Mặc dù đã đạt được những thành tựu trên, ngành Lâm nghiệp vẫn còn rất nhiều các thách thức đã và đang đặt ra cần giải quyết, năng suất và chất lượng rừng trồng đang có xu hướng giảm dần
Trang 1-
TRẦN ANH HẢI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT LÂM SINH
NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƢỢNG RỪNG
KEO TAI TƢỢNG (ACACIA MANGIUM WILD) TẠI QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP
Hà Nội - 2017
Trang 2CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 3Tôi xam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Luận văn có sử dụng một phần số liệu của đề tài: "Nghiên cứu n p p
kỹ thuật tổng hợp để p t tr ển trồng rừn un p ỗ lớn loà Keo ta tượng, Keo lá tràm và Bạ đàn trên lập địa sau khai thác ít nh t hai chu kỳ tại một số vùng trồng rừng tập trung" do GS.TS Võ Đại Hải làm chủ nhiệm đề tài, tác giả là
cộng tác viên và thực hiện chính phần nội dung nghiên cứu của luận văn Phần này
đã được chủ nhiệm đề tài đồng ý cho sử dụng vào luận văn
Hà Nội, tháng 11 năm 2017
Người cam đoan
Trần Anh Hải
Trang 4Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Phòng Đào tạo Sau đại học cũng như các thầy, cô giáo Trường Đại học Lâm Nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Chi cục Lâm nghiệp Quảng Trị, nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ qu báu đó
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới thầy giáo GS.TS
Võ Đại Hải - người hướng dẫn khoa học, đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tác giả xin cảm ơn Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ, Chi cục Lâm nghiệp t nh Quảng Trị đã tạo mọi điều kiện cho tác giả trong quá trình thu thập
số liệu ngoại nghiệp
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Trung tâm thông tin thư viện trường Đại học Lâm Nghiệp, bộ phận Thông tin tư liệu - Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam đã cung cấp nhiều tài liệu qu báu để tác giả có thể hoàn thiện luận văn này
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, năm 2017 Tác giả
Trần Anh Hải
Trang 5BẢN NHẬN XÉT
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Họ và tên người hướng dẫn: GS TS Võ Đại Hải
Họ và tên học viên: Trần Anh Hải
Chuyên ngành: Lâm học
Khóa học: 23 B1
Nội dung nhận xét:
1 Tinh thần, thái độ làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật:
2 Về năng lực và trình độ chuyên môn:
3 Về quá trình thực hiện đề tài và kết quả của luận văn:
4 Đồng ý cho học viên bảo vệ luận văn trước Hội đồng: Có/ Không
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2017
Người nhận xét
GS TS Võ Đại Hải
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN VĂN ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN VĂN iii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Một số khái niệm có liên quan đến đề tài 4
1.2 Trên thế giới 5
1.2.1 Nghiên cứu quản l vật chất hữu sau khai thác 5
1.2.2 Nghiên cứu kỹ thuật bón phân 6
1.2.3 Nghiên cứu về chu trình dinh dưỡng 8
1.2.4 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật làm đất và t a thân, t a cành 10
1.3 Ở Việt Nam 11
1.3.1 Nghiên cứu quản l vật chất hữu sau khai thác 11
1.3.2 Nghiên cứu kỹ thuật bón phân 13
1.3.3 Nghiên cứu về chu trình dinh dưỡng 17
1.3.4 Nghiên cứu kỹ thuật làm đất và t a thân, t a cành 18
1.4 Nhận xét và đánh giá chung 19
Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 21
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 21
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 21
2.2 Đối tượng nghiên cứu 21
2.3 Giới hạn nghiên cứu 21
2.4 Nội dung nghiên cứu 21
2.5 Phương pháp nghiên cứu 22
2.5.1 Quan điểm và cách tiếp cận 22
2.5.2 Phương pháp nghiên cứu 22
Trang 73.1.1 Vị trí địa lý 34
3.1.2 Đặc điểm địa hình 34
3.1.3 Khí hậu, thủy văn 35
3.1.4 Tài nguyên đất, rừng và thảm thực vật 37
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38
3.2.1 Dân số 38
3.2.2 Nguồn nhân lực 39
3.2.3 Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội 39
3.2.4 Văn hóa 39
3.4 Đánh giá chung 40
3.3.1 Thuận lợi 40
3.3.2 Khó khăn 41
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
4.1 Ảnh hưởng của các biện pháp quản lý VLHCSKT và bón phân rừng trồng Keo tai tượng tại Quảng Trị 42
4.1.1 Ảnh hưởng của quản l VLHCSKT và bón phân đến tính chất vật lý và hoá học của đất rừng 42
4.1.2 Ảnh hưởng của quản l VCHCSKH đến sinh trưởng rừng Keo tai tượng 55 4.1.3 Ảnh hưởng của quản l VLHCSKT đến sinh khối rừng trồng Keo tai tượng 60 4.1.4 Cân đối dinh dưỡng rừng trồng Keo tai tượng 61
4.2 Ảnh hưởng của các biện pháp quản lý thực bì dưới tán rừng trồng Keo tai tượng tại Quảng Trị 65
4.3 Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật làm đất trồng lại rừng Keo tai tượng 69
4.4 Ảnh hưởng của kỹ thuật t a thân, t a cành rừng trồng Keo tai tượng 71
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 76
1 Kết luận 76
Trang 81 Tài liệu tiếng Việt 79
2 Tài liệu nước ngoài 80 PHỤ LỤC
Phụ lục 01 Kết quả phân tích thống kê sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm quản lý VLHCSKT
Phụ lục 02 Kết quả phân tích thống kê sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm quản lý thực bì
Phụ lục 03 Kết quả phân tích thống kê sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Ký hiệu/
CEC Dung tích hấp thu của đất (khả năng trao đổi cation)
CHDCND Cộng hoà Dân chủ Nhân dân
CIFOR Center for International Forestry Research (Trung tâm Nghiên
cứu Lâm nghiệp Quốc tế)
VLHCSKT Vật liệu hữu cơ sau khai thác
ZM Tăng trưởng trữ lượng thường xuyên hàng năm
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN VĂN
Trang
Bảng 1.1 Tích lũy dinh dưỡng tầng thảm mục theo loài cây 9
Bảng 1.2 Chu trình dinh dưỡng của Keo tai tượng 10
Bảng 2.1 Một số thông số và phương pháp phân tích đất thông dụng trong điều tra lập bản đồ đất 28
Bảng 4.1 Một số ch tiêu vật lý của đất trước khi xây dựng thí nghiệm 42
Bảng 4.2 Một số ch tiêu vật lý của đất sau 36 tháng thí nghiệm 43
Bảng 4.3 Thành phần hoá học của đất trước thí nghiệm 44
Bảng 4.4 Thành phần hoá học của đất sau 36 tháng thí nghiệm 46
Bảng 4.5 Biến động hàm lượng Mùn tổng số sau 36 tháng thí nghiệm 48
Bảng 4.6 Biến động ch tiêu đạm tổng số-Nts sau 36 tháng thí nghiệm 50
Bảng 4.7 Biến động Lân dễ tiêu - Nts sau 36 tháng thí nghiệm 52
Bảng 4.8 Biến động Kali dễ tiêu - Kts sau 36 tháng thí nghiệm 54
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của quản l VLHCSKT đến sinh trưởng rừng trồng Keo tai tượng tại Quảng Trị 56
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của quản l VLHCSKT và phân bón tới sinh khối Keo tai tượng 36 tháng tuổi 60
Bảng 4.11 Cân đối dinh dưỡng rừng Keo tai tượng 3 tuổi tại Quảng Trị 62
Bảng 4.12 Cân đối dinh dưỡng rừng Keo tai tượng 3 tuổi tại Quảng Trị 63
Bảng 4.13 Sinh trưởng của Keo tai tượng trong thí nghiệm quản lý thực bì 66
Bảng 4.14 Sinh trưởng của Keo tai tượng trong thí nghiệm làm đất 69
Bảng 4.15 Sinh trưởng của Keo tai tượng trong thí nghiệm quản lý chất lượng thân cây 71
Bảng 4.16 Một số ch tiêu chất lượng thân cây Keo tai tượng trong thí nghiệm quản lý chất lượng thân cây 73
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN VĂN
Trang
Hình 2.1 Quản l VLHCSKT trước khi trồng rừng 23
Hình 2.2 Chọn và hạ cây giải tích 26
Hình 2.3 Cắt khúc, lấy mẫu sinh khối các bộ phận thân cây 27
Hình 4.1 Keo tai tượng trong thí nghiệm quản lý VLHCSKT (36 tháng) 60
Hình 4.2 Thí nghiệm t a thân, t a cành (36 tháng) 73
Biểu đồ 4.1 và biểu đồ 4.2 Biến động hàm lượng mùn tổng số trong các công thức đốt VLHCSKT theo thời gian 49
Biểu đồ 4.3 và biểu đồ 4.4 Biến động hàm lượng mùn tổng số trong các công thức không đốt VLHCSKT theo thời gian 49
Biểu đồ 4.5 và Biểu đồ 4.6 Biến động đạm tổng số trong công thức đốt VLHCSKT theo thời gian 51
Biểu đồ 4.7 và biểu đồ 4.8 Biến động đạm tổng số trong công thức đốt VLHCSKT theo thời gian 51
Biểu đồ 4.9 và biểu đồ 4.10 Biến động lân dễ tiêu trong công thức đốt VLHCSKT theo thời gian 53
Biểu đồ 4.11 và Biểu đồ 4.12 Biến động lân dễ tiêu trong công thức đốt VLHCSKT theo thời gian 53
Biểu đồ 4.13 và biểu đồ 4.14 Biến động Kali trao đổi trong công thức đốt VLHCSKT theo thời gian 55
Biểu đồ 4.15 và Biểu đồ 4.16 Biến động Kali trao đổi trong công thức đốt VLHCSKT theo thời gian 55
Biểu đồ 4.17 Sinh trưởng đường kính (D1.3) của các công thức trong thí nghiệm quản lý VLHCSKT 58
Biểu đồ 4.18 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn) của các công thức trong thí nghiệm quản lý VLHCSKT 58
Biểu đồ 4.19 Sinh trưởng đường kính tán (Dt) của các công thức trong thí nghiệm quản lý VLHCSKT 59
Trang 12Biểu đồ 4.20 Tỷ lệ sinh khối các bộ phận thân cây tai tượng theo các công thức trong thí nghiệm quản lý VLHCSKT 61 Biểu đồ 4.21 Sinh trưởng của Keo tai tượng trong thí nghiệm quản l thực bì 67 Biểu đồ 4.22 Biến động tăng trưởng thường xuyên hàng năm của Keo tai tượng trong thí nghiệm quản l thực bì 68 Biểu đồ 4.23 Biến động sinh trưởng của Keo tai tượng trong thí nghiệm làm đất 70 Biểu đồ 4.24 Biến động sinh trưởng của Keo tai tượng trong thí nghiệm quản lý chất lượng thân cây 72
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Mục tiêu Đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp đến năm 2020, Việt Nam đạt 3,84 triệu ha rừng trồng sản xuất, trong đó có 2,4 triệu ha rừng trồng hiện có và 1,0 triệu ha rừng trồng mới và 0,35 triệu ha cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, trong đó mỗi năm khai thác và trồng lại 0,25 triệu ha với trữ lượng gỗ lớn 150 m3 chu kỳ bình quân 12 năm và gỗ nhỏ 70 m3 chu kỳ bình quân 7 năm Trong những năm gần đây, ngành Lâm nghiệp đã đạt được những thành tựu rất đáng kể, tốc độ tăng trưởng của ngành giai đoạn 2010 - 2012 tăng 5,03%; năm 2013 tăng 6,04%, năm 2014 tăng 7,09% và năm 2015 tăng 7,8%; Kim ngạch xuất khẩu gỗ và đồ gỗ có tốc độ tăng trưởng trung bình 15%/năm, trong đó kết quả đánh giá tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ
và sản phẩm từ gỗ năm 2016 của Việt Nam đạt gần 7,3 tỷ USD, đứng thứ 7 trong nhóm các mặt hàng/ngành hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam [2] Trong giai đoạn từ năm 2002 - 2016, diện tích rừng trồng ở nước ta đã tăng từ 3.083.258 ha lên 4.135.541 triệu ha (trung bình tăng 75.163 ha/năm); Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đã tạo thêm nguồn lực mới cho ngành, góp phần tăng thu giá trị sản xuất cho người trồng rừng, ổn định cuộc sống [1]
Mặc dù đã đạt được những thành tựu trên, ngành Lâm nghiệp vẫn còn rất nhiều các thách thức đã và đang đặt ra cần giải quyết, năng suất và chất lượng rừng trồng đang có xu hướng giảm dần qua các chu kỳ kinh doanh, hơn nữa với các tập quán canh tác truyền thống như đốt các vật liệu hữu cơ, đào hố bằng lát cuốc, cày đất hoặc ủi chà gốc gây mất một lượng lớn chất dinh dưỡng, không bón phân hoặc bón bằng phân hoá học, liều lượng chưa đáp ứng nhu cầu sinh trưởng của cây trồng cũng như gây ra những tác động có hại đến sinh vật có lợi trong đất Ở nước ta nói chung và Quảng Trị nói riêng, phần lớn đất Lâm nghiệp là đất đồi núi dốc, nằm trong vùng có khí hậu mưa mùa tập trung với lượng mưa cao, đất qua các chu kỳ kinh doanh đang dần bị xói mòn rửa trôi mạnh, đất ngày càng nghèo dinh dưỡng, khô cứng Vì vậy, đất bị thoái hóa và suy giảm năng suất rừng ở các chu kỳ tiếp theo, cần thiết phải có các giải pháp về chính sách cũng như kỹ thuật trồng rừng để góp phần
Trang 14đáp ứng mục tiêu kinh doanh rừng bền vững, nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng sản xuất
Để khắc phục những tồn tại nêu trên, ngày 10/6/2013 Thủ tướng Chính phủ
đã ban hành quyết định số 899/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Để triển khai có hiệu quả Quyết định này, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành một loạt các văn bản quan trọng: i) Quyết định số 1656/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp; ii) Quyết định 774/QĐ-BNN-TCLN ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt kế hoạch hành động nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừng trồng sản xuất giai đoạn 2014-2020; iii) Quyết định 986/QĐ-BNN-KHCN ngày 9/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng KHCN phục vụ tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Nội dung quan trọng thuộc lĩnh vực Lâm nghiệp là tập
trung “ưu tiên nghiên cứu xây dựng gói kỹ thuật tối ưu về chuyển hoá rừng trồng
gỗ nhỏ sang rừng cung cấp gỗ lớn, trồng lại rừng sau khai thác, trồng rừng mới theo hướng thâm canh, giá thành phù hợp theo từng nhóm cây trồng ở các điều kiện lập địa khác nhau để chuyển giao vào thực tiễn” Bên cạnh đó, Quyết định số
4961/QĐ-BNN-TCLN ngày 17/11/2014 của Bộ NN&PTNT Ban hành danh mục
các loài cây chủ lực cho trồng rừng sản xu t và danh mục các loài cây chủ yếu cho trồng rừng theo các vùng sinh thái Lâm nghi p, trong đó các loài sinh trưởng nhanh
như Keo và Bạch đàn đều có trong danh mục này và phù hợp với hầu hết các vùng sinh thái Lâm nghiệp nước ta Hơn nữa, các kết quả đánh giá khảo sát hiện trạng rừng trồng trên cả nước đều cho thấy, Keo tai tượng là cây chủ lực trong trồng rừng công nghiệp cung cấp nguyên liệu gỗ, giấy, ván dăm; Sự phát triển rừng trồng Keo tai tượng đã có những đóng góp đáng kể trong phát triển kinh tế xã hội
Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “Nghiên cứu một số bi n pháp kỹ thuật lâm
sinh nhằm nân ao năn su t và ch t lượng rừn Keo ta tượn a a man um
Trang 15Wild tạ Quản Trị” đặt ra là rất cần thiết, có nghĩa về cả lý luận và thực tiễn sản
xuất, góp phần nâng cao năng suất cũng nhƣ chất lƣợng sản phẩm gỗ rừng trồng, đáp ứng mục tiêu kinh doanh và mục tiêu nâng cao năng suất chất lƣợng rừng theo Đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp
Trang 16Chương 1:
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Một số khái niệm có liên quan đến đề tài
- Quản lý lập địa được hiểu là toàn bộ những hoạt động của con người nhằm
có được những dữ liệu tốt nhất về các yếu tố cấu thành lập địa (đất đai, thực vật, ngoại cảnh tự nhiên và các hoạt động xã hội khác…) làm căn cứ để sử dụng tài nguyên đất một cách tốt nhất
- Trồng rừng thâm canh là phương pháp canh tác dựa trên cơ sở được đầu tư
cao bằng việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp và liên hoàn
- Vật li u hữu ơ sau k a t rừng (VLHCSKT) được hiểu là toàn bộ cành,
nhánh, vỏ, ngọn cây cây rừng trồng có đường kính từ < 5 cm (phần không bán được), vật rơi rụng, cỏ dại và cây bụi dưới tán rừng
- Quản lý VLHCSKT là tổng hợp các biện pháp kỹ thuật tác động vào các
VLHCSKT (cành, nhánh, vật rơi rụng, cỏ dại và cây bụi), có thể đốt trên toàn bộ diện tích hoặc giữ lại và cắt ngắn, rải đều trên toàn diện tích
- Quản lý thự ì dưới tán rừng được hiểu là các biện pháp kỹ thuật tác động
vào lớp cây bụi - thảm tươi, cỏ dại dưới tán rừng bằng nhiều kỹ thuật khác nhau như: phát thủ công (bằng tay hoặc bằng máy), phát theo băng, phun thuốc diệt cỏ,
- Kỹ thuật làm đ t trong đề tài bao gồm các biện pháp đang được áp dụng
trong thực tiễn sản xuất lâm nghiệp (đào hố thủ công, cơ giới hoá), từ đó đánh giá hiệu quả của các biện pháp trong ứng dụng sản xuất
- Kỹ thuật tỉa thân - tỉa cành được hiểu là việc chọn lựa những cây từ 2 thân
trở lên để áp dụng t a thân, ch giữ lại một thân có triển vọng nhất, t a cành được áp dụng trong đề tài là t a toàn bộ cành đến độ cao 2,5 m của cây rừng
- Sinh khối trên mặt đ t là toàn bộ khối lượng các bộ phận trên mặt đất như
thân, cành, lá, vỏ của cây Keo tai tượng và cây bụi - thảm tươi, vật rơi rụng, được sấy khô ở 105oC đến khối lượng không đổi
- C u trìn d n dưỡng của rừng trồng (tốc độ di chuyển, sự gia tăng và
mất mát; sự tương tác của thực vật - đất, sự phân bố sinh khối trên, dưới mặt đất
Trang 17và các bộ phận rễ cây) là nền tảng cho kỹ thuật quản lý rừng, đặc biệt là xác định biến động phân bón trong đất, tỷ lệ phân bón bổ sung, thời gian và các biện pháp
áp dụng
1.2 Trên thế giới
1.2.1 Nghiên cứu quản vật chất h u sau khai thác
Vật chất hữu cơ sau khai thác (VLHCSKT) là toàn bộ cành nhánh, ngọn, lá,
vỏ cây, hoa, quả, cây bụi, thảm tươi dưới tán rừng, vật rơi rụng,… được để lại sau khi phần gỗ thương phẩm được lấy đi Tuy nhiên, rừng trồng cây mọc nhanh ở nhiều nơi chủ yếu được áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đơn giản như trồng thuần loài, khai thác trắng và đốt các VLHCSKT để chuẩn bị hiện trường trồng lại rừng Do đó, một lượng lớn các chất dinh dưỡng bị mất do đốt, xói mòn và rửa trôi chất dinh dưỡng; các kết cấu và các chức năng khác của đất suy giảm do không có thảm mục che phủ đất (Macedo et al 2008) [32]
Paul et al (2002) [37] đã tổng hợp kết quả nghiên cứu của 43 đề tài trồng rừng cho thấy, hàm lượng mùn hầu hết giảm trong những năm đầu sau khi trồng rừng do ảnh hưởng của các biện pháp chuẩn bị hiện trường và đất không được che phủ những năm đầu dẫn đến xói mòn rửa trôi mạnh VLHCSKT bị đốt làm cho các chất dinh dưỡng bị phân giải bay hơi ở nhiệt độ cao hoặc dễ dàng bị xói mòn và rửa trôi sau khi được giải phóng từ dạng hữu cơ sang vô cơ (DeBano et al 2005 [24]; Hardiyanto & Wicaksono 2008 [27]; Huong et al 2004 [29]) Các tính chất lý, hóa
và sinh học khác của đất cũng bị ảnh hưởng do sự mất đi của lượng mùn trong đất
Do đó, giữ lại VLHCSKT vừa giảm xói mòn rửa trôi và còn duy trì được một lượng lớn dinh dưỡng và các l hóa tính của đất cho luân kỳ sau
Tiarks A và Ranger (2008) [40] tổng kết các kết quả trong chương trình nghiên cứu quản l lập địa của CIFOR đã kết luận, trong chu kỳ đầu trên 16 lập địa khác nhau có 9 lập địa cho thấy để lại VLHCSKT đã làm tăng đáng kể chất hữu cơ trong đất, 6 lập địa chưa thấy sai khác, 1 lập địa cho thấy giảm chất hữu cơ trong đất Chất hữu cơ có ảnh hưởng lớn đến tăng sản lượng rừng thông qua ảnh hưởng đến tính chất vật l đất như khả năng giữ nước và chứa những dinh dưỡng quan
Trang 18trọng Sự phân hủy các VLHCSKT là nguồn dinh dưỡng chủ yếu cho cây Một số kết quả nghiên cứu cho các loài Keo trên thế giới có thể tổng hợp như sau:
Keo có khả năng cố định đạm và sinh trưởng nhanh, điều này đồng nghĩa là các vật chất hữu cơ trong đất rừng Keo cao hơn các loài Bạch đàn (Schiavo et al
2009 [38]; Yang et al 2009 [42]), thông (Bernhard-Reversat 1996) [22] hay rừng trồng một số loài cây bản địa (Wang et al 2010) [41] Rừng trồng Keo tai tượng
có thể tạo ra lượng vật rơi rụng từ 9,4 đến 11,1 tấn/ha/năm (Hardiyanto & Wicaksono 2008 [27]; Li Z et al 2000 [31]) và rừng trồng Keo lá tràm là từ 4,8 đến 6,7 tấn/ha/năm (Huong et al 2008 [28]; Li Z et al 2000 [31]) Thí nghiệm để lại VLHCSKT so với thí nghiệm đốt hoặc lấy đi các VLHCSKT tại Indonesia làm tăng năng suất gỗ của rừng Keo tai tượng 15% (Hardiyanto & Wicaksono 2008 [27]) Năng suất gỗ có quan hệ khá chặt với hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất khi các chất hữu cơ này phân hủy Tương tự, nghiên cứu của Tiarks và cộng sự (2008) cho Keo tai tượng ở Indonesia cho thấy sinh trưởng cây trồng sau 5 năm tại công thức để lại VLHCSKT cao hơn rõ rệt so với công thức di chuyển hết đi nơi khác Lượng chất dinh dưỡng để lại từ VLHCSKT cao, thay thế phần lớn phân bón Như vậy, có thể thấy ngay ở chu kỳ đầu áp dụng để lại VLHCSKT đã làm tăng sinh trưởng và dinh dưỡng đất rõ rệt Cụ thể: tại công thức BL2 + BK (để lại VLHCSKT và vỏ cây thương phẩm) sau 5 năm so với BL1 (di chuyển hết đi nơi,
ch để lại thảm tươi và thảm mục) lần lượt với H là 26,1 và 24,4m, với D1.3 là 18.8 và 17,4 cm Lượng chất dinh dưỡng để lại từ VLHCSKT của hai công thức là: N là 949 và 515kg/ha; P là 21 và 9 kg/ha; K là 327 và 87 kg/ha; Ca là 382 và
207 kg/ha; Mg là 78 và 50 kg/ha [40]
1.2.2 Nghiên cứu kỹ thuật n ph n
Đất là kho dự trữ nguồn dinh dưỡng chủ yếu để cung cấp cho cây Việc sử dụng nguồn dinh dưỡng này một cách có hiệu quả, bền vững, điều này có nghĩa là khi trồng rừng cần thiết phải vừa sử dụng vừa duy trì, bổ sung và cải thiện nguồn dinh dưỡng trong đất là nhiệm vụ rất quan trọng của người trồng cây Trong đất, dinh dưỡng có từ các nguồn: i) dự trữ vô cơ (chất khoáng từ đá mẹ, phân hóa học);
Trang 19ii) dự trữ hữu cơ (mùn, phân chuồng); iii) dự trữ sinh học (thực vật, động vật, giun,
vi sinh vật, vi khuẩn,…) Người trồng rừng cần có hiểu biết về các nguồn dinh dưỡng có khả năng cung cấp này làm cơ sở cho các giải pháp lâm sinh nhằm bổ sung dinh dưỡng tùy theo điều kiện canh tác cụ thể sau:
+ Đối với đạm: Việc giữ ẩm và giữ mùn là điều kiện tiên quyết để đạm hữu
cơ có khả năng thủy phân và đạm khoáng có thể được bộ rễ trao đổi và hấp thu Tốc
độ phân giải hữu cơ nhanh và giải phóng NH4+ cao hơn vào mùa nóng là cơ sở của các khuyến nghị bón đạm vào mùa lạnh và ưu tiên dùng phân chuồng, phân rác ủ, phân xanh vào mùa nóng
+ Đối với phân lân: việc bón lân vào đất luôn luôn chuyển hóa từ dạng dễ tan sang dạng bị hấp phụ (bề mặt và nội tại), và cuối cùng bị cố kết lại, không còn trao đổi được với môi trường nước hoặc dịch rễ cây Quá trình này rất nhanh và tốc độ chuyển hóa các nhóm phốt phát nhanh chóng hơn nhiều so với tốc độ cây hút được
Do đó, để bảo đảm nhu cầu lân cho cây thì nồng độ lân dễ tiêu phải có đủ trong dung dịch đất Để luôn luôn có được cân bằng trao đổi liên tục lân dễ tiêu đối với đất chua, cần phải bón các dạng lân kiềm tính, phối hợp với sử dụng vôi, phân chuồng và phân hữu cơ khác Như vậy, để duy trì cân bằng lân dễ tiêu thì không ch đơn giản là bón lân mà cần tạo ra môi trường thích hợp để rễ cây dễ hấp phụ
+ Đối với kali, khả năng cây hấp phụ kali tốt và cũng dễ dàng trao đổi qua dung dịch đất Nguồn kali sinh học có nghĩa lớn trong việc bù đắp sự thiếu hụt kali trong đất qua sử dụng vật liệu hữu cơ để phủ đất
Tùy theo đặc điểm tự nhiên của đất và loài cây trồng, từ lâu con người luôn tìm cách bổ sung thêm nguồn dinh dưỡng cho đất để cung cấp cho cây trồng thông qua bón phân Tuy nhiên, bón phân như thế nào cho hiệu quả, còn tùy thuộc hàng loạt câu hỏi như: bón phân gì, liều lượng bao nhiêu, khi nào bón và cách bón ra sao,… đây là vấn đề khó đối với cây dài ngày như cây rừng và cần phải có thời gian nghiên cứu
Đối với rừng trồng rừng cây mọc nhanh chu kỳ ngắn đa luân kỳ, bón phân là biện pháp kỹ thuật quan trọng nhằm bù đắp lại lượng chất dinh dưỡng trong đất mất
Trang 20đi trong quá trình canh tác và lượng gỗ khai thác Bón phân cho rừng trồng Keo được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu Các loài Keo là cây cố định đạm nên được giả định là cần nhiều lân cho các hoạt động cố định đạm Do đó, các nghiên cứu trên thế giới tập trung nhiều vào xác định lượng lân cần thiết bổ sung cho rừng trồng keo
Năm 1991, Mead và Miller [34] đã nghiên cứu bón phân cho rừng trồng Keo tai tượng và đưa ra khuyến cáo nên dùng 100 g super lân để bón lót và sau đó bón thúc 150 g/cây sau 6 tháng; những nơi đất xấu nên bón thêm phân đạm Tổ chức CSIRO đã thực hiện hàng loạt các nghiên cứu về bón phân ở nhiều quốc gia cho thấy việc bổ sung lân và kali cho cây được cho rừng trồng Keo là rất cần thiết (Simpson, Dart, và McCourt, 1997 [39])
J.A Simpson (1992) khi nghiên cứu về chuẩn đoán tình trạng dinh dưỡng rừng Keo tai tượng cho rằng: phân tích lá là công cụ hữu dụng để đánh gía tình trạng dinh dưỡng của rừng trồng Keo; nghiên cứu trong nhà kính về hàm lượng dinh dưỡng trong lá cho biết biểu hiện triệu chứng của N, P, K; sự thiếu hụt lân là nghiêm trọng ở Kalimantan và Trung Quốc, nhưng bón 50 kg lân/ha khi trồng đã giúp giảm bớt sự căng thẳng thiếu lân ở các nước này Đây là hoạt động phổ biến có tính thực tiễn ở các nuớc bón lân trong trồng rừng; thiếu hụt kali là vấn đề nghiêm trọng ở các rừng trồng được lấy mẫu ở Việt Nam, Kalimantan và Trung Quốc; đối với Mg và B và Ca, Mg, Zn, Mn, Cu tác giả cho rằng không thực sự thiếu hụt trong đất trồng rừng nói chung [36]
1.2.3 Nghiên cứu về chu trình dinh dưỡng
Các nghiên cứu đã ch ra rằng, trong cây có khoảng tới 93 nguyên tố hóa học, trong đó 13 nguyên tố quan trọng gồm đa lượng NPK và trung lượng Ca, Mg,
S chiếm 2 - 30g/kg chất khô; 7 nguyên tố vi lượng như Fe, Mn, Zn, Cu, Mo, B, Cl chiếm 0,3-50 mg/kg chất khô Theo Nyle CBrady, trong dung dịch đất các nguyên
tố trên ở dạng ion Trong số các nguyên tố dinh dưỡng cần cho cây thì: nhóm đa, trung lượng mà cây có thể hấp thụ được là: N ở dạng NH4+
, NO3- ; P ở dạng ion HPO4-2 ; dạng K+ được cây hấp thụ ở dạng dễ tiêu; Ca ở dạng ion Ca+2 cũng là ion
Trang 21được cây hấp thụ mạnh ở đất trung tính kiềm; Mg ở dạng ion Mg+2; S ở dạng ion
SO4-2 và SO3-2, nhưng SO4-2
hấp thụ được nhiều hơn Nhóm vi lượng trong dạng ion
Fe+2, Fe+3 , Mn+2, Mn+4, Zn+2, Cu+ và Cu+2 cây hấp thụ được dưới dạng cation hóa trị hoặc hợp chất, dạng ion Mo được hấp thụ dưới dạng MO4-2, các phi kim B, Cl cây hấp thụ dưới dạng H2BO-2 và CL- để tăng khả năng chống nấm bệnh, Mo và Co chủ yếu cần cho cây họ đậu để tăng khả năng cố định đạm (dẫn theo Hội khoa học đất VN, 2000) [6]
E.B.Hardiyanto và cộng sự (2008), khi nghiên cứu về lượng rơi của rừng Keo tai tượng tại Sumatra Indonesia, đã cho thấy lượng rơi trung bình/2 năm của rừng có tuổi từ 2 - 5 năm là 10,6 tấn/ha và lượng dinh dưỡng để lại từ lượng rơi là: 143 kg N/ha, P 2,3 kg/ha, K 22,6 kg/ha, Ca 83,2 kg/ha và Mg là 17,4 kg/ha Lượng dinh dưỡng này rất có nghĩa bổ sung cùng với dinh dưỡng từ VLHCSKT cho đất rừng [27]
O'Connell, A.M., Sankaran, K.V (1997) [35] đã nghiên cứu dinh dưỡng tích lũy từ tầng thảm mục của các rừng trồng nhiệt đới theo nhóm loài như sau:
Bảng 1.1 Tí lũy d n dưỡng tầng thảm mục theo loài cây
Loài cây Tuổi Vùng Tích lũy dinh dưỡng trung bình, kg/ha
(Nguồn: O'Connell, A.M., Sankaran, K.V., 1997)
Tại Trung Quốc, Bai Jiayu, Zbang Fangqiu and Cben Zuxu (2004) [20] đã nghiên cứu chu trình dinh dưỡng của rừng trồng Keo tai tượng cho trong 24 - 30 tháng ở bảng sau:
Trang 22Bảng 1.2 C u trìn d n dưỡng của Keo ta tượng
Hút
(kg/ham2) 153,8 5,04 55,4 36,4 20,5 0,28 7,04 0,24 0,14 Còn lại
(kg/ham2) 51,7 3,57 37,9 9,4 6,6 0,10 2,14 0,10 0 Trả lại 102,1 1,47 12,1 27,0 13,9 0,18 4,9 0,14 0,14
Tỷ lệ quay
vòng 0,66 0,29 0,21 0,74 0,68 0,64 0,7 0,82 1,00
(Nguồn: Bai Jiayu, Zbang Fangqiu and Cben Zuxu, 2004)
Theo IPEF (2004) [26], dinh dưỡng của hệ sinh thái rừng được phân bổ bởi 4 thành phần cơ bản:
i) Thành phần hữu cơ tạo thành bởi các cơ quan sống và chết;
ii) Thành phần dinh dưỡng dễ tiêu (trong dung dịch đất hoặc hút bám vào bề mặt Keo đất;
iii) Phần khoáng ban đầu (dinh dưỡng không dễ tiêu);
iv) Phần khí quyển tạo lên bởi khí ga và những phần tử khác qua tích tụ
1.2.4 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật àm đất và tỉa thân, tỉa cành
- Các bi n pháp kỹ thuật làm đ t:
Các biện pháp kỹ thuật làm đất bằng các thiết bị cơ giới, đặc biệt là cày ngầm trước đây thường được khuyến khích áp dụng nhằm phá vỡ kết cấu của đất làm cho đất tơi xốp để cây trồng sinh trưởng nhanh hơn Tuy nhiên, biện pháp cơ giới ch nên áp dụng ở những nơi đất trống đồi trọc bị thoái hoá mạnh và bí chặt do quản l lập địa không tốt ở các chu kỳ trước và những nơi địa hình tương đối bằng phẳng Đối với đất dốc và đất không có dấu hiệu đất bị thoái hóa hoặc kết cấu bí chặt thì áp dụng kỹ thuật làm đất bằng cơ giới là không cần thiết, thậm chí còn gây suy thoái đất do xói mòn và rửa trôi mất dinh dưỡng lớp đất mặt và các chức năng khác của đất (Macedo et al 2008; Paul et al 2002) [32] [37]
- Các bi n pháp kỹ thuật tỉa thân, tỉa cành:
Đối với rừng trồng gỗ lớn các loài Keo, t a cành nhằm hạn chế kích thước
Trang 23cành tạo đoạn thân thẳng, tròn đều, ít khuyết tật là khâu kỹ thuật quan trọng thường được áp dụng Nghiên cứu về các biện pháp t a cành thích hợp cho thấy chất lượng thân cao hơn hẳn so với không t a Thí nghiệm t a cành Keo tai tượng tại Indonesia cho thấy 83% số cây có đoạn thân thẳng đẹp so với 61% ở thí nghiệm không t a Tuy nhiên, thời điểm và kích thước cành cần t a có ảnh hưởng rất lớn tới sinh trưởng và rủi ro nhiễm bệnh của cây Cường độ t a cành quá cao có thể ảnh hưởng đến sinh trưởng nhưng đối với loài cây mọc nhanh như Keo thì sự ảnh hưởng này
ch xảy ra trong thời gian ngắn (Beadle 2006) [21] Thí nghiệm trên Keo tai tượng của Majid and Paudyal (1992) [33] cho thấy cường độ t a trên 40% tổng chiều dài tán mới ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng của cây Tuy nhiên, t a cành hợp l còn thúc đẩy sinh trưởng do thay đổi sinh lý của cây sau khi t a cành đã kích thích phát triển tán lá (Beadle 2006) [21]; Keo tai tượng 18 tháng sau khi t a 25% chiều dài tán
có sinh trưởng cao hơn rõ rệt so với không t a (Majid & Paudyal 1992) [33]
Hiện nay, dịch bệnh rừng Keo đang phát triển rất mạnh, nhất là các nước nóng ẩm quanh năm như Indonesia và Malaysia, trong đó các bệnh rất nghiêm trọng như bệnh chết héo (Ceratocystis), thối rễ và mục ruột (Ganoderma) có cơ chế lây nhiễm qua vết thương Do đó, nếu t a cành vào mùa nấm bệnh phát triển và t a cành
có kích thước lớn hơn 20 mm làm cho cây rất dễ bị xâm nhiễm sau khi t a cành (Beadle, 2006) [21] Do đó, xác định thời điểm và biện pháp kỹ thuật t a cành là rất quan trọng để hạn chế xâm nhiễm bệnh
1.3 Ở Việt Nam
1.3.1 Nghiên cứu quản vật chất h u sau khai thác
Hiện nay, nghiên cứu riêng biệt về ảnh hưởng của để lại VLHCSKT rừng ở Việt Nam ngoài dự án CIFOR, các nghiên cứu có liên quan đến VLHCSKT rừng bước đầu đã được quan tâm, tuy nhiên mới ch thực hiện một số nghiên cứu còn tản mạn như sau:
Phạm Thế Dũng (2005) [4] nghiên cứu trồng Keo lai (Acacia hybrid) ở
Bình Phước, khi đốt thực bì và áp dụng cơ giới trong làm đất trồng rừng cũng cho thấy sinh trưởng không tốt bằng làm đất thủ công, mà nguyên nhân có thể là
Trang 24cày đất toàn diện đã dẫn đến sự xói mòn, rửa trôi làm suy giảm sức sản xuất của đất nơi có độ dốc
Hoàng Xuân T và cs., (1985) đã nghiên cứu trồng xen cây họ đậu vào rừng trồng Bồ đề, Bạch đàn và Keo lá tràm nhằm tăng năng suất và chất lượng rừng Các yếu tố thổ nhưỡng quyết định sản lượng rừng là: thành phần cơ giới, độ sâu tầng đất, hàm lượng mùn và đạm, cấu trúc của tầng đất mặt và tính chất lý tính của đất
So sánh nhiều kết quả nghiên cứu khác, tác giả cũng cho rằng Bồ đề, Keo và Bạch đàn không trực tiếp làm tiêu hao độ phì nhiêu đất mà chủ yếu bởi kỹ thuật trồng như việc đốt trên diện tích lớn đã làm giảm khả năng trữ và duy trì nước của đất, tăng xói mòn đất và tiêu hủy nhiều vi sinh vật, chất hữu cơ tích lũy trong đất bị tiêu hủy, đặc biệt trong điều kiện nắng, mưa của vùng nhiệt đới.[16]
Nghiên cứu quản l VLHCSKT ở Việt Nam đã được thực hiện cho 2 chu kỳ Keo lá tràm ở Bình Phước, từ 2002 - 2008 (dự án CIFOR) và 2008 - 2012 (đề tài cấp Bộ của Phạm Thế Dũng và cộng sự), 1 chu kỳ Keo lai ở Quảng Trị và 1 chu kỳ Bạch đàn urô tại Vĩnh Phúc (Phạm Thế Dũng và cộng sự 2008 - 2012) [4] Những nghiên cứu này đã có được những dữ liệu cơ bản về sinh trưởng rừng và diễn biến
độ phì đất Hiện chưa có nghiên cứu về vấn đề này cho Keo tai tượng ở Việt Nam, nhất là trên các lập địa đất dốc
Kết quả theo dõi 2 chu kỳ Keo lá tràm cho thấy, để lại VLHCSKT làm tăng năng suất rừng trồng, hàm lượng các bon, đạm và hạn chế sự thiếu lân trong đất (Vũ Đình Hưởng, 2008, 2015) [28] [29] Năng suất rừng tăng từ 10,6 m3/ha/năm ở chu
kỳ đầu (7 tuổi, khi chưa áp dụng giống mới và để lại VLHCSKT) lên 28,3
m3/ha/năm ở chu kỳ 2 (6 tuổi, khi áp dụng giống mới và quản l VLHCSKT) và 33,9 m3/ha/năm ở chu kỳ 3 (5 tuổi, khi tiếp tục áp dụng giống mới và quản l VLHCSKT) (Vũ Đình Hưởng, 2008, 2015) [28] [29] Tổng lượng VLHCSKT và vật rơi rụng tăng sau 2 chu kỳ để lại VLHCSKT lần lượt là 20,2 và 29,1 tấn khô/ha Các tính chất l hóa tính đất cũng thay đổi tích cực đáng kể Dung trọng đất giảm dần từ chu kỳ 1 đến 3, hàm lượng dinh dưỡng trong đất như chất hữu cơ, đạm, lân (tổng số và dễ tiêu), kali và các cation trao đổi Ca++ và Mg++ được duy trì và cải
Trang 25thiện Nếu giữ lại VLHCSKT và bón bổ sung thêm super lân (300g/cây) thì các ch
số độ phì đất tăng lên nhiều lần (Phạm Thế Dũng et al 2012) [4]
Tương tự, đối với Keo lai giữ lại VLHCSKT đã cải thiện năng suất và các
ch tiêu về độ phì đất rừng, tuy mức độ chênh lệch không lớn như đối với cây Keo
lá tràm ở phía Nam do mới áp dụng quản l lập địa 1 chu kỳ Kết quả đánh giá ở tuổi 3 cho thấy, cả 2 công thức giữ lại VLHCSKT và giữ lại + bón bổ sung 40 g P/cây (tương đương 555 g super lân/cây) đều cho năng suất rừng cao hơn so với đối chứng (lấy hết đi VLHCSKT) tương ứng là 17,7% và 20%, các bon tổng số tăng 3%
và 12,6%, đạm tăng 18,2%, lân dễ tiêu tăng 10,6% và 21,9% [29]
1.3 2 Nghiên cứu kỹ thuật n phân
Ở Việt Nam, bón phân cho rừng trồng (chủ yếu cho Keo và Bạch đàn) đã được áp dụng phổ biến trong khoảng 15 năm trở lại đây khi năng suất rừng trồng
có xu hướng suy giảm Các nghiên cứu về bón phân cho rừng Keo cũng được triển khai sớm và có được nhiều kết quả nhất định Do điều kiện khí hậu, đặc điểm đất đai khác nhau giữa các vùng và tuỳ vào loài cây trồng mà phân bón được dùng rất đa dạng với liều lượng và loại phân khác nhau Tuy nhiên, được
sử dụng khá phổ biến là các loại phân NPK, đạm, lân, vôi bột, phân chuồng, và phân lân hữu cơ vi sinh
Hoàng Xuân T và cộng sự (1996) nghiên cứu ở vùng Đông Nam Bộ cho thấy, ch nên bón lót cho Bạch đàn và Keo với lượng phân: 100g NPK (25:50:25) trộn với 160g than bùn/hố Sau 2,5 tuổi, bón thúc 74g đạm Ure + 125g supe Lân/cây
là tốt nhất và tác giả cũng ghi nhận rằng bón lót hỗn hợp 100g gồm 25g đạm Ure (N), 50g lân (P), 25g phân Kali (K) và 100g phân lân hữu cơ vi sinh cho sinh trưởng tốt nhất đối với Keo lai tại t nh Bình Phước [17]
Nguyễn Huy Sơn (2003) [14] đã kết luận rằng, tùy theo loại đất nhưng bón lót từ
100 - 150g NPK/hố hoặc 200 - 300g phân hữu cơ vi sinh sông Gianh/hố hoặc hỗn hợp 50g NPK + 100 -150g phân hữu cơ vi sinh/hố là phù hợp cho rừng trồng Keo Nơi đất chua pH < 4,5 có thể bón thêm vôi bột hoặc phân lân nung chảy
Trang 26Về việc bón lót phân trong trồng rừng, trong báo cáo của dự án CARD VIE 032/05 về phát triển bền vững và hiệu quả kinh tế cho rừng trồng keo tại Việt Nam, tác giả Đặng Thịnh Triều (2007) [19] cho rằng hầu hết các thử nghiệm bón lót phân trong trồng rừng ở Việt Nam đều sử dụng NPK đã góp phần làm tăng tỷ lệ sống của cây và tăng sinh trưởng của rừng trồng
Nguyễn Huy Sơn, Hoàng Minh Tâm (2012) nghiên cứu ở Quảng Trị cho thấy: bón NPK phối hợp với phân vi sinh sông Gianh ở các liều lượng khác nhau khi trồng và bón thúc lặp lại vào năm thứ hai cho thấy: chưa phát hiện sự ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng 9,5 tuổi, ngoại trừ năm thứ hai có sự sai khác về đường kính Sự khác biệt giữa các công thức chủ yếu là do mật độ cây còn lại sau 9,5 năm theo chiếu hướng mật độ càng thưa, sinh trưởng cây đặc biệt là đường kính
có xu thế cao hơn mật độ dày [12]
Phạm Thế Dũng, Ngô văn Ngọc (2012) nghiên cứu bón phân Keo lai ở Bình Phước cho thấy: bón phân 3 lần, mỗi lần 100g NPK cho trữ lựơng rừng tăng 7,5 %
so không bón hoặc bón 3 lần mỗi lần 0,5 kg phân vi sinh sông Gianh + NPK 100g/cây cho trữ lượng vượt so không bón 3,6%; Nghiên cứu cho thấy chưa phát hiện thấy ảnh hưởng của bón lót 50kg P/ha và 50kg K + phân vi lượng đến sinh trưởng cây sau 18 tháng trồng trong thí nghiệm trồng rừng cung cấp gỗ xẻ của loài Keo lai tại Bình Phước Đối với Keo lá tràm, sinh trưởng tốt nhất được xác định tại công thức bón lót hỗn hợp 150g phân NPK (tương ứng 24g N, 10,48g P và 9,96g K)
và 300g phân lân hữu cơ vi sinh [5]
Nguyễn Đức Minh và cộng sự (2004), nghiên cứu bón thúc với Keo lai tại Vĩnh Phúc gồm 5 công thức: (1) bón thúc 23g N, 6,98g P và 24,98g K; (2) bón thúc 6,98g P; (3) bón thúc 13,97g P; (4) bón thúc 10g N, 8,73g P, và 4,98g K; và (5) không bón phân, cho thấy sau 3 năm, chiều cao và đường kính của rừng trong các thí nghiệm bón phân tốt hơn rõ rệt so với công thức không bón phân [10]
Phạm Thế Dũng và cs (2005) thí nghiệm bón thúc cho các dòng Keo lai TB05 và TB12 cho thấy không gây ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng cây, dù tỷ lệ
Trang 27sống và tỷ lệ cây có tốt hơn Có thể do đất nơi thí nghiệm khá tốt, nên vai trò của bón thúc phân chưa được thể hiện [3]
Các nghiên cứu về bón phân cho rừng Keo đều cho thấy bón phân thúc đẩy tốt sinh trưởng của rừng trong những năm đầu Đỗ Đình Sâm và cộng sự (2001) [11] thí nghiệm bón phân cho rừng trồng Keo lai trên đất phù sa cổ ở Đông Nam Bộ với 14 công thức phân khoáng và liều lượng khác nhau Kết quả cho thấy rừng Keo lai 2 tuổi sinh trưởng tốt nhất ở những công thức bón 150 - 200 g NPK + 100g phân hữu cơ vi sinh/cây Tương tự, nghiên cứu của Nguyễn Huy Sơn (2006) tại Quảng Trị cho thấy sinh trưởng của Keo lai 2 tuổi tốt nhất ở công thức bón hỗn hợp 200 g phân NPK (10 g N + 8,73 g P + 4,98g K) + 100 g phân hữu cơ vi sinh/cây Tại Thái Nguyên, sinh trưởng Keo lai 3 tuổi tốt nhất đạt được ở công thức bón hỗn hợp 100 g NPK (10,0 g N + 4,37 g P + 2,49 g K) + 400 g phân hữu cơ vi sinh + 50 g vôi bột (27,03 g Ca)/cây [13]
Đặng Văn Thuyết và cộng sự (2010) thí nghiệm bón phân rừng trồng Keo tai tượng trồng tại Quảng Ninh cho thấy sinh trưởng tốt nhất ở công thức bón 200 g NPK + 100 g phân hữu cơ vi sinh/cây Đối với Keo lá tràm, kết quả nghiên cứu cho thấy rừng trồng 4 tuổi ở Quảng Ninh, 3 tuổi ở Hà Tĩnh và 2 tuổi ở Bình Phước có sinh trưởng tốt nhất ở công thức bón 100 g NPK + 200 g phân hữu cơ vi sinh hoặc bón 150g NPK + 150g phân hữu cơ vi sinh [18]
Tuy nhiên, các thí nghiệm từ trước đây chủ yếu sử dụng phân NPK và chưa quan tâm nhiều đến hàm lượng từng loại các nguyên tố khác nhau trong phân Keo
là cây cố định đạm, do đó nếu chọn loại phân NPK có hàm lượng đạm cao là không cần thiết Trong khi đó, do là cây cố định đạm nên Keo được giả định là cần nhiều lân hơn cho các hoạt động cố định đạm Do đó, nghiên cứu tỷ lệ hoặc hàm lượng từng nguyên tố, nhất là lân để xác định loại phân và hàm lượng bón thích hợp là rất quan trọng Thí nghiệm của Phạm Thế Dũng và cộng sự (2012) [5] với 4 công thức bón 410, 685, 1.370 và 2.055 g super lân/cây Keo lá tràm ở Bình Phước cho thấy trong 2 năm đầu có sự sai khác rõ rệt về sinh trưởng giữa bón phân và không bón nhưng sang tuổi 3 không còn sự sai khác rõ rệt khi phân tích thống kê mặc dù năng
Trang 28suất vẫn cao hơn từ 2,3 - 5,1 m3/ha/năm Tương tự, thí nghiệm cho Keo lai tại Bình Định với 4 công thức 140, 280, 555 và 1.110 g super lân/cây cũng cho thấy ở tuổi 2
có sự sai khác rõ rệt về sinh trưởng giữa các công thức bón lân so với đối chứng nhưng sang tuổi 3 ch còn 1 công thức bón phân cao nhất có sai khác rõ rệt so với đối chứng mặc dù năng suất cao hơn từ 1 - 3 m3/ha/năm
Bon & Harwood (2016) đã nghiên cứu bón phân cho Keo lai tại Bình Phước trong dự án ACIAR được thực hiện với hàm lượng bón là 100 g NPK (16:16:8) + 400
g super lân/cây cho thấy trong 2 năm đầu có sự sai khác rõ rệt về sinh trưởng đường kính và chiều cao nhưng từ năm thứ 3 trở đi không có sự sai khác rõ rệt nữa Ở công thức bón phân, do cây sinh trưởng rất nhanh trong thời gian đầu nên tỷ lệ cây có cành nhánh to nhiều và hình thân cũng xấu hơn so với không bón phân Do đó, tác giả đã khuyến nghị đối với Keo bón lót phân lân quá nhiều là không cần thiết [23]
Từ các nghiên cứu trên có thể thấy, bón phân có ảnh hưởng rõ rệt tới sinh trưởng của rừng Keo trong thời gian đầu Sau khi rừng đã khép tán, khoảng 3 tuổi thì ít có sự sai khác giữa bón phân và không bón Như vậy, dinh dưỡng có thể quan trọng với sinh trưởng của rừng Keo nhưng khi rừng đã khép tán thì sự cạnh tranh về ánh sáng và nước có thể đã kìm hãm sinh trưởng của rừng Keo mặc dù được bón bổ sung nhiều phân bón Keo là loài cây có khả năng cải tạo đất tốt do khả năng cố định đạm Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy Keo có thể chịu được đất nghèo dinh dưỡng, do đó lượng phân bón quá nhiều cho Keo là không cần thiết
Keo là loài cây có khuẩn cộng sinh ở rễ để cố định đạm, nên việc nghiên cứu các chế phẩm sinh học thúc đẩy hoạt động này ở Keo là cần thiết Lê Quốc Huy và cộng sự (2002) [7] đã nghiên cứu tạo chế phẩm Rhizobium thử nghiệm bón cho Keo lai và Keo tai tượng trong vườn ươm và rừng trồng nhằm nâng cao chất lượng cây con và năng suất rừng trồng Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh trưởng của cả 2 loài cao hơn rõ rệt so với đối chứng, kể cả khi ch áp dụng riêng cho vườn ươm, cho rừng trồng hoặc áp dụng cả cho vườn ươm và rừng trồng Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng cũng đã phân lập được một số chủng có khả năng cố định đạm cao cho các loài Keo
Trang 291.3.3 Nghiên cứu về chu trình dinh dưỡng
Cỏ dại, bao gồm cây bụi, dây leo và cỏ, cạnh tranh dinh dưỡng và nước với cây trồng chính, do đó kiểm soát cỏ dại giúp cây trồng sinh trưởng tốt hơn Sau khi trồng, rừng thường được chăm sóc và phát cỏ dại trong khoảng 2 - 3 năm đầu cho tới khi rừng khép tán Có nhiều kỹ thuật quản lý cỏ dại được áp dụng trong sản xuất, mỗi biện pháp kỹ thuật có tác động tới độ phì đất khác nhau như: phát luỗng
cỏ dại, xới cỏ vun gốc, sử dụng các chất diệt cỏ, cày chăm sóc, trồng xen cây ngắn ngày khi rừng chưa khép tán,… Các nghiên cứu tìm ra các biện pháp hiệu quả nhất cho chăm sóc rừng Keo và Bạch đàn đã được thực hiện nhiều ở Việt Nam
Ở Việt nam, hầu hết các biện pháp xử lý thực bì trước khi trồng rừng thường
là phát trắng và đốt Sau khi trồng, rừng được chăm sóc bằng cách phát dọn thực bì trong 3 năm đầu Việc sử dụng chất diệt cỏ để khống chế thảm tươi cây bụi cũng mới được áp dụng trong những năm gần đây, tuy nhiên ở một số địa phương việc áp dụng cũng chưa đựơc sự đồng thuận cao bởi lo ngại các vấn đề về môi trường Các nghiên cứu trên rừng trồng Keo đều cho thấy, quản l cỏ dại giúp cây trồng sinh trưởng tốt hơn Phạm Thế Dũng và cộng sự (2005) [3] nghiên cứu quản l cỏ dại cho rừng Keo lai tại Bình Phước cho thấy dùng thuốc diệt cỏ phối hợp với cày lấp
cỏ cho trữ lượng tăng 9,7 % so với đối chứng Phạm Thế Dũng và cộng sự (2012) [4] thí nghiệm quản l cỏ dại cho Keo lai tại Bình Định cho thấy, phát cỏ toàn diện
2 lần/năm cho sinh trưởng tốt nhất với năng suất vượt 84,1% so với không phát chăm sóc Đối với Keo lá tràm, thí nghiệm của Vũ Đình Hưởng và cộng sự (2008) [29] tại Bình Phước cho thấy sử dụng thuốc diệt cỏ cho sinh trưởng tốt nhất nhưng không có sự khác biệt rõ rệt giữa phun thuốc theo băng và phun toàn diện, do đó phun thuốc diệt cỏ theo băng sẽ giảm chi phí hơn Phạm Thế Dũng và cộng sự (2012) [4] tiếp tục thí nghiệm chu kỳ tiếp theo về quản l cỏ dại đối với Keo lá tràm
ở Bình Phước cho thấy sau 3 năm sinh trưởng ở nghiệm thức quản l cỏ dại bằng trồng cỏ đậu tốt hơn so với đối chứng
Keo có khả năng sinh trưởng nhanh, tán lá phát triển rất mạnh nên khả năng chèn ép cỏ dại tốt Tùy điều kiện lập địa, rừng trồng Keo có thể khép tán ở tuổi 2 - 3
Trang 30và khi rừng đã khép tán cỏ dại bị chèn ép mạnh không phát triển được Do đó, quản
l cỏ dại ch cần được chú trọng trong thời gian đầu khi rừng chưa khép tán Biện pháp kỹ thuật quản l cỏ dại cũng không cần quá mức mà có thể ch cần kiểm soát
để cây trồng không bị chèn ép về ánh sáng khi rừng chưa khép tán
1.3 4 Nghiên cứu kỹ thuật àm đất và tỉa th n, tỉa cành
- Kỹ thuật làm đ t:
Quan điểm quản l lập địa tiên tiến là áp dụng các biện pháp làm đất tơi xốp bằng các yếu tố tự nhiên như sử dụng các loài cây cải tạo đất, duy trì, tăng cường hàm lượng mùn trong đất và thúc đẩy hoạt động của sinh vật đất thay vì phá vỡ kết cấu đất bằng cơ giới Mặc dù vậy, ở Việt Nam đã có nhiều các nghiên cứu về làm đất đã được triển khai cho cả Keo và Bạch đàn
Phạm Thế Dũng và cộng sự (2012) [4] đã thử nghiệm 2 phương pháp làm đất
là thủ công và cơ giới trên đất dốc chưa bị thoái hoá ở Đông Nam Bộ để trồng rừng Keo lai Kết quả cho thấy, sinh trưởng của rừng ở phương pháp làm đất thủ công lại tốt hơn phương pháp cơ giới do việc sử dụng cơ giới để xử lý thực bì, san ủi gốc cây và cày toàn diện làm cho đất bị xói mòn rửa trôi và thúc đẩy quá trình thoái hoá nhanh hơn Tuy nhiên, đối với một số loại đất có tính chất đặc thù như úng ngập, làm đất cơ giới như lên líp cần áp dụng Nguyễn Thị Liệu (2006) [9], nghiên cứu biện pháp làm đất trồng 2 loài Keo (Keo lá tràm và Keo tai tượng) bằng cách lên líp
ở vùng đất cát nội đồng tại Quảng Trị cho thấy cây trồng trên líp cho sinh trưởng tốt hơn rõ rệt so với đối chứng Do đó, tùy thuộc vào điều kiện đất đai và địa hình cụ thể để xác định phương pháp làm đất thích hợp
- Kỹ thuật tỉa t ân, tỉa cành:
Hiện nay, đã có một số nghiên cứu ảnh hưởng của t a cành đến sinh trưởng
và chất lượng thân Nghiên cứu của dự án ACIAR về t a cành cho Keo lai tại Bình Phước cho thấy kích thước cành t a lớn hơn 2 cm có ảnh hưởng đến chất lượng gỗ, biến màu tại vết cắt do xâm nhiễm bệnh Nghiên cứu của CARD tại Quảng Trị khuyến cáo ch t a cành sống và không t a cành chết vì tại nơi cành chết gỗ thường
có màu xấu do bị mục Hoàng Văn Thắng (2011) [15] đã đánh giá sinh trưởng 45
Trang 31mô hình trình diễn rừng trồng Keo được tác động các biện pháp t a thân và t a cành của Dự án WB3 ở 4 t nh miền Trung cho thấy có gần 50% mô hình cho sinh trưởng của các loài Keo trong ô được t a thân, t a cành có sinh trưởng tốt hơn so với ô không t a thân, t a cành Các nghiên cứu đều ch ra rằng, t a cành thích hợp có tác động tích cực tới sinh trưởng và tạo đoạn thân cây thẳng đẹp Tuy nhiên, chất lượng
gỗ như tỷ lệ mấu mắt, khuyết tật, ảnh hưởng của xâm nhiễm bệnh chưa được đánh giá đầy đủ
1.4 Nhận xét và đánh giá chung
Điểm qua các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về các vấn
đề liên quan đến các nội dung mà đề tài nghiên cứu như quản l vật liệu hữu cơ sau khai thác, kỹ thuật bón phân, quản l cỏ dại, chu trình dinh dưỡng, làm đất và
kỹ thuật t a thân, t a cành, có thể rút ra một số nhận xét sau đây:
Trên thế giới: Các công trình nghiên cứu về trồng rừng Keo đã được thực
hiện khá toàn diện từ các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, quản l VLHCSKT, bón phân, chu trình dinh dưỡng rừng trồng, làm đất trồng rừng, t a thân - t a cành,… Những nghiên cứu này đã tạo ra cơ sở khoa học cho việc trồng rừng, góp phần cung cấp nguyên liệu phục vụ chế biến ở các nước trên thế giới trong những năm qua
Ở Việt Nam: Các nghiên cứu về vấn đề này được thực hiện ở các khía cạnh
riêng lẻ và không đồng bộ Các nghiên cứu cho đối tượng cây Keo tai tượng còn tản mạn và chưa đi sâu nghiên cứu tổng hợp các biện pháp kỹ thuật cho loài, tuy nhiên bước đầu cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể, tập trung chủ yếu cho loài Keo lai và Keo lá tràm như: ảnh hưởng của các biện pháp xử l thực bì và làm đất đến nguy cơ xói mòn đất, áp dụng các biện pháp trồng cây Lạc dại làm tăng độ che phủ và cải tạo đất, các nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của rừng, các biện pháp quản l cỏ dại bằng phương pháp phun thuốc cỏ và phát theo băng, t a thân - t a cành Bên cạnh đó, đối với loài Keo tai tượng các nghiên cứu có liên quan đến đề tài là không nhiều, các nghiên cứu cho loài này mới ch dừng lại ở các nghiên về bón phân tổng hợp NPK, chế phẩm sinh học và làm đất trồng rừng Tuy nhiên, các công thức thí nghiệm trong các nghiên cứu này được xây dựng chủ
Trang 32yếu được xây dựng dựa theo kinh nghiệm mà chưa có định lượng các yếu tố cần thiết, chưa có các nghiên cứu trồng rừng trên các lập địa sau khai thác; Chưa có các đánh giá tổng hợp về ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật đến hiệu quả kinh tế và chất lượng lập địa cho các chu kỳ kinh doanh rừng tiếp theo
Keo tai tượng là loài cây trồng đang được ưu tiên lựa chọn trồng rừng trên khắp các địa phương trong cả nước, đặc biệt là cho trồng rừng sản xuất nguyên liệu giấy, dặm, đây là loài cây sinh trưởng và phát triển nhanh, đồng thời lại có khả năng cải tạo đất cao nên Keo tai tượng được coi là một trong các loài có triển vọng nhất cho trồng rừng đa mục đích: phòng hộ, cải tạo đất, cung cấp nguyên liệu, Bên cạnh đó, việc người trồng rừng hiện nay ch chú đến thu nhập kinh tế mà ít quan tâm đến các vấn đề quản l lập địa rừng trồng gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng như: đất bị xói mòn, rửa trôi, chai hoá và mất khả năng sản xuất, năng suất rừng ngày càng giảm dần qua các chu kỳ kinh doanh Trước đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn trồng rừng sản xuất hiện nay, cần thiết phải có một nghiên cứu cụ thể và tổng hợp cho loài về các biện pháp quản l vật liệu hữu cơ sau khai thác, cơ sở khoa học của việc bón loại phân cần thiết cũng như biến động dinh dưỡng trong rừng, các biện pháp xử l thực bì và kỹ thuật t a thân - t a cành,… Từ đó, hoàn thiện và phát triển các biện pháp kỹ thuật tổng hợp bao gồm các biện kỹ thuật quản l lập địa, bón phân nhằm duy trì, nâng cao độ phì đất và năng suất rừng trồng; Nghiên cứu kỹ thuật trồng lại rừng sau khai thác như xử l thực bì và làm đất, nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng rừng cho các luân kỳ tiếp theo
Trang 33CHƯƠNG 2:
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng Keo tai tượng tại Quảng Trị
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định được kỹ thuật quản lý VLHCSKT và bón phân phù hợp trồng
rừng Keo tai tượng tại Quảng Trị
- Xác định được kỹ thuật quản lý thực bì dưới tán rừng, kỹ thuật làm đất và
quản lý chất lượng thân cây rừng trồng Keo tai tượng tại Quảng Trị
2.2 Đối tượng nghiên cứu
- Loài cây Keo tai tượng
- Đất rừng đã qua ít nhất 2 chu kỳ kinh doanh rừng trồng
2.3 Giới hạn nghiên cứu
- Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các thí nghiệm về quản lý vật liệu hữu cơ sau khai thác và bón phân, quản lý thực bì dưới tán rừng, kỹ thuật làm đất trồng rừng, quản lý chất lượng thân cây (t a thân, t a cành) rừng Keo tai tượng Không đánh giá thành phần loài và độ che phủ của thực
bì, quản lý sâu bệnh hại, lửa rừng
Về sinh khối: Tập trung nghiên cứu các bộ phận trên mặt đất của cây Keo tai tượng, không nghiên cứu phần rễ cây rừng
- Về địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại huyện Cam Lộ,
t nh Quảng Trị
2.4 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu đề ra, tác giả tập trung nghiên cứu một số nội dung cụ thể như sau:
- Nghiên cứu các bi n pháp quản lý VLHCSKT và bón phân rừng trồng Keo
ta tượng tại Quảng Trị
- Nghiên cứu các bi n pháp quản lý thự ì dưới tán rừng trồng Keo tai
Trang 34tượng tại Quảng Trị
- Nghiên cứu các bi n pháp kỹ thuật làm đ t trồng lại rừn Keo ta tượng
- Nghiên cứu kỹ thuật tỉa thân, tỉa cành rừng trồng Keo ta tượng
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Quan điểm và cách tiếp cận
Cách tiếp cận của đề tài là đối tượng rừng trên đất đã kinh doanh ít nhất 2 chu kỳ, năng suất và chất lượng rừng giảm, đất rừng thiếu hụt lượng dinh dưỡng cần thiết do việc lấy đi gỗ thương phẩm hàng năm Đề tài bố trí các biện pháp kỹ thuật trong các thí nghiệm quản lý VLHCSKT, bón phân, quản lý thực bì, làm đất trồng rừng, t a thân và t a cành, từ đó lựa chọn các biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm duy trì ổn định hoặc nâng cao năng suất rừng trồng Keo tai tượng tại Quảng Trị
Kế thừa, ứng dụng các kết quả nghiên cứu và tiến bộ kỹ thuật đã có về kỹ thuật quản l VLHCSKT và sử dụng phân lân trong trồng rừng keo ở các chu kỳ sau tại Trung Bộ; kết hợp nghiên cứu bổ sung các biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh, chăm sóc và nuôi dưỡng rừng trồng, để tổng hợp các biện pháp kỹ thuật trồng lại rừng sau khai thác nhằm duy trì năng suất, chất lượng cũng như đảm bảo tính ổn định và sự bền vững của rừng trồng Keo tai tượng ở các luân kỳ sau
2 5 2 Phương pháp nghiên cứu
2.5.2.1 Kế thừa các tài li u, kết quả nghiên cứu đã ó
- Các tài liệu, công trình khoa học đã công bố có liên quan tới trồng rừng thâm canh và quản l bền vững rừng trồng ở cả trên thế giới và ở Việt Nam
- Các thông tin, số liệu về đánh giá sinh trưởng, phân cấp lập địa, kết quả đánh giá đất,… do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam thực hiện
- Kế thừa các tài liệu, thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu,
2.5.2.2 P ươn p p ố trí thí nghi m
a Quản l vật li u hữu ơ sau k a t và ón p ân rừng trồn Keo ta tượng
Thí nghiệm trồng mới được bố trí 2 nhân tố theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với
5 lần lặp lại gồm 8 công thức:
Trang 35- S1F2: Để lại VLHCSKT, chặt ngắn 50 cm và rải đều toàn diện tích, bón 0,5
kg phân vi sinh + 400 gam Super lân/cây + 20 g Kali
- S1F3: Để lại VLHCSKT, chặt ngắn 50 cm và rải đều toàn diện tích, bón 500g chế phẩm MF1
Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 800 m2 (10 hàng x 10 cây), trong đó diện tích
đo là 300 m2 (6 x 6 cây trong tâm ô) Tổng diện tích thí nghiệm: 8 nghiệm thức x 4 lặp x 800 m2
/ô = 2,56 ha
Kỹ thuật trồng: Xử lý thực bì theo nội dung thí nghiệm, phun thuốc diệt cỏ, cuốc hố 40 x 40 x 40 cm, trồng mật độ 1.330 cây/ha (3 x 2,5 m) Thí nghiệm đƣợc thực hiện tại lô c1, khoảnh 8, tiểu khu 777 Trồng rừng tháng 9 - 10/2014
Hình 2.1 Quản l VLHCSKT trước khi trồng rừng
Trang 36b) Quản lý thự ì dưới tán rừng Keo ta tượng
Thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với 4 lần lặp lại gồm 3 nghiệm thức:
- W1: phát bằng dao hoặc máy cắt cỏ trước khi trồng và 2 lần/năm trong 3 năm đầu (đối chứng)
- W2: phát bằng dao hoặc máy cắt cỏ trước khi trồng và 2 lần/năm với bề rộng 1,5 m (0,75 m bên 2 hàng cây) trong 3 năm đầu
- W3: phun thuốc diệt cỏ trước khi trồng và phun 2 lần/năm trên toàn diện tích trong 3 năm đầu
Diện tích mỗi công thức là 800 m2 (10 hàng x 10 cây), trong đó diện tích đo
c Thí nghi m kỹ thuật làm đ t trồng rừn Keo ta tượng
Bố trí thí nghiệm theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với 4 lần lặp, gồm 2 thí nghiệm: L0: Đào hố thủ công 40 x 40 x 40 cm
L1: Cày ngầm + cuốc hố 40 x 40 x 40 cm
Diện tích mỗi công thức là 800 m2 (10 hàng x 10 cây), trong đó diện tích đo
là 300 m2 (6 x 6 cây trong tâm ô) Tổng diện tích thí nghiệm: 2 công thức x 4 lặp x
800 m2/ô = 0,64 ha
Kỹ thuật trồng: phun thuốc diệt cỏ, để lại vật liệu hữu cơ, cuốc hố 40 x 40 x
40 cm; trồng với mật độ 1.330 cây/ha (3 x 2,5 m), bón 0,5 kg phân vi sinh + 100 g NPK + 30 gam P + 10 g K/cây Thí nghiệm được thực hiện tại lô c2, khoảnh 8, tiểu khu 777 Trồng rừng tháng 9 - 10/2014
d) Thí nghi m tỉa thân và tỉa cành rừng trồng Keo tai tượng
Thí nghiệm t a thân và t a cành bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ lặp lại 4 lần với 2 nghiệm thức:
Trang 37Kỹ thuật trồng: phun thuốc diệt cỏ, để lại vật liệu hữu cơ, cuốc hố 40 x 40 x
40 cm; trồng với mật độ 1.330 cây/ha (3 x 2,5 m); bón 0,5 kg phân vi sinh + 100 g NPK + 30 g P + 10 g K/cây Thí nghiệm được thực hiện tại lô c2, c3, khoảnh 8, tiểu khu 777 Trồng rừng tháng 9 - 10/2014
2.3.2.3 P ươn p p t u t ập và xử lý số li u
a Phương pháp thu thập số liệu
- Cây trồng được đo đếm các ch tiêu đường kính (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính tán lá (Dt) định kỳ một năm một lần vào đầu mùa mưa Mẫu phiếu điều tra:
PHIẾU ĐIỀU TRA SINH TRƯỞNG RỪNG TRỒNG
- Người điều tra:………
- Ngày điều tra:………
(cm)
Hvn (m)
Dt (m)
Trang 38- địn s n k ối trên mặt đ t:
Giải tích cây xác định sinh khối được thực hiện hàng năm đối với thí nghiệm quản lý lập địa và bón phân Tại mỗi ô thí nghiệm của các thí nghiệm quản l lập địa và bón phân giải tích hàng năm 3 cây tiêu chuẩn/ô để xác định được lượng sinh khối hàng năm
Cây số 1: cây có ch tiêu sinh trưởng gần nhất với giá trị Xtb
Cây số 2: cây có ch tiêu sinh trưởng gần nhất với giá trị Xtb + Stdevp
Cây số 3: cây có ch tiêu sinh trưởng gần nhất với giá trị Xtb – Stdevp
Hình 2.2 C ọn và ạ ây ả tí
Sau khi chặt hạ cây, tiến hành đo đếm đường kính cả vỏ và không vỏ tại các vị trí Doo, D1.3 và các vị trí Di (i = 2, 4, 6, 8,….m), Hvn để làm cơ sở tính toán thể tích thân cây ngả Thân cây hoặc cành được cắt khúc thành các đoạn dài 2 m Cân các bộ phận ngay tại hiện trường được kết quả sinh khối tươi của các bộ phận cây
Sau khi cân sinh khối tươi, tiến hành lấy mẫu đại diện cho các bộ phận để tính sinh khối Mẫu thân cây được lấy tại các vị trí cắt khúc 2 m, mỗi vị trí lấy thớt
có độ dày 1,5 cm Cành cây lấy 1 mẫu 0,5 kg từ gốc đến ngọn cành; lá trộn đều và lấy 1 mẫu 0,5 kg sao cho có cả phần lá từ non đến già
Trang 39Hình 2.3 Cắt k ú , l y mẫu s n k ố ộ p ận t ân cây
Mẫu thân lấy về phải cân ngay để xác định sinh khối tươi của mẫu, sau đó tính thể tích có vỏ và không vỏ của mẫu gỗ này bằng cách cho mẫu gỗ vào nước và dùng bình chia độ để đong lượng nước mà mẫu gỗ chiếm chỗ Các mẫu của từng bộ phận đem sấy ở nhiệt độ 105C đến khối lượng không đổi (dung cân điện tử với độ chính xác 0,01g) Khối lượng thể tích của mẫu gỗ được tính theo công thức:
d = m/v (g/cm3)
Tron đó:
d là khối lượng thể tích của gỗ;
m là khối lượng khô của mẫu gỗ (gam);
v là thể tích của mẫu gỗ (bằng thể tích nước mà mẫu gỗ chiếm chỗ) (cm3) Thông qua thể tích thân cây và khối lượng thể tích gỗ (d) của cây tiêu chuẩn
để tính toán ra sinh khối toàn bộ thân cây
Phân tích dinh dưỡng mẫu thực vật theo TCVN 8551:2010
- L y mẫu đ t và phân tích:
Mẫu đất được thu thập ở năm cuối của chu kỳ trước, hàng năm đối với thí nghiệm quản lý VLHCSKT và bón phân Thời điểm thu mẫu đồng nhất vào cuối mùa khô Tại mỗi ô thí nghiệm, mẫu đất được khoan theo các tầng 0 – 10 và 10 – 30
cm tại 5 điểm (4 điểm ở 4 góc và 1 điểm ở giữa ô thí nghiệm) Mẫu đất được chia ra
Trang 40một nửa để phân tích các ch tiêu l hóa tính thông thường và một nửa để lưu trữ phòng khi cần phân tích các ch tiêu khác, hoặc kiểm tra
Mẫu đất sau khi lấy về cần mã hoá các mẫu bằng ký hiệu, sau đó gửi mẫu phân tích tại phòng Hoá phân tích - Viện nông hoá thổ nhưỡng Ch tiêu phân tích bao gồm ch tiêu vật lý (dung trọng, thành phần cơ giới) và ch tiêu hoá học (pHH2O,
pHKCL, CEC, mùn tổng số, các bon hữu cơ, đạm, lân, kali)
Bảng 2.1 Một số thông số và p ươn p p p ân tí đ t thông dụn tron đ ều tra