( Cô Tấm của mẹ ) :
- GV đọc mẫu đoạn văn viết
- Gọi 1 HS đọc lại
+ Bài thơ nói lên điều gì ?
+ GV treo tranh minh hoạ HS quan sát
- Yêu cầu HS tìm các tiếng khó viết mà các
em hay mắc lỗi hoặc viết sai có trong bài thơ
- GV nhắc HS :
+ Chú ý cách trình bày bài thơ lục bát ; cách
dẫn lời nói trực tiếp ( Mẹ về khen bé : " Cô
tiên xuống trần ") tên riêng của cô Tấm
- Yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
- GV đọc từng câu để HS chép bài vào vở
- GV đọc lại để HS soát lỗi
+ HS Tiếp nối nhau phát biểu
Sầu riêng
Giá trị và vẻ đặc sắc của sầu riêng - loại cây ăn quả đặc sản của miền Nam nước ta Chợ tết
Bức tranh chợ Tết miền trung
du giàu màu sắc và vô cùng sinh động , nói lên cuộc sống nhộn nhịp ở thôn quê vào dịp Tết
Hoa họctrò
Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng Vĩ - một loài hoa gắn bó với đời học trò Khúc hát
ru những
em bé lớnlên trênlưng mẹ
Ca ngợi tình yêu nước , thương con sâu sắc của người mẹ Tây Nguyên cần cù trong lao động , góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước
Vẽ vềcuộc sống
an toàn
Kết quả cuộc vẻ ranh của thiếu nhi với chủ đề Em muốnsống cuộc sống an toàn cho thấy : Thiếu nhi Việt Nam cónhận thức đúng về an toàn , biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ
Đoànthuyềnđánh cá
Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả , vẻ đẹp trong lao động của người dân biển + Nhận xét bổ sung cho bạn ( nếu có )
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Khen ngợi cô cô bé ngoan giống như cô Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha
- Quan sát tranh
- Các tiếng khó : ngỡ xuống trần , lặng thầm , nết na ,
Trang 26đ) Củng cố dặn dò :
*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc
đã học từ đầu HKII đến nay nhiều lần để tiết
sau tiếp tục kiểm tra
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
-Học bài và xem trước bài mới
Trang 27
Thứ tư ngày 29 tháng 3 năm 2006
TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP KÌ II (tiết 4)
Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Phần giới thiệu :
* Từ đầu học kì II , các em đã học qua các
chủ điểm : Người ta là hoa của đất , Vẻ đẹp
muôn màu , Những người quả cảm Qua tiết
LTVC trong ba chủ điểm ấy đã cung cấp cho
các em một số từ ngữ , thành ngữ , tục ngữ
Tiết ôn tập hôm nay giúp các em hệ thống hoá
các từ ngữ đã học , luyện ập sử dụng các từ
ngữ đó
2) Bài tập 1 và 2 :
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài
+ Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
+ GV chia cho mỗi tổ lập bảng tổng kết vốn từ
, vốn thành ngữ , tục ngữ thuộc 1 chủ điểm ,
phát phiếu đã kẻ bảng cho các nhóm làm bài
- Sau thời gian qui định , đại diện các nhóm
lên dán tờ phiếu của mình lên bảng
+ Gọi HS đọc lại nội dung bảng tổng kết
- Những đặc điểm
của một cơ thể khoẻ
mạnh : vạm vỡ , lực lưỡng, cân đối , rắn
- Người ta là hoa của đất
- Nước lã mà vã nênhồ
Trang 28+ GV nhận xét và chốt lại ý đúng , ghi điểm
những nhóm có bảng hệ thống vốn từ đầy đủ
nhất
rỏi , rắn chắc , săn chắc , chắc nịch , cường tráng , dẻo dai , nhanh nhẹn ,
- Những hoạt động
có lợi cho sức khoẻ :
tập luyện , tập thể dục , đi bộ , chơi thể thao , ăn uống , điều độ , nhỉ ngơi , an dưỡng , nghỉ mát ,
du lịch , giải trí ,
Tay không mà nổi
cơ đồ mới ngoan
- Chuông có đánh mới kêu
Đèn có khêu mới tỏ
- Khoẻ như voi , nhưtrâu , như hùm , như beo ,
- Nhanh như cắt , như gió , như sóc , như chớp , như điện,
- Ăn được ngủ được là tiên , Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo
Vẻ đẹp muôn màu
Từ ngữ Thành ngữ , tục ngữ
- đẹp , đẹp đẽ , điệu đà , xinh , xinh đẹp , xinh tươi , xinh xắn , xinh xẻo , xinh xinh , tươi tắn , tươi giòn , rực rỡ , lộng lẫy , thướt tha , tha thướt,
- thuỳ mị , dịu dàng , hiền dịu , đằm thắm , đậm đà , đôn hậu , bộc trực , cương trực , chân thành , chân thực , chân tình , thắng thắn , ngay thẳng , lịch sự , tế nhị , nết
na , khẳng khái , khí khái ,
- Tươi đẹp , sặc sỡ , huy hoàng , tráng lệ , diễm lệ , mĩ lệ , hùng vĩ , kì vĩ , hùng tráng , hoành tráng
- Xinh xắn , xinh đẹp , xinh tươi , đẹp đẽ , lộng lẫy , rực rỡ , duyên dáng , thướt tha ,
- tuyệt vời , tuyệt
- Mặt tươi như hoa
- Đẹp người đẹp nết -Chữ như gà bơí
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
- Người thanh tiếng nói cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu
- Cái nết đánh chết cái đẹp
- Trông mặt mà bắt
Trang 29+ Giữ lại 3 bảng kết quả làm bài tốt ( ghi đầy
đủ từ ngữ ở 3 chủ điểm ) thống kê các từ ngữ
Bài tập 3
- Gọi HS đọc đề bài
- GV gợi ý cho HS :
- Ở từng chỗ trống , các em thử lần lượt điền
các từ cho sẵn sao cho tạo ra cụm từ có nghĩa
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn nội dung bài
tập
- Mời 3 HS lên bảng làm bài , mỗi em làm 1
ý
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
đ) Củng cố dặn dò :
*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc
đã học từ đầu HKII đến nay nhiều lần học
diệu , tuyệt trần , mê hồn , mê li , vô cùng , không tả xiết , khôn tả , không tưởng tượng được , như tiên
hình dong Con lợn có béo cỗ lòng mới ngon
Những người quả cảm
Từ ngữ Thành ngữ , tục ngữ
- gan dạ , anh hùng , anh dũng , can đảm , can trường , gan dạ , gan góc , gan lì , bạo gan , táo bạo , quả cảm , nhát , nhút nhát , e lệ , nhát gan hèn nhát , đớn hèn , hèn mạt , hèn hạ, bạc nhược , nhu nhược , khiếp nhược
- tinh thần , dũng cảm , hành động dũng cảm , dũng cảm xông lên , dũng cảm nhận khuyết điểm , dũng cảm cứu bạn , dũng cảm chống lại cường quyền , dũng cảm trước kẻ thù , dũng cảm nói lên sự thật
- vào sinh ra tử
- Gan vàng dạ sắt
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe
- HS tự làm bài vào vở
- 3 HS lên làm bài trên bảng + Lời giải a
- Một người tài đức vẹn toàn
- Nét chạm trổ tài hoa
- Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ
+ Lời giải b
- Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt
- Một ngày đẹp trời
- Những kỉ niệm đẹp đẽ
+ Lời giải c
Trang 30thuộc lòng các bài thơ để tiết sau tiếp tục
kiểm tra
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- Một dũng sĩ diệt xe tăng
- Có dũng khí đấu tranh
- Dũng cảm nhận khuyết điểm
+ HS nhận xét bổ sung ( nếu có )
- HS cả lớp
Trang 31TOÁN :
138 TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ
A/ Mục tiêu :
Giúp HS :
- Giải bài toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số " qua các bước sau :
- Lập sơ đồ
- Tìm tổng số phần bằng nhau
- Tìm giá trị của một phần
- Tìm số bé
- Tìm số lớn
B/ Chuẩn bị :
+ GV :
- Viết sẵn các bài toán 1 và 2 lên bảng phụ
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
+ HS :
- Thước kẻ , e ke và kéo
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về nhà
-Chấm tập hai bàn tổ 4
+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
- Tỉ số của hai số có nghĩa như thế nào ?
-Nhận xét ghi điểm từng học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
-Tiết học hôm truớc các em đã được biết tỉ số của
hai số Bài học hôm nay chúng ta sẽ học cách tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
*) Giới thiệu bài toán 1
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 1 gọi HS
nêu ví dụ :
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ số bé được biểu
thị 3 phần bằng nhau , số lớn được biểu thị 5 phần
- HS ở lớp nhận xét bài bạn
- 2 HS trả lời -Học sinh nhận xét bài bạn
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
+ HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp
Trang 32- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước :
- Tìm tổng số phần bằng nhau : 3 + 5 = 8 ( phần)
- Tìm giá trị của một phần : 86 : 8 = 12
- Tìm số bé : 12 x 3 = 36
- Tìm số lớn : 12 x 5 = 60 ( hoặc 96 - 36 =
60 )
- Lưu ý HS :
-Có thể làm gộp bước 2 và 3 : 96 : 8 x 3 = 36
*) Giới thiệu bài toán 2
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 2 gọi HS
nêu ví dụ :
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ số vở của Minh
được biểu thị 2 phần bằng nhau , số vở của Khôi
được biểu thị 3 phần bằng nhau
- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước :
- Tìm tổng số phần bằng nhau : 2 + 3 = 5 ( phần)
- Tìm giá trị của một phần : 25 : 5 = 5 ( quyển )
- Tìm số vở của Minh : 5 x 2 = 10 ( quyển )
- Tìm số vở của Khôi : 25 - 10 = 15 ( quyển )
-Có thể làm gộp bước 2 và 3 : 25 : 5 x 2 =
10(quyển )
c) Thực hành :
*Bài 1 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm
-Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 2 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
+ HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp
-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Suy nghĩ tự làm vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
Giải :
+ Tổng số phần bằng nhau là :
2 + 7 = 9 ( phần ) + Số bé là : 333 : 9 x 2 = 74
+ Số lớn là : 333 - 74 = 259 Đáp số : Số bé : 74 Số lớn : 259
- Củng cố tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài :
Giải :
+ Tổng số phần bằng nhau là :
3 + 2 = 5 ( phần )+ Kho thóc thứ nhất là : 125 : 5 x 3 = 75 ( tấn) + Kho thóc thứ hai là : 125 - 75 = 50 ( tấn) Đáp số : Kho 1 : 75 tấn Kho 1 : 50 tấn + Nhận xét bài bạn