Giáo án kỹ thuật gen
Trang 1MỞ ĐẦU
Đối với cơ thể đơn bào thì chu kỳ sống của tế bào cũng là chu kỳ sống của cơthể và chúng được kiểm soát trực tiếp bởi các yếu tố môi trường Đối với cơ thể đabào tồn tại nhiều quần chủng tế bào soma, mỗi quần chủng được đặc trưng bởi nhịpđiệu sinh trưởng và phân bào ổn định, được kiểm soát bởi mối tương quan giữa các tếbào, các mô cơ thể và môi trường Tuy nhiên, dù là cơ thể đơn bào hay đa bào thì chu
kỳ sống của chúng đều được điều chỉnh bởi nhiều cơ chế Vấn đề đặt ra là chu kỳ tếbào là gì? Bản chất của hệ thống điều chỉnh chu kỳ tế bào ra sao?
NỘI DUNG I- CÁC THỜI KỲ CỦA CHU KỲ TẾ BÀO:
1- Khái niệm về chu kỳ tế bào:
Một trong những đặc tính cơ bản của tế bào sống là đặc tính sinh sản, tức là khảnăng tự sinh ra cơ thể giống mình Đặc tính sinh sản của cơ thể có cơ sở ở sự phânbào Năm 1882, W Flemming phát hiện ra hiện tượng phân bào có tơ (mitosis) saukhi tế bào đã trải qua một thời gian sinh trưởng Về sau các nhà tế bào học phát hiện
ra phân bào được xen kẽ với thời gian sinh trưởng theo từng chu kỳ
Chu kỳ tế bào (cell cycle) là thời gian diễn ra kể từ thời điểm tế bào được hình
thành nhờ phân bào của tế bào mẹ vè kết thúc bởi sự phân bào để hình thành tế bào
mới Như vậy thời kỳ phân bào được xen kẽ bởi thời kỳ giữa các lần phân bào được gọi là gian kỳ.
2- Các thời kỳ của chu kỳ tế bào:
Chu kỳ tế bào chia ra làm 2 thời kỳ chính: Kỳ trung gian (interphase) và kỳphân bào (mitosis)
2.1- Gian kỳ:
Trong cơ thể đa bào, các tế bào sinh dưỡng (tế bào soma) được biệt hoá khácnhau để thực hiện chức năng khác nhau, cho nên thời gian kéo dài chu kỳ sống củachúng có nhiều thay đổi không giống nhau, đặc biệt là gian kỳ Trung bình chu kỳsống của đa số tế bào kéo dài từ 8 giờ đến 100 ngày, trong đó, thời gian của gian kỳ làthay đổi còn thời gian của phân bào là ổn định, chỉ chiếm khoảng 1 giờ
3 Tế bào biểu mô ruột Khoảng 12 giờ
4 Nguyên bào phôi động vật có vú Khoảng 20 giờ
Trang 22.1.1- Pha G1:
Thời gian của G1 kéo dài từ ngay sau khi tế bào được tạo thành do phân bàocho đến khi bắt đầu pha S
Thời gian của pha G tuỳ thuộc vào chức năng sinh lý của tế bào:
1 Tế bào phôi sớm 30 phút đến 1 giờ
2 Tế bào gan động vật có vú 1 năm
3 Nơron thần kinh Kéo dài suốt đời sống cơ thể
4 Tế bào ung thư Bị rút ngắn rất nhiều
Pha G1 là pha sinh trưởng của tế bào, xảy ra sự tổng hợp các ARN và protein.Vào cuối pha G1 có một thời điểm gọi là điểm hạn định R (Restriction point) Nếu tếbào vượt qua điểm R, chúng sẽ tiếp tục đi vào pha S Nhân tố điều chỉnh thời điểm R
là phức hệ protein- cyclin gồm có cyclin D, cyclin E và enzim kinaza)
Đối với các tế bào biệt hoá thì chúng không vượt qua R mà đi vào quá trình biệthoá tế bào
Các tế bào phôi thường có chu kỳ ngắn, chỉ khoảng 30 phút đến 1 giờ, bởi vì ởchúng không có pha G1 Các yếu tố của G1 cần thiết cho sự tái bản ADN ở pha S đãđược chuẩn bị trước và có sẵn trong tế bào chất của tế bào trứng
2.1.2- Pha S:
Pha S được gọi là pha tổng hợp ADN, vì trong pha này xảy ra sự tái bản ADN
và nhân đôi số lượng NST của tế bào, tổng hợp protein histon Trong pha G1, tế bào
đã chuẩn bị điều kiện cho pha S: Vào cuối pha G1, tế bào tổng hợp một loại proteinđặc trưng là Cyclin A và được tích luỹ trong nhân tế bào Cyclin A cùng với kinaza sẽxúc tiến tái bản ADN Cyclin A tác động cho tới cuối pha S thì biến mất Thời giankéo dài của pha S ở đa số tế bào nhân chuẩn tương đối cố định (từ 6 đến 8 giờ) Saupha S, hàm lượng ADN sẽ tăng gấp đôi
2.1.3- Pha G2:
Trang 3Thời gian của G2 ngắn, khoảng từ 4 đến 5 giờ Trong pha G2 sẽ tổng hợp cácARN và protein chuẩn bị cho phân bào Cuối pha G2, cyclin B được tổng hợp vàđược tích luỹ trong nhân tế bào cho đến tiền kỳ phân bào.
Cyclin B hoạt hoá enzim kinaza và đóng vai trò quan trọng trong sự tạo thànhcác ống tubulin để hình thành thoi phân bào Chất colchisin có tác dụng ức chế sự tạothành các vi ống gây ức chế phân bào Người ta thường sử dụng các chất vinblastin vàvincristin chiết xuất từ cây dừa cạn làm thuốc chống ung thư, vì chúng ức chế sự tạothành vi ống ở G2, do đó không tạo thành thoi phân bào ở M, dẫn đến ức chế sự phânbào của các tế bào ung thư
Người ta phân biệt 4 dạng phân bào sau:
- Trực phân
- Nội phân
- Nguyên phân
- Giảm phân
2.2.1- Phân bào trực phân:
Dạng phân bào này đặc trưng cho các tế bào đã biệt hoá cao, các tế bào bệnh lý.Trong trực phân, nhân tế bào được nhân đôi một cách đơn giản, không xuất hiện cácNST cũng như thoi phân bào
Nhiều khi, nhân tế bào được phân thành 2 nửa không đều nhau hoặc phân thànhnhiều mảnh, mọc chồi Tế bào chất có thể được phân đôi cùng với nhân hoặc khôngphân chia, tạo thành các tế bào hai nhân hoặc đa nhân Ví dụ tế bào gan
2.2.2- Phân bào nội phân:
NST được nhân đôi nhưng không phân li, do đó tạo thành tế bào đa bội(Polyploid) Trong trường hợp các sợi nhiễm sắc được nhân đôi nhiều lần do nhân đôicủa ADN nhưng số NST không đổi sẽ dẫn đến hiện tượng đa sợi (Polytenia) và thểnhiễm sắc đa sợi (Polytene Chromsome)
2.2.3- Phân bào nguyên nhiễm:
a- Đặc điểm:
Đây là dạng phân bào phổ biến cho tất cả các tế bào nhân chuẩn, gồm nhữngđặc điểm sau:
- Phân bào nguyên nhiễm là dạng phân bào phổ biến ở Eucaryote
- Kết quả của phân bào hình thành 2 tế bào con có chứa số lượng NST giữnguyên như tế bào mẹ
- Xuất hiện sự nhân đôi NST và sự phân chia NST về 2 tế bào con
Trang 4- Xuất hiện trong tế bào chất bộ máy phân bào, tức là thoi phân bào, có vai tròhướng dẫn các tế bào con dịch chuyển về 2 cực tế bào.
- Trong quá trình phân bào, hạt nhân và hạch nhân biến mất và được tái tạo lại
ở 2 tế bào con
b- Các kỳ của phân bào:
Quá trình phân bào diễn ra theo 5 kỳ liên tiếp nhau Sự phân nhân(caryokenesic) gồm 4 kỳ là kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau và kỳ cuối Còn sự phân chia tếbào chất (cytokinesis) để chia thành 2 tế bào con
1, Kỳ đầu (prophase):
Đặc điểm:
- NST đã nhân đôi ở pha S, trở nên xoắn và cô đặc lại, hình thành nên các NSTkép có hình thái và số lượng đặc trưng cho loài
- Hạnh nhân và màng giảm thể tích, phân rã và biến mất, tạo điều kiện cho NST
di chuyển ra ngoại vi tế bào
- Hình thành bộ máy phân bào Các vi ống tubulin tạo thành 2 sao phân bào.Hai sao di chuyển về 2 cực tế bào và hình thành thoi phân bào
2, Kỳ giữa (metaphase):
Màng nhân bị phân tán Thoi phân bào chiếm ngay vị trí trung tâm tế bào CácNST mang trung tiết, trung tiết phân hoá thành tâm động Qua tâm động, NST képdính với các sợi tâm động của thoi Các NST kép xếp trên mặt phẳng xích đạo nằmthẳng góc với trục của thoi
Trang 5
3, Kỳ sau (anaphase):
Cohesin bị phân giải và 2 trung tiết tách khỏi nhau Do vậy, các NST chị emtách khỏi nhau, trở thành NST con và di chuyển về 2 cực nhờ sự co ngắn của sợi tâmđộng phối hợp với sự kéo dài của các sợi cực và sự hẹp lại của thoi
4, Kỳ cuối (telophase):
Các NST con đã di chuyển tới 2 cực, giãn xoắn, dài ra và trở thành chất nhiễmsắc Thoi phân bào biến mất, màng nhân hình thành Hạnh nhân và 2 nhân con đượctạo thành trong một khối tế bào chất chung
5, Phân tế bào chất (cytokinesis):
Sự phân chia tế bào chất bắt đầu từ cuối kỳ sau hoặc đầu kỳ cuối và diễn ratrong suốt kỳ cuối
Ở tế bào động vật: Sự hình thành eo thắt và lõm sâu của eo thắt tiến tới cắt đôi
tế bào chất do sự hình thành một vòng co rút ở vùng xích đạo, được cấu tạo bởi vi sợiactin
Ở tế bào thực vật:
Trang 6Xuất hiện một vách ngang ở vùng trung tâm xích đạo Vách ngang phát triểndần ra ngoại vi cho đến khi liên kết với vách tế bào, tách tế bào chất thành 2 nửa chứanhân con.
c, Thời gian của các kỳ và sự điều chỉnh phân bào:
Đối với động vật có vú, chu kỳ tế bào có thể kéo dài từ 10 giờ đến 20 giờ, trong
đó, thời gian phân bào kéo dài khoảng 1 giờ Tuy nhiên, thời gian của M không phụthuộc vào thời gian của chu kỳ Thời gian của M tương đối ổn định Kỳ đầu kéo dàikhoảng 10 đến 15 phút, kỳ giữa dài từ 25 đến 30 phút Kỳ sau ngắn nhất, khoảng từ 5đến 8 phút Còn kỳ cuối diễn ra khoảng 20 đến 25 phút
Các nhân tố kiểm tra sự phân bào: Nhân tố quyết định là tế bào phải trải qua
pha S (phải vượt qua điểm R ở cuối G1) Sự điều chỉnh phân bào phụ thuộc vào sựđiều chỉnh chu kỳ tế bào nói chung, đặc biệt là hệ protein cyclin- kinaza Vượt quapha G2 là điều kiện cần cho sự phân bào, vì trong pha G2, tế bào tổng hợp các proteincần thiết cho sự phân bào, đặc biệt là sự trùng hợp các ống tubulin để tạo thành viống Sự chuyển tiếp từ pha G2 vào M còn phụ thuộc vào protein cyclin B, có tác dụnghoạt hoá kinaza, tạo điều kiện cho sự hình thành thoi và sự tiêu biến của màng nhân
Các nhân tố ức chế sự phân bào: Hoá chất hoá học, các bức xạ…có thể tác
động lên sự tái bản ADN, lên sự hình thành thoi, lên NST hoặc lên sự phân chia tếbào chất Các chất kháng sinh (ví dụ: actinomycen D ức chế tổng hợp ADN,streptomycin ức chế tế bào ở pha G2)…Các chất có nguồn gốc thực vật như colchicin,colcemid, podophylin, vinblastin…đều có tác dụng ức chế sự tạo thành thoi phân bào,
tế bào dừng lại ở kỳ giữa, do đó hình thành các nhân đa bội Nhiều chất làm đứt gẫyNST, hoặc không phân ly không chính xác về 2 cực (ví dụ: chất ypent, các bức xạ ionhoá; chất lithium, cysteamin, cytochalasin ức chế sự phân tế bào chất đến tạo thành tếbào đa nhân)
2.2.4- Phân bào giảm nhiễm:
Phân bào giảm nhiễm gồm 2 lần phân bào, theo sơ đồ:
Trang 7a, Phân bào giảm nhiễm I:
Phân bào giảm nhiễm I được gọi là lần phân bào giảm nhiễm thực thụ, vì qualần phân bào I, 2 tế bào con được tạo thành có số lượng NST đơn bội kép, còn lầnphân bào II diễn ra giống mitosis, trong đó một tế bào đơn bội kép phân chia thành 2
tế bào con đơn bội (các giao tử)
Phân bào giảm nhiễm I có thời gian kéo dài và rất phức tạp, đặc biệt là kỳ đầuI
Kỳ đầu I được chia thành 5 giai đoạn:
1, Giai đoạn bó hoa (Leptolema): Xuất hiện các sợi nhiễm sắc co xoắn, co ngắn
mang trung tiết, sắp xếp định hướng thành bó hoa và dính vào màng nhân
2, Giai đoạn tiếp hợp (Zyonema): Sự sắp xếp có định hướng của sợi nhiễm sắc
tạo điều kiện cho sự tiếp hợp cặp đôi của cặp NST tương đồng Mỗi trung tiết tiếp hợptương ứng với nhau, các gen tiếp hợp tương ứng với nhau
3, Giai đoạn trao đổi chéo (Pachinema): Được đặc trưng bởi hiện tượng trao
đổi chéo giữa hai NST trong cặp tương đồng Sự trao đổi chéo xảy ra giữa các nhiễmsắc tử không phải là chị em của cặp tương đồng Qua sự trao đổi chéo, các nhiễm sắc
tử không phải chị em trao đổi các đoạn cho nhau, tức là trao đổi gen cho nhau giữaNST bố và mẹ, là quá trình được gọi là tái tổ hợp di truyền
4, Giai đoạn sợi đôi (Diplonema): Được đặc trưng bởi sự phân ly của các cặp
tương đồng, phức hệ tiếp hợp biến mất Hai thành viên của cặp tương đồng lưỡng trịtách khỏi nhau, tuy nhiên chúng vẫn dính nhau ở vài điểm gọi là điểm chéo (chiasma).Điểm chéo chính là vùng mà ở đó, 2 NST tương đồng trao đổi gen cho nhau Giai
Trang 8đoạn Diplonema tạo nên NST chổi bóng đèn (Lampbuish chromsome) có vai trò tổnghợp ARN và từ đó tổng hợp chất dinh dưỡng cần thiết cho trứng trong giai đoạn sinhtrưởng.
5, Giai đoạn Diakinesis: đặc trưng của giai đoạn này là các NST ngừng tổng
hợp ARN, xoắn lại, cô đặc và dày lên Màng nhân và hạnh nhân biến mất, xuất hiệnsao phân bào
Khi kết thúc kỳ đầu I, tế bào vào kỳ giữa II, kỳ sau I, kỳ cuối I và phân tế bàochất để hoàn thành phân chia I tạo ra 2 tế bào đơn bội kép Sự giảm nhiễm từ 2n képthành n kép là do cơ chế sắp xếp ở trung kỳ (kỳ giữa)
b, Phân bào giảm nhiễm II:
Lần phân bào giảm nhiễm II trải qua các kỳ: kỳ đầu II, kỳ giữa II, kỳ sau II, kỳcuối II và phân tế bào chất để tạo thành 2 tế bào cháu mang NST đơn bội Phân bào IItương tự với phân bào nguyên phân Kết quả là qua 2 lần phân bào, từ một tế bào 2nkép đã tạo nên 4 tế bào chứa số lượng NST đơn bội (n), tức là các giao tử
Ta có bảng so sánh giữa phân bào nguyên nhiễm và phân bào giảm nhiễm:
Trang 9Mitosis Meiosis
- Đặc trưng cho tất cả các dạng tế bào - Chỉ đặc trưng cho tế bào sinh dục đi vào
quá trình chín để tạo giao tử
- Tế bào con có bộ NST như tế bào mẹ (2n
2n) - Tế bào con có bộ NST giảm đi ½ (2nn)
- Gồm 1 lần nhân đôi ADN và NST và 1 lần
phân chia - Phức tạp hơn, gồm 1lần nhân đôi ADN vàNST nhưng có 2 lần phân chia: I và II
- Gian kỳ giữa 2 lần phân bào nguyên nhiễm
có nhân đôi ADN và nhân đôi NST - Kỳ chuyển tiếp giữa phân chia I và phânchia II, không có sự nhân đôi ADN và NST
- Kỳ đầu ngắn, không có tiếp hợp và trao đổi
chéo - Kỳ đầu I kéo dài (hàng tháng, hàng năm),có tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 NST
tương đồng
- Kỳ sau: yếu tố phân ly về 2 cực là 2 nhiễm
sắc tử chị em của 1 NST kép, phân ly khỏi
nhau, mỗi nhiễm sắc tử đi về 1 cực
- Kỳ sau I: yếu tố phân ly là thành viên trong cặp tương đồng Mỗi thành viên là NST bố hoặc mẹ (với 2 nhiễm sắc tử chị em) phân ly khỏi lưỡng trị và di chuyển về 2 cực
- Phương thức sinh sản vô tính, vẫn giữ
nguyên genom không đổi qua các thế hệ - Phương thức sinh sản hữu tính: bảo đảmkhâu tạo thành giao tử Nhờ tái tổ hợp di
truyền tạo nên đa dạng trong genom qua các thế hệ
Như vậy, vai trò của phân bào giảm nhiễm chủ yếu là:
- Tạo giao tử: từ tế bào sinh dục (2n) (n): giao tử
- Khi thụ tinh, tế bào hợp tử được khôi phục lại bộ NST lưỡng bội (2n) như tếbào của bố mẹ trước lúc phân bào giảm nhiễm
- Sự trao đổi chéo trong giảm phân và sự tái tổ hợp lại toàn bộ genom của hợp
tử khi thụ tinh đã tạo nên vô số các biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu quan trọngcủa chọn lọc tự nhiên
II- ĐIỀU CHỈNH CHU KỲ TẾ BÀO:
Trang 10Đối với cơ thể đơn bào thì chu kỳ sống của tế bào cũng là chu kỳ sống của cơthể và chúng được kiểm soát trực tiếp bởi nhân tố môi trường.
Đối với cơ thế đa bào, tồn tại nhiều chủng quần tế bào soma, mỗi chủng quầnđược đặc trưng bởi nhịp điệu sinh trưởng và phân bào ổn định Chúng được kiểm soát
do các mối tương quan giữa tế bào, các mô và cơ thể
Như vậy có thể nói, dù cơ thể đơn bào hay đa bào thì chu kỳ sống của chúngđều được điều chỉnh bởi nhiều cơ chế Ngày nay, người ta đã phát hiện được cơ sởphân tử của cơ chế điều chỉnh chu kỳ tế bào
1- Hệ trung tâm phát động các quá trình cần thiết của chu kỳ:
Chu kỳ tế bào gồm nhiều giai đoạn nối tiếp nhau Mỗi giai đoạn diễn ra trongmột thời gian nhất định Giai đoạn trước phải được hoàn thành thì giai đoạn sau mới
có thể bắt đầu, và điều kiện của giai đoạn sau cũng phải được chuẩn bị từ giai đoạntrước
Mỗi chu kỳ tế bào đều có nhân tố điều chỉnh trung tâm, giúp cho quá trình xảy
ra theo đúng trình tự, thời gian Trong đó nhân tố điều chỉnh hoạt động như một chiếcđồng hồ qui định thời gian hoạt động của mỗi quá trình thông qua điểm chốt (checkpoint) Điểm chốt thể hiện cơ chế điều chỉnh theo mối liên hệ ngược, nghĩa là sự hoànthành của quá trình trước là điều kiện phát động cho quá trình sau
Hệ thống điều chỉnh chu kỳ tế bào gồm các phức hệ sinh hoá tác động theo chu
kỳ Đó là các phức hệ protein hoạt động tương tác và kích thích, phối hợp với các quátrình tiền thân cần thiết cho sự nhân đôi và phân ly của ADN
Hệ thống điều chỉnh lại được kiểm tra nhờ các “phanh” có tác động phanh hãmchu kỳ ở các điểm chốt đặc biệt Hệ thống phanh cho phép kiểm tra hệ thống điềuchỉnh của chu kỳ tế bào, do các tín hiệu từ môi trường Các tín hiệu của môi trườngtác động lên hệ thống điều chỉnh bởi 3 điểm chốt chủ yếu:
- Điểm chốt thứ nhất ở giai đoạn G1 ngay trước khi vào giai đoạn S
- Điểm chốt thứ hai ở giai đoạn G2
- Điểm chốt thứ ba ở giai đoạn M
Trang 11Đối với các tế bào nấm men, điểm chốt được gọi là điểm S (start point) Đốivới các tế bào động vật, điểm chốt được gọi là điểm R (restriction point).
2- Hệ thống điều chỉnh chu kỳ - phức hệ các Protein-Kinaza:
Hệ thống điều chỉnh chu kỳ tế bào gồm 2 họ chủ yếu:
- Họ thứ nhất là các kinaza phụ thuộc cyclin- cdk (cyclin dependant kinase) cótác dụng phát động các quá trình tiền thân bằng cách gây photphoryl hoá nhiềuprotein đặc trưng tại gốc Serin và Threonin
- Họ thứ hai là các protein đặc biệt gọi là cyclin, đóng vai trò kiểm tra hoạt tínhphotphoryl hoá của cdk đối với tế bào đích
Khi cyclin liên kết với cdk thành một phức hệ thì cdk ở trạng thái hoạt tính.Còn khi cyclin tách khỏi cdk thì cdk không có hoạt tính
Như vậy, bằng cơ chế tổng hợp và phân giải protein cyclin cùng với các cơ chếtạo phức hệ và giải phức hệ cyclin- cdk, tế bào đã điều chỉnh được chu kỳ sống củamình
Sự hình thành phức hệ Cyclin- cdk ở G1 cho phép tế bào chuyển từ G1 sang S
và sự hình thành cyclin ở G2 cho phép tế bào chuyển từ G2 sang pha M Để hiểu rõhơn cơ chế điều chỉnh này, người ta đã phân tích và lý giải bằng các nghiên cứu trênnhiều đối tượng khác nhau
3- Chu kỳ của tế bào phôi sớm:
Đối với các tế bào có chu kỳ chuẩn thì tế bào phải trải qua G1, là giai đoạn sinhtrưởng đủ dài mới chuyển sang giai đoạn S để nhân đôi hàm lượng ADN, và chỉ saukhi quá trình nhân đôi của ADN hoàn thành thì tế bào mới chuyển sang pha G2 và M
để phân bào Như vậy, chu kỳ chuẩn phải kéo dài trong một thời gian đủ dài để hoànthành các giai đoạn cần thiết trước khi phân bào và hệ thống điều chỉnh của chu kỳhoạt động thích ứng với thời gian đó
Các tế bào của phôi ở giai đoạn phát triển sớm của nhiều động vật có chu kỳbất thường Chúng phân bào rất nhanh và bỏ qua pha G1 Do đó, hệ điều chỉnh phảicho phép tế bào trong thời gian ngắn nhất phải hoàn thành được các quá trình tối ưucần thiết, là nhân đôi hệ gen và phân ly hệ gen về hai tế bào con
Nghiên cứu hệ thống điều chỉnh tế bào phôi sớm của ếch Châu Phi (xenopus)cho thấy:
Trang 12- Tế bào trứng của ếch là một tế bào rất lớn, đường kính khoảng 1mm, chứamột nhân nhỏ bé nhưng tế bào chất lại có khối lượng gấp 100.000 lần so với tế bàochất của tế bào bình thường Nguyên nhân là do trong tế bào chất của trứng phải chứanhiều chất dinh dưỡng cần thiết, đủ cho sự phát triển của trứng đến giai đoạn nòngnọc.
- Sự sinh trưởng của noãn bào (Ovocyte) để tích luỹ các chất dinh dưỡng trảiqua thời gian rất dài Vì vậy, tiến trình Meiosis bị ách lại ở pha G2 của chu kỳ chuẩn
Để noãn bào vướt qua điểm chốt G2, hoàn thành chu kỳ và trở thành trứng chín, đòihỏi phải có hoocmon tác động lên noãn bào
- Khi trứng được thụ tinh, trứng nhanh chóng phân bào nguyên nhiễm liên tụccho ra một phôi có hàng nghìn tế bào bé mà không cần tăng trưởng Điều kiện cầnduy nhất là tổng hợp và nhân đôi ADN qua mỗi chu kỳ Mỗi chu kỳ gồm: Giai đoạn
M khoảng 15 phút; gian kỳ kéo dài khoảng 15 phút đến khi nhân đôi ADN Như vậycoi như không có G1 và G2
Sở dĩ các tế bào phôi sớm lại vượt qua được các điểm chốt G1 và G2 để đi vào
M nhanh chóng vì có nhân tố tồn tại trong tế bào chất của các tế bào đang ở trạng tháiphân chia phát động cho tế bào đi vào M
* Thí nghiệm 1:
Các tế bào ếch đang bị ách lại ở G1 của giảm phân I:
Trang 13Nhân tố đó gọi là nhân tố phát động trứng chín - MPF (Maturation PromotingFactor)- cũng là nhân tố phát động mitosis hoặc meiosis (Mitosis Promoting Factor-MPF) Chính MPF cũng là nhân tố để tế bào vượt qua điểm chốt G2 đến M.
Thí nghiệm 2: Được tiến hành với các tế bào động vật có vú trong Invitro:
Nhân tố MPF không chỉ có tác dụng phát động để vượt qua điểm chốt G2 màcòn có thể coi là nhân tố phát động vượt qua điểm chốt G1, cho phép tế bào đi vàopha S
Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng: Đối với tế bào phôi ếch sớm thì hoạttính của MPF được tăng cao ở giai đoạn phân bào và giảm bớt ở giai đoạn gian kỳtheo chu kỳ đỉnh cao khoảng 30 phút Như vậy, hoạt tính phân bào là tuỳ thuộc vàohoạt tính MPF Hoạt tính của MPF đến từ tế bào chất và không phụ thuộc vào sự cóhay không có của quá trình nhân đôi ADN trong nhân Nhưng khi quá trình tổng hợpprotein ở G1 bị ức chế thì hoạt tính của MPF và cả tiến trình phân bào cũng bị ức chế
Do đó, hoạt tính của MPF có liên quan đến sự tổng hợp protein cyclin trong gian kỳ
Trang 14Tuy nhiên, hoạt tính của MPF không chỉ phụ thuộc vào cyclin mà còn phụthuộc vào sự tác động của một số protein khác Cyclin chỉ được xem là một phần củaphức hệ, đóng góp vai trò điều chỉnh hoạt tính của protein kinaza (CdK) trong phức
hệ MPF Như vậy, sự tích luỹ cyclin là cần thiết cho tế bào đi vào mitos và sự phânhuỷ đột ngột cyclin là cần thiết cho sự thoát khỏi mitos Cyclin thường bị phân huỷ ởmitos khi chuyển từ trung kỳ sang hậu kỳ
Có nhiều loại cyclin tác động qua chu kỳ tế bào khi liên kết với cdk
Phức hệ MPF gồm 2 cấu thành:
- Cyclin đóng vai trò điều chỉnh
- Cdk đóng vai trò là enzim kinaza mang hoạt tính Cdk sẽ photphoryl hoá cácprotein cần thiết cho chu kỳ tế bào, bao gồm các protein làm cho NST đặc lại, phânhuỷ màng nhân, tạo thời gian phân bào
Ở phôi ếch sớm, trong các chu kỳ tế bào đầu tiên hầu như bỏ qua G1 và G2, do
đó không có tín hiệu kiểm tra ngược Người ta cho rằng, ở đây các điều kiện tái bảncho ADN đã có đầy đủ từ môi trường dinh dưỡng trong tế bào trứng, đủ để thực hiện
12 chu kỳ phân bào mà không cần chuẩn bị trước Tuy nhiên sau đó, cơ chế kiểm trangược sẽ hoạt động Ngoài ra còn tồn tại một cơ chế kiểm tra tác động ức chế tái bảnADN xảy ra nhiều lần, nếu như ADN đó đã được tái bản qua 1 chu kỳ trước khi vàoM